Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 19

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 159 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 07 tháng 01 năm 2014 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ TIẾT 2: TOÁN: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I.Mục tiêu -Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. -Giáo dục ý thức yêu thích môn học, rèn tính chính xác. II. Đồ dùng : Bộ đồ dạy toán 5; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS I. Ổn định lớp: - Hát II- Kiểm tra bài cũ 1. Nêu đặc điểm của hình thang. - 2 HS trả lời miệng 2- Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình - 2HS làm bài trên bảng. thang.(3a) III- Bài mới: 1. Giới thiệu bài – Ghi đề - Nghe, ghi tựa bài 2: Hình thành công thức tính diện tích hình thang. Yêu cầu HS xác định trung điểm M của - HS vẽ hình thang vào nháp cạnh BC, -HS xác định trung điểm M của cạnh BC cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép Cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại. lại. A M C - Sau khi cắt ghép ta được hình gì ? -Hỏi:Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK. - Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. GV viết bảng SABCD = SADK Hỏi: Nêu cách tính diện tích tam giác ADK. GV viết bảng : Hỏi: Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD và chiều cao của tam giác H C(B) K(A) - Tam giác ADK. SADK = DK x AH 2 - Bằng nhau (đều bằng AH) Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 ADK. Hỏi: Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD. - GV viềt bảng : SABCD = SADK DK x AH = 2 = (DC+AB) x AH 2 (1) 3. Rút ra quy tắc, công thức - Yêu cầu HS quan sát công thức (1) nêu cách tính diện tích hình thang. GV chốt quy tắc Nhấn mạnh : Cùng đơn vị đo. - Yêu cầu HS đọc quy tắc - Hình thang ABCD có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - GV : Chú ý các số đo a, b, h cùng đơn vị đo. (a + b) x h S= 2 4. Luyện tập: * Bài 1: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức + HS TB, yếu làm1a + HS KG làm cả bài. GV cho HS giải vào giấy nháp và nêu kết quả. (chữa bảng lớp). - GV nhận xét chung. * Bài 2: . a. GV yêu cầu HS tự làm - Chốt: Công thức tính diện tích hình thang và hình thang vuông Bài 3: (Dành cho HSKG) -Yêu cầu HSKG tự làm bài - HS nêu. - Theo dõi - 3 HS nêu - Học sinh viết công thức vào bảng con S là diện tích a, b là độ dài các cạnh đáy. h chiều cao (a, b, h cùng đơn vị đo). - 2 HS giải bảng (a,b). - Cả lớp làm bảng con và nhận xét. - + HS TB, yếu làm 1a + HS KG làm cả bài. (a. 50cm2 b. 84m2 ) + HS TB, yếu làm 1a + HS KG làm cả bài- HS tự làm vào vở sau đó đổi bài cho nhau và chấm chéo. - HS khác nhận xét. - HS nhắc lại khái niệm hình thang vuông. - 1 HS đọc đề. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV chấm điểm. nhận xét, chốt: Công thức tính DT hình thang để giải toán. IV. Củng Cố - Dặn dò: - GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính DT hình thang. - Về nhà làm VBT.  GD: …. - HS KG trả lời. - HSKG nêu miệng cách giải. Làm vào vở - HS khác nhận xét. -1 HS nêu - Nghe, thực hiện ở nhà. TIẾT 3: KHOA HỌC: DUNG DỊCH I.Mục tiêu -Nêu được một số ví dụ về dung dịch. -Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng Hình sgk. Một ít đường hoặc muối, nước sôi để nguội, cốc thuỷ tinh, thìa III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. 2. Vào bài: a. Hoạt động 1: Thực hành. “Tạo ra một - Các nhóm dể đồ dùng lên bàn dung dịch” *Mục tiêu: HS biết cách tạo ra một dung *Cách tiến hành: dịch, kể được tên một số dung dịch. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội - HS thực hành và thảo luận theo nhóm dung: 4. + Tạo ra một dung dịch đường (hoặc dung dịch muối) tỉ lệ nước và đường do từng - HS báo cáo kết quả: nhóm quyết định: + Để tạo ra dung dịch cần có những diều - Cần phải có ít nhất hai chất trở lên kiện gì? trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia hoà tan được vào trong chất lỏng đó. + Dung dịch là gì? - Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận b. Hoạt động 2: Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp *Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo nhóm 4. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt làm các công việc sau: + Đọc mục Hướng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK. - Bước 2: Làm việc cả lớp + Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau. chất rắn hoà tan và phân bố đêù hoặc chất lỏng với chất rắn hoà tan vào nhau. *Mục tiêu: HS biết cách tách các chất trong dung dịch. - HS làm việc theo nhóm 4. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình + Làm thí nghiệm. + Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa, rút ra nhận xét. So sánh với kết quả dự đoán ban đầu. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. TIẾT 4: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC I.Mục tiêu. - Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó. Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài 1: Tính giá trị biểu thức: a) ( 75,6 – 21,7) : 4 + 22,82  2 b) 21,56 : ( 75,6 – 65,8 ) – 0,354 : 2 Bài tập2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Một người bán hàng bỏ ra 80000 đồng tiền vốn và bị lỗ 6 %. Để tính số tiền bị lỗ, ta phải tính: a) 80000 : 6 b) 80000 6 c) 80000: 6  100 d) 80000 6 : 100 Bài tập3: Mua 1 kg đường hết 9000 đồng, bán 1 kg đường được 10800 đồng. Tính tiền lãi so với tiền vốn là bao nhiêu %? Lời giải: a) ( 75,6 – 21,7) : 4 + 22,82  2 = 53,9 :4+ 45,64 = 13,475 + 45,64 = 59,115 b) 21,56 : ( 75,6 – 65,8 ) – 0,354 : 2 = 21,56 : 9,8 0,172 = 2,2 0,172 = 2,023. Lời giải:Khoanh vào D Lời giải: Số tiền lãi được là: 10800 – 9000 = 1800 (đồng) Số % tiền lãi so với tiền vốn là: 1800 : 9000 = 0,2 = 20%. Đáp số: 20% Cách 2: (HSKG) Coi số tiền vốn là 100%. Bán 1 kg đường được số % là: 10800 : 9000 = 1,2 = 120% Số % tiền lãi so với tiền vốn là: 120% - 100% = 20% Đáp số: 20% 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn - HS lắng nghe và thực hiện. bị bài sau. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 TIẾT 5: TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾT 1) I.Mục tiêu : - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật. -Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong sgk. -Hs khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật -Giáo dục Hs có ý thức là người công nhân. II. Đồ dùng : Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ. Ảnh chụp bến Nhà Rồng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định: -Hát 2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra đồ dùng sách vở HKII -Cả lớp 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: -Trực tiếp -Hs nghe b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí -1 HS đọc diễn ra trích đoạn kịch. -Lắng nghe -Gv đọc diễn cảm trích đoạn kịch -Gv viết lên bảng các từ : phắc-tuya, Sa-xơ-lu- -Cả lớp luyện đọc lô-ba, Phú Lãng Sa -Tổ chức cho HS tiếp nối nhau từng đoạn -HS tiếp nối nhau đọc : + HS1: đoạn 1 (từ đầu …vậy anh trong phần trích vở kịch. +GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa vào Sài Gòn này làm gì ? + HS2: đoạn 2 (từ anh Lê này…này các từ ngữ khó trong bài. nữa) + HS3: đoạn 3 (phần còn lại). -Hs luyện đọc theo cặp -HS luyện đọc theo cặp. -3 hs đọc -Gọi HS đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch  Tìm hiểu bài : - GV yêu cầu HS đọc thầm trích đoạn kịch và -HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK, cả lớp và gv lần lượt trả lời các câu hỏi sau : nhận xét, bổ sung +Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? + Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước ? + Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập vào nhau. Hãy tìm Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ? -GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng của HS. -Hướng dẫn HS nêu nội dung của trích đoạn kịch -Gv ghi nội dung lên bảng.  Đọc diễn cảm : -GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật. -GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai: +GV đọc mẫu đoạn kịch. + Từng tốp HS phân vai luyện đọc + Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm. -Thi đọc theo cặp - GV nhận xét, bình chọn cặp HS đọc tốt. 4. Củng cố - dặn dò : - GV hỏi HS về ý nghĩa của trích đoạn kịch - Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kich; chuẩn bị dựng lại hoạt cảnh trên; đọc trước màn 2 của vở kịch: Người công dân số Một. -HS nêu theo gợi ý của gv -2-3 HS đọc lại -3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê, người dẫn chuyện. -Hs nghe * HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật -HS luyện đọc theo cặp -3-5 cặp thi đọc -Lớp nhận xét, bình chọn -1 HS nêu -Hs nghe TIẾT 6: CHÍNH TẢ:( Nghe viết) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I.Mục tiêu -Viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật ; không mắc quá 5 lỗi. -Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn. -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùngBút dạ; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 2.2, HD HS nghe viết - Gv đọc bài chính tả. + Bài chính tả cho em biết điều gì? - GV nhắc HS chú ý cách viết các tên riêng, cách trình bày bài chính tả. - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc lại cho HS soát lỗi. - GV chấm tại lớp 5 bài viết. - GV nhận xét chung. 