Giáo án lớp 12 cơ bản cả năm

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 1: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C4 22/8/2011 40 12C5 23/8/2011 40 12C6 23/8/2011 40 12C3 26/8/2011 41 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm: - Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất. - Các đại lượng, các định luật và nguyên lí vật lí quan trong nhất. - Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất. - Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất. - Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình. b. Kỹ năng: - Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí. - Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí; biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản. - Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra. - Vận dụng được kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông. - Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để giải trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như các kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin. c. Thái độ: - Có hứng thú học tập Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với các công lao của các nhà khoa học. - Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được. - Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên. 2. CHUẨN BỊ: a. GV: Kế hoạch dạy học + SGK b. HS: Vở + SGK 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. a.Kiểm tra bài cũ: (không) b. Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1(25 phút): Giới thiệu chương trình. Chương I. Dao động cơ - Các mô hình cơ học của dao động điều hoà: Con lắc lò xo, con lắc đơn. - Các đặc trưng của dao động điều hoà. - Gv giới thiệu các chương trong - Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Cộng hưởng. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 1 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ chương trình học vật lí 12cb gồm 8 chương. Y/c hs nêu các nội dung cơ bản của từng chương. - Vectơ quay. Phương pháp giản đồ Fre - nen. Chương II. Sóng cơ và sóng âm - Sóng và sự truyền sóng. Tần số sóng, bước sóng, PT sóng. - Giao thoa sóng. sóng dừng. - Các đặc trưng vật lí và các đặc trưng sinh của âm. Chương III. Dòng điện xoay chiều - Hs trả lời dựa vào trang đầu - Các đặc trưng của dòng điện xoay chiều. tiên của mỗi chương. - Các mạch điện xoay chiều cơ bản; mạch có R, L, C mắc nối tiếp; phương pháp giản đồ Fre - nen. - Định luật ôm đối với dòng điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. - Gv giới thiệu số tiết cho các - Công suất của dòng điện xoay chiều. chương. - Truyền tải điện năng; máy biến áp. - Máy phát điện xoay chiều. - Động cơ không đồng bộ ba pha. Chương IV. Dao động điện và sóng điện từ Chương Tiết - Mạch dao động. Dao động điện từ. - Điện từ trường. 1. Dao động cơ 12 - Sóng điện từ. 2. Sóng cơ 9 - Những nguyên tắc của việc thông tin liên lạc vô tuyến. 3. Dòng điện xoay chiều 15 Chương V. Sóng ánh sáng 4. Dao động và sóng 5 - Hiện tượng tán sắc ánh sáng. điện từ - Ánh sáng trắng. Ánh sáng đơn sắc. 5. Sóng ánh sáng 10 - Hiện tượng giao thoa ánh sáng. 6. Lượng tử ánh sáng 7 - Tia hồng ngoại tia tử ngoại 7. Phản ứng hạt nhân 10 - Tia X. 8. Từ vi mô đến vĩ mô 2 Chương VI. Lượng tử ánh sáng - Hiện tượng quang điện. - Giả thuyết Plăng. Lượng tử năng lượng. - Thuyết lượng tử ánh sáng. Phôtôn. - Hs tiếp nhận thông tin. - Hiện tượng quang điện trong. Quang điện trở. Pin quang điện. - Hiện tượng quang - phát quang. - Hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử. - Laze. Chương VII. Hạt nhân nguyên tử - Lực hạt nhân. Năng lượng liên kết của hạt nhân. - Phản ứng hạt nhân: phóng xạ, phân hạch, nhiệt hạch, dây chuyền. Định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân. - Năng lượng phản ứng hạt nhân. Năng lượng phân hạch. Năng lượng nhiệt hạch. Chương VIII: Từ vi mô đến vĩ mô - Các hạt sơ cấp. - Hệ Mặt trời. - Các thiên hà. Hoạt động 2(15 phút): Hướng dẫn đọc SGK. Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu các cấu trúc các trang SGK, các ý nghĩa các phần chữ nhỏ, các mục I, II, ...các tiểu mục 1, 2, ..., các lệnh C1, c2, ..., các CT đặt trong khung TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 2 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ màu, các kết luận quan trong được in chữ màu, vị trí các hình vẽ, câu lệnh, phần đọc thêm để hs mở rộng hiểu biết ..., cuối mối bài có phần tóm tắt nội dung chính, kết thúc mỗi bài là phần câu hỏi và bài tập. Hs tiếp nhận thông tin. Theo dõi trong SGK c. Củng cố luyện tập. (3 phút) - Hs trả lờp 12 môn Vật lí có bao chương? chương nào có lương kiến thức nhiều nhất? - Nêu ý nghĩa các kí hiệu, màu chữ, ........... trong SGK? d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà.(1 phút) Các em về đọc trước bài mới ''Dao động điều hoà'' TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 3 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 2: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C5 26/8/2011 40 12C4 26/8/2011 40 12C3 27/8/2011 41 12C6 27/8/2011 40 Chương I: DAO ĐỘNG CƠ Bài 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Nêu được : + Định nghĩa của dao động điều hoà. + Li độ, biên độ, tần số, chu kỳ, pha, pha ban đầu là gì. - Viết được : + PT của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng trong PT b. Kỹ năng: Chứng minh được dao động điều hoà theo hàm sin và cosin. c. Thái độ: Tích cực, chủ động, làm việc khoa học. 2. CHUẨN BỊ: a. GV: SGK + SGV + Bài soạn + TL chuẩn KTKN b. HS: Ôn lại chuyển động tròn đều( chu kỳ, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ với chu kì hoặc tần số). SGK + Vở 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. a.Kiểm tra bài cũ: (không) b. Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1(10 phút): Tìm hiểu về dao động cơ - Lấy các ví dụ về các vật dao động trong đời sống: I. Dao động cơ chiếc thuyền nhấp nhô tại chỗ neo, dây đàn ghita 1. Thế nào là dao động cơ rung động, màng trống rung động  ta nói những - Là chuyển động có giới hạn trong vật này đang dao động cơ  Như thế nào là dao không gian lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng. động cơ? - Là chuyển động qua lại của một vật trên một đoạn - VTCB: thường là vị trí của vật khi đứng yên. đường xác định quanh một vị trí cân bằng. - Khảo sát các dao động trên, ta nhận thấy chúng chuyển động qua lại không mang tính tuần hoàn  2. Dao động tuần hoàn xét quả lắc đồng hồ thì sao? - Sau một khoảng thời gian nhất định nó trở lại vị trí - Là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật cũ với vận tốc cũ  dao động của quả lắc đồng hồ trở lại vị trí như cũ với vật tốc như tuần hoàn. cũ. - Dao động cơ có thể tuần hoàn hoặc không. Nhưng nếu sau những khoảng thời gian bằng nhau (T) vật trở lại vị trí như cũ với vật tốc như cũ  dao động tuần hoàn. Hoạt động 2 (30 phút) : Tìm hiểu phương trình của dao động điều hoà - Minh hoạ chuyển động tròn đều của một điểm M II. Phương trình của dao động điều hoà - Nhận xét gì về dao động của P khi M chuyển 1. Ví dụ động? - Giả sử một điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn theo chiều - Trong quá trình M chuyển động tròn đều, P dao động dương với tốc độ góc . trên trục x quanh gốc toạ độ O. - P là hình chiếu của M lên Ox. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 4 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ - Giả sử lúc t = 0, M ở vị trí M 0 với ^ P1 O M 0   (rad) M  t - Sau t giây, vật chuyển động đến vị trí M, với P1 O M t    rad + M - Toạ độ x = OP của điểm P có phương trình: P1 O x P x = OMcos(t + ); Đặt OM = A x = Acos(t + ) - Khi đó toạ độ x của điểm P có phương trình như Vậy: Dao động của điểm P là dao thế nào? động điều hoà. x = OMcos(t + ) - Có nhận xét gì về dao động của điểm P? (Biến 2. Định nghĩa thiên theo thời gian theo định luật dạng cos) - Dao động điều hoà là dao động - Vì hàm sin hay cosin là một hàm điều hoà  dao trong đó li độ của vật là một hàm động của điểm P là dao động điều hoà. cosin (hay sin) của thời gian. - Y/c HS hoàn thành C1 - Tương tự: x = Asin(t + ) 3. Phương trình - Hình dung P không phải là một điểm hình học mà - Phương trình dao động điều hoà: là chất điểm P  ta nói vật dao động quanh VTCB x = Acos(t + ) O, còn toạ độ x chính là li độ của vật. + x: li độ của dao động. - HS ghi nhận định nghĩa dao động điều hoà. + A: biên độ dao động, là x max = A (A - Gọi tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong > 0) phương trình. + : tần số góc của dao động, đơn vị - Ghi nhận các đại lượng trong phương trình. là rad/s. - Lưu ý: + (t + ): pha của dao động tại thời + A,  và  trong phương trình là những hằng số, trong điểm t, đơn vị là rad. đó A > 0 và  > 0. + : pha ban đầu của dao động, có thể + Để xác định  cần đưa phương trình về dạng tổng dương hoặc âm. quát x = Acos(t + ) để xác định. - Với A đã cho và nếu biết pha ta sẽ xác định được gì? 4. Chú ý (Sgk) ((t + ) là đại lượng cho phép ta xác định được gì?) - Chúng ta sẽ xác định được x ở thời điểm t. - Tương tự nếu biết ? - Xác định được x tại thời điểm ban đầu t0. - Qua ví dụ minh hoạ ta thấy giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà có mối liên hệ gì? - Một điểm dao động điều hoà trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó. - Trong phương trình: x = Acos(t + ) ta quy ước chọn trục x làm gốc để tính pha của dao động và chiều tăng của pha tương ứng với chiều tăng của góc  P1 O M trong chuyển động tròn đều. c. Củng cố luyện tập. (3 phút) 1) Mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều thể hiện ở chổ nào ? 2) ý nghĩa các đại lượng trong PT dao động điều hoà. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 0 5 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà.(1 phút) - Làm các bài tập: 7sgk Tiết 3: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C4 29/8/2011 40 12C5 30/8/2011 40 12C6 30/8/2011 40 12C3 2/9/2011 41 Bài 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Viết được : + Công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kỳ và tần số. + Công thức vận tốc và gia tốc của vật dao độn điều hoà. - Vẽ được li độ của đồ thị theo thời gian với pha ban đầu bằng không. - Làm được các bài tập tương tự như ở SGK. b. Kỹ năng: Chứng minh được dao động điều hoà theo hàm sin và cosin. c. Thái độ: Tích cực, chủ động, làm việc khoa học. 2. CHUẨN BỊ: a. GV: SGK + SGV + Bài soạn + TL chuẩn KTKN b. HS: Ôn lại chuyển động tròn đều( chu kỳ, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ với chu kì hoặc tần số). SGK + Vở 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. a.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,3 sgk trang 8? b. Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1 (5 phút): Tìm hiểu về chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hoà III. Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều - Dao động điều hoà có tính tuần hoàn hoà 1. Chu kì và tần số  từ đó ta có các định nghĩa - Chu kì (kí hiệu và T) của dao động điều hoà là - HS ghi nhận các định nghĩa về chu kì khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần. và tần số. + Đơn vị của T là giây (s). - Trong chuyển động tròn đều giữa tốc - Tần số (kí hiệu là f) của dao động điều hoà là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây. độ góc , chu kì T và tần số có mối + Đơn vị của f là 1/s gọi là Héc (Hz). liên hệ như thế nào? 2. Tần số góc 2   2 f - Trong dao động điều hoà  gọi là tần số góc. Đơn T vị là rad/s.  2  2 f T Hoạt động 2 (22 phút): Tìm hiểu về vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà GV: Hãy viết biểu thức vận tốc trong IV. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà. giao động điều hoà? 1. Vận tốc HS: v = x’ = Asin(t + ) v = x/ = -Asin(t + ) GV: Ở ngay tại vị trí biên, VTCB, vật Trong đó: * vmax=A khi x = 0. Vật qua vị trí cân bằng. nặng có vận tốc như thế nào ? HS: x =  A � v = 0; x = 0 : v =  A * vmin = 0 khi x =  A. Vật ở vị trí biên. GV: Pha của vận tốc v như thế nào so TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 6 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................  với pha của ly độ x ? KL: Vận tốc sớm pha so với ly độ. 2 HS: Người ta nói rằng vận tốc trễ pha  2. Gia tốc . so với ly độ. 2 a = v/ = -A 2cos(t + )= - 2x GV: Viết biểu thức của gia tốc trong Trong đó: dao động điều hoà ? * |a|max=A2 khi x = A . vật ở biên " HS: a = v * a = 0 khi x = 0 (VTCB) khi đó Fhl = 0 . GV: Gia tốc và ly độ có đặc điểm gì ? * Gia tốc luôn hướng ngược với li độ. (Hay vận HS: Gia tốc luôn luôn ngược chiều với tốc, gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng) li độ và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li KL : Gia tốc luôn hướng ngược chiều với li độ và độ. có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ. Hoạt động 3 (10 phút): Vẽ đồ thị của dao động điều hoà V. ®å thÞ cña dao ®éng ®iÒu hoµ. GV: Hướng dẫn Hs vẽ đồ thị x,v,a  VÏ ®å thÞ trong trêng hîp  0 . t 0 T/4 T/2 3T/4 T trong x A 0 -A 0 A trường hợp  = 0: v 0 -A 0 A 0 HS: x = Acos(t) = Acos( 2π T t) a -A2 0 A2 0 A2 2π v = -Asin( T t) a = -A2cos( 2π T t) x A GV: Xác định li độ , vận tốc , gia tốc tại các thời điểm: t= 0 , t = T/4 , t = T/2 , t = 3T/4 , t = T. O -A T 4 T 3T 2 4 T t v A HS: lập bảng và vẽ đồ thị. O t -A a A2 O t -A 2 c. Củng cố luyện tập. (4 phút) 1) Mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều thể hiện ở chổ nào ? 2) Một vật dao động điều hoà : x = Acos(t + ) a) Lập công thức vận tốc ? gia tốc ? b) Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0 ? ở vị trí nào thì gia tốc bằng 0? c) Ở vị trí nào vận tốc có độ lớn cực đại ? gia tốc cực đại ? d) Tìm công thức liên hệ giữa x và v ? a và v ? A2  x 2  v2 2 ; A2  v2 a2  2 4 d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà.(3 phút) - Làm các bài tập: 8,9, 10 ,11 trang Sgk. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 7 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 4: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C5 2/9/2011 40 12C4 2/9/2011 40 12C3 3/9/2011 41 12C6 3/9/2011 41 BÀI TẬP 1. Mục tiêu: a. Kiến thức: - Thuộc và sử dụng các công thức dao động điều hoà. - Nắm bắt được phương pháp giải toán về dao động điều hoà. - Qua hai bài mẫu sử dụng được những điều đã học làm được các bài tập khác b. Kỹ năng: Vận dụng thành thạo công thức tính toán vào dao động điều hoà thành kĩ năng kĩ sảo trong khi làm bài tập. c. Thái độ: Rèn luyện phong cách độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể. 2. Chuẩn bị: a. Gv: SKG + SGV + Bài soạn + TL chuẩn KTKN b. Hs: Ôn tập kiến thức về dao động điều hoà. vở + SGK + SBT. 3. Tiến trình dạy học . a.Kiểm tra bài cũ: ( lồng vào hoạt động dạy ) b. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1 (6 phút): Ôn tập kiến thức cơ bản. I. Kiến thức cơ bản. Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại 1. PT dao động điều hoà: x = Acos(t + ) định nghĩa về dao động, dao A: biên độ dao động = li độ cự đại xMax động tuần hoàn, dao động A,  là những hằng số dương. điều hoà và viết PT dđđh?  có thể âm hay dương tuỳ thuộc vào điều kiện ban đầu * Các truờng hợp đặc biệt: Hs: kẻ bảng viết các trường 2  2 f hợp đặc biệt. * Biểu thức liên hệ T, f, :   T Gv: Nêu định nghĩa chu kì và 2. Vận tốc tức thời: / v = x = -Asin(t + ) tần số của dao động điều hoà Trong đó: và viết biểu thức? * vmax=A khi x = 0. Vật qua vị trí cân bằng. * vmin = 0 khi x =  A. Vật ở vị trí biên. Hs: Trả lời và viết biểu thức. Gv: Một vật dao động điều hoà theo PT x = Acos( t   ). - Viết CT tính v và a củat vật? - ở vị trí nào thì vận tốc và gia tốc bằng 0? - ở vị trí nào thì vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại? Hs: Trả lời và viết biểu thức. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN KL: Vận tốc sớm pha  2 so với ly độ. 3. Gia tốc . a = v/ = -A2cos(t + )= -2x Trong đó: * |a|max=A2 khi x = A . vật ở biên * a = 0 khi x = 0 (VTCB) khi đó Fhl = 0 . * Gia tốc luôn hướng ngược với li độ. (Hay vận tốc, gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng) KL : Gia tốc luôn hướng ngược chiều với li độ và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ. 8 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Gv: Đưa biểu thức liên hệ a, 4. Hệ thức độc lập. v, x? v2 v2 2 2 x  Hs: Tiếp nhận thông tin. 2 A  2  a2 4 , a   2 x 5. Chiều dài quỹ đạo: l = 2A 6. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 Gv: Đưa chú ý. chu kỳ luôn là 2A .... Hs: Ghi nhớ * Chú ý : Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là một đoạn thẳng đó Hoạt động 2 (35 phút): Vận dụng. Bài 1  Gv: Yêu cầu hs đọc kỹ đầu Cho PT của một dao động điều hoà: x  5 sin(10t  ) 3 bài, và liên hệ với công thức f (cm). Xác định biên độ A, chu kì T, tần số , pha ban đã học. đầu  , li độ ban đầu x0, độ dài quỹ đạo s, li độ x 1 tại thời điểm t1 = 0,05s. Xác định các thời điểm t2 vật có li độ x2 = Hs: x = Asin t    2,5cm. Giải. Gv: Chia lớp 4 nhóm ,thảo Biến đổi PT dao động về dạng cơ bản: luận đưa ra cách làm (10ph).   � � x  5sin(10 t  )  5cos � 10 t   � Hs: Nhận nhiệm vụ và thảo 3 3 2� � luận   � �  5cos � 10 t     � 3 2 � � Gv: Hướng dẫn và định hướng 5 x 5 cos(10t  ) (cm). Từ đó ta có: cho hs. 6 Hs. Tiếp nhận thông tin. A=5 cm;  10 rad/s; f   5 5Hz ;   rad ; 2 6 1 Gv: Yêu câu các nhóm báo T  f 0,2s ; Độ dài quỹ đạo s = 2A = 10 cm; cáo kết quả và nhận xét các 5 5 3   4,33 cm Li độ ban đầu x0(t=0) = 5 cos cách làm các nhóm khác. 6 2 Li độ lúc t1: Hs: Báo cáo kết quả và nhận 5 4  2,5 x1(t=t1=0,05s) = 5cos (10 .0,05  ) 5 cos xét. 6 3 cm Gv: Nhận xét các nhóm và Các thời điểm t2 vật có li độ x2 = 2,5 cm. đưa ra đáp án đúng. 5  5  1   x2 = 2,5 = 5cos 10t 2    cos 5t 2    Hs: Tiếp nhận thông tin. Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 2. 6    5  4n  1 5t 2    2n  t 2  s 6 3 10 5  12n  7 5t 2    2n  t 2  s; 6 3 30 6  2 với n = 1,2,3... (Hai nghiệm t2 ứng với hai chiều chuyển động khác nhau) Hs: Đọc kỹ đầu bài, liên hệ Thời điểm t2k lần thứ k: với công thức đã học và suy với k lẻ, k = 1,3,5 ...thay n  k  1  t  2k  1 ( s) 2k 2 10 luận. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 9 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ k 6k  7 Gv: Gợi ý cho hs thảo luận ( s) với k chắn, k = 2,4,6 ... thay n   t 2 k  2 30 đua ra cách giải. Bài 2 Vật dao động điều hoà với chu kỳ T = 2s và biện độ dđ Hs: Tiếp nhận thông tin. 5cm. Viết PT chuyển động trong mỗi trường hợp sau. Gv: Yêu cầu hs thao luận theo a) Chọn gốc thời gian lúc vật qua VTCB theo chiều (+) nhóm và đưa cách làm (10ph). b) Chọn gốc thời gian lúc vật ở vị trí biên dương (+) Giải 2  Hs: Thảo luận, báo cáo kết Đề cho A = 5 cm;    rad/s. T quả và nhận xét  Ta có PT: x = 5 cos ( t+  ) (1); v = -5  sin(  t+  ) Gv: Nhận xét các nhóm và (2) a) Chọn t = 0, vật qua VTCB theo chiều +. đưa ra đáp án đúng. * Khi t = 0 => x = 0 (qua VTCB). v>0 thế vào PT (1) suy ra  0 = 5cos  => cos  = 0 =>  =  2 * Khi t = 0; v>0 thế vào (2) suy ra v = - 5  sin  >0  => sin  >0 ta chọ  = - 2   => x = 5cos  t    2 b) Chọn t = 0, lúc vật qua vị trí biên + * Khi t = 0 => x = A = 5 cm ; thế vào (1) suy ra 5 = 5 cos  => cos  = 1 =>  = 0 => x = 5cos t Chữa các bài tập sgk 8,   2  2 f T Gv: Chữa nhanh các bài tập 9, Vì lúc này vật đang ở biên độ ngược chiều dương. 10, x = Acos(t + ) => A, , (t + ). sgk. 2 T  2 f => t   0, 25s � T  0,5s 11,   T 2 1 l f   2 Hz; A   18cm T 2 c. Củng cố luyện tập: (2 phút) (Nhắc lại kiến thức cơ bản về dao động điều hoà) d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà:(1 phút) ( Về nhà làm các bài tập sách bài tập) Sơn Nam, ngày ....... tháng.......... năm ....... Ký duyệt .....CM ..................................................................... ..................................................................... TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 10 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 5: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C4 5/9/2011 40 12C5 5/9/2011 40 12C6 5/9/2011 40 12C3 8/9/2011 41 BÀI 2: CON LẮC LÒ XO 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc lò xo. - Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo. - Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà. b. Kỹ năng: Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo c. Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập, nghiên cứu. 2. CHUẨN BỊ: a. GV: SGK + SGV + Bài soạn + TL chuẩn KTKN. b. HS : Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10. SGK + Vở 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC . a.Kiểm tra bài cũ:( 3 phút): Trả lời câu hỏi 2, 6 trang 8,9 SGK b. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1( 4phút): Tìm hiểu về con lắc lò xo I. Con lắc lò xo. - Minh hoạ con lắc lò xo trượt trên một mặt 1. Cấu tạo. phẳng nằm ngang không ma sát và Y/c HS - Một hòn bi có khối lượng m, gắn vào một cho biết gồm những gì?. lò xo có khối lượng khômg đáng kể. - HS dựa vào hình vẽ minh hoạ của GV để - Lò xo có độ cứng k. trình bày cấu tạo của con lắc lò xo. 2. Cách kích thích dao động. - HS trình bày minh hoạ chuyển động của vật - VTCB: là vị trí khi lò xo không bị biến khi kéo vật ra khỏi VTCB cho lò xo dãn ra dạng. một đoạn nhỏ rồi buông tay. - Kéo hòn bi ra khỏi VTCB O một khoảng x = A, rồi buông tay ra. Hoạt động 2( 20phút): : Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động lực học. Gv: Khi bi dao động, tại vị trí bất kỳ bi II. Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt có li độ x. Phân tích các lực tác dụng vào định lượng. bi? 1. Chọn trục toạ độ x song song với trục của lò Hs: Trọng lực P = mg ; phản lực N; lực xo, chiều dương là chiều tăng độ dài l của lò xo. đàn hồi Fdh Gốc toạ độ O tại VTCB, giả sử vật có li độ x.   - Lực đàn hồi của lò xo: F  kl  F = -kx P + N + Fñh = m . a (1) k F=0  Fđh = m . a m r Fđh = - k . l r r r Nm k - Vì P  N  0 nên hợp lực tác dụng vào F rv = vật là lực đàn hồi của lò xo. rP0 x = l; F = -kx r Nm k - Dấu trừ chỉ rằng F luôn luôn hướng về VTCB. r N r P r F A TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 11 O r P Ax x ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ a k x m r Gv: Từ biểu thức đó, ta có nhận xét gì về dao động của con lắc lò xo? - So sánh với phương trình vi phân của dao động điều hoà a = -2x  dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà. dx dv Ta lại có: v= =x/; a= =v/=x// dt dt // 2 do đó viết lại: x +  x=0 (1) nghiệm của phương trình (1) là x=Acos(t+). Hs: Thử lại nghiệm x=Acos(t+) là nghiệm của phương trình (1). Hãy suy luận tìm công thức tính chu kỳ T, tần số f của con lắc lò xo ? Gv: Nhận xét gì về lực đàn hồi tác dụng vào vật trong quá trình chuyển động. Hs: Lực đàn hồi luôn hướng về VTCB. Gv: Trường hợp trên lực kéo về cụ thể là lực nào? Hs: Lực kéo về là lực đàn hồi. Gv: Trường hợp lò xo treo thẳng đứng? Hs: Là 1 phần của lực đàn hồi vì F=k(l0+x) Gv: Trả lời câu hỏi C1? Hs: F = ma => 1N = kg. m s2 m 1kg  s 2 N kg  2 mà k 1kg m s s2 r r r 2. Hợp lực tác dụng vào vật: P  N  F  ma r r r r - Vì P  N  0  F  ma * áp dụng định luật II Niwtơn ta có: ma = -kx => a + * Đặt :  2  k x =0 m k k hay   m m dx x ' ; a = dt Ta lại có: v = dv ' " v  x dt Do đó viết lại: x"+  2 x = 0 (1) PT có nghiệm là: x = Acos( t   ) * Đối với con lắc lò xo: T 2 m 2   k ; f 1 2 k m * Lực kéo về: - Lực luôn luôn hướng về vị trí cân bằng. - Có độ lớn tỉ lệ với li độ. Chú ý: Với con lắc treo thì   liên hệ A, v: v,a: k  m g , biểu thức l x2 v2   1 và biểu thức liên hệ A2  2 A2 v2 a2  1  2 A2  4 A2 ( k có đơn vị: N/m) Hoạt động 3( 15 phút): Khảo sát dao động của lò xo về mặt năng lượng. Gv: Khi vật chuyển động, động năng của III. KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA LÒ XO vật được xác định như thế nào ? VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG. Hs: Wđ = Wđ = 1 2 mv 2 1. Động năng của con lắc lò xo. 1 m2A2sin2(t+) = 2 Wd  1 2 mv 2 Wd m2A2 1 1  cos 2(t+) m2A2. 2 2 1 1 = m2A2 - m  2 A 2 cos 2(t+) 4 4 = m2A2 O  Wđ dao động điều hoà với chu kỳ T/2 ( T là chu kỳ dao động li độ). T 4 T 2 Gv: Dưới tác dụng của lực đàn hồi thế TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 12 ..................................... t GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ năng của vật được xác định như thế nào ? 1 2 1 2 2 Hs: Wt= kx  kA cos (t   ) 2 2 Wt =  Đồ thị Wđ ứng với trường hợp  = 0 1 2 2. Thế năng của lò xo; Wt  kx 2 1 m2A2cos2(t+) 2 Wt 1 1  cos  2(t+) m2A2. 2 2 1 1 = m2A2 +m  2 A 2 cos  2(t+) 4 4 m2A2 = m2A2 O  Wt dao động điều hoà với chu kỳ T/2 ( T là chu kỳ dao động li độ). => Cả động năng và cơ năng đều biến thiên xung quang giá trị trung bình 1 4 m2A2 với tần số góc 2  . Gv: Hãy biến đổi toán học để dẫn đến biểu thức bảo toàn cơ năng? Hs: W = Wt + Wđ W = )] 1 m2A2[cos2(t + ) + sin2(t + 2 T 2 T 4 t  Thay k = 2m ta được: 1 2 Wt= m2A2cos2(t+) (2b)  Đồ thị Wt ứng với trường hợp  3. Cơ năng của con lắc lò xo. Sư bảo toàn cơ năng. W  Wd  Wt  1 2 1 2 mv  kx 2 2 hay 1 1 m 2 A 2 const W = m2A2 = kA2 = 2 2 2 W 1 2 1 kA  m 2 A2  const 2 2 - Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động . - Dao động điều hoà có  , f , T . Thì năng lượng (động năng, thế năng) biến thiên với tần số góc 2 , 2 f , T . 2 - Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát. c. Củng cố luyện tập:( 1phút) - Nhắc lại công thức của lực kéo về, công thức tính chu kì, công thức của động năng, thế năng và cơ năng của lò xo? d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà: ( 1phút) - Làm các bài tập: trang 13 Sgk + 2.1,2.2,2.3 trang 7 sbt. Đọc trước bài ''con lắc đơn'' TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 13 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 6: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C6 8/9/2011 40 12C3 10/9/2011 41 12C5 10/9/2011 40 12C4 10/9/2011 40 BÀI 3: CON LẮC ĐƠN 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hoà của con lắc đơn. - Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc đơn. - Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do. b. Kĩ năng: Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc đơn. c. Thái độ: Hăng say, hứng thú trong học tập, nghiên cứu. 2. CHUẨN BỊ: a. GV: Con lắc đơn + SGK + SGV + Bài soạn + TL chuẩn KTKN. b. HS: Ôn tập kiến thức về phân tích lực. SGK + Vở. 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC . a. Kiểm tra bài cũ:( 3 phút) - Trả lời câu hỏi 2,3 trang 13 SGK? b. Nội dung bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động1( 5phút): Tìm hiểu thế nào là con lắc đơn I. THẾ NÀO LÀ CON LẮC ĐƠN - Mô tả cấu tạo của con lắc đơn 1. Cấu tạo. + Một vật nặng có kích thước nhỏ, có khối lượng - HS thảo luận để đưa ra định nghĩa về m, treo ở đầu một sợi dây. con lắc đơn. + Sợi dây mềm không dãn có chiều dài l và có khối lượng không đáng kể. - Khi ta cho con lắc dao động, nó sẽ dao động như thế nào? - Dao động qua lại vị trí dây treo có phương thẳng đứng  vị trí cân bằng. Q - Ta hãy xét xem dao động của con lắc 2. Kích thước dao động. đơn có phải là dao động điều hoà?  - VTCB: dây treo có phương thẳng đứng. M - Kéo nhẹ quả cầu cho O s s dây treo lệch khỏi vị trí 0 cân bằng một góc rồi thả nhẹ. Hoạt động 2( 22phút): Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học. Gv: Con lắc chịu tác dụng của những lực II. KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON C nào ? LẮC ĐƠN VỀ MẶT ĐỘNG HỌC. r α>0 Hs: r- Con lắc chịu tác dụng của hai lực T và P . l α<0 Gv:Theo định luật II Newton phương trình chuyển động của vật được viết như thế M s = lα O nào ? u r T TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 14 ur uu r Pt u rP n + ..................................... P GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ r r r r r Hs:- P.tích P  Pt  Pn  T  Pn không làm thay đổi tốc độ của vật  lực hướng tâm giữ vật chuyểnrđộng trên cung tròn. - Thành phần Pt là lực kéo về. P + T = m . a =>  P sin  = m.at Gv: Xét trường hợp li độ góc α nhỏ để sinα   (rad). Khi đó  tính như thế nào thông qua s và l.  Khi vật ở vị trí M thì: + Vật nặng xác định bởi cung. OM s + Vị trí dây treo xác định bởi góc: OCM ur  Các lực tác dụng lên vật: Trọng lực P , lực ur căng dây T .  Áp dụng định luật II Niu tơn: r ur ur s m a = P + T chiếu lên Mx Hs: s = l    l r r u r Pt =mat= -Psin (3.1) Gv: Xác định hình chiếu của m a , P , và T => cho thấy dđ của con lắc đơn không phải trên trục Mx ? dđđh. Hs: Vẽ hình  ms//+mgsin = 0 Gv: Nghiệm của phương trình (1)? s Phương trình góc lệch có dạng ? - Với góc lệch  nhỏ thì: sin =  = l Hs:  = ocos(t + ) s Pt =-mg  = -mg (3.2) Gv giới thiệu đây là phương trình vi phân l bậc 2, nghiệm số của phương trình có - Kết hợp (3.2) và (2.1) ta có. dạng: g  s//+( )s = 0. s = A cos ( t +  ). l Gv: Trong công thức mg/l có vai trò là gì? g g Đặt: 2 =    ta được: s//+2s = 0 (*) l l l có vai trò gì? Nghiệm của phương trình (*): s=s0cos(t + ) g Vậy: Dao động của con lắc đơn với góc l m Hs: Có vai trò là k. Còn có vai trò lệchnhỏ là dao động điều hoà với chu kỳ. ( g k 10 0 ) Gv: Trả lời câu hỏi C1 Hs: Trả lời l Gv: Hãy suy luận tìm công thức tính chu 1 1 g T = 2π  và tần số f = kỳ T, tần số f của con lắc đơn ? T 2 l g Gv: Trả lời câu hỏi C2 Hs: Trả lời Hoạt động 3( 5phút): Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng. Gv: Trong quá trình dao động, năng lượng III. KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON của con lắc đơn có thể có ở những dạng LẮC ĐƠN VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG. nào? Hs: thảo luận từ đó đưa ra được: động năng 1. Động năng của con lắc đơn. 1 và thế năng trọng trường. Wd  mv 2 Gv: Động năng của con lắc là động năng 2 của vật được xác định như thế nào? Hs: vận dụng kiến thức cũ để hoàn thành các yêu cầu. Gv: Biểu thức tính thế năng trọng trường? 