Giáo án lịch sử cơ bản lớp 12 trọn bộ

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SÔÛ GIAÙO DUÏC & ÑAØO TAÏO AN GIANG GIAÙO AÙN LÒCH SÖÛ 12 (CHÖÔNG TRÌNH CÔ BAÛN) NAÊM HOÏC 2009-2010 Phạm Thành Nỏ Phần một. CHƯƠNG I Lịch Sử 12 LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000 BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI TIẾT 1. BÀI 1. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH (1945 – 1947) I MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức : Giúp học sinh nhận thức: - Khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG II chia làm 2 phe: XHCN – TBCN, do Liên Xô và Mĩ đứng đầu. - Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế suốt TK XX. 2. Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận thức rõ sau CTTG II, tình hình thế giới diễn ra ngày càng căng thẳng, 2 phe chuyển sang đối đầu quyết liệt. Đồng thời biết quí trọng giữ gìn hoà bình an ninh thế giới 3. Về kỹ năng : Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, khái quát, nhận định, đánh giá những vấn đề của thế giới. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC : 1. GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh….. 2. HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh….. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC : - Ổn định, kiểm diện; - Giảng bài mới : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, thảo luận, tranh ảnh, bản đồ…. H : Đầu 1945, các nước đồng minh làm gì? Thảo luận nhóm : 6 tổ. HĐ nhóm:Cho biết về tình hình thế giới sau CTTGII? ( Tổ 1 ) H: Cho biết 3 vị nguyên thủ của Liên Xô, Mĩ, Anh ? Đ:- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng L.Xô Xta-lin - Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven - Thủ tướng Anh Sóc-sin. - HĐ nhóm: Hội nghị quyết định những vấn đề gì?( Tổ2) - H: Vì sao gọi là trật tự 2 cực Ianta ? - Đ: Vì những quyết định của hội nghị Ian-ta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới. - H: Sự thành lập Liên hợp quốc ? - HĐ nhóm: Sự ra đời ? (Tổ 3) - HĐ nhóm: Mục đích ? (Tổ 3) 3 Phạm Thành Nỏ - - - Lịch Sử 12 HĐ nhóm: Nguyên tắc hoạt động ? Liên hệ ngày nay vai trò của Liên hợp quốc đối với xu thế toàn cầu hóa .(Tổ 4 ) H: Cho biết tên 5 nước lớn là ủy viên thường trực? Đ: Gồm Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. H: Sự thành lập Liên hợp quốc có ý nghĩa gì? Đ: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. H:Sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN? - HĐ nhóm: Nước Đức ?(Tổ 5) H: Hội nghị Pốt-xđam họp ở đâu ? Mục đích ? - Đ: Tại hội nghị Pốt-xđam ( Tại Đức tháng 7,8/1945), 3 cường quốc Liên Xô, Anh, Mĩ đã khẳng định: Nước Đức phải trở thành 1 quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ, tiêu diệt tận gốc CN phát xít, thỏa thuận về việc phân chia, chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh. H: Các nước phân chia, chiếm đóng và kiểm soát nước Đức như thế nào? Đ: - Liên Xô chiếm đóng phía Đông Đức. - Anh chiếm đóng phía Tây bắc nước Đức. - Mĩ chiếm đóng phía Nam nước Đức. - Pháp chiếm đóng phía Tây nước Đức. - HĐ nhóm: Các nước Đông Âu ?(Tổ 6) - H: Sau CTTG II, hình thành những hệ thống đối lập nào? Cụ thể châu nào là tiêu biểu. - H: Cho biết tình hình cụ thể của châu Á ? - Đ: + Triều Tiên chia đôi Bắc – Nam, + Trung Quốc nội chiến giữa Đảng 4 Phạm Thành Nỏ - cộng sản và Quốc dân đảng (1946 – 1949), + ĐNÁ 3 nước tuyên bố độc lập : Inđô (8-1945), Việt Nam (9-1945), Lào (10-1945). I. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH: - Đầu 1945, CTTG II bước vào giai đoạn cuối buộc các nước đồng minh phải: III. + Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít. IV. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. V. + Phân chia thành qủa chiến thắng giữa các nước thắng trận. VI. - Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô), từ 4  11/2/1945, với sự tham gia của 3 vị nguyên thủ Liên Xô, Mĩ, Anh. VII. - Hội nghị quyết định: VIII. + Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CN phát xít Đức - Nhật. IX. + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. + Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu,Á. XI.  Gọi là trật tự 2 cực Ianta. XII. II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC: 2. Sự ra đời: 3. -Từ 25/4  26/6/1945, hội nghị quốc tế lớn họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ), với 50 nước thông qua bản hiến chương và tuyên bô TL Liên hợp quốc. 4. Mục đích: 5. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng caùc quoác gia và quyền tự quyết của các dân tộc . 6. Nguyên tắc hoạt động : - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cà các nước. - Không can thiệp vào công việc nội bộ nước nào. - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biên pháp hòa bình. - Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 5 Lịch Sử 12 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 nước lớn. * Năm 2003, LHQ có 191 quốc gia thành viên, 9-1977 Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của LHQ. III.SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XHCN VÀ TBCN: 1. Nước Đức: 2. - Sau Hội nghị Pốt-xđam, nước Đức bị phân chia, chiếm đóng và kiểm soát. - 9 – 1949 Mĩ, Anh, Pháp đã lập ra nước Cộng hòa Liên bang Đức. - 10 – 1949, Liên Xô và các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức.  Trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện 2 nhà nước với 2 chế độ chính trị và con đường PT khác nhau. 3. Các nước Đông Âu: - Từ 1945 – 1947, các nước Đông Âu tiến hành nhiều cải cách dân chủ, hình thành hệ thống các nước dân chủ nhân dân – XHCN  CNXH trở thành hệ thống thế giới. - Ở Tây âu, được Mĩ viện trợ đã khôi phục kinh tế và phát triển thành những nước TBCN. Châu Á, phong trào giải phóng dân tộc phát triển. CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài. DẶN DÒ : Học bài, xem laïi sô ñoà toå chöùc lieân hieäp quoác, caùc cô quan naøo cuûa Lieân Hieäp Quoác ñoùng taïi Vieät Nam và đọc bài 2. RÚT KINH NGHIỆM : - SÔ ÑOÀ CÔ QUAN TOÅ CHÖÙC LIEÂN HIEÄP QUOÁC Toå Chöùc Lieân Hieäp Quoác UNO Caùc cô quan chuû yeáu Ñaïi Hoäi Ñoàng LHQ Caùc cô quan chuyeân moân Haøng khoâng ICAO 6 Caùc cô quan khaùc Böu chính IPU Naêng löôïng nguyeân töû IAFA Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 Hoäi Ñoàng Baûo an Haøng Haûi IMO Löông-Noâng FAO Hoäi ñoàng kinh teá XH Hoäi ñoàng taøi chính - IFC Quyõ tieàn teä quoác teáIMF Toaø aùn quoác teá Lñoäng quoác teá –I LO Y teá theá giôùi-WHO Ban thö kyù LHQ Gduïc, K.hoïc VhoaùUNESCO Hieäp ñònh chung thueá quan maäu dòch-GATT Sôû höõu tri thöùc theá giôùiWIDO CHƯƠNG II TIẾT 2,3. BÀI 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945–1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc: - Những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở liên Xô. - Những nét cơ bản về sự ra đời của các nước Đông âu. - Những nét cơ bản về mối quan hệ giữa các nước XHCN. - Phân tích những nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô. 2. Về tư tưởng : Giúp học sinh: - Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và XD CNXH ở Liên Xô – Đông Âu. - Phê phán những sai lầm trong qúa trình cải tổ ở Liên Xô – Đông Âu. 3. Về kỹ năng : - Khái niệm: Cải tổ, đa nguyên - Phân tích, đánh già các sự kiện lịch sử. II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC : 1 GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh….. 2. HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh….. 7 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC : - Ổn định, kiểm diện; - Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta ? + Liên hợp quốc được thành lập nhằm những mục đích gì ? - Giảng bài mới : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70. thảo luận, tranh ảnh, bản đồ…. 1.Liên Xô: Thảo luận nhóm : 6 tổ. a. Công cuộc khôi pkục kinh tế ở Liên Xô HĐ nhóm:Cho biết công cuộc khôi pkục kinh tế (1945 – 1950). ở Liên Xô (1945 – 1950) ? ( Tổ 1 ) - CTTG II, làm cho L.Xô nhiều tổn thất, H: CTTG II, làm cho L.Xô có nhiều tổn thất nào? - Sau chiến tranh các nước phương Tây do Đ:- 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách chống cộng, 70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà máy xí nghiệm tiến hành “Chiến tranh lạnh” bao vây kinh tế bị tàn phá, đời sống nhân dân khó khăn Liên Xô. H: Thế nào “Chiến tranh lạnh”? Vì sao Mĩ thực - Liên Xô vừa củng cố quốc phòng, an hiện chính sách này với Liên Xô ? ninh, vừa hàn gắn vết thương chiến tranh và Đ: “Chiến tranh lạnh” là “chiến tranh không nổ phát triển kinh tế  Hoàn thành kế hoạch 5 sung, không đổ máu” nhưng “ luôn trong tình trạng chiến tranh nhằm ngăn chặn và tiêu diệt năm (1946 1950), trước 9 tháng. Liên Xô – XHCN”. - 1947, phục hồi nền sản xuất công nghiệp, H: Việc Liên Xô 1949,chế tạo thành công bom nông nghiệp trước chiến tranh. nguyên tử có ý nghĩa gì? - 1949,chế tạo thành công bom ng. tử. b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – Đ: Phá vỡ sự độc quyền bom nguyên tử của Mĩ kĩ thuật của CNXH (Từ 1950 đến nửa đầu HĐ nhóm: Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70). - Từ 1950-1975, Liên Xô đã thực hiện những năm 70) ? ( Tổ 2 ) nhiều kế hoạch dài hạn, nhằm tiếp tục xây H: Liên Xô đã vươn lên về công nghiệp như thế nào? dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH. - Về công nghiệp: đẩy mạnh sản xuất công Đ: Đến nửa đầu những năm 70, là cường quốc thứ 2 trên thế giới, chiếm 20% tổng sản lượng nghiệp nặng. - Về nông nghiệp: sản lượng những năm công nghiệp thế giới. H: Kể những thành tựu về khoa học- kĩ thuật của 60 tăng 16%/năm, 1970 đạt 186 triệu tấn. - Khoa học- kĩ thuật: đạt nhiều thành tựu. Liên Xô đã đạt được? Đ: - 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo, - 1961 phóng con tàu vũ trụ bayVQ trái đất. - Về mặt VH-xã hội: 1971 công nhân HĐ nhóm: Tình hình chính trị và chính sách đối chiếm 55%, ¾ dân số đạt trình độ trung học và nội của Liên xô?( Tổ 3 ) H: Sự nhất trí về chính trị, tư tưởng của xã hội Xô đại học. XH ổn định về chính trị. viết được thể hiện ra sao?. Đ: Xây dựng khối đoàn kết thống nhất giữa Đảng, nhà nước,nhân dân và các dân tộc được duy trì. 2.Các nước Đông Âu từ 1945 – giữa 70: a. Việc thành lập Nhà nước DCND Đông Âu. - Trước CTTG II, lệ thuộc Anh, Pháp. - Trong CTTG II, bị P.X Đức – Ý chiếm HĐ nhóm: Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu?( Tổ 4). H: Trước và trong CTTG II, các nước Đông Âu bị ai xâm lược ? H: Kể tên những nước Đông Âu, giành chính 8 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 đóng  Nhân dân các nước đều chống phát xít, giải phóng dân tộc. - Trong những 1944 – 1945, phối hợp Liên Xô truy kích P.X Đức giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân. quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân? Đ: Ba Lan, Ru mali, Hung, Tiệp, Nam tư,Anbali, Bun, Cộng hòa DC Đức. H: Khái niệm “ Nhà nước DCND” là nhà nước do nhân dân lập ra và vì nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phát triển theo CNXH. b. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH. - Từ giữa những năm 50, các nước Đông Âu tiến hành xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH với các kế hoạch 5 năm. - Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự cố gắng từ 1950 – 1975 về cơ bản thực hiện thành công 5 kế hoạch 5 năm. 3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN: a. Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học-kĩ thuật: * Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). - 8 - 1 – 1949, hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập gồm các nước ở Đông Âu. - Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên, không ngừng nâng cao mức sống của các thành viên. b. Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự: *Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. - 14 – 5 – 1955, các nước Đông Âu đã họp tại Vác-sa-va kí hiệp ước hữu nghị hợp tác và tương trợ với thời hạn 20 năm nhằm duy trì hòa bình, an ninh châu Âu, củng cố tình hữu nghị, sự hợp tác và sức mạnh của các nước XHCN. II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NỬA SAU NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991. 1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô a.Tình hình kinh tế - xã hội: - 1973, khủng hoảng dầu mỏ thế giới báo hiệu cạn dần nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số. . . đặt ra yêu cầu phải cải cách kinh tế, chính trị, XH thế giới. - Đảng và nhà nước Liên xô chậm đề ra đường lối cải cách, trong khi KT, CT, XH chứa đựng những thiếu sót, sai lầm: + Về mặt lực lượng sản xuất: trình độ kĩ HĐ nhóm: Công cuộc XDCNXH ở các nước Đông Âu? (Tổ 5) H: Trong qúa trình xây dựng CNXH, Liên Xô và các nước Đông Âu có những hạn chế gì ? Đ: Vì sự bao vây của CNĐQ, nên Liên Xô và các nước Đông Âu nóng vội,đốt cháy giai đoạn, bỏ qua những nguyên lí của CN Mác-Lênin. . . H: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm các nước nào? Đ: Liên Xô, Anbani,Balan, Bungari, Hunggari, Rumani, Tiệpkhắc,…sau thêm CHDC Đức, Môngcổ, Cuba, ViệtNam. H: Mục đích hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)? Ý nghĩa của nó. So sánh với kế hoạch Mácsan của Mĩ ? HĐ nhóm: Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự (Tổ 6) H: Hiệp ước Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa gì? So sánh với khối Nato thành lập vào 1947. Đ: Liên Xô, Trung Quốc, các nước đông Âu và các nước XHCN khác (Như Cu Ba, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Mông cổ, Lào. . . ). HĐ nhóm:L. Xô từ nửa sau những năm70-1991? (Tổ 1) H: Vì sao 1973, khủng hoảng thế giới xảy ra Liên Xô lại cho rằng không ảnh đến mình? H: Đường lối cải cách của Liên xô có những thiếu sót, sai lầm nào? H: Thế nào là chế độ quan liêu bao cấp, phân phối cào bằng? H: vì sao thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương? HĐ nhóm: Công cuộc cải tổ (1985 – 1991)?(Tổ 9 Phạm Thành Nỏ thuật kém , năng suất lao động thấp. + Về mặt quan hệ sản xuất: Duy trì chế độ quan liêu bao cấp, phân phối cào bằng + Về mặt xã hội: Thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân kém, nợ nước ngoài, lạm phát tăng. b. Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết: - Cuộc đảo chính 19–8–1991,do một số người lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên xô tiến hành nhằm lật đổ Goóc-ba-chốp, 21-8-1991 cuộc đảo chính thất bại. - Diễn biến của sự sụp đổ của Liên bang Xô viết: + Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động (29-8-1991) + Các nước cộng hòa tuyên bố độc lập. + Quốc hội bãi bỏ hiệp ước Liên bang 1922. + 25-12-1991, lá cờ đỏ búa liềm trên nóc Điện Cremli bị hạ xuống.  Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại. Lịch Sử 12 2) H: Lập bảng so sánh: Mục đích cải tổ, kết qủa của cải tổ ở Liên Xô. Cho nhận xét. H: Thế nào là đa nguyên đa Đảng? Vì sao Việt Nam không thực hiện đa nguyên đa Đảng? HĐ nhóm: Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết?(Tổ 3) H: Diễn biến của sự sụp đổ của Liên bang Xô viết? H: Các nước tuyên bố độc lập? Đ: Gồm 11 nước tuyên bố độc vào 21-12-1991, gọi tắt là SNG.(Tên cụ thể trong SGK) H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô ? H: Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại bao nhiêu 8. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở năm? các nước Đông Âu : HĐ nhóm: Tình hình kinh tế - xã hội Đông âu? a. Tình hình kinh tế - xã hội: - Cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, cuộc (Tổ 4) CM KH – KT của thế giới tác động trực tiếp vào nền kinh tế, xã hội Đông Âu làm cho các H: Những nguyên nhân nào dẫn đến khủng hoảng ở Đông Âu? nước này giảm rõ rệt về nhịp độ tăng trưởng. - Các thế lực phản động trong nước cấu kết với các nước phương tây làm cho tình hình  Số liệu trong SGK. chính trị phức tạp. - Liên Xô lúc này đang ở trong tình trạng khủng hoảng nên không giúp đỡ được các nước Đông Âu.  Nhân dân Đông Âu giảm sút lòng tin vào H: Vì sao Liên Xô không thể giúp đỡ tiếp được Đảng và nhà nước. các nước Đông Âu? b.Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đ.Âu: HĐ nhóm: Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở - Cuộc khủng hoảng nổ ra sớm nhất ở Ba Lan (1988), sau lan sang các nước Đông Âu Đ.Âu ? (Tổ 5). H: Từ Ba Lan , lan sang các nước Đông Âu nào? khác. - Hình thức: Mít tinh, biểu tình, tuần hành, Đ: Hungari,Tiệp Khắc, CHDC Đức, Rumani, Bungari, Anbani, Nam Tư . . . bãi công . . . - Những người lãnh đạo đều tuyên bố từ bỏ quyền lãnh đạo Đảng cộng sản, chấp nhận đa nguyên về chính trị, tổng tuyển cử. . . - 28-6-1991, hội đồng tương trợ kinh tế H: Vì sao hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên (SEV) tuyên bố giải thể. - 1-7-1991, Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt bố giải thể? 10 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 hoạt động. c. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu: * Nguyên nhân sụp đổ: - Thiếu tôn trọng các qui luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện, quyền tự do dân chủ không được bảo đảm. - Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật. - Tiếp tục phạm sai lầm trong qúa trình cải tổ. - Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước. * Hậu qủa của sự sụp đổ: - Một tổn thất lớn trong lịch sử phong trào cộng sản công nhân quốc tế. - Hệ thống XHCN TG không còn tồn tại. - Trật tự thế giới 2 cực đã kết thúc. III. LIÊN BANG NGA TỪ 1991 – 2000. - Liên bang Nga vẫn là “ Quốc gia kế tục Liên Xô” trong quan hệ quốc tế. - Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng GDP là -3,6%  - 4%, 1997 là 0,5%, 2000 là 9%. - Về chính trị:Từ1992 không ổn định, 121993 hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành, từ 2000 đã được cải thiện. -Về đối ngoại: Sự chuyển hướng từ chính sách ngã theo phương tây sang chính sách “ Định hướng Âu – Á” từ 1994. Từ 2000 Nga phải đương đầu xu hướng li khai và nạn khủng bố ngày càng nghiêm trọng. HĐ nhóm:Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?(Tổ 6) H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ? H: Tại sao Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới? H: Vì sao các thế lực phản động trong và ngoài nước chống phá CNXH? H: CNXH sụp đổ dẫn đến hậu qủa gì ? HĐ nhóm:Liên bang Nga từ 1991 - 2000 ? (Tổ 1, 2,3) H: Dưới thời Pu-tin nước Nga đã từng bước phát triển ra sao? Về . . H: Về kinh tế? (Tổ 1) H: Về chính trị? (Tổ 2) H: Về đối ngoại? (Tổ 3) H: Quan hệ của liên Xô đối với Việt Nam? CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài như: những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và Đông Âu từ 1945- giữa 1970; quan hệ hợp tác; sự khủng hoảng và nguyên nhân sụp đổ CNXH ở LX và Đ. Âu. DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 3.Các nước Đông Bắc Á chú ý cuộc nội chiến TQ RÚT KINH NGHIỆM : CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000) TIẾT 4. BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 3. Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc: - Những sự kiện về cuộc cách mạng DTDC ở Trung Quốc - Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc. - Những biến đổi trên bán đảo Triều tiên. 11 BẮC Á Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 2. Về tư tưởng : Giúp học sinh: - Nhận thức sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. - Việc chia cắt Triều Tiên. 3. Về kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử. - Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC : - GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh….. - HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh….. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC : - Ổn định, kiểm diện; - Kiểm tra bài cũ: + Liên Xô đã đạt những thành tựu như thế nào trong qúa trình XD CNXH từ 1945 – 1975 ? + Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông âu ? - Giảng bài mới : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, thảo BẮC Á. luận, tranh ảnh, bản đồ…. - Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn : Thảo luận nhóm : 6 tổ. + Diện tích hơn 10 triệu km2. HĐ nhóm: Cho biết những nét chung về khu vực + Đông dân nhất TG 1 tỉ 510 tr/ người. Đông Bắc Á ? ( Tổ 1 ) - Tài nguyên thiên nhiên phong phú. - Trước CTTG II, trừ Nhật các nước Đông H: Thế giới dự đoán về Đông Bắc Á NTN? Bắc Á đều bị CN thực dân nô dịch. - Sau CTTG II, các nước Đông Bắc Á đều Đ: “TK XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. bắt tay vào XD và phát triển kinh tế  có 3 con rồng châu Á (Hàn Quốc, Hồng công, Đài Loan), Nhật đứng thứ II TG, Trung Quốc có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất TG. II. TRUNG QUỐC. HĐ nhóm:Cho biết sự thành lập nước cộng hòa 1. Sự thành lập nước nhân dân Trung Hoa ? ( Tổ 2 ) cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu XD chế độ mới (1949 – 1959). a. Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân H: Vì sao cuộc nội chiến giữa Đảng quốc dân và Đảng cộng sản diễn ra ? Trung Hoa:  Nguyên nhân: - Sau kháng chiến chống Nhật(1945), ở H: Phân biệt khái niệm “ Trung Quốc “,“Trung Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Hoa” ? quốc dân và Đảng cộng sản, kéo dài hơn 3 Đ: Trung Quốc là tên viết tắt ( gọi) của cụm từ” Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa”, “ Quốc” là năm (1946-1949). - 20-7-1946, Tưởng Giới Thạch phát nước. H: Thế nào phòng ngự tích cực ? động cuộc nội chiến chống Đảng cộng sản. Đ: Không giữ đất, chủ yếu tiêu diệt lực lượng địch,  Diễn biến: - Từ 7-1946  6-1947, quân giải phóng xây dựng lực lượng mình H: Thế nào là phản công? thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực. Đ: Khi lực lượng quân giải phóng đã mạnh. - Từ 6-1947  10-1949, giai đoạn phản H: Ý nghĩa? 12 Phạm Thành Nỏ công, Cuối 1949 nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng cộng sản. - 1/10/1949 nước cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời.  Ý nghĩa: - Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của Đế quốc và xóa bỏ tàn dư phong kiến, Trung Hoa bước vào độc lập tự do và tiến lên CNXH. - Tạo điều kiện nối liền CNXH từ Âu sang Á. - Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc. ở thế giới a. Thành tựu 10 năm XD CNXH:  Kinh tế: - Từ 1950, bước vào giai đoạn khôi phục kinh tế, cuối 1952 kết thúc thắng lợi. - Từ 1953, thực hiện kế hoạch 5 năm lần I (1953-1957), thắng lới nhờ nỗ lực của nhân dân và giúp đỡ của Liên Xô.  