Giáo án lịch sử 9 cơ bản

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THƯ HAI (1945 - 1949) Tiết 01 Bài 1 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự hai cực I-an-ta” - Những quan hệ của “Trật tự thế giới hai cực”. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe XHCN và TBCN - Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện tượng mới và các xu thế của thế giới ngày nay. 2/ Tư tưởng: Những nét khái quát của thế giới nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp, đó là cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ hợp tác phát triển. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh và tài liệu nói về thời kỳ này: “chiến tranh lạnh” và Liên hợp quốc. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Em biết gì về Liên minh châu Âu (EU) hiện nay? 2/ Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một trật tự thế giới mới được thành lập, đó là “trật tự 2 cực Ianta”, Liên Xô và Mỹ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe: XHCN và TBCN đứng đầu mỗi cực. Để tìm hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài này. 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Sự hình thành trật tự thế GV: Em hãy trình bày về hoàn cảnh Hội nghị Ianta? giới mới: HS: Trả lời theo sgk 1/ Hội nghị Ianta: GV: Giải thích thêm: - Chiến tranh thế giới lần thứ hai Ianta là địa danh họp Hội nghị thượng đỉnh 3 nước: Liên Xô, Mỹ, sắp kết thúc. Hội nghị Ianta Anh (tại Liên Xô) đựơc triệu tập (Liên Xô) gồm 3 - Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Xta-lin nguyên thủ quốc gia: Liên xô, - Mỹ: Tổng thống Ru-dơ-ven Mỹ, Anh - Anh: Thủ tướng Sớc-sin GV: Giới thiệu hình 22 sgk về hội nghị Ianta - Hội nghị thông qua quyết định GV: Nội dung chủ yếu của Hội nghị Ianta? quan trọng về khu vực ảnh HS: Dựa vào sgk trả lời hưởng Liên Xô và Mỹ GV: Giải thích thêm: Về việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á- Thái Bình Dương, Hội nghị nhất trí: - Tiêu diệt tận gốc, chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, Liên Xô sẽ đánh Nhật ở châu Á - Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, Liên Xô - Trật tự Ianta được hình thành và Mỹ cùng có quyền lợi ở Trung Quốc do Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi GV: Em có biết gì về hệ quả của Hội nghị Ianta? cực. HS: Trả lời theo sgk * Hoạt động 2: Cả lớp II/ Sự thành lập Liên hợp - Liên hợp quốc ra đời trong hoàn cảnh nào và nhiệm vụ chủ yếu quốc: của nó là gì? HS: Dựa vào sgk trả lời - Hội nghị Ianta đã quyết định GV: Giới thiệu thêm. Từ khi ra đời đến nay, vai trò to lớn của Liên thành lập Liên hợp quốc hợp quốc là gì? HS: Dựa vào sgk trả lời - Có vai trò giữ gìn hòa bình và GV: Giải thích thêm Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (7-1977) là an ninh thế giới thành viên thứ 149 -1- Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên GV: Em hãy nêu những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em biết. HS: Trả lời theo hiểu biết của mình. * Hoạt động 3: Cá nhân III/ “Chiến tranh lạnh”: GV: Hoàn cảnh nào Mỹ đề ra cuộc “chiến tranh lạnh”? - Sau Chiến tranh thế giới thứ HS: Trả lời hai, Mỹ và Liên Xô đối đầu nhau GV: Em hiểu như thế nào về “chiến tranh lạnh”?  Cuộc chiến tranh lạnh xảy ra HS: Dựa vào sgk trả lời - Mỹ và các nước đế quốc chạy GV: “ Chiến tranh lạnh” của Mỹ được thực hiện ntn? đua vũ trang thành lập các khối HS: Trả lời theo hiểu biết của mình quân sự tìm mọi cách chống GV: Giải thích và dẫn chứng Liên Xô - Trong tình hình Mỹ thực hiện “ chiến tranh lạnh” Liên Xô và các nước XHCN làm gì? - Thế giới luôn ở tình trạng căng HS: Dựa vào sgk trả lời thẳng (nguy cơ chiến tranh) * Hoạt động 4: Cá nhân IV/ Thế giới sau “chiến tranh GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV và đặt câu hỏi lạnh”: GV: Em hãy nêu những xu hướng biến chuyển của thế giới thời kỳ - Hòa hoãn và hòa dịu trong sau “chiến trạnh lạnh”? quan hệ quốc tế (chuyển từ “đối HS: Trả lời đầu” sang “đối thoại”) GV: Giải thích thêm: Từ năm 1991, Liên Xô sụp đổ, “thế giới hai - Xu thế chung của thế giới hiện cực” chuyển thành “thế giới đơn cực”, thực hiện thế giới có xu nay là: Hòa bình, ổn định và hợp hướng chuyển thành “thế giới đa cực”. tác phát triển kinh tế. 4/ Củng cố: - Hãy nêu những quyết định và hệ quả của hội nghị Ianta? Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì? - Các xu hướng của thế giới sau “chiến tranh lạnh”. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Như đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài (Quý thầy cô thông cảm chịu khó chỉnh lại có thể sử dụng được). Tiết 01- 02 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX Ngày soạn: 05/9/2007. Ngày dạy: 08/9/2007 A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô về khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh. - Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm 1945: cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới. 2/ Tư tưởng: - Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô. - Trân trọng mối quan hệ truyền thống giữa Liên Xô và các nước nhằm tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị (Đặc biệt là Việt Nam) trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước hiện nay. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho H/S kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện lịch sử, các vấn đề lịch sử B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ Liên Xô hoặc châu Âu; một số tranh ảnh về Liên Xô trong giai đoạn từ 1945- 1970. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: 2/ Giới thiệu bài mới: Gt chung  gt chương  giới thiệu bài  bài 1 3/ Dạy bài mới: -2- Giáo án Sử 9 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1: Cả lớp GV: giải thích thêm cho H/S thế nào là khôi phục kinh tế (Phục hồi lại, hàn gắn lại nền KT bị tàn phá) H: Vậy vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế? H/S: Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề trong chiến tranh GV: Mặc dù là nước thắng trận nhưng Liên Xô bước ra khỏi cuộc chiến tranh bị tổn thất nặng nhất. GV: Gọi đọc chữ in nhỏ sgk; gọi 1 h/s khác trả lời; chốt ý ghi bảng. H: Tại sao Liên Xô phải chịu những tổn thất nặng như vậy? GV treo bản đồ châu Âu gt Liên Xô và có thể gọi 1 h/s lên xác định chiến trường chính của cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 xảy ra ở Liên Xô. “Chim cu đậu đâu, nát rào dậu ấy”. Ngoài những tổn thất trên Liên Xô còn phải ra sức giúp đỡ phong trào cách mạng t/g  LX tự lực tự cường. H: Ngoài những khó khăn đó Liên Xô có thuận lợi gì sau chiến tranh? GiáoNỘI viênDUNG Nguyễn Văn Tiên GHI I/ Liên Xô: 1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950): - Hoàn cảnh: + Chịu tổn thất nặng nề sau chiến tranh. + Ra sức giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới. HS: Là nước thắng trận, nhân dân Liên Xô hăng hái, khí thế bừng bừng. Gv: Đứng trước tình hình đó Đảng và Nhà nước Liên Xô đã có chủ trương ntn? HS: trả lời H: Công cuộc khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh đã diễn ra và đạt kết quả như thế nào? H/s: Trình bày nội dung sgk GV: Gọi 1 h/s đọc phần chữ in nhỏ sgk  Gv chốt ý ghi bảng. Đặc biệt trong thời kỳ này KH - KT của Liên Xô phát triển vượt bậc bằng việc chế tạo thành công bom nguyên tử 1949. H: Điều đó có ý nghĩa gì? H/s: Phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mỹ GV: Nói sơ lược vài nét về 2 quả bom nguyên tử Mỹ đã ném xuống 2 Thành phố của Nhật: Kết thúc chiến tranh; Phô trương sức mạnh quân sự Sơ kết ý đến những năm 50 Liên Xô đã cơ bản hoàn thành công cuộc khôi phục KT  Củng cố ý * Hoạt động 2: Nhóm Trước hết Gv nói rõ về khái niệm cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH: Đó là nền SX đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và KHKT tiên tiến. Vậy cơ sở vật chất và kỹ thuật ấy được xây dựng ntn?  ta tiến hành thảo luận nhóm GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ N1: Phương hướng nội dung chính của các kế hoạch 5 năm? N2: Hãy nêu thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 70? N3: Qua sách báo đã đọc em hãy kể một số chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ Liên Xô trong những năm 60 của thế kỷ XX? N4: Chính sách đối ngoại và địa vị quốc tế của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ 2? GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung. Gv chốt ý ghi bảng Giải thích cho HS vì sao lúc bấy giờ phải ưu tiên công nghiệp nặng  Liên hệ với tình hình Việt Nam. Hình sgk hình 1: Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô năm 1957, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người H: Sau khi Liên Xô đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH trong giai đoạn này có ý nghĩa ntn? HS: Trả lời GV: Bổ sung, chốt ý về mặt quân sự với Mỹ. Làm cân bằng thế chiến lược; trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 tg. - 3 - CNXH phát  Là thành trì của CNXH (TBCN phát triển mấy TK, triển khoảng mấy mươi năm)  trình độ phát triển vượt bậc. - Kết quả: + Hoàn thành kế hoạch 5 năm trứơc thời hạn + Sản lượng công nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh. + Đời sống nhân dân được cải thiện. + Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử. 2/ Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (Từ năm 1950 đến đầu năm 70 của thế kỷ XX): - Tiếp tục thực hiện các kế hoạch 5 năm, 7 năm. - Thành tựu: +Nền sản xuất tăng trưởng mạnh mẽ +Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới +Khoa học - kỹ thuật phát triển mạnh mẽ: Chinh phục vũ trụ. - Đối ngoại: Quan hệ hữu nghị hoà bình với tất cả các nước. Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên 4/ Củng cố: a/ Đánh dấu vào những câu đúng sau đây: Đến vào những 70 Liên Xô đã trở thành 1 nước: a/Có trình độKH-KT phát triển vượt bật. b/Công nghiệp đứng thứ 2 thế giới. c/Cường quốc công nghiệp, d/TBCN phát triển mạnh. đ/Là nước XHCN, là chỗ dựa vững chắc của hoà bình và cách mạng thế giới 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nêu được những vấn đề đã củng cố. b/ Bài sắp học: Phần II: Các nước Đông Âu – Soạn bài chuẩn bị theo tổ Tổ 1, 2: Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào? Tổ 3, 4: Nêu những thành tựu mà các nước Đông Âu đã đạt được? Ngày soạn: 05/9/2007. Ngày dạy: 11/9/2007 Tiết 02 Bài 1 (Tiếp theo) A/ MỤC TIÊU: (Như tiết 1) 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: 2/ Tư tưởng: 3/ Kĩ năng: B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH. 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân II/ ĐÔNG ÂU: G/v: Giới thiệu cho HS các nước Đông Âu bằng bản đồ các 1/ Sự ra đời của các nước dân chủ nước Đông Âu (Đã phóng to treo trên bản) nhân dân Đông Âu: Sau đó gọi một HS đọc sgk mục 1 và hỏi: Các nước dân chủ - Với sự giúp đỡ của Hồng quân Liên nhân dân Đông Âu ra đời như thế nào? Xô, một loạt các nước dân chủ nhân H/s: Khi Hồng quân Liên Xô truy đổi phát xít Đức về tận sào dân Đông Âu ra đời: Balan, Tiệp huyệt của nó là Béc-lin, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy phối khắc… hợp với Hồng quân LX khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. GV: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản các nước, một loạt các nước dân chủ nhân dân giành được chính quyền. G/v: Dùng bản đồ để minh hoạ vấn đề này cho h/s rõ vị trí của các nước Đông Âu trên bản đồ. - Sau đó tiến hành Cách mạng Dân chủ H: Sau khi giành được chính quyền các nước Đông Âu đã làm gì? nhân dân. H/s: Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân 2/ Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã * Hoạt động 2: Nhóm hội: G/v: Nhiệm vụ chính của các nước đó trong quá trình xây dựng a/ Nhiệm vụ: CNXH? và nhiệm vụ của nó ntn? Ta tiến hành thảo luận nhóm: + Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư Chia lớp làm 2 nhóm tương ứng 2 dãy bàn sản N1: Nhiệm vụ quá trình xây dựng CNXH? + Đưa nông dân vào làm ăn tập thể N2: Thành tựu của quá trình xây dựng CNXH? + Tiến hành công nghiệp hoá XHCN - Các nhóm tiến hành thảo luận. Sau 5 phút GV mời đại diện + Xây dựng cở sở vật chất của CNXH nhóm trả lời. G/v chốt ý ghi bảng. b/ Thành tựu: G/v: Kết luận: Sau 20 năm xây dựng CNXH (1950-1970) các - Đầu những năm 70 Đông Âu đã trở nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu to lớn, bộ mặt thành những nước Công nông nghiệp kinh tế xã hội của các nước này đã thay đổi cơ bản. - Bộ mặt kinh tế, xã hội đã thay đổi GV: Chuyển ý: căn bản và sâu sắc * Hoạt động 3: Cá nhân III/ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG G/v: Yêu cầu HS đọc sgk mục III XÃ HỘI CHỦ NGHĨA: H: Hệ thống các nước XHCN ra đời trong hoàn cảnh nào? 1/ Hoàn cảnh và những cơ sở hình H/s: Dựa vào sgk trả lời. thành hệ thống các nước xã hội chủ -4- Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên GV: Hệ thống các nước XHCN được hình thành trên cơ sở nào? nghĩa: H/s: Dựa vào sgk trình bày. a/ Hoàn cảnh: Cần sự giúp đỡ cao G/v: Kết luận hơn và toàn diện của Liên Xô, sự hợp G/v: Sự hợp tác tương trợ giữa Đông Âu và Liên Xô được thể tác của các nước hiện ntn? b/ Cở sở: cùng chung mục tiêu là xây H/s: Trả lời dựng CNXH, nền tảng tư tưởng là chủ G/v: Những thành tựu kinh tế tiêu biểu của khối SEV đã đạt được? nghĩa Mác- Lênin: H/s: Trình bày theo hiểu biết của mình G/v: Minh hoạ thêm một vài ý sau đó nhấn mạnh từ 8/1/1949 2/ Sự hình thành hệ thống xã hội đến 28/6/1991 SEV tuyên bố giải thể. chủ nghĩa: H: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời với mục đích gì? - Tổ chức tương trợ kinh tế giữa các H/s: Chống lại sự hiếu chiến của Mỹ và khối NATO, để bảo vệ nước XHCN- SEV (8- 1-1949--> 28an ninh châu Âu và thế giới 3-1991) G/v: Giải thích thêm: Khối này cũng như khối SEV đã tan rã - Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14-5cùng với sự khủng hoảng và tan rã của các nước XHCN, đây là 1955 ----> 1-7-1991) sự khủng hoảng to lớn của các nước XHCN, hiện nay họ đang - Tác dụng: Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, hoà bình, an ninh châu Âu và thế tìm cách khắc phục và đi lên. giới G/v: Tổng kết ý: 4/ Củng cố: - Giáo viên dùng bản đồ yêu cầu HS xác định rõ vị trí của các nước Đông Âu - Những nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH - Thành tựu xây dựng CNXH ở Đông Âu 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nắm được những nội dung ở phần củng cố b/ Bài sắp học: Chuẩn bị Tổ 1, 2: Sự khủng hoảng & tan rã của liên bang Xô viết. Tổ 3, 4: Sự khủng hoảng các nước Đông Âu. Ngày soạn: 10/9/2007. Ngày dạy: 18/9/2007 Tiết 03 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Cần hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu (Từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỷ 90 của thập kỷ XX). 2/ Tư tưởng: - Giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn, phức tạp, thậm chí cả thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu. - Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới – mở cửa của nước ta trong gần 20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 3/ Kĩ năng: HS kỹ năng phân tích, đánh giá và so sánh những vấn đề lịch sử. Nhất là những vấn đề lịch sử phức tạp, HS cần có những nhận định khách quan khoa học B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC: Bản đồ Liên Xô và Đông Âu; tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu trong giai đoạn lịch sử này. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những thành tựu các nước Đông Âu trong quá trình xây dựng CNXH? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI Hoạt động 1: Cá nhân 1/ Sự khủng hoảng và tan rã của Liên GV: Giới thiệu với HS lược đồ các nước “SNG” (đã phóng to bang Xô viết: treo trên bảng) để HS thấy rõ Liên Xô cũ đã tách ra thành cộng đồng các quốc gia độc lập ntn? GV: Gọi một HS đọc sgk mục I và đặt câu hỏi - Năm 1973, khủng hoảng dầu mỏ thế -5- Giáo án Sử 9 GV: Nguyên nhân nào dẫn đến công cuộc cải tổ ở Liên Xô? HS: Trả lời ý sgk Giáo viên Nguyễn Văn Tiên giới đã ảnh hưởng trực tiếp đến Liên Xô. GV: Nhấn mạnh ý. Tiến hành cải tổ của Liên Xô diễn ra ntn? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Nội dung cải tổ ở Liên Xô? HS: Thực hiện cải tổ về kinh tế, chính trị, xã hội song chưa có kết quả. - Tháng 3/1985, Goóc-ba-chôp đã đề ra đường lối cải tổ nhưng không thành. Đất nước càng khủng hoảng và rối loạn. GV: Phân tích thêm GV: Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô ntn? HS: Đất nước ngày càng khủng hoảng và rối loạn nhiều cuộc bãi công nổ ra, mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước công - Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa hoà đòi ly khai. ly khai, hình thành cộng đồng các quốc HS:21/12/1991 các quốc gia độc lập ra đời, chế độ XHCN ở gia độc lập (SNG) Liên Xô sụp đổ. * Hoạt động 2: Cá nhân 2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của GV: Dùng bản đồ các nước đông Âu (đã phóng to treo trên chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước bảng). Giới thiệu vị trí các nước Đông Âu để HS theo dõi, giải Đông Âu: thích tại sao gọi là Đông Âu, Tây Âu yêu cầu HS đọc mục II. - Cuối 1988, khủng hoảng tới đỉnh cao, H: Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở các bắt đầu từ Ba Lan sau đó lan nhanh nước Đông Âu? khắp Đông Âu. HS: Trả lời trong sgk. GV: Giải thích thêm. “Đa nguyên chính trị” là gì? GV: Sự sụp đổ của các nước Đông Âu đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ntn? HS: Chính