2.3, HD HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập, nhắc HS ghi nhớ: + Ô 1 là chữ r , d hoặc gi. + Ô 2 là chữ o hoặc ô. - GV nhận xét sửa sai, và đưa ra đáp án đúng. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm lại bài. + Bài chính tả cho chúng ta biết Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam. Trước lúc hi sinh ông đã có một câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.” - HS đọc thầm lại đoạn văn. - HS nghe, viết bài vào vở. - HS soát bài. - HS chữa những lỗi phổ biến. - HS đọc thầm và tự làm bài, trình bày kết quả. Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim. Hạt mưa mải miết trốn tìm. Cây đào trước cửa lim dim mắt cười. Quất gom từng hạt nắng rơi. Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. - HS làm bài theo nhóm đôi. - Một số em đọc bài làm. Bài 3a: GV HD h/s làm bài a. Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả, GV Bác nông dân ôn tồn giảng giải. nhận xét sửa sai. Nhà tôi còn bố mẹ già.....là dành dụm cho tương lai. 3, Củng cố, dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài. - Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau. TIẾT 7: THỂ DỤC: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 TRÒ CHƠI"ĐUA NGỰA" VÀ "LÒ CÒ TIẾP SỨC". I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". YC biết được cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động. II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập. 100 m XXXXXXXX - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai. 1-2p  - Trò chơi khởi động: Chạy ngược chiều theo tín 1-2p hiệu. II.Cơ bản: - Chơi trò chơi"Đua ngựa". 5-7p XXXXXXXX GV nhắc lại cách chơi, quy định chơi, cho HS chơi XXXXXXXX thử 1 lần, rồi mới chơi chính thức.  * Ôn đi đếu 2-4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai 5p nhịp. - Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". 6-8p X X ------------->  Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi. X X ------------->  X X ------------->  X X ------------->   III.Kết thúc: - Đi thường vừa đi vừa hát vừa thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét đánh giá kết quả bài học. - Về nhà ôn động tác đi đều. 1-2p 1-2p XXXXXXXX XXXXXXXX 1p  Thứ ba, ngày 08 tháng 01 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 LUYỆN TẬP I.Mục tiêu -Biết tính diện tích hình thang. -Giáo dục ý thức yêu thích môn học. II. Đồ dùng : Đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra: (3’) - GV gọi 1 HS chữa bảng bài 2 - 1HS chữa bảng bài 2 (SGK). - 7 HS nộp VBT. - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và cho điểm. III. Bài mới: (34’) 1. Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng củng cố, rèn luyện kĩ - HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học năng tính diện tích hình thang. (GV và ghi tựa bài. ghi tựa bài). 2. Luyện tập - Thực hành: (33’) * Bài 1: Tính diện tích hình thang có - 1HS đọc yêu cầu đề. độ dài 2 đáy là a và b, chiều cao h: + Hãy nhận xét các đơn vị đo của các + Có cùng đơn vị đo. số đo? + a. Số tự nhiên; b. Phân số; c. Số thập phân. + Các số đo thuộc loại số nào? - HS nhớ lại cách thực hiện phép + và x. (- GV có thể hỏi lại qui tắc thực hiện (a  b) xh + và x với số thập phân, phân số). +S= 2 + Em hãy nhắc lại qui tắc tính diện - 3HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vào tích hình thang? tập. - HS nhận xét kết quả của bạn. - GV theo dõi HS yếu. - GV nhận xét chung. - HS nêu Chốt: Bài 1 đã củng cố cho ta kiến thức gì ? * Bài 2: (Dành cho HSKG) - 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt: - GV yêu cầu HSKG tự làm vào vở - HSKG tự làm vào vở (vẽ hình và tóm tắt). ĐS: 4837,5 kg. - HS theo dõi và tự kiểm tra bài của mình. - GV nhận xét và cho điểm. - Chốt: Cách tính DT hình tam giác - HS nêu Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 * Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S: - GV treo hình và đọc 2 nhận xét. - GV yêu cầu HS làm vào SGK. + HS TB, yếu 3a + HS KG làm cả bài. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề: - HS quan sát bảng. Lần lượt trả lời và giải thích. a. Đúng: Vì các hình thang có độ dài đáy và chiều cao bằng nhau thì diện tích bằng nhau. b. Sai: Vì Shcn = AD x DC và ( DC  AM ) xAD DCxAD AMxAD - GV hướng dẫn HS yếu. (xác định cái  Sthang= = 2 2 2 cho, cái hỏi và tìm cách giải). Khác với 1 x Shcn. 3 - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình. - GV nhận xét và cho điểm. IV. Củng Cố - Dặn dò: (3’) - Hỏi: Bài học hôm nay đã giúp ta -1 HS nêu nắm được kiến thức gì? - Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 1, - Nghe, thực hiện ở nhà. 2 và xem lại bài. Chuẩn bị bài Luyện tập chung.( mảnh bìa bài 4) TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I.Mục tiêu. - Củng cố cách diện tích tính hình tam giác. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình tam giác - Cho HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu cách tính diện tích hình tam giác. tam giác. - Cho HS lên bảng viết công thức tính - HS lên bảng viết công thức tính diện tích diện tích hình tam giác. hình tam giác. Hoạt động 2 : Thực hành. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài 1: Tam giác ABC có diện tích là 27cm2, chiều cao AH bằng 4,5cm. Tính cạnh đáy của hình tam giác. Bài tập2: Hình tam giác có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 12cm. Tính cạnh đáy hình tam giác biết chiều cao 16cm. Bài tập3: (HSKG) Hình chữ nhật ABCD có: AB = 36cm; AD = 20cm BM = MC; DN = NC . Tính diện tích tam giác AMN? 36cm A B 20cm M D C N - HS lần lượt lên chữa bài Lời giải: Cạnh đáy của hình tam giác. 27 x 2 : 4,5 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm. Lời giải: Diện tích hình vuông hay diện tích hình tam giác là: 12 x 12 = 144 (cm2) Cạnh đáy hình tam giác là: 144 x 2 : 16 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm. Lời giải: Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 36 x 20 = 720 (cm2). Cạnh BM hay cạnh MC là: 20 : 2 = 10 (cm) Cạnh ND hay cạnh NC là: 36 : 2 = 18 (cm) Diện tích hình tam giác ABM là: 36 x 10 : 2 = 180 (cm2) Diện tích hình tam giác MNC là: 18 x 10 : 2 = 90 (cm2) Diện tích hình tam giác ADN là: 20 x 18 : 2 = 180 (cm2) Diện tích hình tam giác AMNlà: 720 – ( 180 + 90 + 180) = 270 (cm2) Đáp số: 270 cm2 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn - HS lắng nghe và thực hiện. bị bài sau. TIẾT 4: TẬP ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾT 2) I.Mục tiêu Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật. -Qua nội dung đoạn kịch, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và 3 . -Hs khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật(câu 4). -Giáo dục Hs có ý thức là người công nhân. II. Đồ dùngTranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ. Ảnh chụp bến Nhà Rồng. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định : -Hát 2. Kiểm tra bài cũ : HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm -3 Hs đọc đoạn kịch ở phần I; trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn kịch . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : - Liên hệ bài cũ giới thiệu -Hs nghe b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : - Lắng nghe -Gv đọc diễn cảm đoạn kịch -Cho cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ cụm -HS luyện đọc theo hướng dẫn của gv từ : Sa-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp -HS đọc theo thứ tự : -Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn + HS1 : Lê- lại còn say sóng… ( đọc 2 lượt ) -GV hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa các + HS2 :phần còn lại -HS thực hiện từ khó được chú giải trong bài -Gv giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : ngọn đèn hoa kì, ngọn - Lắng nghe đèn khác. -Cho HS luyện đọc theo cặp -HS thực hiện luyện đọc theo cặp -Gọi HS đọc toàn bài -2 HS đọc lại bài  Tìm hiểu bài : -GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập có nội dung cần tìm hiểu bài cho HS. Sau -Hs chia nhóm thực hiện thảo luận đó yêu cầu HS cùng thảo luận để trao đổi các theo yêu cầu của Gv. vấn đề nêu ra trong phiếu. -Các câu hỏi tìm hiểu bài : -Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê diễn ra như thế nào ? -Theo em, anh Thành và anh Lê là người như thế nào ? Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Đều là những thanh niên yêu nước nhưng giữa họ có gì khác nhau ? -Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào ? -Em hiểu “công dân” nghĩa là gì ? -“Người công dân số một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy ? -Nội dung chính của phần hai là gì ? -Tổ chức cho hs trình bày kết quả. -Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. -Gv ghi nội dung chính của bài lên bảng cho HS nhắc lại.  Đọc diễn cảm : - GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai : anh Thành, anh Lê, anh Mai, người dẫn chuyện. GV hướng dẫn HS thể hiện đúng lời các nhân vật, đọc đúng các câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 của kịch theo cách phân vai : + GV đọc mẫu + Cho từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch. -Đại diện mỗi nhóm trình bày KQ _ lớp nhận xét, bổ sung -Hs nhắc lại . -4HS thực hiện -Hs nghe -4 hs ngồi gần nhau luyện đọc -3 nhóm HS thi đọc diễn cảm theo vai - Gv nhận xét – tuyên dương. -Hs nêu – nxbs 4. Củng cố - dặn dò : - Hỏi : Em hãy nêu ý nghĩa của toàn bộ trích -Hs nghe đoạn kịch. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia nhóm diễn lại đoạn kịch theo vai, và chuẩn bị bài sau. TIẾT 7: HĐTT: CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN: TRANH BÓNG I)Mục tiêu: - Bồi dưỡng cho các em tính sáng tạo, tác phong nhanh nhẹn và khéo léo II) Chuẩn bị: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Sân chơi rộng; còi. III) Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài: - GV nêu tên trò chơi: Tranh bóng. - HS lắng nghe. - Nêu mục tiêu của tiết học 2. Hướng dẫn trò chơi: a)Cách chơi: - Gv hướng dẫn cách chơi: Hai đội có số - HS theo dõi và lắng nghe. lượng bằng nhau đứng thành hàng ngang ở hai đầu sân chơi. Khoảng cách từ đội nọ đến đội kia khoảng 20m. Vị trí trung tâm vẽ một vòng tròn đường kính 1m, đặt quả bóng giữa vòng tròn. Quản trò giao cho 2 em điểm số và giao cho đội A là đội giữ bóng, đội B là đội tìm cách mang bóng ra khỏi sân. Quản trò gọi bất kì số thứ tự của 2 em trong hai đội lên khu vực tranh bóng. Theo quy ước ban đầu, em đội A tìm cách giữ bóng, em đội B tìm cách lấy bóng. Nếu em đội B tìm cách lấy được bóng chạy về, em đội A phải chạy đuổi theo tìm cách chạm được vào người đối phương. Em đội B sẽ là con tin của đội A, và ngược lại nếu không chạm được vào em đội B thì em của đội A là con tin của đội B. Trò chơi tiếp tiếp tục khi nào quản trò tổng kết để biết bên nào bắt được nhiều con tin bên kia thì bên đó sẽ thắng. b) Luật chơi: - GV đưa ra luật chơi: - Trong thời gian quy định mà đội B không lấy được bóng mang về thì phạm luật. - HS theo dõi và lắng nghe. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Đội B lấy được bóng trên đường mang về đội nhưng bị đội A cản trở hết giờ quy định thì qủa bóng đó không được tính và chơi lại. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Rút kinh nghiệm, bổ sung, uốn nắn. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi thử. - HS chơi theo nhóm. Mỗi nhóm 2 đội, Mỗi đội gồm 14 người và 1 người làm quản trò. - GV bao quát, giúp đỡ những nhóm chưa thành thạo. 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nhắc lại tên trò chơi. - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS có thể về nhà chơi theo nhóm xóm. TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU GHÉP I.Mục tiêu -Nắm được khái niệm câu ghép; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép -Hs khá, giỏi thực hiện được yêu cầu BT2. II. Đồ dùng: Bút dạ; Bảng phụ( giấy A4). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại các kiểu câu kể đã học. - GV nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Phần nhận xét. - GV cho 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2HS đọc bài. dung các bài tập trong SGK. - GV cho HS đọc thầm đoạn văn của - Lớp đọc thầm. Đoàn Giỏi, và thực hiện các yêu cầu của bài tập. - GV HD HS làm bài. - HS làm bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu. - Cho HS làm bài và phát biểu ý kiến. - GV nhận xét kết luận. - HS trình bày kết quả bài làm. + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con Khỉ / CN cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to. VN + Hễ con chó /đi chậm/, con khỉ/ cấu CN VN CN hai tai chó giật giật. v + Con chó /chạy sải thì khỉ / c v c gò lưng như người phi ngựa. v +Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông c v c - GV yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2 thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc. nhóm: câu đơn và câu ghép. v + Câu đơn là câu có một vế câu (C-V) Câu 1 là câu đơn. Câu 2, 3, 4 là câu ghép. + Có thể tách các cụm C- V trong các câu trên ra thành các câu đơn được không? 