Đời sống nhân dân được cải thiện.  Đối ngoại: - Từ 1949-1959 thi hành chính sách ngoại giao tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. - 14-2-1950, kí với Liên Xô “Hiệp ước hữu nghị đồng minh và tương trợ Trung – Xô” và nhiều hiệp ước kinh tế, tài chính khác. - Còn giúp đỡ nhân dân Triều Tiên, Á, Phi, Việt nam chống Pháp- Mĩ - 18-1-1950, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. 2. Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959 – 1978). a. Đối nội: - Từ 1959-1978, đất nước không ổn định về kinh tế, chính thị và xã hội với đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. - Hậu qủa: + Sản xuất ngừng trệ, + Nạn đói xảy ra, + Đất nước không ổ định + Biến động về chính trị đạt đỉnh cao. - Từ 1968-1978, chỉ đưa ra những kế hoạch hàng năm, nội bộ lãnh đạo tiếp tục tranh giành Lịch Sử 12 H: Đế quốc phương tây xâm lược TQ vào năm nào? Đ: Vào 1842 với thực dân Anh qua “cuộc chiến tranh thuốc phiện”. HĐ nhóm:Cho biết thành tựu 10 năm XD CNXH? (Tổ 3) H: Kế hoạch 5 năm lần I (1953-1957), đã đạt được những thành tựu gì? Đ:- 246 công trình được XD đưa vào SX. - Sản lượng công nghiệp tăng 140%. - Sản lượng nông nghiệp tăng 25%. - Tổng sản lượng công nông tăng 11,8%. - Công nghiệp nặng tăng 10,7 lần. - Văn hóa-giáo dục có những bước tiến. HĐ nhóm: Đối ngoại từ 1949 – 1959 ?(Tổ 4) H: “Hiệp ước hữu nghị đồng minh và tương trợ Trung – Xô” có ý nghĩa gì? Đ: Liên Xô giúp Trung Quốc: Vốn, kĩ thuật, đào tạo cán bộ khoa học kĩ thuật. . . H: Tại sao Việt nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc ? HĐ nhóm: Trung Quốc trong những năm không ổn định (1959 – 1978)?(Tổ 5) H: Cho biết tên đường lối “Ba ngọn cờ hồng”? Đ:-“Đường lối chung”. - “Đại nhảy vọt”. - “Công xã nhân dân”. H: Sự kiện nào khẳng định biến động về chính trị đạt đỉnh cao? Đ: Là cuộc “Cách mạng văn hóa vô sản”(19661968). H: Đối ngoại từ 1959-1978 ra sao? 13 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 quyền lực. b. Đối ngoại: - Tiếp tục ủng hộ cuộc đấu tranh chống H: Vì sao cũng xảy ra những xung đột ở biên giới Mĩ xâm lược của Việt nam, phong trào giải với Ấn Độ(1962), Liên Xô (1969)? phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ la tinh. H: Trung Quốc kí với Mĩ thông cáoThượng Hải có - Cũng xảy ra những xung đột ở biên giới bất lợi gì cho Cách mạng Việt Nam? với Ấn Độ(1962), Liên Xô (1969). . - 2-1972, kí với Mĩ thông cáoThượng Hải. HĐ nhóm: Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 – 3. Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 – 2000)? (Tổ 6). 2000). a. Đối nội : -12-1978, T.W Đảng CS TQ vạch ra đường lối mới: Công cuộc cải cách kinh tế, xã hội  nâng lên thành đường lối chung, lấy H: Cho biết 4 nguyên tắc cơ bản? phát triển kinh tế làm trung tâm, kiên trì 4 Đ: - Con đường XHCN. - Chuyên chính DCND. nguyên tắc cơ bản. - Sự lãnh đạo của Đảng CS TQ. - Tiến hành cải cách và mở cửa, - CN Mác-Lênin, tư tưởng Mao - Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN  Biến H: Đối ngoại ? TQ nước giàu mạnh, DC,Văn minh b. Đối ngoại: - Từ những năm 80 của TK XX, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, VN,M.Cổ, Inđô, thu hồi chủ quyền với Hồng công (71997), Ma cao (12-1999). CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài Sự thành lập nước cộng hoà DCND Trung Hoa và Đường lối cải cách của Trung Quốc thành tựu đạt được từ 1978-2000. DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 4. Chú ý Quá trình giành độc của nhân dân Lào và Cam Pu Chia,Sự hình thành tổ chức Đông Nam Á. Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ. RÚT KINH NGHIỆM : TIẾT 5.6 BÀI 4 . CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VAØ AÁN ÑOÄ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc: - Qúa trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNÁ. - Sự khác nhau của 2 nhóm nước trong khu vực về kinh tế, chính trị. . . - Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN từ 5 – 10 nước. 2. Về tư tưởng : Giúp học sinh: - Thấy được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập. - Nhận thứcđược sự hợp tác phát triển giữa các nước ĐNÁ. 3. Về kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng khái quát,tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử. - Biết tư duy, phân tích, so sánh, sử dụng bản đồ. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC : - GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh, tư liệu….. - HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, lược đồ, tranh ảnh….. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC : 14 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 - Ổn định, kiểm diện; - Kiểm tra bài cũ: + Từ 1945 – 2000, Trung Quốc trải qua những giai đoạn phát triển nào? Nêu tóm tắt nội dung của từng giai đoạn . + Nước Cộng hòa DCND Triều Tiên và Hàn Quốc đã ra đời như thế nào? - Giảng bài mới : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ I. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á. Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập thảo luận, tranh ảnh, bản đồ…. ĐNÁ. Thảo luận nhóm : 6 tổ. a.Vài nét chung về đấu tranh giành ĐL: HĐ nhóm: Khái quát về qúa trình giành độc 2 - ĐNÁ là khu vực rộng 4.5tr km . gồm 11 lập?