quyền mới ở các nước Đông Âu tuyên bố từ bỏ CNXH và chủ nghĩa Mác - Lênin. - Năm 1989, chế độ XHCN sụp đổ ở GV: Đây là một tổn thất nặng nền của p/t cách mạng t/g. hầu hết các nước Đông Âu. GV: Kết luận: Nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các nước - Năm 1991, hệ thống các nước CNXH Đông Âu có nhiều nguyên nhân, nhưng có một số nguyên bị tan rã và sụp đổ. nhân chủ yếu, gv phân tích và tổng kết ý. 4/ Củng cố: * Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước Đông Âu? * Theo em những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nắm được những nội dung đã củng cố. b/ Bài sắp học: Tổ 1 & 2: G/Đ từ 1945  những năm 60 và từ những năm 60  giữa những năm 70? Tổ 3 & 4: Từ những năm 70  giữa những năm 90?. Em có nhận xét gì về quá trình phát triển của ptgpdt ở các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh từ 1945 đến nay. Ngày soạn: 15/9/2007. Ngày dạy: 25/9/2007 Chương II CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 04 Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi và Mỹ La- tinh - Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước này, trải qua 3 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đặc thù riêng. 2/ Tư tưởng: HS cần thấy rõ: - Quá trình đấu tranh kiên cường, anh dũng để giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh. - Nâng cao lòng tự hào dân tộc, vì trong nửa sau thế kỷ XX, chúng ta đã đánh thắng 2 đế quốc lớn mạnh là Pháp và Mỹ, đó là nguồn cỗ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức đang đấu tranh cho độc lập dân tộc. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy logic, khái quát tổng hợp, phân tíchcác sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: -6- Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên Một số tranh ảnh về các nước châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Bản đồ thế giới châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Em hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA GV: Yêu cầu HS đọc mục I sgk NHỮNG NĂM 60 CỦA THẾ KỶ XX: H: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân - Châu Á: sau khi Nhật đầu hàng, nhân dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh từ 1945 đứng lên khởi nghĩa vũ trang giành độc lập: đến giữa những năm 60của thế kỷ XX? Việt Nam, Lào, Ấn Độ … Trước hết là ở châu Á? HS: Dựa vào sgk trả lời. - Châu Phi: GV: Châu Phi? +Ai Cập: 1925. HS: Ai Cập, An-giê-ri, đến1960 17 nước châu Phi giành +An-giê-ri: 1954-1962. độc lập. +17 nước châu Phi giành độc lập 1960. GV: 1960 đi vào lịch sử là năm châu Phi. Ở Mỹ La-tinh - Mỹ La-tinh: Cu ba 1959. phong trào đấu tranh diễn ra ntn? HS: Sôi nổi, tiêu biểu là Cách mạng Cu Ba 1959. GV: Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào gpdt ở Mỹ La-tinh. Chốt ý, ghi bảng. * Hoạt động 2: Cả lớp II/ GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM GV: Gọi HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA Hãy trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế giới ( từ THẾ KỶ XX: những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX)? HS: Trả lời ý sgk GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 3 nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Bít-xao trên bản đồ châu Phi. Sơ kết ý. * Hoạt động 3: Cá nhân GV: Trình bày phong trào đấu tranh gpdt trên thế giới (từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX)? HS: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ tồn tại dưới hình thức cuối cùng của nó là chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), sau nhiều năm đấu tranh kiên trì, nhân dân các nước này đã giành thắng lợi, nắm chính quyền, chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ sau hàng thế kỷ tồn tại. GV: Minh hoạ thêm. Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, Đầu những năm 60, nhân dân một số nước châu Phi giành độc lập khỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha: Ghi-nê-Bít-xao,Mô-dămbích,Ăng-gô-la. III/ GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX: - Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc: Tây Nam Phi 1990, Cộng hoà Nam Phi 1993… nhiệm vụ của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh là gì? HS: +Củng cố độc lập; xây dựng và phát triển đất nước - Sau khi giành độc lập, nhân dân các nước tránh khỏi sự nghèo đói. Á, Phi, Mỹ La-tinh đã củng cố độc lập, xây GV: Phân tích thêm và nhấn mạnh hiện nay đã có một số dựng và phát triển đất nước để khắc phục đói nước vươn lên thoát khỏi nghèo đói, thành nước NIC. nghèo. GV: Tổng kết ý. 4/ Củng cố: - GV: Yêu cầu HS xác định vị trí các quốc gia của châu Á, Phi, Mỹ La-tinh đã giành được độc lập và hướng dẫn các em chọn một số phong trào cách mạng điển hình. Ví dụ: Châu Á: Việt Nam, Châu Phi: Cộng hoà Nam Phi, Mỹ La-tinh: Cu Ba. - Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh sau khi giành độc lập? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Lập bảng thống kê phong trao đấu tranh gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh theo mẫu sau: Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mỹ La-tinh b/ Bài sắp học: -7- Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 4 Ngày soạn: 15/9/2007. Ngày dạy: 02/10/2007 Tiết 05 Bài 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Những nét khái quát về tình hình các nước châu Á (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay). Đặc biệt là hai nước lớn: Trung Quốc, Ấn Độ. - Sự ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (từ 1945 đến nay). 2/ Tư tưởng: Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng hợp tác phát triển. Xây dựng xã hội giàu và đẹp, công bằng, văn minh. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử dụng bản đồ. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Tranh ảnh về các nước châu Á và Trung Quốc; Bản đồ châu Á và bản đồ Trung Quốc. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh (từ 1945 đến nay). 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI Hoạt động 1: Cá nhân I/ TÌNH HÌNH CHUNG: GV: Giới thiệu châu Á trên bản đồ. H: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến đầu những năm 50 của thế kỷ XX phát triển ntn? - Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc HS: Dựa vào sgk trả lời. dấy lên khắp châu Á. Nhiều nước đã giành GV: Từ nửa sau thế kỷ XX đến nay, tình hình châu Á phát triển ntn? được độc lập: Trung Quốc, Ấn độ…. HS: Dựa vào sgk trả lời. - Nữa cuối thế kỷ XIX: GV: Những thành tựu kinh tế, xã hội của các nước châu Á + Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược xảy (từ 1945 đến nay) ntn? ra ở Đông Nam Á và Trung Đông. HS: Trả lời sgk. + Các nước đế quốc cố chiếm lấy GV: Phân tích thêm: những vùng đất có vị trí chiến lược quan - Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, nhiều người dự trọng. đoán rằng “Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”. - Tình hình phát triển kinh tế của Ấn Đô (từ 1945 đến nay) ntn? - Một số nước đạt được thành tựu to lớn HS: Dựa vào sgk trả lời. về kinh tế: Nhật Bản, Hàn quốc, Xingapo. GV: Chốt ý. - Kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng. Hoạt động 2: Cá nhân II/ TRUNG QUỐC: GV: Giới thiệu nước Cộng Hoà xã hội nhân dân Trung Hoa 1/ Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân cho HS bằng bản đồ Trung Quốc. dân Trung Hoa: H: Em hãy trình bày về sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa? HS: Trả lời. - Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà nhân GV: Chốt ý, ghi bảng. dân Trung Hoa ra đời. GV: Giải thích thêm: Mao trạch đông là lãnh tụ của Đảng Cộng sản Trung Quốc tuyên bố nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời. - Ýnghĩa: Hệ thống các nước XHCN nối H: Nước Cộng Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa lịch liền từ Âu sang Á. sử như thế nào đối với Trung Quốc và thế giới? 2/ Mười năm đầu xây dựng chế độ mới HS: Trả lời. (1949- 1959): GV: Dùng bản đồ thế giới để làm rõ ý này (hệ thống các * Nhiệm vụ: nước XHCN nối liền từ Âu sang Á) - Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc H: Nhiệm vụ của nhân dân Trung Hoa trong thời kỳ (1949 - hậu. 1959) và (1949- 1959)? - Tiến hành công nghiệp hoá và phát triển HS: Trả lời. -8- Giáo án Sử 9 GV: Nêu những thành tựu bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH ở Trung Quốc (1953- 1957)? HS: Trả lời sgk. GV: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời kỳ này là gì? HS: Trả lời. GV: Em hãy trình bày tình hình đất nước Trung Quốc trong thời kỳ (1959- 1978)? HS: Dựa vào sgk trả lời. GV: Giải thích thêm: Về đường lối 3 ngọn cờ hồng và nạn đói ở Trung Quốc. GV: Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa bao giới? Nội dung của đường lối đó là gì? HS: Trả lời. GV: Em hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế mà Trung Giáo viên Nguyễn Văn Tiên kinh tế, xã hội. * Thành tựu: - Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ I (1953-1957) - Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt. * Đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại tiến bộ. 3/ Đất nước trong thời kỳ biến động (1959- 1978): - Trung Quốc trải qua thời kỳ biến động kéo dài kinh tế, chính trị rối loạn. - Nội bộ Đảng lục đục nhân dân đói khổ. 4/Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay): - Tháng 12/1978, Trung Quốc đề ra đường Quốc đã đạt được trong quá trình đổi mới (1945 đến nay)? HS: Trả lời. lối đổi mới và đạt những thành tựu đáng GV: Hướng dẫn HS xem hình 7 và 8 sgk (Bộ mặt của kể. Trung Quốc đã có nhiều thay đổi). - Quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, địa vị trên trường quốc tế nâng cao. 4/ Củng cố: - Em trình bày về sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. - Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ 1978 đến nay). - Ý nghĩa của những thành tựu đó khi Trung Quốc bước sang thế kỷ XXI. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố. b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 5 Ngày soạn: 02/10/2007. Ngày dạy: 09/10/2007 Tiết 06 Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm1945. - Sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN và vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khu vực. 2/ Tư tưởng: - Thông qua bài giảng HS thấy tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Đông Nam Á đã đạt được trong thời gian gần đây. - Để phát huy những thành quả đã đạt được, các nước Đông Nam Á cần củng cố và tăng cường sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nước trong khu vực. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp sự kiện lịch sử và kĩ năng sử dụng bản đồ cho HS. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ Đông Nam Á và bản đồ thế giới C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 nay). 2/ Giới thiệu bài mới: Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh. Nơi đây coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đã xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã chứng minh điều đó. 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm GV: Dùng bản đồ ĐNÁ giới thiệu về các nước này. 1945: -Em hãy trình bày những nét chủ yếu về các nước - Trước năm 1945, hầu hết là thuộc địa của đế Đông Nam Á trước 1945? quốc (trừ Thái Lan) -9- Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Em hãy trình bày tình hình Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai? HS: Trả lời sgk GV: Sau khi một số nước giành được độc lập, tình hình khu vực này ra sao? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Từ những năm 50 của thế kỷ XX, đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam Á có gì thay đổi? GV Kết luận: Như vậy, từ cuối những năm 50, đường - Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, một loạt các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền: + In-đô-nê-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lào (10/1945) - Sau khi giành độc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lược như Việt Nam, In-đô-nê-xi-a. - Tháng 9/1954, Mĩ lập khối quân sự (SEATO) ở Đông Nam Á. lối ngoại giao của các nước Đông Nam Á bị phân hoá. * Hoạt động 2: Cá nhân GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì? HS: Trả lời GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN ntn? GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta (Inđônêxia), đó là nước lớn nhất và đông dân cư nhất Đông Nam Á * Hoạt động 3: Nhóm GV: Tổ chức ASEAN đã phát triển ntn? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là gì? HS: Trả lời GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN trong thập kỷ 90 đã có những nét gì mới? HS: Trả lời GV: Hướng dẫn HS xem hình11. Hội nghị cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nôi, thể hiện sự hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển của ASEAN . 4/ Củng cố: Tên nước 1.In-đô-nê-xia 2.Thái Lan 3. Ma-lai-xi-a 4. Phi-lip-pin, Thủ đô Giacácta Bangcốc CualaLămpơ Manila II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN: 1/ Hoàn cảnh thành lập: Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5 nước: Inđô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo 2/ Mục tiêu hoạt động Phát triển kinh tế, văn hoa, thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên III/ Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”: - Tháng 1/1984, Bru-nây xin gia nhập ASEAN - 7/1995, Việt Nam - 9/1997, Lào và Myanma - 4/1999, Campuchia - Hiện nay ASEAN có 10 nước - 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm 23 nước trong và ngoài khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển - Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới Dân số Thời gian giành độc lập Thời gian vào ASEAN Ngày 17/8/1945 Khônh có Ngày 31/8/1957 Ngày 8/8/1967 Ngày 8/8/1967 Ngày 8/8/1967 Ngày 8/8/1967 Ngày 22/12/1957 Ngày 01/9/1979 Ngày 02/9/1945 Ngày 12/10/1945 Năm 1997 Ngày 8/8/1967 Tháng 1/1984 Ngày 28/7/1995 Năm 1997 Ngày 09/11/1953 Năm 1999 Năm 1999 Tháng 7/1946 5. Xingapo 6. Bru-nây 7. Việt Nam 8. Lào 9. Myanma Xingapo Banđa Xêri Bêgaoan Hà Nội Viêng Chăn Yangun Ngày 17/10/1947 10. Campuchia Phnômpênh 11. Đôngtimo Đili 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Theo phần đã củng cố - 10 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên b/ Bài sắp học: Bài 6 Các nước châu Phi Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 6 Ngày soạn: 07/10/2007. Ngày dạy: 16/10/2007 Tiết 07 Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Tình hình chung của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc; Sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước này. - Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi. 2/ Tư tưởng: Giáo dục cho HS tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi, trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo, bệnh tật. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích các sự kiện. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ châu Phi và bản đồ thế giới; tài liệu tranh ảnh về châu Phi. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Trình bày những nét chính của tình hình Đông Nam Á từ sau 1945 đến nay? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ TÌNH HÌNH CHUNG: GV: Dùng bản đồ châu Phi, g/thiệu nêu một vài nét về châu Phi - Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanh GV: Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng nhất ở Bắc Phi: Ai Cập (1953), Angiêri dân tộc của các nước châu Phi? (1954- 1962) và năm 1960, 17 nước châu GV: Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi xây Phi giành độc lập. dựng đất nước và phát triển kinh tế – xã hội ntn? HS: Trả lời sgk GV: Minh hoạ thêm: Châu phi là châu lục nghèo và kém phát triển nhất t/giới - Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và nội - Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới. chiến xảy ra nhiều nơi. Đầu thập kỷ 90, - Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới châu Phi nợ chồng chất. GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các cộng đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự nghèo đói và xung đột sắc tộc ntn? HS: Dựa vào sgk trả lời - Để khắc phục xung đột và nghèo đói, tổ GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu tranh để xóa bỏ chức thống nhất châu Phi được thành lập, nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi còn lâu dài và gian nan. nay gọi là Liên minh châu Phi (AU). * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm II/ CỘNG HOÀ NAM PHI: Cả lớp chia làm 4 nhòm theo 4 tổ 1/ Khái quát: N1: Một vài nét khái quát về CH Nam Phi? - Nằm ở cực Nam châu Phi, năm 1662, N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã thi hành người Hà Lan đến Nam Phi. Đầu XX, Anh chính sách phân biệt chủng tộc ntn? chiếm Nam Phi N3: Quá trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả của nó? - Năm 1961, Cộng hoà Nam Phi ra đời. N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở 2/ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân CH Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào có ý nghĩa biệt chủnh tộc ở Cộng hoà Nam Phi: lịch sử to lớn? - Trong hơn 3 thế kỷ tồn tại chế độ phân - GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét biệt chủng tộc. bổ sung  sau đó khẳng định ghi bảng - Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu tiên (nguời Phi” (ANC), người da đen đấu tranh kiên trì da đen) của CH Nam Phi và giải thích một vài nét về ông chống chủ nghĩa A-pac-thai Nen-Xơn Ma-đê-la - Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ GV: Hiện nay Cộng hoà Nam Phi phát triển ntn? - Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la (da HS: Dựa vào sgk trả lời đen) được bầu làm tổng thống Cộng hoà - Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đã đưa ra chiến Nam Phi lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi “Tăng trưởng, việc - Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn, - 11 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên làm và phân phối lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân. chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ. 