2.3, Phần ghi nhớ 2.4, Phần luyện tập Bài 1: - GV nhắc HS trong khi làm bài. + Không thể tách vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. - HS đọc ghi nhớ. - HS lấy ví dụ. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1. - HS làm bài tập. - HS trình bày kết quả bài làm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. STT Vế 1 Vế 2 Câu1 Trời/ xanh thẳm, biển /cũng thẳm xanh, như dâng cao lên,chắc C V nịch. C V Câu2 Trời/ rải mây trắng biển/ mơ màng dịu hơi sương. nhạt, C v C v Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Câu3 ai /cũng thấy như thế.Câu4 C v Biển /nhiều khi rất đẹp, Bài tập 2: - HD HS làm bài và trình bày kết quả. GV nhận xét, kết luận. Trời/ âm u mây mưa, C v Trời/ ầm ầm dông gió, C v biển/ xám xịt nặng nề. C v biển /đục ngầu giận dữ... C v - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. VD. + Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nẩy lộc. + Mặt trời mọc, sương tan dần. - 1 HS đọc lại ghi nhớ. 3, Củng cố, dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài. - Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau. C v Câu5 Thứ tư, ngày 09 tháng 01 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu -Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. -Giải toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Giáo dục ý thức yêu thích môn học. II. Đồ dùng : Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học . Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra: (3’) - GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2, 3 - 2HS chữa bảng bài 2, 3. (VBT/6). - 5 HS nộp VBT. - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và cho điểm. III. Bài mới: (31’) 1. Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng Rèn kĩ năng tính diện - HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học tích hình tam giác, hình thang và hình và ghi tựa bài. thoi. Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. (GV ghi tựa bài). 1 2. Luyện tập - Thực hành: (30’)  a. 6cm2; b. 2m2; c. dm2; 30 * Bài 1: Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là: - 1HS đọc yêu cầu đề. + Lấy tích độ dài 2 cạnh góc vuông chia cho (a =3cm và 4cm…) + Em hãy nêu cách tính diện tích tam 2. - 3HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vào giác vuông? tập. - GV theo dõi HS yếu. - HS nhận xét kết quả của bạn. - GV nhận xét chung. * Bài 2: So sánh diện tích 2 hình: - 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề: ABED và BEC. - Cả lớp tự làm vào tập. - GV yêu cầu HS tự làm vào tập - 1 HS giải bảng lớp. 1,6 dm Diện tích hình thang ABED là: (1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm2) A B Diện tích hình tam giác BEC là: 1,2dm 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2) Diện tích hình thang so với diện tích tam giác D H C là: 120m 1,3dm 2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2) (- GV hướng dẫn HS yếu: ĐS: 1,68 dm2 + Muốn so sánh diện tích của hình + Phải tính được diện tích của mỗi hình; Lấy thang ABED và tam giác BEC ta phải diện tích hình thang trừ đi diện tích hình tam biết gì? Làm thế nào?) giác. - GV nhận xét và cho điểm. - Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 * Bài 3: (Dành cho HSKG) - 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt: - GV yêu cầu HSkG tự làm vào vở (vẽ - HSKG tự làm vào vở. hình và tóm tắt). a = 70m; b =50m; h = 40m; 30%:đu dủ; 25%: chuối. Tính a); b). + Tỉ số phần trăm dạng tìm số % của 1 số. (a xb : 100) - HS theo dõi và tự kiểm tra bài của mình. - GV nhận xét và cho điểm. IV. Củng Cố - Dặn dò: (3’) - GV tổng kết tiết học: HS chuẩn bị -1 HS nêu compa, kéo, giấy bìa… - Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 2, 3 - Nghe, thực hiện ở nhà. và xem lại bài. Chuẩn bị bài Hình tròn. Đường tròn. TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI, CỦNG CỐ VỀ ÂM ĐẦU: R/D/GI I. Mục tiêu. - Củng cố cho học sinh những kiến thức về danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học; củng cố về âm đầu r/d/gi. - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Điền vào chỗ trống d/r/gi Lời giải: trong đoạn thơ sau: Dòng sông qua trước cửa …òng sông qua trước cửa Nước rì rầm ngày đêm Nước …ì …ầm ngày đêm Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -