Giáo án lớp 1 trọn bộ

  • Số trang: 258 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TUẦN :1 Tên Bài Dạy : TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Nhận biết được những việc thường phải làm trong các tiết học toán. - Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Sách GK – Bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập – Sách Giáo khoa . 2.Kiểm tra bài cũ : + ( không có ) 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1 Mt :Học sinh biết sử dụng sách toán 1 -Giáo viên giới thiệu sách toán 1 -Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán : Sau -Học sinh lấy sách toán 1 mở “tiết học đầu tiên “, mỗi tiết học có 1 phiếu tên của trang có “tiết học đầu tiên “ bài học đặt ở đầu trang. Mỗi phiếu đều có phần bài -Học sinh lắng nghe quan sát học và phần thực hành . Trong tiết học toán học sách toán sinh phải làm việc và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên …Khi sử dụng sách cần nhẹ nhàng, cẩn thận để giữ sách lâu –Học sinh thực hành mở, gấp bền. sách nhiều lần. Hoạt động 2 : Giới thiệu một số hoạt động học toán 1 Mt : Học sinh làm quen với 1 số hoạt động học tập toán ở lớp 1 : -Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo -Học sinh nêu được : luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt  Hoạt động tập thể, hoạt động nào, bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ động nhóm, hoạt động cá học tập nào trong các tiết toán . nhân. -Các đồ dùng cần có : que tính, bảng con, bô thực hành -Giáo viên giới thiệu các đồ dùng học toán cần phải toán, vở bài tập toán, sách có trong học tập môn toán. Gk, vở, bút, phấn… -Giới thiệu qua các hoạt động học thảo luận tập thể, - Học sinh kiểm tra đồ dùng thảo luận nhóm. Tuy nhiên trong học toán, học cá của mình có đúng yêu cầu nhân là quan trọng nhất. Học sinh nên tự học bài, tự của giáo viên chưa ? làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của giáo viên. Hoạt động 3: Yêu cầu cần đạt khi học toán Mt : Học sinh nắm được những yêu cầu cần đạt sau khi học toán. -Học toán 1 các em sẽ biết được những gì ? :  Đếm, đọc số, viết số so sánh 2 số, làm tính cộng, tính trừ. Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính, cách giải bài toán đó . Biết đo độ dài -Học sinh lắng nghe và có 1 biết xem lịch hàng ngày … thể phát biểu 1 số ý nếu em  Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập và làm việc, biết biết cách suy nghĩ thông minh và nêu cách suy nghĩ của mình bằng lời Hoạt động 4 : Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1 Mt : Học sinh biết sử dụng bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh -Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán ra – Giáo viên hỏi :  Trong bộ đồ dùng học toán em thấy có những đồ dùng gì ? - Học sinh mở hộp đồ dùng học toán, học sinh trả lời :  Que tính dùng để làm gì ?  Que tính, đồng hồ, các chữ  Yêu cầu học sinh lấy đưa lên 1 số đồ dùng theo số từ 0  10, các dấu >< yêu cầu của giáo viên = + - , các hình   , bìa o Ví dụ : Các em hãy lấy những cái đồng hồ đưa cài số … lên cho cô xem nào ?  Que tính dùng khi học  Cho học sinh tập mở hộp, lấy đồ dùng, đóng nắp đếm, làm tính hộp, cất hộp vào hộc bàn và bảo quản hộp đồ dùng cẩn thận. -Học sinh lấy đúng đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Học toán cần có những dụng cụ gì ? - Nhận xét tiết học - Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động 5. Rút kinh nghiệm : - 2 Tên Bài Dạy : Nhiều hơn- Ít hơn Ngày Dạy :6-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật - Biết sử dụng các từ nhiều hơn- ít hơn khi so sánh về số lượng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + -Sử dụng trang của Sách GK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa . 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán + Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn Mt :Học sinh biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. -Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói : -Cho học sinh suy nghĩ nêu  Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc nhiều cách so sánh số cốc với số hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách nào ? thìa -Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học sinh lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp : -Học sinh chỉ vào cái cốc  Còn cốc nào chưa có thìa ? chưa có thìa -Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa. Ta nói :  Số cốc nhiều hơn số thìa –Học sinh lặp lại số cốc -Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại “ nhiều hơn số thìa số thìa ít hơn số cốc “ -Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số thước -Học sinh lặp lại số thìa ít yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh 2 nhóm hơn số cốc đồ vật . Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa -Học sinh lên ghép đôi cứ 1 Mt : Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh cây thước ghép với 1 bút chì các số lượng nếu bút chì thừa ra thì nêu : -Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát hình. số thước ít hơn số bút chì. Số Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm bút chì nhiều hơn số thước đối tượng như sau, chẳng hạn :  Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có đối tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm -Học sinh mở sách thực kia có số lượng ít hơn. hành -Cho học sinh thực hành -Học sinh nêu được : -Giáo viên nhận xét đúng sai  Số nút chai nhiều hơn số - Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác chai -Số chai ít hơn số nút chai  Số thỏ nhiều hơn số củ cà Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn rốt Mt : Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn “ . -Số củ cà rốt ít hơn số thỏ -Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác  Số nắp nhiều hơn số nồi 3 nhau. Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem nhóm -Số nồi ít hơn số nắp ….v.v nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng  Số phích điện ít hơn ổ cắm ít hơn điện -Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắm điện -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh -Học sinh nêu được :  Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái - Số bàn ghế học sinh nhiều hơn số bàn ghế giáo viên. Số bàn ghế giáo viên ít hơn số bàn ghế học sinh 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại. - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : - Tên Bài Dạy :Hình vuông- Hình tròn Ngày Dạy :7-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 4 + Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau. Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa. Hộp thực hành 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em thấy thế nào ? + Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn ? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu hình Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn -Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình -Học sinh quan sát lắng nghe vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng. -Học sinh lặp lại hình vuông Mỗi lần đưa 1 hình đều nói Đây là hình vuông –Học sinh quan sát trả lời -Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc - Đây là hình vuông kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh -Học sinh cần nhận biết đây cũng là Đây là hình gì ? hình vuông nhưng được đặt ở nhiều -Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các vị trí khác nhau. góc độ khá nhau và hỏi Còn đây là hình gì ? -Học sinh nêu : đây là hình tròn  Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp -Học sinh nhận biết và nêu được tên lại hình -Đính 1 số hình tròn có đủ màu sắc và vị trí, kích thước khác nhau Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa Mt : Nhận dạng hình qua tranh vẽ, qua bộ đồ dùng học toán 1, qua các vật thật -Học sinh để các hình vuông, tròn -Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình lên bàn. Cầm hình nào nêu được tên tròn trong bộ thực hành toán để lên bàn hình đó ví dụ : -Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên  Học sinh cầm và đưa hình vuông nói tên hình lên nói đây là hình vuông  Học sinh nói với nhau theo cặp - Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông -Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên -Chiếc khăn tay có dạng hình những vật có hình vuông, hình tròn vuông -Viên gạch lót nền có dạng hình vuông -Bánh xe có dạng hình tròn -Cái mâm có dạng hình tròn  Thực hành : -Bạn gái đang vẽ hình tròn -Học sinh tô màu hình vuông, hình tròn vào vở bài tập toán -Học sinh biết dùng màu khác nhau -Giáo viên đi xem xét hướng dẫn học sinh để phân biệt hình vuông, hình tròn. yếu  Nhận dạng hình qua các vật thật -Giáo viên cho học sinh tìm xem trong lớp -Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, có những đồ vật nào có dạng hình vuông, quạt treo tường có dạng hình tròn, hình tròn cái mũ có dạng hình tròn. -Khung cửa sổ có dạng hình vuông, 5 gạch hoa lót nền có dạng hình vuông, bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v. -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? - Nhận xét tiết học.-- Dặn học sinh về hoàn thành bài tập (nếu có ) - Xem trước bài hôm sau – Khen ngợi học sinh hoạt động tốt 5. Rút kinh nghiệm : - Tên Bài Dạy : Hình TAM GIÁC Ngày Dạy :8-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác - Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Một số hình tam giác mẫu + Một số đồ vật thật : khăn quàng, cờ thi đua, bảng tín hiệu giao thông … III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa . 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Giáo viên đưa hình vuông hỏi : - đây là hình gì ? + Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 6 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác Mt :Học sinh nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác -Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là hình gì ? -Hãy nhận xét các hình tam giác này có giống nhau không -Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là hình tam giác. -Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học sinh nêu tên hình Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác Mt : Học sinh nhận ra hình qua các vật thật, bộ đồ dùng,hình trong sách GK . -Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu được vật nào có dạng hình tam giác  Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ dùng ra -Giáo viên đi kiểm tra hỏi vài em : Đây là hình gì ?  Cho học sinh mở sách giáo khoa -Nhìn hình nêu tên -Cho học sinh nhận xét các hình ở dưới trang 9 được lắp ghép bằng những hình gì ? HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Học sinh trả lời : hình tam giác - Không giống nhau : Cái cao lên, cái thấp xuống, cái nghiêng qua… –Học sinh được chỉ định đọc to tên hình :hình tam giác -Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua, biển báo giao thông có dạng hình tam giác . -Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên bàn.  Đây là : hình tam giác -Học sinh quan sát tranh nêu được : Biển chỉ đường hình tam giác, Thước ê ke có hình tam giác, cờ thi đua hình tam giác -Các hình được lắp ghép bằng hình tam giác,riêng hình ngôi nhà lớn có lắp ghép 1 số hình vuông và hình tam giác -Học sinh xếp hình xong nêu tên các hình : cái nhà, cái thuyền, chong chóng,nhà có cây, con cá …  Học sinh thực hành : -Hướng dẫn học sinh dùng các hình tam giác, hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình -Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học sinh yếu -Học sinh tham gia chơi trật tự Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình nhanh Mt : Củng cố việc nhận dạng hình nhanh, chính xác  Mỗi đội chọn 1 em đại diện lên tham gia chơi . -Giáo viên để 1 số hình lộn xộn. Khi giáo viên hô tìm cho cô hình … -Học sinh phải nhanh chóng lấy đúng hình gắn lên bảng .Ai gắn nhanh, đúng đội ấy thắng -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh 7 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Ở lớp ta có đồ dùng gì có dạng hình tam giác ? -Hãy kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về xem lại bài - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : - TUẦN :2 Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP Ngày Dạy :12-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Củng cố về nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Một số hình vuông, tròn, tam giác. Que tính + Một số đồ vật có mặt là hình : vuông, tròn, tam giác III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa . 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Hãy lấy 1 hình tam giác trong hộp đồ dùng học toán – kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác + Trong lớp ta có đồ dùng hay vật gì có dạng hình tam giác ? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Tô màu hình Mt :Củng cố về nhận biết hình vuông,hình tròn, hình tam giác 1)-Cho học sinh mở sách Giáo khoa – -Học sinh mở Sách Gk quan sát chọn Giáo viên nêu yêu cầu màu cho các hình : Ví dụ 8  bài tập 1 : Tô màu vào các hình cùng dạng thì cùng 1màu .  Hình vuông : Màu đỏ  Hình tròn : Màu vàng  Hình tam giác : màu xanh - Học sinh quan sát các hình rời và các -Cho học sinh quan sát bài tập 2 : Giáo hình đã ghép mới . viên nêu yêu cầu các hình rồi ghép lại -1 em lên bảng ghép thử 1 hình thành hình mới - Học sinh nhận xét -Giáo viên sửa sai (nếu có ) –Học sinh tô màu các hình cùng dạng thì tô cùng 1 màu 2)-Cho học sinh mở vở bài tập toán – tô màu vào hình -Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học sinh yếu -Học sinh thực hành : Hoạt động 2 : Ghép hình Mt : Học sinh biết lắp ghép các hình đã học thành những hình mới -Phát cho mỗi học sinh 2 hình tam giác và 1 hình vuông. Yêu cầu học sinh tự ghép 3 hình đó lại thành những hình theo mẫu trong vở bài tập -Giáo viên xem xét tuyên dương học sinh -Ghép hình mới : thực hành tốt - Chọn 5 học sinh có 5 hình ghép khác nhau lên bảng ghép cho các bạn xem -Tuyên dương học sinh -Học sinh lên bảng trình bày -Cho học sinh dùng que tính ghép hình -Lớp nhận xét bổ sung vuông, hình tam giác. -Học sinh lần lượt nêu. Em nào nêu được nhiều và đúng là em đó thắng Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình trong các đồ vật Mt : Nâng cao nhận biết hình qua các đồ vật trong lớp, ở nhà .v.v -Giáo viên nêu yêu cầu học sinh tìm những đồ vật mà em biết có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác. -Giáo viên nhận xét kết thúc trò chơi -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh 9 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về ôn lại bài - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : - Tên Bài Dạy : CÁC SỐ 1, 2, 3 Ngày Dạy :13-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Có khái niệm ban đầu về số 1, số 2, số 3(Mỗi số là đại diện cho 1 lớp các nhóm đối tượng cùng số lượng - Biết đọc, viết các số : 1, 2, 3 . Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1 - Nhận biết số lượng các nhóm có 1,2,3 đồ vật và thứ tự của các số 1,2,3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Các nhóm có 1,2,3 đồ vật cùng loại ( 3 con gà, 3 bông hoa, 3 hình tròn) + 3 tờ bìa mỗi tờ ghi 1 số : 1,2,3 . 3 tờ bìa vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa . 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? Nhận xét bài làm của học sinh trong vở bài tập toán + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu Số 1,2,3 Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về số 1,2,3 -Học sinh quan sát tranh và lặp lại -Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa, khi giáo viên chỉ định.”Có 1 con hướng dẫn học sinh quan sát các nhóm chỉ có chim …” 1 phần tử. Giới thiệu với học sinh : Có 1 con chim, có 1 bạn gái, có 1 chấm tròn, có 1 con tính - Học sinh nhìn các số 1 đọc là : -Tất cả các nhóm đồ vật vừa nêu đều có số số một lượng là 1, ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó -Giáo viên giới thiệu số 1, viết lên bảng . Giới thiệu số 1 in và số 1 viết -Giới thiệu số 2, số 3 tương tự như giới thiệu 10 số 1 Hoạt động 2 : Đọc viết số Mt : Biết đọc, viết số 1,2,3. Biết đếm xuôi, ngược trong phạm vi 3 -Gọi học sinh đọc lại các số -Hướng dẫn viết số trên không. Viết bảng con mỗi số 3 lần.Gv xem xét uốn nắn, sửa sai . -Hướng dẫn học sinh chỉ vào các hình ô vuông để đếm từ 1 đến 3 rồi đọc ngược lại -Cho nhận xét các cột ô vuông –Học sinh đọc : số 1 , số 2, số 3 -Học sinh viết bóng -Học sinh viết vào bảng con  Học sinh đếm : một, hai, ba Ba, hai, một  2 ô nhiều hơn 1 ô  3 ô nhiều hơn 2 ô, nhiều hơn 1 ô  Học sinh đếm xuôi, ngược (-Giới thiệu đếm xuôi là đếm từ bé đến lớn Đt 3 lần ) (1,2,3).