4/ Củng cố: - Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ). - Tình hình kinh tế và xã hội của châu Phi hiện nay ntn? (Nghèo, đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất) - Trình bày về cộng hoà Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và kết quả đã đạt được? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nắm các câu hỏi đã củng cố. b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 7 CÁC NƯỚC MỸ LA-TINH Ngày soạn: 15/10/2007. Ngày dạy: 23/10/2007 Tiết 08 Bài 7 CÁC NƯỚC MỸ LA-TINH A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Những nét khái quát về tình hình Mỹ La-tinh. - Cuộc đấu tranh giải phong dân tộc Cu Ba và những thành tựu nhân dân Cu Ba đã đạt được hiện nay. 2/ Tư tưởng: - Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mỹ La-tinh. - Giáo dục HS thêm yêu mến, quý trọng và đồng cảm với nhân dân CuBa, ủng hộ nhân dân Cu Ba chống âm mưu bao vây và cấm vận của Mỹ. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp phân tích và so sánh (đặc điểm của các nước Mỹ La-tinh với châu Á và châu Phi). B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ thế giới và lược đồ khu vực Mỹ La-tinh. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi (1945 -> nay)? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Những nét chung: GV: Dùng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ La-tinh giới thiệu về - Nhiều nước đã giành được độc khu vực Mỹ La-tinh và giải thích “Mỹ La-tinh”. lập từ những thập niên đầu thế kỷ GV: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình châu Á, châu XX: Bra-xin, Ac-hen-ti-na… Phi và khu vực Mỹ La-tinh? HS: Dựa vào sgk trả lời - Sau Chiến tranh thế giới lần thứ GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã giành được độc lập từ hai đến nay, ở Mỹ La-tinh có đầu thế kỷ XIX trên bản đồ (treo trên bảng) nhiều biến chuyển mạnh mẽ, mở GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đế nay tình hình cách đầu là cách mạng Cu Ba (1959). mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn? HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk) - Kết quả: Chính quyền độc tài GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước: Chilê và Ni-ca-ra-goa nhiều nước bị lật đổ, chính quyền trên bản đồ và đặt câu hỏi. Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi dân chủ nhân dân được thiết lập. của cách mạng Chilê và Ni-ca-ra-goa trong thời gian này? HS: Dựa vào sgk trình bày GV: Công cuộc xây dựng và phát triển của các nước Mỹ La-tinh diễn ra ntn? - Các tổ chức liên minh khu vực HS: Dựa vào sgk trả lời để phát triển kinh tế được thành GV: Minh hoạ thêm. lập. * Củng cố: Những nét điển hình về phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? * Hoạt động 2: Cả lớp II/ Cu Ba - hòn đảo anh hùng: GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ Mỹ La-tinh) hoặc bản đồ thế giới. Em biết gì về đất nước Cu Ba? HS: Dựa vào sgk trả lời - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng Cu Ba (từ 1945 đến nay). phong trào đấu tranh giải phóng - 12 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên HS: Trả lời dân tộc phát triển. GV: Minh hoạ thêm. Từ 1952 đến 1958, chính quyền Ba-ti-xta đã - Mỹ thiết lập chế độ độc tài quân giết 2 vạn chiến sĩ yêu nước, cầm tù hàng chục vạn người. sự Batixta, cực kỳ phản động. GV: Trình bày phong trào đ/tranh giải phong dân tộc của nhân dân Cu Ba? - Ngày 26-7-1953, quân cách HS: Trả lời mạng tấn công trại lính Môncađa GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tập hợp mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ những chiến sĩ yêu nước, quyên góp tiền mua sắm vũ khí. Ngày trang 25-11-1956 cùng 81 chiến sĩ yêu nước do Phi-đen lãnh đạo đã đáp - Tháng 11-1956, Phi đen về tàu Giama về nước, đặt chân lên đất nước chỉ còn có 12 người họ nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng rút về vùng núi hoạt động. - Ngày 1-1-1959, Cách mạng Cu GV liên hệ trong chiến tranh Việt Nam Ba thắng lợi. GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng Cu Ba đã làm gì? - Tháng 4-1961 tiến lên CNXH HS: Dựa vào sgk trả lời - Mỹ thực hiện chính sách thù GV: Em hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được trong công địch, cấm vận. Cu Ba vẫn kiên trì cuộc xây dựng CNXH? với CNXH. 4/ Củng cố: - Theo em, tình hình cách mạng Mỹ La-tinh có gì khác với phong trào cách mạng ở châu Á và châu Phi? - Tại sao Cu Ba trở thành hòn đảo anh hùng? - Em có biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen, nhân dân Cu Ba với Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nắm phần đã củng cố. b/ Bài sắp học: Dặn dò HS về nhà tự ôn tập những phần đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết. Ngày soạn: 20/11/2007. Ngày dạy: 30/10/2007 Tiết 09 KIỂM TRA 1 TIẾT A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Kiểm tra kiến thức các em qua chương 1 và chương 2, kịp thời uốn nắn những thiếu sót của các em. 2/ Tư tưởng: Có thái độ làm bài nghiêm túc, có tình cảm với bộ môn. 3/ Kĩ năng: Hình thành tư duy lôgic, khả năng phán đoán... ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SỬ 9 * Chọn câu trả lời đúng: (Gồm 20 câu, mỗi câu đúng 0,5 điểm). 