Giáo án lịch sử lớp 6 new

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 1 - Tuần 1 Bài 1: PHẦN MỞ ĐẦU SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ A/MỤC TIÊU 1/ Kiến thức - HS cần hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học. - Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn. - Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học, thích hợp. 2/ Tư tưởng - Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Học lịch sử chỉ cần học thuộc lòng. - Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích môn lịch sử. 3/ Kĩ năng - Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câu hỏi cuối bài. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS Tranh ảnh trong SGK( phóng to) - Sưu tậm một số tư liệu lịch sử. C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/ Giới thiệu bài mới Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”, thường nghe và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì ? Hôm Nay ta cùng tìm hiểu . II/Dạy Bài mới Hoạt động của GV-HS * Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về lịch sử - GV Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em từ khi bắt đầu đi học đến nay. - HS trả lời - GV: sơ kết và giảng: 1) Vậy theo em lịch sử là gì? 2) Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã hội loài người ? GV: hướng dẫn hs xem hình1 SGKvà yêu cầu các em So sánh nhận xét: 3) Vì sao có sự khác nhau đó? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò, tác dụng của bộ môn lịch sử. 4) Tại sao học lịch sử là một nhu cầu không thể thiếu được của con người? - GV Kết luận yêu cầu HS ghi nhớ: 5) Vì sao ta phải học lịch sử ? 6) Học lịch sử có tác dụng và ý nghĩa như thế nào ? Hoạt động của GV-HS 1.Lịch sử là gì ? - Là những gì đã diễn ra trong quá khứ . - Lịch sử là một môn khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người. 2. Học lịch sử để làm gì? . Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông. · Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc. · Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và 1 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG tương lai. * Hoạt động 3 : Tìm hiểu các tư liệu về lịch sử GV cho học sinh quan sát tranh SGK 7) Trên bia ghi gì? - Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh và năm đỗ của tiến sĩ. - GV giới thiệu Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng. =>. đó gọi là tư liệu truyền miệng. 8) Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử? GV: Hướng dẫn HS trả lời. 3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử? · Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết) · Hiện vật người xưa để lại (trống đồng, bia đá) · Tài liệu chữ viết (văn bìa), tư liẹu thành văn (Đại Việt sử ký toàn thư) III/ Đánh giá HĐNT : * Câu hỏi :: HS trả lời các câu hỏi sau. 1. Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì? 2. Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? 3. Tại sao chúng phải học lịch sử? IV/ Bài tập về nhà + Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài + Xem trước bài 2 2 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 2 - Tuần 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ A: MỤC TIÊU 1.. Kiến thức: Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ. + Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử. + HS cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch. + Biét cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xác. 2. Tư tưởng: + Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian. + Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc. 3. Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác. B: CHUẨN BỊ CỦA GV - HS + Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường + Quả địa cầu C: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I. Kiểm tra bài cũ: 1. Trình bày ngắn gọn Lịch sử là gì? 2. Tại sao chúng ta phải học Lịch sử? II. Dạy bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động 1 : Giải thích vì sao cần phải xác 1. Tại sao phải xác định thời gian. định thời gian trong lịch sử. - Gv tóm tắt : Bài trước chúng ta đã khẳng - Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của định: Lịch sử là những sự vật, hiện tượng xảy ra môn lịch sử. trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự kiện - Người xưa dựa vào chu kì hoạt động của Trái trong quá khứ, cần phải xác định thời gian Đất ,Mặt Trời, mặt trăng để tính thời gian . chuẩn xác. Từ thời nguyên thuỷ, con người đã tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian. 1) Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám được lập cùng một năm không? 2) Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người 2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào? sáng tạo ra thời thời gian? - Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Mặt - HS đọc SGK đoạn “Từ xưa, con người …thời Trăng xung quanh Trái Đất gian được bắt đầu từ đây” - Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của - GV Giải thích thêm và sơ kết. Trái Đất xung quanh Mặt Trời tạo ra thời thời gian? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tính thời gian 3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay của người xưa. không? 3)Trên thế giới hiện nay có những cách tính + Vì sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày lịch chính nào? càng tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính 4) Em cho biết cách tính của âm lịch và dương thời gian. lịch? + Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giêsu - HS dựa vào SGK Trả lời ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên. - Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt + Những năm trước đó gọi là trước công 3 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Trăng xung quanh Trái Đất (1vòng) là 1 nguyên (TCN) năm (360 ngày) - Dương lịch: dựa vào sự di chuyển của Trái - 1000 năm là 1 thiên niên kỉ. Đất xung quanh Mặt Trời (1vòng) là 1 năm - 100 năm là 1 thế kỉ. (365 ngày) - 10 năm là 1 thập kỉ. * Hoạt động 3: Giải thích vì sao trên lịch của chúng ta có cả lịch âm - lịch dương - GV cho HS xem quyển lịch và các em khẳng định đó là lịch chung của cả thế giới, được gọi là Công lịch. IV/ Đánh giá HĐNT : * Câu hỏi : GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài 1. Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm nay? 1. Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? V/ Baøi taäp về nhaø: + HS học theo câu hỏi trong SGK. + Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âm lịch. 4 GIÁO ÁN SỬ 6 Tuần 3 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG - Tiết 3 Phần Một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI Bài 3 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Biết được nguồn gốc loài người. Các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại. - Biết đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy, nguyên nhân của sưu tan rã xã hội nguyên thủy. 2.Tư tưởng, tình cảm: - Giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loại người. 3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV - HS : I/ Thầy - Tham khảo tài liệu có liên quan. - Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức. - Thiết kế giáo án. II/ Trò : - Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa) C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/ Kiểm tra bài cũ : 1/ Tại sao phải xác định thời gian ? 2/Ngày xưa, người ta tính thời gian như thế nào ? II/ Dạy bài mới : Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự xuất hiện và 1, Con người đã xuất hiện như thế nào ? cuộc sống của con người trên trái đất. - Nguồn gốc : từ một loài vươn cổ có hình - HS đọc sgk dáng người đi bằng hai chi sau, hai chi trước 1) Loài ngươì có nguồn gốc từ đâu ? biết cầm, nắm hòn đá cành cây làm công cụ 2) Người tối cổ có hình dáng, cuộc sống như lao động -> Gọi là Người tối cổ thế nào ? xuất hiện thời gian khi nào ? ở đâu - Thời gian xuất hiện : Khoảng 3 -4 vạn năm - GV giảng Nơi tìm thấy : ở miền đông châu phi,đảo Giava. Bắc kinh TQ - Cuộc sống : Sống theo bầy, săn bắt hái lượm. 2, Người tinh khôn sống như thế nào? * Hoạt động 2 : Phân biệt sự khác nhau giữa người Tối cố và người tinh khôn. -HS đọc SGK * Thời gian xuất hiện : Cách đây khoảng 4 vạn 3) Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian năm. nào ? Ở đâu ? * Nơi tìm thấy : Ở khắp các châu lục. 4) * Thảo luận : Quan sát hình 5 trong sgk * Cuộc sống : Em thấy người tinh khôn khác với người - Sống từng nhóm nhỏ ( thị tộc ). tối cổ ở những điểm nàovề hình dáng, bộ - Biết trồng rau, chăn nuôi, làm đồ trang sức. óc , cuộc sống ? 5 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG - HS Thảo luận theo tổ nhóm-> tranh luận kết 3, Vì sao xã hội nguyên thủy ta rã? quả GV: Thống nhất kết quả. - Phát hiện ra kim loại -> tăng năng năng suất * Hoạt động 3 : Phân tích nguyên nhân tan lao đông -> sản phẩm dư thừa-> xã hội công xã rã của xã hội nguyên thuỷ. nguyên thuỷ tan rã. 5) Thảo luận cặp : Theo em, vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? 6) Công cụ lao động bằng kim loại có tác dụng gì? ( Làm tăng năng suất lao động, xuất hiện sản phẩm dư thừa, xa hội phân hóa giàu nghèo -> xã hội có giai cấp ) IV/ Đánh giá HĐNT : * Câu hỏi : - Con người xuất hiện khi nào ? - Cuộc sống người tinh khôn có gì khác so với người tối cổ ? - Do đâu mà xã hội nguyên thủy tan rã ? V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ : Học bài theo câu hỏi sgk Tập quan sát hình và phân tích Đọc nghiên cứu bài mới " Các quốc gia cổ đại phương Đông ", sưu tầm tranh ảnh 6 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 4 - Tuần 4. Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được - Sự xuất hiện của nàh nước và xã hội có giai cấp. - Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, trung Quốc) cuối Thế kỉ II đầu Thế kỉ III trước Công Nguyên. - Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này. 2.Tư tưởng, tình cảm: - Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước chuyên chế. 3. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích bản đồ. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS : I/ Thầy : - Tham khảo tài liệu có liên quan. - Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức. II/ Trò : - Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa) C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/ Kiểm tra bài cũ : 1. Con người xuất hiện từ đâu ? 2. Cuộc sống của người tinh khôn như thế nào ? 3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? II./ Giới thiệu bài mới : III/ Dạy bài mới: Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cần đạt * Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự hình thnh cc 1, Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được quốc gia cổ đại phương đông. hình thành ở đâu? Và từ bao giờ ? - HS đọc sgk * Sự hình thành : 1)các quốc gia cổ đại Phương Đông hình - Từ TNK IV đến TNK III TCN bn lưu vực thành ở đâu ? khi nào? ?em hãy kể tên ? sơng lớn cc quốc gia cổ đại phương đông được 2) Thảo luận : Vì sao các quốc gia lại hình hình thnh như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, thành ở lưu vực sông lớn ? Trung Quốc * Hoạt động 2 : Tìm hiểu thành phần kinh tế của các quốc gia cố đại Phương đông.    Kinh tế :Nông nghiệp là nghành kinh tế 3) Ngành nào là ngành sản xuất chính ? Vì chính. sao ? 4) Em thử mô tả cảnh lao động của người Ai 2, Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm Cập cổ đại những tầng lớp nào? 5) Ở phương đông cổ đại, người nông dân - Gồm 3 tầng lớp. giữ vai trò ntn ? tại sao? + Quý tộc, quan lại, thống trị có nhiều của cải. * Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ cấu x hội + Nông dân công xã người laođộng sản xuất phương đông . chính. 6)Thảo luận: Ở các quốc gia cổ đại Phương + Nô lệ: hầu hạ phục dịch quý tộc, vua quan lại. Đông gồm có những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm nhiệm vụ của từng tầng lớp 3, Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương 7 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG - HS đọc điều luật trong sgk Đông? Qua 2 điều luật, có thêm tầng lớp nào? Họ - Vua ( Thiên tử, Pha-ra-ôn En-si) đứng đàu phải làm việc ra sao? (dân cày nghèo, thuê nắm mọi quyền hành. ruộng, nộp thóc tô cho chủ, cày ruộng đủ - Dưới có bộ máy hành chính từ TW -> điạ mới trả cho chủ) phương (gồm quý tộc) giúp việc. * Hoạt động 4 : Tìm hiểu về thể chế nhà Sơ đồ bộ máy nhà nước nước của cc quốc gai cổ đại Phương đông. VUA 7) Nhà nước ra đời để làm gì? Do ai đứng đầu? (để cai trị).Vua cóa quyền ntn? (đặt luật, xét xử người có tội, chỉ huy quân đội. QUAN LẠI,QUÍ TỘC V..v..) 8) Dưới Vua có những ai giúp việc? Giúp NÔNG DÂN CÔNG XĂ những gì? Lo việc thu thúê, xây dựng cung điện .v.v.. NÔ TÌ 9) Em hiểu thế nào là nhà nước chuyên chế ? IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT : * Câu hỏi : 1/ Em hãy kể tên các quốc gia cổ Đại? Hình thành ở đâu ? 2/ Xã hội PĐ cổ đại bao gồm những tầng lớp nào ? 3/ Thế nào là nhà nước chuyên chế ? V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ : - Xem lại nội dung vỡ ghi, học bài cũ - Xem bi các quốc gia cổ đại Phương Tây. 8 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tuần 5: Tiết 5: BÀI 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY I/. MỤC TIÊU: -. Kiến thức : - Giúp HS nắm được: - Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây. - Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. - Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xaz hội và thể chế nhà nướcở Hi Lạp và Rôma cổ đại. - Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây. -. Tư tưởng , : Gíup HS có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội. -. Kĩ năng : Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế. II/. CHUẨN BỊ : - GV: SGK , SGV, Tài liệu tham khảo (Lịch sử thế giới cổ đại ; bài tập lịch sử 6 ; kiến thức cơ bản lịch sử 6…) - Bản đồ thế giới cổ đại; bản đồ các quốc gia cổ đại . - HS: SGK ,Vở ghi , tìm hiểu trước bài . III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG : Vấn đáp , trực quan , thảo luận IV/ BÀI CŨ : GV yêu cầu hs làm bài tập 2 ở SBT V/ BÀI MỚI: 1/Giới thiệu bài mới : 2/ Nội dung: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ 1 . Sự hình thnh cc quốc gia cổ đại phương Tây, so sánh với phương Đông. đại phương Tây - GV Giới thiệu trên lược đồ các quốc gia cổ đại , vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây và thời gian hình thành ( Hi Lạp - Tại các bán đảo Ban Căng và va Rơ-ma cổ đại ). Italia vào khoảng TNK I TCN 1) Tại sao ở phương Tây, các quốc gia cổ đại lại hình được hình thành hai quốc gia thành muộn hơn so với phương Đông? Hylạp và Rôma. - HS suy nghĩ trả lời. 2) Thảo luận : Nền kinh tế các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là phát triển ngành gì ?Vì sao ? - Nền tảng kinh tế ở đây là thủ -HS dựa vào SGK trả lời. công nghiệp và thương nghiệp. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây. - HS đọc “ Đầu………..biết nói” 3) Sự phát triển về TCN và TN dẫn đến sự thay đổi về x hội ntn? 4) Cuộc sống của những người nô lệ ở Hylạp và Rôma cổ đại ra sao? -HS dựa vào SGK trả lời. * Hoạt động 3: : Tìm hiểu về chế độ chiếm hữu nô lệ. 5) Theo em, trong xã hội cổ đại phương Tây, người nô lệ phải làm những việc gì? Quyền hạn ra sao? 9 2 . Xã hội cổ đại Hi Lạp và RôMa gồm những giai cấp nào ? - Giai cấp chủ nô - Giai cấp nôlệ - Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut lãnh đạo (73-71 TCN) GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG 6) Chủ nô có những quyền hành gì? -HS suy nghĩ trả lời 7) Theo em, thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ? - HS trao đổi theo cặp, trả lời. 8) NN cổ đại Hilạp, Rôma thuộc về ai? NN đó được tổ chức ntn? -HS làm việc theo nhóm: So sánh chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại phương Tây với các quốc gia cổ đại phương Đông ? 3 . Chế độ chiếm hữu nô lệ. - Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất….song họ không có quyền hành gì. -Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế. - Chế độ chính trị : dân chủ chủ nô. 3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học hôm nay các em cần phải nắm được điều kiện hình thành , nền tảng kinh tế và thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây từ đó so sánh với các nước phương Đông . 4/ Đánh giá hoạt động nhận thức và bài tập về nhà: *Đánh giá hoạt động nhận thức : Câu hỏi : - Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? - Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ? * Bài tập về nhà : - học bài cũ . Làm bài tập ở sgk và sbt - Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại PĐvà PT. - Tìm hiểu trước bài 6 -------------------------* *-------------------------------------- 10 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 6 - Tuần 6 Bài 6 : VĂN HOÁ CỔ ĐẠI A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được - Những di sản văn hoá đồ sộ, quý giá của thời Cổ đại đã để lại cho loài người. - Những thành tựu văn hoá: (chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…) của người Phương Đông và Phương Tây cổ đại. 2. Tư tưởng, tình cảm: - Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại, bước đầu ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại. 3. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS : Gv : - Tham khảo tài liệu có liên quan. - Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu. - Thiết kế giáo án. HS : - Đọc và trả lời những câu hỏi sgk - Sưu tầm tranh ảnh. C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/Kiểm tra bài cũ : 1. Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào ? Vì sao kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại Phương Tây lại là thủ công , thương nghiệp đặc biệt là ngoại thương phát triển? 2. Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ? 3. Bài tập trắc nghiệm. II/ Giới thiệu bài mới : Các quốc gia cổ đại đựoc hình thành theo thời gian khác nhau, với cơ cấu xã hội, thành phần kinh tế , thể chế xã hội khác nhau nhưng đã để lại cho nhân loại một kho tàng văn hóa đồ sộ phong phú , có nhiều thành tựu mà hiện nay chúng ta vẫn còn đang sử dụng . Đó là những thành tựu gì ? Ai là người sáng tạo ? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. III/ Dạy bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1 : Tìm hiểu những thành tựu 1 Các dân tộc Phương Đông cổ đại đã có những văn hoá của người cổ đại Phương Đông. thành tựu văn hoá gì ? 1) Người Phương Đông đã để lại những gì cho văn hoá nhân loại ? * Về Thiên văn học : - HS đọc sgk Sáng tạo ra lịch, đồng hồ đo thời gian 2). Thảo luận : Em hãy nêu những thành tựu * Thành tựu khoa học : khoa học lớn của các dân tộc cổ đại Phương + Chữ viết : Chữ tượng hình . Đông? + Toán học : - HS thảo luận nhóm -> đại diện trả lời, nhận xét - Người Ai cập nghĩ ra phép đếm đên 10 , giỏi - GV gợi mớ và phân tích thêm về hình học số pi = 3,14 3) Người Phương Đông dựa vào đâu để sáng - Người Lưỡng Hà giỏi về số học. tạo ra lịch ? - Người An độ sáng tạo ra chữ số từ 4) Chữ tượng hình thường viết ở đâu ?...... 1 -> 0 - Gv cho HS quan sát mô tả hình trong sách * Kiến trúc điêu khắc: giáo khoa. - Kim Tự Tháp (Ai Cập), * Hoạt động 2 : Tìm hiểu những thành tựu - Thành Babilon (Lưỡng Hà) 11 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG văn hoá của người phương tây. 2. Người Hilạp và Rôma đã có những đóng 5). Người Hy lạp và Rô ma có những thành góp gì về văn hoá? tựu văn hoá gì ? * Thiên văn học : tạo ra lịch dương ( DL) - HS đọc SGK * Chữ viết : Tạo chữ cái: a,b,c gồm 20 chữ về 6) Cách tính lịch của người Phương Tâycó gì sau là 26 chữ khác so với người Phương Đông ? * Khoa học: 7) Nêu tên các thành tựu chính của toán học, - Toán học vật lí, triết học, sử học, văn học, địa vật lý, lịch sử, địa lý và tên các nhà khoa lí .v.v..đều phát triển ( SGK) học nổi tiếng? - Gv có thể cho học sinh lập bảng để thống kê. Lĩnh vực Tên nhà khoa Phát học minh Toán * Công trình kiến trúc, điêu khắc: Vật lý - Đền Pac nê tông ở Aten Hilạp …. 8) Người Phương Tây có những công trình - Đấu trường Côlide ở Rôma - Tượng lực sĩ ném đĩa , tượng thần vệ nữ ở kiến trúc nổi tiếng nào ? - Nêu trong SGK GV đưa tranh ảnh để giới Mi-lô Hilạp thiệu 9) Nêu những thành tựu về nghệ thuật sân * Nghệ thuật sân khấu : Có hài kịch, bi kịch khấu? IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT : * Câu hỏi :1 : 1. Em hãy nêu lại những thành tựu nổi bật của người Phương Đông cổ đại ? 2. Người Phương Tây cổ đại đã có những đóng góp gì ? V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ: - Làm bài tập 3 - Sưu tầm tranh ảnh, tên của những công trình nổi tiếng của thời cổ đại để lại - Chuẩn bị tiết sau ôn tập 12 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 7 - Tuần 7 ÔN TẬP A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - HS biết và hiểu được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế gới cổ đại - Sự xuất hiện của con người trên trái đất - Các giai đoạn phát triển của thời Nguyên Thuỷ thông qua lao động sản xuất - Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại. 2. Tư tưởng : - Giáo dục lòng yêu thích khám phá lịch sử. 3. Kĩ năng: Bồi dưỡng kỹ năng khái quát ,so sánh. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS : Gv : - Lược đồ thế giới cổ đại - Tranh ảnh, công trình nghệ thuật. - Thiết kế bài giảng HS : Trả lời những câu hỏi trong sgk C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/ Kiểm tra bài cũ : 1. Em hãy nêu thành tựu nổi bật của các quốc gia cổ đại Phương Đông ? 2. Các quốc gia Cổ đại Phương Tây có những thành tựu văn hóa nổi bật nào ? II/ Giới thiệu bài mới : - Nhận xét bài cũ giới thiệu bài mới III/ dạy và học bài mới : HĐ THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1 : Hệ thống những 1 Dấu vết người tối cổ ?Sự khác nhau giữa người kiến thức cơ bản về loài người. tối cố và người tinh khôn ? - GV lập bảng cho HS thảo luận. Người tối cổ Người tinh khôn - HS lần lượt trình bày các ý chính TG.xuất 3 ->4 triệu năm 4 vặn năm TCN theo bảng hiện TCN 1) Dấu viết người tối cổ được phát hiện ở đâu? Khi nào ? 2) Những điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn? - Về con người, về công cụ SX, về tổ chức xã hội , về cuộc sống….. - HS: Thảo luận -> đại diện lên bảng: -> nhận xét. Địa điểm XH Sự khác nhau Đông phi, Gia va, gần Bắc kinh Dáng cong, cằm nhô, chân tay vụng về, bộ óc nhỏ Công cụ SX Tổ chức xã hội Cuộc sống Cành cây, đá Sống thành bầy Đông phi, Gia va, gần Bắc kinh Dáng thẳng, trán cao, hàm lùi răng nhọn chân tay khéo léo bộ óc phát trển Đá, sừng , tre , gỗ , đồng Sống thành thị tộc Săn, bắt, hái lượm, Trồng trọt, chăn nuôi, phụ thuộc TN đời sống ổn định 2/ Các quốc gia cổ đại – tấng lớp xã hội – thành * Hoạt động 2 : Hệ thống những tựu văn hóa. Phương đông kiến thức cơ bản về các quốc gia cổ 13 Phương tây GIÁO ÁN SỬ 6 đại. - GV lập bảng - HS thảo luận và trình bày thảo luận 3) Thời cổ đại có các quốc gia nào 4)Trong thời cổ đại có những tầng lớp chính nào ? 5)Thể chế nhà nước : GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tên các quốc gia Ai Cập, Trung Quốc,Lưỡng Hà, Ấn Độ Thời gian ra Cuối TNK I đầu đời TNK III TCN Tấng lớp xã hội Quý tộc nông dân công xã, nô lệ. Thể chế nhà Chuyên chế nước Thành tựu văn …… hoá 6) Em hãy liệt kê những thành tựu văn hoá của thời cổ đại ? 7) Em hãy đánh giá thành tựu trên H/S: Thảo luận. - Đại diện trả lời - Góp ý, bổ sung GV: Nhận xét, bổ sung IV/ ĐÁNH GIÁ HĐNT : * Câu hỏi : - Sự khác nhua cơ bản nhất giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì ? - Ý nghĩa của việc sáng toạ ra chữ viết ? V/ BÀI TẬP VỀ NHÀ : - Lập bảng thống kê những thành tựu văn hoá cổ đại - Xem lại nội dung bài ôn - Chuẩn bị làm bài tập lịch sử 14 Hi lạp, Rôma Đầu TNK ITCN Chủ nô. Nô lệ Chiếm hữu nô lệ ….. GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tiết 8 - Tuần 8 PHẦN II: LICH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8 : THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: Giúp học sinh biết được đất nước ta từ xưa đã có người sinh sống - Trải qua hạng chục vạn năm, những con người đã chuyển dần từ người tối cổ đến người tinh khôn. - Thông qua sự quan sát công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người tinh khôn, nguyên thuỷ trên đất nước ta. 2. Tư tưởng, tình cảm: - Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, ý thức về lao động 3. Kĩ năng: - Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu so sánh. B/ CHUẨN BỊ CỦA GV – HS : - Thầy : Lược đồ một số di tích khảo cổ ở Việt Nam. - Các mẫu kênh hình. - Trò : Đọc trước bài ở nhà - Tranh ảnh mẫu vật trong sgk C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY I/ kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh II/ Giới thiệu bài mới : Việt Nam được coi là cái nôi của loài người . Vậy vì sao Việt Nam được gọi như vậy ? Dấu tích đấu tiên tìm thấy người tối cổ trên đất nước ta ở đâu ? Sự phát triển của người tối cổ ra sao ? ….. III/ Hoạt động dạy và học bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1: Xác định địa điểm tìm thấy 1/ Những dấu tích của người tối cổ ? dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta. - GV treo bản đồ giới thiệu điều kiện tự nhiên. * Địa điểm : 1) Trên đất nước ta, người ta đã tìm thấy - Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). những dấu tích nào của người tối cổ và ở - Núi Đọ, Quan yên (Thanh Hoá). đâu - Xuân Lộc (Đồng nai) (răng người, công cụ đá ghế đẽo thô sơ). 2) Những dấu tích đó tồn tại cách đây bao * Thời gian : Cách đây 3 – 4 vạn năm. lâu ? 3) Em có nhận xét gì về địa điểm trên ? (trên * Cuộc sống : Săn, bắt, hái lượm, phụ thuộc khắp đất nước). thiên nhiên 4) Người tối cổ sống như thế nào ? -> (dựa vào thiên nhiên). * Hoạt động 2 : Tìm hiểu những dấu tích, đặc điểm của người tinh khôn thời kỳ đầu . 5) Người tinh khôn trên đất nước ta sinh sống vào thời gian nào ? ở đâu ? 2/ Cuộc sống của người tinh khôn ở giai đoạn đầu? * Địa điểm : - Mái đá Ngườm (Thái nguyên), - Sơn Vi (Phú Thọ) 15 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG - H/S: Thảo luận theo nhóm -> đại diện trả lời - Lai Châu, Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái, Ninh - GV: Thống nhất kết quả bình, Thanh Hoá, nghệ An.v.v.. 6) Cuộc sống và công cụ sản xuất của người * Thời gian : Cách đây từ 3 – 2 vạn năm. tinh khôn có gì khác người tối cổ ? * Cuộc sống : * Công cụ lao động : chiếc rìu đá, có hình thù * Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự tiến bộ của rõ ràng. người tinh khôn giai đoạn phát triển . 3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn ? * Địa điểm : - Hoà bình, Bắc Sơn 7) Giai đoạn phát triển của người tinh khôn - Quỳnh Văn (Nghệ An) được tìm thấy ở đâu? Khi nào ? - Hạ long (Quảng Ninh). - HS quan sát hình trong sách giáo khoa - Bầu Tró (Quảng bình) * Thời gian : Cách đây 10 ngàn-4 ngàn năm * Công cụ lao động : Có tiến bộ công cụ bằng 8) Em có nhận xét gì về công cụ lao động đá được mài lưỡi sắc.công cụ bằng xương, trong 24. so với hình 20. (ghè đẽo, thô sơ, có sừng, làm đồ gốm. hình thù rõ ràng 9) Điểm mới rõ nhất công cụ bắc sơn là gì ? ( cộng cụ bằng đá được mài lưỡi sắc ) 10) Theo em, ngoài công cụ bằng đá, người thời hoà bình, bắc sơn, Quỳnh văn còn biết làm gì? * Cuộc sống : Cuộc sống ổn định. 11) Tác dụng của công cụ mới ? ( lao động hiệu qủa, làm ra nhiều thức ăn -> sống theo nhóm trong hang động không lang thang IV/ Đánh giá HĐNT : * Câu hỏi : Nêu các giai đoạn phát triển của người tối cổ - người tinh khôn về thời gian xuất hiện, địa điểm tìm thấy, công cụ lao động? V/ Bài tập : - Xem nội dung bài học, kết hợp sgk - Làm bài tập trong sgk - Xem trước bài: Những chuyển biến về mặt xã hội 16 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tuần 9: Tiết 9: BÀI 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : -.Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đời sống mới về vật chất và tinh thần thời Hoà Bình, Bắc Sơn. - Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ -.Tư tưởng: - Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng. -- Kĩ năng: - Tiếp tục bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh. II/ CHUẨN BỊ : GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo ( Kiến thức cơ bản lịch sử 6 ) - Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk - Thiết kế bài giảng HS : SGK, Vở ghi - Quan sát tranh ảnh tròn sgk - Trả lời những câu hỏi trong sgk III/CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG : Trực quan , so sánh , thảo luận … IV/ BÀI CŨ : 1. Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ? 2. Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ? V/ BÀI MỚI : 1/ Giới thiệu bài mới : Bằng những dấu tích tìm thấy của người tối cổ và người tinh khôn trên đất nước ta đã khẳng định rằng Việt Nam ta là cái nôi của loài người, Vậy đời sống vật chất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta có những đặc điểm gì ? Cách tổ chức xã hội của họ có gì khác biệt ?..... 2/ Nội dung : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT * Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống vật chất của 1/ Đời sống vật chất? người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn. - Công cụ : Có Rìu mài lưỡi, lưỡi cuốc - HS đọc SGK đá, bôn, công cụ bằng xương, sừng, tre. 1) Em hãy quan sát hình trong SGK đồ dùng Biết làm đồ gốm. nào mới xuất hiện thời Hoà Bình, Bắc Sơn ? Trong số này công cụ nào là quan trọng ? - Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ra nguồn 2) Về đời sống vật chất người Hoà Bình - Bắc lương thực. Sơn có những điểm gì mới? - Sống ở các hang động, túp liều. 3) Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi ? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn. 2/ Tổ chức xã hội: - Người nguyên thuỷ sống định cư lâu dài - GV giới thiệu người nguyên thuỷ đã biết sống định ở 1 nơi => Quan hệ xã hội được hình cư một nơi thành . 4) Căn cứ vào đâu mà khẳng định người => Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn sống 17 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG định cư lâu dài một nơi ? - Người ta phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m. chứa nhiều công cụ, xương thú. 5) Việc sống định cư lâu dài một nới đã nảy sinh quan hệ gì giữa người nguyên thuỷ ? - Chế độ thị tộc mẫu hệ là những người 6) Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành cùng huyết thống sống chung với nhau tôn được gọi là chế độ gì ? người mẹ lớn tuổi,có uy tín lên làm chủ . 7) Thế nào là chế độ mẫu hệ ? 3/ Đời sống tinh thần? - Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá, * Hoạt động 3 : Tìm hiểu đời sống tinh thần khuyên đá… của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn . - Biết vẽ trên vách hang động 8) Người nguyên thuỷ đã biết làm những đồ trang sức gì ? 9) Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ? ( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp). - Chôn người chết cùng với đồ vật. - H/S quan sát hình vẽ trong sgk? 10) Những hình ảnh trên mô tả những gì ? Việc chôn người chết ùng với đồ vật nói lên quan niệm gì ?( quan niệm thế giới khác, vẫn lao động sinh sống.). 11) Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát triển ?( đời sống vật chất phát triển). 3/ Sơ kết bài học : Qua tiết học đã giúp các em hiểu được sự xuất hiện của loài người ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều giống nhau . Từ đó có thế khẳng định Việt Nam là cái nôi của loài người . … 4/ Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà : * Đánh giá HĐNT : 1.Nêu điểm mới về đời sống vật chất ? 2.Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ? 3. Nêu sự bước tiến về đời sống tinh thần. */ Bài tập về nhà : - Xem nội dung bài học, kết hợp sgk - Làm bài tập trong sgk , chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết 18 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Tuần 10: Tiết 10: KIỂM TRA MỘT TIẾT I/. MUÏC TIEÂU : -.Kieán thöùc: - Giuùp HS naém chaéc kieán thöùc, khaéc saâu kieán thöùc ñaõ hoïc veà lòch söû theá giôùi coå ñaïi, buoåi ñaàu lòch söû Vieät Nam . - Kieåm tra, ñaùnh giaù vieäc tieáp thu kieán thöùc cuûa HS ñeå coù höôùng khaéc phuïc. -. Tö töôûng: - Giaùo duïc HS yù thöùc ñaùnh giaù vaø töï ñaùnh gía. - Tính trung thöïc, thaät thaø, nghieâm tuùc trong coâng vieäc. -. Kó naêng: - Reøn luyeän kó naêng phaân tích ñaùnh giaù caùc söï kieän lòch söû. - Caùch laøm baøi taäp traéc nghieäm khaùch quan, trình baøy baøi töï luaän. II/ CHUẨN BỊ : GV: Ma trận , đề , đáp án. HS: Ôn tập chuẩn bị trước. III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG : Làm việc cá nhân . IV/ BÀI CŨ : V/ BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu tiết kiểm tra. 2/ Nội dung : GV phát đề cho hs. 3/ Sơ kết tiết kiểm tra . 4 / Đánh giá HĐNT và bài tập về nhà . * ĐGHĐNT: GV nhận xét tiết kiểm tra. * Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước bài 10. */ MA TRẬN ĐỀ : Mức độ Nội dung Sơ lược về môn lịch sử Nhận biết TN C1: 0,25đ TL Cách tính thời gian trong lịch sử Xã hội nguyên thuỷ C4: 0,25 đ Xã hội cổ đại phương C3:0,25đ đông và phương tây C8:0,25đ Văn hoá cổ đại C7:0,25đ C12:0,25đ Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta Thông hiểu TN C5: 0,25đ Tl C1: 2đ Vận dụng TN TL 2,25 đ C2: 0,25d 0,5 đ C9:0,25đ C11:0,25 C10:0,25đ 0,75 đ 0,75đ C2: 3đ C3:2đ Tổng 3,5 đ 2đ 19 GIÁO ÁN SỬ 6 GV : TRẦN THẾ PHƯƠNG Đời sống của người C6: 0,25 đ nguyên thuỷ trên đất nước ta Tổng cộng 4đ 0,25 đ 2,75 đ 3,25 đ * ĐỀ: I- Phần trắc nghiệm: 3đ *Chọn đáp án đúng: Caâu 1: Con ngöôøi bieát vaø döïng laïi lòch söû laø döïa vaøo: a.Tö lieäu chöõ vieát; b. Tö lieäu hieän vaät; c. Tö lieäu truyeàn mieäng; d. Taát caû ñeàu ñuùng. Caâu 2: Naêm 210 TCN caùch chuùng ta hieän nay : a. 2017 naêm. b. 2210 naêm. c.2219 naêm d. 2317 naêm. Caâu3: Löïc löôïng lao ñoäng chính trong xaõ hoäi chuyeân cheá coå ñaïi phöông Ñoâng laø : a. Noâng noâ. b. Laõnh chuùa. c. Ñòa chuû . d. Noâng daân. Caâu 4: Toå tieân ñaàu tieân cuûa loaøi ngöôøi laø: a.Vöôïn coå. b. Ngöôøi toái coå. c.Ngöôøi tinh khoân. d.Taát caû ñeàu sai. Caâu 5: Naêm 1789 thuoäc: a. TK XVI b. TK XVII c. TK XVIII d. TK XIX Caâu 6: Ngöôøi nguyeân thuûy treân ñaát nöôùc ta thöôøng choân theo ngöôøi cheát: a. Coâng cuï. b. Con vaät. c. Hoøn ñaù. d.Goác caây. Caâu 7: Thaønh töïu lôùn veà kieán truùc cuûa ngöôøi Ai Caäp laø: a.Bình goám. b.Thaønh Ba-bi-lon. c. Khaûi hoaøn moân. d. Kim töï thaùp. Caâu 8: Trong xaõ hoäi coå ñaïi phöông Taây goàm caùc giai caáp cô baûn laø: a. Laõnh chuùa vaø ñòa chuû. b. Chuû noâ vaø noâ leä c. Ñòa chuû vaø noâng noâ. d. Ñòa chuû vaø noâng daân taù ñieàn. Caâu 9: Xaõ hoäi nguyeân thuûy tan raõ do: a.Kim loaïi xuaát hieän. b. Coâng cuï ñaù. c.Ñoà goám. d.Taá caû ñeàu sai. Caâu 10: Caùc quoác gia coå ñaïi phöông Ñoâng hình thaønh vaøo khoaûng: a. Cuoái T NK IV- ñaàu TNK III TCN b. Cuoái TK I TCN c. Cuoái TK III SCN d. Cuoái TK I SCN Caâu 11: Ngöôøi tinh khoân soáng theo töøng nhoùm nhoû, coù hoï haøng goïi laø: a. phụ heä. b. Maãu heä. c. Maãu toäc. d. Thò toäc. Caâu 12: Chöõ caùi maø ngaøy nay chuùng ta ñang duøng laø söï saùng taïo cuûa: a. Ngöôøi toái coå. b. Ngöôøi vöïôn coå. c.Ngöôøi phöông Ñoâng d. Ngöôøi phöông Taây I/ TÖÏ LUAÄN (7ñ). Caâu 1: (2ñ). Lòch söû laø gì? Taïi sao phaûi hoïc lòch söû. Caâu 2: (3ñ). Thôøi coå ñaïi, ngöôøi phöông Ñoâng ñaõ coù nhöõng thaønh töïu vaên hoùa gì? Em haõy nhaän xeùt veà nhöõng thaønh töïu vaên hoùa ñoù. Caâu 3: (2ñ). Nhöõng daáu tích cuûa ngöôøi toái coå ñöôïc tìm thaáy ôû ñaâu treân ñaát nöôùc ta? */ ÑAÙP AÙN I/TRAÉC NGHIEÄM KHAÙCH QUAN: 3 đ 20 10 đ
- Xem thêm -