Đếm ngược là đếm từ lớn đến bài (3,2,1) Hoạt động 3: Thực hành Mt : Củng cố đọc, viết đếm các số 1,2,3 Nhận biết thứ tự các số 1,2,3 trong bộ phận đầu của -Học sinh viết 3 dòng dãy số tự nhiên -Học sinh viết số vào ô trống phù -Bài 1 : Cho học sinh viết các số 1,2,3 hợp với số lượng đồ vật trong mỗi -Bài 2 : Giáo viên nêu yêu cầu : viết số vào ô tranh trống -Học sinh hiểu yêu cầu của bài toán -Bài 3 : viết số hoặc vẽ số chấm tròn  Viết các số phù hợp với số -Giáo viên giảng giải thêm về thứ tự các số chấm tròn trong mỗi ô 1,2,3 ( số 2 liền sau số 1, số 3 liền sau số 2 )  Vẽ thêm các chấm tròn vào ô cho phù hợp với số ghi dưới mỗi ô. Hoạt động 4 : Trò chơi nhận biết số lượng Mt : Củng cố nhận biết số 1,2,3 -Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên tham gia -Em A : đưa tờ bìa ghi số 2 chơi -Em B phải đưa tờ bìa có vẽ 2 -Giáo viên nêu cách chơi chấm tròn -Em A đưa tờ bìa vẽ 3 con chim -Giáo viên nhận xét tổng kết -Em b phải đưa tờ bìa có ghi số 3 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Em hãy đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1 - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về ôn lại bài - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : - 11 Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP Ngày Dạy :14-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Củng cố về nhận biết số lượng 1,2,3 .Đọc viết đếm các số trong phạm vi 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Bảng sơ đồ ven bài tập số 3 trang 9 SBTT + Bộ thực hành toán học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa , vở BTT 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Em hãy đếm xuôi từ 1 – 3 , đếm ngược từ 3- 1 + Viết lại các số 1,2,3 vào bảng con + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu bài , ghi đầu bài -Cho học sinh mở sách giáo khoa -Học sinh làm miệng : Có 2 hình -Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1 : - Giáo viên vuông, ghi số 2. Có 3 hình tam nhắc nhở học sinh ghi chữ số phải tương ứng giác ghi số 3 … với số lượng đồ vật trong mỗi hình. -Nêu yêu cầu bài tập 2 : Điền số còn thiếu vào ô trống -Học sinh làm miệng. -Giáo viên nhắc nhở lưu ý dãy số xuôi hay ngược để điền số đúng -Nêu yêu cầu bài tập 3 : Viết các số tương –Học sinh nêu miệng : 2 hình ứng vào ô trống vuông ghi số 2, 1 hình vuông ghi -Giáo viên gắn biểu đồ ven bài tập 3 lên và số 1 . Tất cả có 3 hình vuông ghi hướng dẫn học sinh cách ghi số đúng vào ô số 3 -Bài tập 4 : Viết lại các số 1,2,3 Hoạt động 2 : Thực hành Mt : Củng cố nhận biết số lượng 1,2,3 đọc,viết các số 1,2,3 -Học sinh tự làm bài tập -Cho học sinh mở vở bài tập toán trang 9 -Giáo viên đi xem xét nhắc nhở thêm cho những em còn chậm, yếu kém -1 em đọc lại bài làm của mình -Cho học sinh sửa bài ( mỗi học sinh đọc 1 bài tập ) -Học sinh dò bài tự kiểm tra đúng sai. -Giáo viên giảng thêm ở bài tập 3 ; Có 2 nhóm hình vẽ theo biểu đồ ven. Đây là phần 12 biểu diễn cấu tạo số . Ví dụ : -1 hình vuông với 1 hình vuông là 2 hình vuông tức là 1 với 1 là 2 hay 2 gồm 1 và 1 -2 hình vuông với 1 hình vuông là 3 hình vuông. Nghĩa là 2 với 1 là 3 hay 3 gồm 2 và 1 -Giáo viên thu vở để chấm bài -Học sinh quan sát hình và lắng nghe để nhận ra cấu tạo số 2, số 3 Hoạt động 3: Trò chơi -Từng đôi lên tham gia chơi. Em -Giáo viên gắn biểu đồ ven trên bảng yêu cầu nào nhanh, đúng là thắng học sinh thi đua gắn số hay gắn hình đồ vật vào chỗ trống sao cho số hình và chữ số phù hợp nhau. -Giáo viên nhận xét tổng kết trò chơi . 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Đếm xuôi từ 1 -3 và ngược từ 3 - 1 - Trong 3 số 1,2,3 số nào lớn nhất ? số nào bé nhất ? - Số 2 đứng giữa số nào ? - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh ôn bài - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : - Tên Bài Dạy : CÁC SỐ Từ 1  5. Ngày Dạy :15-9-2006 13 I. MỤC TIÊU : + Có khái niệm ban đầu về số 4,5. +Biết đọc, viết các số 4,5 biết đếm số từ 1 đến 5 và đọc số từ 5 đến 1 + Nhận biết số lượng các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật và thứ tự của mỗi số trong dãy số 1,2,3,4,5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + 5 máy bay, 5 cái kéo, 4 cái kèn, 4 bạn trai . Mỗi chữ số 1,2,3,4,5 viết trên 1 tờ bìa + Bộ thực hành toán học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa , hộp thực hành. 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Em hãy đếm từ 1 đến 3 , và từ 3 đến 1 + Số nào đứng liền sau số 2 ? liền trước số 3 ? + 2 gồm 1 và mấy ? 3 gồm 2 và mấy ? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu số 4, 5 Mt : Học sinh có khái niệm ban đầu về số 4, 5 : -Học sinh lên điền số 2 dưới 2 ô tô, số -Treo 3 bức tranh : 1 cái nhà, 2 ô tô, 3 1 dưới 1 cái nhà, số 3 dưới 3 con ngựa. con ngựa. Yêu cầu học sinh lên điền số -Học sinh có thể không nêu được phù hợp dưới mỗi tranh. -3 Học sinh đếm 1, 2, 3, 4 . -Gắn tranh 4 bạn trai hỏi : Em nào biết có mấy bạn trai ? -Giáo viên giới thiệu : 4 bạn trai .Gọi học -Học sinh đếm nhẩm rồi trả lời : 4 cái sinh đếm số bạn trai . kèn -Giới thiệu tranh 4 cái kèn. Hỏi học sinh : –Có 4 chấm tròn, 4 con tính  Có mấy cái kèn ? -Học sinh lặp lại : số 4  Có mấy chấm tròn ?mấy con tính ?  Giới thiệu số 4 in – 4 viết -Học sinh lặp lại :số 5 Tương tự như trên giáo viên giới thiệu cho học sinh biết 5 máy bay, 5 cái kéo, 5 chấm tròn, 5 con tính – số 5 in – số 5 viết Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đọc viết số 4,5 Mt : Đọc viết số từ 1 đến 5 và ngược lại  Hướng dẫn viết số 4, 5 trên bảng con. -Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu  Cho học sinh lấy bìa gắn số theo yêu cầu của giáo viên   –Giáo viên xem xét, nhắc nhở, sửa sai, học sinh yếu. -Học sinh viết theo quy trình hướng dẫn của giáo viên – viết mỗi số 5 lần - Học sinh lần lượt gắn các số 1, 2, 3, 4, 5 .Rồi đếm lại dãy số đó -Gắn lại dãy số : 5, 4, 3, 2, 1 rồi đếm dãy số đó -Học sinh lên viết 1, 2, 3, 4 , 5 . 5, 4, 3, 2, 1 . -Học sinh đếm xuôi ngược Đt -2 học sinh lên bảng điền số : - Học sinh khác 5 4 3 2 1  Giáo viên treo bảng các tầng ô vuông nhận xét trên bảng gọi học sinh lên viết các số tương ứng dưới mỗi tầng .  Điền số còn thiếu vào ô trống, nhắc 14 nhở học sinh thứ tự liền trước, liền sau -Học sinh mở vở -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh -Nêu yêu cầu làm bài và tự làm bài  Bài 1 : Viết số 4, 5  Bài 2 : Điền số còn thiếu vào ô trống để có các dãy số đúng  Bài 3 : ghi số vào ô sao cho phù hợp với số lượng trong mỗi nhóm  1 em chữa bài – Học sinh nhận xét Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập Mt: -Nhận biết số lượng của mỗi nhóm đồ vật từ 1 5 và thứ tự của mỗi số trong dãy . -Cho học sinh lấy vở Bài tập toán mở trang 10 -Hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài - 2 em lên bảng tham gia làm bài - Lớp nhận xét, sửa sai 1 đến bài 3  Giáo viên treo tranh bài 4 trên bảng -Hướng dẫn cách nối từ hình con vật hay đồ vật đến hình chấm tròn tương ứng rồi nối với số tương ứng -Giáo viên làm mẫu-Gọi học sinh lên bảng thi đua làm bài –Nhận xét tuyên dương học sinh 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Đếm xuôi từ 1 -5 và ngược từ 5 - 1 - Số 4 đứng liền sau số nào và đứng liền trước số nào. - Nhận xét tuyên dương học sinh hoạt động tốt – Dặn học sinh ôn bài và chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : TUẦN :3 Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP Ngày Dạy :19-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Củng cố về nhận biết số lượng và các số trong phạm vi 5. - Đọc,viết,đếm các số trong phạm vi 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Vẽ sơ đồ ven trên bảng lớp ( bài tập số 2 vở bài tập toán ) + Bộ thực hành toán giáo viên và học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : 15 + Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa , vở BTT,bộ thực hành 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? + Em hãy đếm xuôi từ 1 – 5 , đếm ngược từ 5- 1 + Số 5 đứng liền sau số nào ? Số 3 liền trước số nào? 3 gồm mấy và mấy? 2 gồm mấy và mấy? + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu bài luyện tập các số từ 15. Mt:Học sinh nắm được đầu bài học.