(Tổ1) nước, dân số 500 tr người. H: ĐNÁ có những đặc điểm gì? - Trước CTTG II, trừ Thái Lan đều là thuộc địa của Âu – Mĩ. - Chiến tranh bùng nổ Nhật chiếm ĐNÁ và H: Cho biết tình hình trước và sau CTTG II của thiết lập trật tự phát xít. ĐNÁ? - Nhân dân ĐNÁ đấu tranh chống thực dân Âu – Mĩ – phát xít Nhật giải phóng đất nước. - Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh, H: Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh, một số quốc gia tuyên bố độc lập như: In-đô các nước ĐNÁ đã tranh thủ giành độc lập như (17-8-1945), Việt Nam (19-8-1945), Lào thế nào? (12-10-1945), Miến Điện (Mi-an-ma), Mã H: Học sinh hãy điền vào lược đồ tên các nước Lai (Ma-lai-xi-a), Phi-líp-pin . . . ĐNÁ và ngày giành được độc lập? - Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ H: Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược ĐNÁ, nhân dân quay trở lại xâm lược ĐNÁ ra sao? ĐNÁ tiếp tục cuộc đấu tranh chống XL. HĐ nhóm: Lào? (Tổ 2). b. Lào: H: Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền - 20-8-1945, nhân dân nổi dậy giành chính vào ngày tháng năm nào? quyền. - 12-10-1945, Lào tuyên bố độc lập. H: Ai trở lại xâm lược Lào? - 3 – 1946, TDPháp trở lại tái chiếm Lào, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập. - 1946 – 1954, kháng chiến chống Pháp, hiệp H: Nhân dân Lào kháng chiến chống kẻ thù ra định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (7-1954) thừa sao? nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào. H: Từ 1954 – 1975, nhân dân Lào kháng chiến - Từ 1954–1975, Mĩ hất cẳng Pháp biến Lào chống kẻ thù nào? thành thuộc địa kiểu mới, nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ và thắng Mĩ 1975. H: Sau khi giành được độc lập Lào đi theo chế - 2 – 12 – 1975, nước Cộng hòa DCND Lào độ xã hội nào? Hiện nay Lào ra sao? thành lập, bắt tay vào thời kì mới – xây dựng đất nước và phát triển kinh tế – xã hội. HĐ nhóm: Cam-pu-chia? (Tổ 3). c. Cam-pu-chia: H: Sau 1945, nhân dân CPC kháng chiến chống - Đầu 10-1945, TDPháp trở lại xâm lược và đế quốc nào? thống trị CPC, nhân dân CPC kháng chiến chống Pháp. H: Nêu vai trò của vua Xi-ha-núc? - 9-11-1953, do cuộc vận động ngoại giao của vua Xi-ha-núc, Pháp đã kí hiệp ước “ Trao H: 1954 Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ với 3 trả độc lập cho CPC”, 1954 Pháp kí hiệp định nước ĐD có ý nghĩa gì? 15 Phạm Thành Nỏ Giơ-ne-vơ cộng nhận độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước ĐD. - Từ 1954 – 1970, thực hiện đường lối hòa bình, trung lập. - 18-3-1970, bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh kiểu mới của Mĩ ở ĐD. - 9-1973, chuyển sang tấn công, xuân 1975 tấn công vào sào huyệt của địch. - 17-4-1975, Nông-pênh được giải phóng, kháng chiến chống Mĩ thắng lợi. - Từ 1975 – 1979, tiếp tục cuộc đấu tranh chống tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn-pốt cầm đầu thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát nhân dân. - 7-1-1979, chế độ Khơ-me đỏ bị tiêu diệt, CPC bước vào thời kì hồi sinh, xây dựng lại đất nước. - Từ 1979 – 2004, từng bước hòa giải và hòa hợp dân tộc. 23-10-1991, hiệp định hòa bình về CPC được kí tại Pa-ri. 9-1993, thông qua hiến pháp, thành lập V.Q CPC do Xi-hanúc làm quốc vương. 2. Qúa trình XD và phát triển của ĐNÁ. a. Nhóm các nước Đông Dương: - Sau khi giành được độc lập, các nước ĐD phát triển nền kinh tế trung lập. Từ những 80-90 của TK XX, chuyển sang nền kinh tế thị trường. - Lào: Cuối những 80, thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế có những bước phát triển khá. - CPC: 1993 thành lập vương quốc, chính trị ổn định bước vào giai đoạn phục hồi kinh tế - xã hội. b. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: - Sau khi giành được độc lập, các nước Inđô, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái Lan (Nhóm nước sáng lập A-se-an), đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (Hướng nội) thực hiên trong những năm 60. Tuy nhiên cũng có hạn chế. - Từ thập niên 60 – 70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (Hướng ngoại), mở cửa nền kinh tế thu hút vốn và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. Cũng có hạn chế (Số liệu trong SGLK). c.Các nước khác ở Đông Nam Á: Lịch Sử 12 H: Vì sao từ 1954 – 1970, CPC thực hiện đường lối hòa bình, trung lập? Nêu quan điểm trung lập của CPC. H: Nông-pênh được giải phóng trước hay sau Sài Gòn của ta? H: Việt Nam đã làm gì để giúp đỡ CPC chống lại bọn Khơ-me đỏ? H: Từ 1979 – 2004 và đến nay CPC đi theo con đường phát triển nào? Quan hệ với Việt Nam ra sao? HĐ nhóm:Nhóm các nước Đông Dương?(Tổ 4). H: Thế nào là kinh tế thị trường? Đ: Cơ chế thị trường là cơ chế tổ chức sản xuất kinh doanh trong đó mọi quan hệ SX kinh doanh đều thực hiện thông qua mua bán trên thị trường. H: Từ những 80-90 của TK XX, Lào và CPC phát triển ra sao? HĐ nhóm: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN? (Tổ 5). H: Hãy kể tên các nước tham gia sáng lập ASEAN ? H: Thế nào là hướng nội? H: Thế nào là hướng ngoại? H: Trong qúa trình phát triển kinh tế theo hướng nội, hướng ngoại của các nước A-se-an có những mặt hạn chế nào? HĐ nhóm: Các nước khác ở Đông Nam Á? (Tổ 6). 16 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 - Bru-nây: Toàn bộ kinh tế đều dựa vào nguồn thu từ dầu mỏ và khí tự nhiên, thu nhập bình quân 17.400 USD (1999). Những năm 80 tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế. - Mi-an-ma: Sau gần 30 năm thi hành chính sách hướng nội kinh tế phát triển chậm. Cuối 1998, tiến hành cải cách kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng GDP tăng: 1995 là 7%, 1998 là 5,8%, 1999 là 11%, 2000 là 6,2%. 