2.Thế năng của con lắc đơn. Wt = mgz trong đó dựa vào hình vẽ z = l(1 Wt  mgl (1  cos  ) cos)  Wt = mgl(1 - cos) Gv: Trong quá trình dao động mối quan hệ giữa Wđ và Wt như thế nào? Hs: Biến đổi qua lại và nếu bỏ qua mọi ma 3. Cơ năng của con lắc đơn. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 15 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ 1 sát thì cơ năng được bảo toàn. W  Wd  Wt  mv 2  mgl (1  cos  ) = hằng số - Công thức bên đúng với mọi li độ góc 2 (không chỉ trong trường hợp  nhỏ). Hoạt động 4( 5phút): Ứng dụng . Xác định gia tốc rơi tự do. Gv: Y/c HS đọc các ứng dụng của con lắc đơn. IV. Ứng dụng . Xác định gia tốc rơi tự Hs: nghiên cứu Sgk và từ đó nêu các ứng dụng do. của con lắc đơn. l 42 l T = 2π g 2 => Gv: Hãy trình bày cách xác định gia tốc rơi tự T g do? + Đo chiều dài l của con lắc. => Muốn đo g cần đo chiều dài và chu kỳ + Đo thời gian của số dao động toàn phần của con lắc đơn tìm T. 4 2 l + Tính g theo: g  2 T c. Củng cố luyện tập :( 3phút) - Nhắc lại công thức tính chu kì, công thức của động năng, thế năng và cơ năng của lò xo? d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà:( 1phút) - Làm bài tập SGK + 3.1,3.5 trang 10 sbt. Làm các bài tập đã giao trong sbt về con lắc lò xo và con lắc đơn. Giờ sau chữa bài tập. (Không yêu cầu HS làm bài tập 6 trang 17 sgk) Sơn Nam, ngày ....... tháng.......... năm ....... Ký duyệt .....CM ..................................................................... ..................................................................... TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 16 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 7: Lớp Ngày dạy Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C6 15/9/2011 40 12C3 17/9/2011 41 12C4 19/9/2011 40 12C5 19/9/2011 40 BÀI TẬP 1 .MỤC TIÊU: a. Kiến thức: - Biết cách lập phương trình dao động, tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc lò xo. - Biết cách lập phương trình dao động, tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc đơn. b. Kỹ năng : - Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo. - Giải được những bài toán đơn giản về dao động của con lắc đơn. c. Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập, nghiên cứu. 2. CHUẨN BỊ : a. Giáo viên : - Chuẩn bị một số bài tập tổng quát cho HS làm + SGK + SBT. b.Học sinh : - Học thuộc kiến thức ở 3 bài trước. - Làm trước các bài tập trong SGK và một số bài tập trong SBT. - SGK + SBT + Vở 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : a. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào hoạt động dạy) b. Nội dung bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 1( 10phút): Ôn tập kiến thức cơ bản. I. Kiến thức cơ bản. Gv: Yêu cầu học sinh mô tả và đn 1 / Con lắc lò xo: k về con lắc lò xo? x * Hợp lực tác dụng (lực hồi phục). F = - kx ; a =  m Hs: Trả lời - Các PT: (Như pt dđđh ) Gv: Viết biểu thức F, a ? - Vận tốc cực đại (vmax) : vmax= A  Hs: Trả lời và viết biểu thức. Gv: Một vật dao động điều hoà - Gia tốc cực đại (amax) : amax= A  2 * Chu kỳ (T) - Tần số (f) - Tần số góc (  ) ; theo PT x = Acos( t   ). - Viết CT tính vmax và amax của 2 m  1 k k  2  T= ; f= ; vật?  k 2 2 m m Hs: Trả lời và viết biểu thứcWt, * Năng lượng : Wđ W? 1 1 W = Wđ+ Wt = kA2 = m 2 2 A 2 =const Gv: Đưa biểu thức 2 2 Hs: Tiếp nhận thông tin. 1 1 ( có Wt = kx 2 ; Wđ = mv 2 ) Gv: Đưa thêm CT vê gép lò xo. 2 2 Hs: Tiếp nhận thông tin. Đơn vị: K(N/m) ; m (kg) ;  (rad/s) ; f(Hz) ; T(s) ; F(N) Gv: Yêu cầu học sinh mô tả và ; W ,W ,W(J); l(m) t TỔ: Li - Tin - Kĩ CN đ 17 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN định nghĩa về con lắc đơn? Hs: Nhắc lại các định nghĩa. Gv: Viết biểu thức Pt, T, f,  ? Hs: Trả lời và viết biểu thức. GV: ................................ 2/ Con lắc đơn :   * Lực thành phần P t là lực kéo về : P t  mg sin  * Nếu li độ góc  nhỏ thì sin   (rad) khi đó:  P t  mg  mg s l * Chu kỳ (T) - Tần số (f) - Tần số góc (  ) ; Gv: Một vật dao động điều hoà 1 2 l 1  1 g g T = f   2 g ; f =   ; theo PT: T 2 2 l l x = Acos( t   ) * Năng lượng: - Viết CT tính Wt , Wđ, W? W = Wđ+ Wt == mgh0 = mgl(1 - cos  0 )= h/s Hs: Trả lời và viết biểu thứcWt, 1 (Có Wt = mgh = mgl(1 - cos  0 ; Wđ = mv 2 ) Wđ W? 2 Gv: Đưa biểu thức tính v và lực - Vận tốc: v = 2 gl (cos   cos  ) 0 căng T?  - Lực căng của dây: T = mg(3cos - 2cos  0 ) Hs: Tiếp nhận thông tin. Hoạt động 2 ( 25phút): Bài tập. Bài 1: Một con lắc lò xo khối lượng Giải bài 1: không đáng kể, có độ cứng k = 20 m 0, 2   2  �0, 63s - Chu kì dđ: T  2 N/m, được treo tại một điểm cố định, k 20 5 đầu dưới của lò xo mang một của cầu (thay số m = 200g = 0,2g, k = 20N/m) khối lượng m = 200g. Từ vị trí cân - Phương trình dao động của con lắc có dạng: bằng ta kéo quả cầu xuống theo x  Acos(t   ) phương thẳng đứng một đoạn 4cm rồi k 20 buông nhẹ (thả không có vận tốc ban - Ta có:     10rad / s m 0, 2 đầu). Tìm chu kì dđ và lập ptdđ của - t = 0, x0 = 4cm, v0 = 0cm/s: con lắc. Gv: y/c tóm tắt và phân tích đề bài. Hs: Nhận nhiệm vụ Gv; Hướng dẫn hs làm tập Hs: Suy nghĩ và làm bài chờ gv gọi lên làm bt. Gv: chú ý thêm cho hs về bt vpt con lắc lò xo Bài 2: Một con lắc đơn có chiều dài l = 0,99m dao động với biên độ nhỏ tại một địa điểm M với chu kì bằng 2s. a) Xác định gia tốc trọng trường tại M. b) Đưa con lắc tới địa điểm khác tại N, người ta đếm được với 200 dao động toàn phần hết 398s. Xác định gia tốc trọng trường tại N. c) Để chu kì dao động của con lắc tại N là 2s thì ta phải thay đổi chiều dài của con lắc như thế nào? Gv: y/c tóm tắt và phân tích đề bài. TỔ: Li - Tin - Kĩ CN v2  4cm 2 cos  1 �x  Acos  4 � �� �  0 � v   A sin   0 � sin   0 � A  x2  - Vậy pt dao động của con lắc: x = 4cos10t (cm) Giải bài 2: a) Ta l 4 2 l  g 2 g T có: T 2  g M 9,76 m / s 2 Suy ra:  b) Chu kì dao động của con lắc đơn tại N là: t 398 TN   1,99 s  với: TN 2 n 200 Ta có: l . gN g TM T2g  N  g N  M 2 M 9,86 m / s 2 TN gM TN   c) Để con lắc vẫn giữ nguyên chu kì, tức là: TN' 2 s với TN' 2 Từ đó suy ra : l' 2s . g TN' l' 2    l ' 1,005l 0,995 m  TN l 1,99 Vậy phải tăng chiều dài con lắc thêm 0,9950,99=0,5(cm) 18 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN Hs: Nhận nhiệm vụ Gv; Hướng dẫn hs làm tập (gọi lần lượt mỗi hs làm 1 ý) Hs: Suy nghĩ và làm bài chờ gv gọi lên làm bt. GV: ................................ Bài tập sgk: 5, (tr13) Wt = 1 2 1 kx = .40.(0, 02) 2  0, 008 J 2 2 (x = -2cm = -0,02m) 6, (tr13) vmax  A  A. 7, (tr17) T  k 80  0,1. �1, 4(m / s) m 0, 4 t t t �n   n T 2 g 300 9,8  �106 dao l 2 2 Gv: chú ý thêm cho hs về bt vpt con động toàn phần. lắc đơn c. Củng cố luyện tập :( 4phút) - Cách lập phương trình dao động, tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc lò xo. - Tính chu kì dao động và các đại lượng trong các công thức của con lắc đơn. d. Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà( 5phút) - Về nhà các em làm các bài tập SBT phần con lắc lò xo - con lắc đơn. - Đọc trước bài ''Dao động tắt dần - Dao động cưỡng bức'' TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 19 ..................................... GIÁO ÁN LỚP 12 - CƠ BẢN GV: ................................ Tiết 8: Lớp Ngày dạy 15/9/2011 Sĩ số Kiểm tra sĩ số <1’> 12C6 17/9/2011 12C3 19/9/2011 12C5 19/9/2011 12C4 40 41 40 40 Bài 4: DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức : - Nêu được dao động riêng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gì. - Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì. - Nêu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra. b. Kỹ năng: Giải thích sự tắt dần của một số dao động trong thực tế. Điều kiện để có cộng hưởng. Biết được hiện tượng cộng hưởng có nhiều ứng dụng trong thực tế và kể ra được một vài ứng dụng. c. Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập. 2. CHUẨN BỊ: a. Gv: SGK + SBT + Bài soạn + TL chuẩn KTKN b. Hs: Ôn tập về cơ năng của con lắc : W = 1 m 2 A 2 . SGK + Vở. 2 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC . a. Kiểm tra bài cũ:( 3phút) - Trả lời câu hỏi 2,3 tr13 và 2,3 tr16 b. Nội dung bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động1:( 10phút) Tìm hiểu về dao động tắt dần. Cho biết quan hệ: I. DAO ĐỘNG TẮT DẦN : Gv: Chiều lực cản và chiều chuyển động của 1. Thế nào là dao động tắt dần ? vật, công lực cản và cơ năng.? Dao động mà biên độ giảm dần theo thời Hs: Nếu nhận xét ? gian. Gv: Dùng lập luận về bảo toàn năng lượng suy ra sự giảm dần của biên độ. Nếu không có ma sát thì cơ năng của con lắc biến đổi thế nào? 2. Giải thích : Hs: Nếu nhận xét ? - Lực cản môi trường luôn luôn ngược chiều Gv: Nếu có ma sát nhớt thì cơ năng biến đổi chuyển động của vật nên luôn luôn sinh thế nào? công âm, làm cho cơ năng vật dao động Hs: Nếu nhận xét ? giảm, dẫn đến biên độ dao động cũng giảm Gv: Biên độ có liên quan với cơ năng thế theo thời gian. nào? - Vậy: Dao động tắt dần càng nhanh nếu độ Hs: Nếu nhận xét ? nhớt môi trường càng lớn. Gv: Biên độ biến đổi thế nào? 3. Ứng dụng của tắt dần: Hs: : Quan sát và rút ra các nhận xét. - Cái giảm rung: Một pít tông có những chỗ Gv: Nêu nguyên nhân dao động tắt dần ? thủng chuyển động thẳng đứng bên trong Hs: Nếu nhận xét ? một xy lanh đựng đầy dầu nhớt, pít tông gắn Gv:Muốn duy trì dao động tắt dần ta phải làm với khung xe và xy lanh gắn với trục bánh gì? xe. Khi khung xe dao động trên các lò xo Hs: Năng lượng không đổi. giảm xóc, thì pít tông cũng dao động theo, Gv: Nếu cách cung cấp năng lượng ? dầu nhờn chảy qua các lỗ thủng của pít TỔ: Li - Tin - Kĩ CN 20 .....................................
- Xem thêm -