Ôn lại -Học sinh để bảng con trước mặt.Viết theo yêu cầu của giáo viên . các số đã học -Giáo viên cho học sinh viết lại trên bảng con -Học sinh lần lượt thực hiện. dãy số 1,2,3,4,5. -Treo một số tranh đồ vật yêu cầu học sinh học sinh lên gắn số phù hợp vào mỗi tranh. -Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài Hoạt động 2 : Thực hành trên vở BT Mt :Học sinh vận dụng được kiến thức đã –Học sinh nêu yêu cầu : Viết số phù học: nhận biết số lượng và các số trong hợp với số lượng đồ vật trong tranh. - 1 học sinh làm mẫu 1 bài trong SGK. phạm vi 5 -Giáo viên yêu cầu học sinh mở SGK,quan -Học sinh tự làm bài và chữa bài . sát và nêu yêu cầu của bài tập 1. -Học sinh nêu được yêu cầu của bài và -Giáo viên nhận xét . -Cho học sinh làm bài vào vở bài tập.Gv tự làm bài ,chữa bài . -Học sinh nêu yêu cầu của bài . quan sát và cho sửa bài chung. -1 em làm miệng dãy số thứ nhất *Bài 2: Ghi số phù hợp với số que diêm -Học sinh làm bài 3/ VBT. *Bài 3: Điền các số còn thiếu vào chỗ trống. -1 em sửa bài chung -Học sinh viết vào vở BT -Cho học sinh làm bài 3 vào vở bài tập. -Giáo viên xem xét nhắc nhở những em còm chậm. *Bài 4: Viết số -Cho học sinh viết lại dãy số 1,2,3,4,5 và -Tổ cử 1 đại diện lên tham gia trò 5,4,3,2,1. chơi. -Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu. -Học sinh dưới lớp cổ vũ cho bạn. Hoạt động 3: Trò chơi -Giáo viên vẽ các chấm tròn vào biểu đồ ven. -Yêu cầu 4 tổ cử 4 đại diện lên ghi số phù hợp vào các ô trống.Tổ nào ghi nhanh,đúng,đẹp là tổ đó thắng. -Giáo viên quan sát nhận xét tuyên dương học sinh làm tốt. 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Đếm xuôi và đếm ngược trong phạm vi 5. - Số nào ở giữa số 3 và 5 ? số nào liền trước số 2 ? 16 - 5 gồm 4 và mấy? 5 gồm 3 và mấy ? - Nhận xét tiết dạy.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh chuẩn bị bài Bé hơn-Dấu < 5. Rút kinh nghiệm : - Tên Bài Dạy : BÉ HƠN – DẤU < Ngày Dạy :20-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ bé hơn,dấu< khi so sánh các số . - Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Các nhóm đồ vật,tranh giống SGK. + Các chữ số 1,2,3,4,5 và dấu < III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập . 2.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước em học bài gì ? Số nào bé nhất trong dãy số từ 1 đến 5 ? Số nào lớn nhất trong dãy số từ 1 đến 5? + Đếm xuôi và đếm ngược trong phạm vi 5 + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm bé hơn Mt :Học sinh nhận biết quan hệ bé hơn 17 - Treo tranh hỏi học sinh :  Bên trái có mấy ô tô?  Bên phải có mấy ô tô?  1 ô tô so với 2 ô tô thì thế nào? -Học sinh quan sát tranh trả lời : o Bên trái có 1 ô tô o Bên phải có 2 ô tô o 1 ô tô ít hơn 2 ô tô  Bên trái có mấy hình vuông?  Bên phải có mấy hình vuông ?  1 hình vuông so với 2 hình vuông thì thế nào ? -Giáo viên kết luận: 1 ôtô ít hơn 2 ôtô, 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông.Ta nói: Một bé hơn hai và ta viết như sau 1<2. -Làm tương tự như trên với tranh 2 con chim và 3 con chim. Hoạt động 2 : Giới thiệu dấu”<” và cách viết Mt : Học sinh biết dấu < và cách viết dấu <. -Giới thiệu với học sinh dấu < đọc là bé -Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con < , 1 <2. -Giáo viên sử dụng bộ thực hành Hoạt động 3: Thực hành Mt : Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học vào bài tập thực hành : -Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa, nhắc lại hình bài học  Bài 1 : Viết dấu <  Bài 2 :Viết vào ô trống phép tính thích hợp  Bài 3 : Viết phép tính phù hợp với hình vẽ –Giáo viên giải thích mẫu  Bài 4 : Điền dấu < vào ô vuông.  