3. Sự ra đời và phát triển của ASEAN. - 8-8-1967, hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (TháiLan), với 5 nước In-đô, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Thái Lan tham gia. - Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác mang trạng thái khởi đầu. - Giữa những năm 70, đánh dấu bằng hội nghị cấp cao lần I họp tại Ba-Li (In-đô) vào H: Bru-nây có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển kinh tế? 2-1976 với việc kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Ba-Li), theo nguyên tắc cơ bản:” Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. . . văn hóa và xã hội”. - Sự phát triển của ASEAN từ 5 nước thêm Bru-nây 1984, Việt Nam 1995, Lào và Mian-ma 1997, CPC 1999. Từ đây ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNÁ thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển. II. ẤN ĐỘ. 1.Đấu tranh giành độc lập: - Ấn là nước II ở châu Á với diện tích 3,3 tr km2, dân số 1,14 tỉ người. - Từ 1945-1947, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại bùng lên mạnh mẽ. Tiêu biểu: + 19-2-1946, 2 vạn thủy binh ở trên 20 chiến hạm Bom Bay nổi dậy khởi nghĩa được 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên tham gia cùng với nông dân. + Đầu 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ như 40 vạn công nhân ở Can-cút-ta vào 2-1947. - 15-8-1947, Ấn bị tách thành 2 quốc gia: Ấn Độ và Pa-ki-xtan. H: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước Ba-Li có gì giống Liên Hiệp Quốc? H: Còn Mi-an-ma thì sao? H: GDP là gì? GNP? Đ: GDP: Là tổng sản phẩm trong nước (Hoặc quốc nội). GNP: Là tổng sản phẩm quốc dân (Hoặc quốc gia). HĐ nhóm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN? (Tổ 1). H: Tại sao trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu? H: Hiệp ước Ba-Li có ý nghĩa gì? H: Việc kết nạp thêm các nước vào tổ chức ASEAN nói lên vấn đề gì? H: Ngày nay tổ chức ASEAN như thế nào? Có vai trò gì trong cộng đồng thế giới. HĐ nhóm: Đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn ? (Tổ2). H: Nước Ấn có những đặc điểm gì? Đ: Là nước lớn thứ II ở châu Á có diện tích, dân số, tài nguyên nhiều , còn là quê hương của nhiều tôn giáo. H:Vì sao thủy binh Ấn luôn nổi dậy đấu tranh? H: Tại sao Anh chia đôi nước Ấn? Nhằm mục đích gì? H: Ấn tuyên bố Độc Lập và thành lập nước 17 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 - Không thỏa mãn với qui chế tự trị, nhân dân Ấn tiếp tục đấu tranh chống Anh. - 26-1-1950 Ấn tuyên bố Độc Lập và thành lập nước cộng hòa. 2. Xây dựng đất nước: a. Đối nội: - Ấn thực hiện những kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế- xã hội và văn hóa (7 kế hoạch 5 năm). + Cuộc “CM xanh” trong N2  tự túc được lương thực, còn xuất khẩu trong những năm 70 của TK XX. + Công nghiệp tăng nhất là CN nặng, chế tạo máy, XD cơ sở hạ tầng. . . đứng thứ 10 trên thế giới. - 3 thập kỉ cuối TK XX, đầu tư vào công nghệ cao: CN thông tin và viễn thông. - Cuộc “CM chất xám” bắt đầu từ những năm 90 đưa Ấn thành 1 trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất TG. - Trong các lĩnh vực VH – GD và KH – KT có những bước tiến nhanh chóng như 1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên trái đất. . . b. Đối ngoại: - Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa, sáng lập “P. trào không liên kết”. - Ấn thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 7-1-1972. cộng hòa vào ngày tháng năm nào? H: Qúa trình xây dựng đất nước Ấn? HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 3). H:Ấn đưa ra những kế hoạch dài hạn nhằm mục đích gì? H: Thế nào là cuộc “CM xanh” trong N2 ? Nhờ cuộc CM này nước Ấn giải quyết được vấn đề gì? H: Để vươn lên từ 1 nước nông nghiệp nghèo lạc hậu thành một nước công nghiệp, Ấn phát triển ngành kinh tế then chốt nào? H: Cuộc “CM chất xám” bắt đầu từ những năm 90 đã đưa nước phát triển mạnh ngành nào của công nghệ thông tin và viễn thông? H: Những năm 1974, 1975 nước Ấn đã chế tạo thành công những gì? Ý nghĩa của nó. HĐ nhóm: Đối ngoại? (Tổ 4). H: Thế nào là chính sách hòa bình, trung lập tích cực? Đ: Luôn luôn ủng hộ các cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc. H: “Phong trào không liên kết”do ai sáng lập, có ý nghĩa gì? H: Ấn thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày tháng năm nào? Ý nghĩa. CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài Quá trình giành độc của nhân dân Lào và Cam Pu Chia,Sự hình thành tổ chức Đông Nam Á. Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ. DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 5.Chú ý nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập. Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ La Tinh. RÚT KINH NGHIỆM : . CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH TIẾT 7. BÀI 5 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ: - Sau CTTG II, nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập. - Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ La Tinh. 2. Về tư tưởng : : 18 Phạm Thành Nỏ Lịch Sử 12 - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, sự ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, Mĩ La Tinh chống chủ nghĩa thực dân. - Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân châu Phi, Mĩ La Tinh phải đối mặt. 3. Về kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử. Biết khái quát, tổng hợp, đánh gía, rút ra kết luận. - Biết sử dụng bản đồ, lược đồ. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC : - GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh, tư liệu….. - HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, lược đồ, tranh ảnh….. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC : - Ổn định, kiểm diện; - Kiểm tra bài cũ: + Nêu qúa trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn? + Nêu sơ tình hình của Trung Đông ? - Giảng bài mới : NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI. Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh, - Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới thảo luận, tranh ảnh, bản đồ…. (Sau châu Á – Mĩ), gồm 57 nước, có diện Thảo luận nhóm : 6 tổ. 2 tích khoảng 30,3 tr km , dân số 839 tr người (2002). 1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành HĐ nhóm: Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc Đ.lập: lập?( Tổ 1). - Sau CTTG II, tình hình quốc tế có tác động H: Sau CTTG II, tình hình quốc tế đã tác động thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châu Phi là thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châu Phi NTN? do: H: Vì sao CN phát xít thất bại ở châu phi? + Thất bại của CN phát xít và sự suy yếu của Anh – Pháp, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân châu Phi. + Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á nhất là ở H: Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á nhất là ở Việt Nam, Trung Quốc đã cổ vũ các cuộc Việt Nam, Trung Quốc đã tác động đến châu Phi đấu tranh của ND châu phi. ra sao? a. Các giai đoạn phát triển của PTGPDT: * Từ 1945 – 1975: - Phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, tiêu HĐ nhóm: Từ 1945 – 1975?( Tổ 2). biểu: Cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính H: Từ sau CTTG II phong trào đấu tranh giải yêu nước Ai cập (3-7-1952), là thuộc địa của phóng dân tộc ở châu Phi phát triển NTN? Được Anh, lập nên nước Cộng hòa Ai Cập. Li Bi mệnh danh là gì? (1954-1962) chống Pháp và An-giê-ri. . . Đ: Gọi là lục địa trỗi dậy. - Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của TD châu Âu nối tiếp tan rã, các quốc gia độc lập xuất hiện tiếp như Tuy-ni-di, H: Kể tên các nước đã giành được độc lập trong Ma -rốc, Xu –đăng (1956), Ga-na (1957), những thập niên 50? Ghi-nê (1958). - Năm 1960 là “Năm châu Phi” với 17 H: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” nước được trao trả độc lập. - Từ năm 1975, thắng lợi của nhân dân Mô- H: CN thực dân cũ ở châu Phi bị tiêu diệt như thế dăm-bích, Ăng-gô-la . . . chống thực dân nào? Đại diện là Ai? Bồ Đào Nha  Chấm dứt sự thống trị của H: PTGPDT ở châu Phi phát triển qua những giai 19 Phạm Thành Nỏ CN thực dân cũ ở châu Phi. * Từ 1975 – nay: - Sau 1975, ND các nước còn lại tiếp tục hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ thực dân cũ giành độc lập dân tộc. - Tiêu biểu: + Rô-đê-di-a thành lập nước cộng hòa Dim-ba-bu-ê (18-4-1980). + Trước sức ép của nhân dân và Liên hợp quốc Na-mi-bi-a (3-1990), tuyên bố độc lập. + 2-1990, chính quyền Nam Phi đã tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc (Gọi là A-pác-thai), ông Nen-xơn-man-đêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của cộng hòa Nam phi. 2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: - Sau khi giành được độc lập, châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội, đạt được những thành tựu như: Tổng sản phẩm quốc dân trong thập niên 60 của TK XX, có tốc độ trung bình hàng năm 5,8%, những 70 là 5,2%, những 80 từ 2  3%, 1995 là 3,5%. - Mặc dù vậy, nhiều nước còn nằm trong tình trạng lạc hậu, không ổn định và khó khăn do xung đột, đảo chính, nội chiến, đói nghèo, bệnh tật, mù chữ, sự bùng nổ dân số, nợ nần nước ngoài . . .  Muốn giải quyết những khó khăn đó thì đất nước phải ổn định. II. CÁC NƯỚC MĨ LA TINH. - Mĩ La Tinh gồm 33 nước, diện tích trên 20,5tr km2, dân số 531tr người (2002), giàu về nông - lâm và khoáng sản. 1.Vài nét về qúa trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc: - Sau khi thoát khỏi ách thống trị của TD Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, họ lại lệ thuộc vào Mĩ trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ “Sân sau”và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ. - Tiêu biểu: Thắng lợi của CM Cu Ba do Phiđen lãnh đạo. + 3-1952, với sự giúp đỡ của Mĩ, Ba-ti-ta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba  Nhân dân đứng lên đấu tranh. + 1-1-1959, chế độ Ba-ti-xta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu Ba ra đời. - Ngăn chặn ảnh hưởng của CM Cu Ba, 8- Lịch Sử 12 đoạn nào? Nội dung của nó. HĐ nhóm: Từ 1975 – nay?( Tổ 3). H: Các nước còn lại tiếp tục đấu tranh giành độc lập như thế nào? H: Thế nào là A-pác-thai? Đ: A-pác-thai là “Sự tách biệt chủng tộc” H: Việc chính quyền Nam Phi tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc có ý nghĩa gì? HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội? ( Tổ 4). H: Nhân dân châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội như thế nào? H: Cho biết tổng sản phẩm quốc dân đạt trong các thập niên của châu phi? H: Nêu những khó khăn hiện nay mà châu Phi đang gặp phải? H: Muốn giải quyết những khó khăn đó thì các nước châu Phi phải làm gì? H: Các nước Mĩ La Tinh có những đặc điểm gì? HĐ nhóm: Vài nét về qúa trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc?( Tổ 5). H: Các nước Mĩ La Tinh trước CTTG I là thuộc địa của thực dân nào? H: Sau CTTG là thuộc địa của đế quốc nào? H: Thế nào là thành thuộc địa kiểu mới ? So sánh với khái niệm thuộc địa kiểu cũ? H: “Sân sau” là gì? Đ: Là nơi cung cấp mọi thứ cho Mĩ để làm bàn đạp xâm lược các nước khác. H: Vì sao Mĩ giúp Ba-ti-ta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu Ba? Mục đích? Liên hệ đến chính quyền ngụy ở Miền Nam nước ta. 20
- Xem thêm -