Bài 5 : Nối  với số thích hợp -Giáo viên giải thích trên bảng lớp –Gọi học sinh lên nối thử – giáo viên nhận xét -Cho học sinh làm bài tập 7 trong vở bài tập -Giáo viên nhận xét sửa sai chung trên bảng lớp  1 số em nhắc lại o … có 1 hình vuông o … có 2 hình vuông o 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông - Vài em nhắc lại –Học sinh đọc lại “một bé hơn hai “ Học sinh lần lượt nhắc lại -Học sinh nhắc lại -Học sinh viết bảng con 3 lần dấu < Viết : 1< 2 , 2 < 3 -Học sinh sử dụng bộ thực hành -Học sinh mở sách giáo khoa -Học sinh viết vở Bài tập toán -Học sinh làm miệng -Học sinh nêu yêu cầu bài -Học sinh tự làm bài và chữa bài -Học sinh nêu yêu cầu của bài -1 Học sinh lên thực hành -Học sinh nhận xét -Học sinh sửa bài 4.Củng cố dặn dò : - Hôm nay ta vừa học bài gì ? -Dấu bé đầu nhọn chỉ về phía tay nào ? chỉ vào số nào ? - Số 1 bé hơn những số nào -Số 4 bé hơn số nào - Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt. - Dặn học sinh về xem lại bài - Chuẩn bị bài hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : 18 - Tên Bài Dạy : LỚN HƠN , DẤU > Ngày Dạy :21-9-2006 I. MỤC TIÊU : + Giúp học sinh : - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ ”lớn hơn”,dấu > khi so sánh các số -Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + Các nhóm đồ vật, tranh như sách giáo khoa + Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 dấu > III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Ổn Định : + Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa , vở BTT 2.Kiểm tra bài cũ : + Hôm trước em học bài gì ? + Dấu bé mũi nhọn chỉ về hướng nào ? + Những số nào bé hơn 3 ? bé hơn 5 ? + 3 học sinh lên bảng làm bài tập : 2 3 ; 3 4 ; 2 5 + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 3. Bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu khái niệm lớn hơn Mt : Nhận biết quan hệ lớn hơn -Giáo viên treo tranh hỏi học sinh : -Học sinh quan sát tranh trả lời :  Nhóm bên trái có mấy con bướm ? o … có 2 con bướm  Nhóm bên phải có mấy con bướm ? o … có 1 con bướm  2 con bướm so với 1 con bướm thì thế nào o … 2 con bướm nhiều hơn 1 con ? bướm -Vài em lặp lại 19  Nhóm bên trái có mấy hình tròn ?  Nhóm bên phải có mấy hình tròn ?  2 hình tròn so với 1 hình tròn như thế nào ? -Làm tương tự như trên với tranh : 3 con thỏ với 2 con thỏ ,3 hình tròn với 2 hình tròn . o … có 2 hình tròn o … có 1 hình tròn o … 2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn - vài em lặp lại -Giáo viên kết luận : 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm, 2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn Ta nói : 2 lớn hơn 1 .Ta viết như sau : 2 >1 - Giáo viên viết lên bảng gọi học sinh đọc lại –vài học sinh lặp lại -Giáo viên viết lên bảng : 2 >1 , 3 > 2 , 4 > -Học sinh lần lượt đọc lại 3,5>4. Hoạt động 2 : giới thiệu dấu > và cách viết Mt : Học sinh nhận biết dấu >, viết được dấu >. So sánh với dấu < . -Học sinh nhận xét nêu : Dấu lớn đầu -Giáo viên cho học sinh nhận xét dấu > ≠ < nhọn chỉ về phía bên phải ngược như thế nào ? chiều với dấu bé -Giống : Đầu nhọn đều chỉ về số bé -Học sinh viết bảng con -Hướng dẫn học sinh viết dấu > vào bảng con -Học sinh ghép các phép tính lên bìa -Hướng dẫn viết 1 < 2 , 2 >1 , 2< 3 , 3 > 2 . cài -Hướng dẫn học sinh sử dụng bộ thực hành Hoạt động 3: Thực hành Mt : Vận dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài tập o Bài 1 : Viết dấu > o Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với hình vẽ -Giáo viên hướng dẫn mẫu. Hướng dẫn học sinh làm bài -Học sinh viết vào vở Bài tập toán . -Học sinh nêu yêu cầu của bài . 1 em làm miệng bài trong sách giáo khoa. Học sinh tự làm bài trong vở bài tập -Học sinh nêu yêu cầu của bài -Tự làm bài và chữa bài o Bài 3 : Điền dấu > vào ô trống - Học sinh quan sát theo dõi -Cho học sinh nêu yêu cầu của bài -Học sinh tự làm bài và chữa bài -Giáo viên quan sát sửa sai cho học sinh chung trên bảng lớp o Bài 4 : Nối  với số thích hợp -Giáo viên hướng dẫn mẫu -Lưu ý học sinh dùng thước kẻ thẳng để đường nối rõ ràng -Giáo viên nhận xét thái độ học tập của học sinh 4.Củng cố dặn dò : - Em vừa học bài gì ? Dấu lớn đầu nhọn chỉ về hướng nào ? - Số 5 lớn hơn những số nào ? - Số 4 lớn hơn mấy ? Số 2 lớn hơn mấy ? - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh ôn bài - Chuẩn bị bài luyện tập hôm sau 5. Rút kinh nghiệm : 20
- Xem thêm -