1. Nước nào phóng thành công tàu vũ trụ đầu tiên trên thế giới ? a. Anh b. Mĩ c. Liên Xô d. Nga. 2. Liên bang Xô viết chính thức tan rã vào năm nào ? a. 1988 b. 1989 c. 1990 d. 1991. 3. Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên ? a. Mĩ b. Liên Xô c. Anh d. Pháp. 4. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất nổ ra vào năm nào ? a. Năm 1911 b. Năm 1912 c. Năm 1913 d. Năm 1914. 5. Chiến tranh thế giới lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào ? a. Từ 1914 – 1918 b. Từ 1929 – 1933 c. Từ 1939 – 1945 d. Từ 1941 – 1945. 6. Ai là người Tổng bí thư đầu tiên của nước Nga ? a. Lê-nin b. Goóc-ba-chóp c. Pu-tin d. Xta-lin. 7. Cách mạng nhân dân Cu Ba giành thắng lợi vào thời gian nào ? a. Ngày 2/9/1945 b. Ngày 12/10/1945 c. Ngày 1/10/1949 d. Ngày 1/1/1959. 8. Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc bắt đầu từ thời gian nào ? a. 5/1966 b. 10/1978 c. 12/1978 d. 12/1991. 9. Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công vào thời gian nào ? a. 5/1995 b. 10/1996 c. 7/1997 d. 12/1999. - 13 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên 10. Nước nào ở Đông Nam Á giành độc lập đầu tiên ? a. Lào c. Cam-pu-chia c. Việt Nam 11. Việt Nam chính thức gia nhập vào ASEAN vào thời gian nào ? a. Ngày 28/7/1992 b. Ngày 28/7/1993 c. Ngày 28/7/1994 12. Tổ chức ASEAN được thành lập tại nước nào ? a. Xin-ga-po b. Ma-la-xi-a c. In-đô-nê-xi-a 13. Tổ chức Liên minh châu Phi viết tắt theo tiếng Anh là gì ? a. EU b. EEC c. EC 14. Liên bang Xô viết chính thức được thành lập vào năm nào ? a. 1917 b. 1918 c. 1920 15. Nước nào đã phóng thành công Vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới ? a. Mĩ b. Liên Xô c. Anh 16. Đông Nam Á hiện nay có nhiêu quốc gia? a. 9 quốc gia b. 10 quốc gia c. 11 quốc gia 17. Nước nào ở Đông Nam Á tham gia vào khối quân sự SEATO của Mĩ ? a. Phi-lip-pin b. Thái Lan c. In-đô-nê-xi-a 18. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm: a. Bắc Mĩ b. Trung Mĩ c. Nam Mĩ 06a 16c 07d 08c 17d 18d 09c 19a d. Ngày 28/7/1995. d. Thái Lan. d. AU. d. 1922. d. Pháp. d. 12 quốc gia. d. Cả a, b. d. Cả b, c. 19. Lãnh tụ Đảng Cộng sản Trung Quốc là: a. Mao Trạch Đông b. Tưởng Giới Thạch c. Tôn Trung Sơn 20. Quốc gia nào ở đông dân nhất ở Đông Nam Á hiện nay? a. Việt Nam b. Ma-la-xi-a c. In-đô-nê-xi-a ĐÁP ÁN 01c 02d 03a 04c 05b 11d 12d 13d 14d 15b d. In-đô-nê-xi-a. d. Cả a, b, c. d. Thái Lan. 10d 20c Ngày soạn: 30/10/2007. Ngày dạy: 06/11/2007 Chương III MỸ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 10 Bài 8 NƯỚC MĨ A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Sau chiến tranh lần thứ hai, kinh tế Mỹ có bước phát triển nhảy vọt: Giàu mạnh nhất về kinh tế, khoa học kỷ thuật và quân sự trong hệ thống các nước tư bản, trở thành siêu cường. - Trong thời kỳ này, nước Mỹ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng. - Chính sách đối ngoại: Bành trướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ thống trị thế giới, nhưng trong hơn nửa thế kỷ qua, Mỹ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề. 2/ Tư tưởng: HS cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ: - Về kinh tế Mỹ giàu mạnh nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh ráo riết. - Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều mặt. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ thế giới ; những tài liệu nói về kinh tế, chính trị và đối ngoại của nước Mỹ (1945 đến nay). C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1: Cá nhân GV: Tình hình nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Nguyên nhân nào giúp Mỹ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới? Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK HS: Dựa vào sgk trả lời - 14 - NỘI DUNG GHI I/ Tình hình kinh tế nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới. - Nguyên nhân: + Không bị chiến tranh tàn phá; + Giàu tài nguyên; Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên GV: Vì sao kinh tế Mỹ lại bị suy giảm, nguyên nhân do đâu? HS: Dựa vào sgk trả lời GV nền kinh tế các nước tư bản phát triển theo quy luật: Phát triển -> suy thoái -> phát triển,... Chuyển ý * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm GV: 1. Vì sao Mĩ là nước khởi đầu của cách mạng khoa học - kĩ thuật? 2. Nêu những thành tựu khoa học – kĩ thuật mà nước Mĩ đạt được? GV: giới thiệu cho HS hình 16 sgk, đó là hình ảnh con tàu thoi của Mỹ đang được phóng lên vũ trụ, đó là biểu hiện sự tiến bộ vượt bậc KHKT Mỹ  Cho HS nhận xét về trình độ KHKT của Mỹ lúc bây giờ? GV chốt ghi bảng. * Hoạt động 3: Cá nhân GV: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Mỹ thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại ntn? GV: Chốt ý ghi bảng. Sau đó minh hoạ thêm: sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tập trung sản xuất ở Mỹ rất cao, 10 tập đoàn tài chính lớn: Morgan, Rockjxler…khống chế toàn bộ kinh tế tài chính của Mỹ ...Nắm toàn bộ các chức vụ chủ chốt trong Chính phủ, kể cả Tổng thống. Điều đó quyết định chính sách xâm lược hiếu chiến của Mỹ, Mỹ là điển hình của CNTB lũng đoạn nhà nước + Thu lợi nhuận sau chiến tranh + Thừa hưởng thành quả khoa học kĩ thuật thế giới. - Từ những thập niên sau, kinh tế Mỹ suy giảm do: (SGK) II/ Sự phát triển khoa học - kỹ thuật của Mỹ sau chiến tranh: - Mĩ là nơi khởi đầu cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai. - Mỹ đi đầu trên mọi lĩnh vực về khoa họckỹ thuật và công nghệ thế giới (7-1969 đưa con nguời lên Mặt Trăng). III/ Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh: * Đối nội: Do hai đảng Dân chủ và Cộng hoà thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách phản động. * Đối ngoại: - Mỹ đề ra “Chiến lược toàn cầu” phản cách mạng nhằm làm bá chủ thế giới, tiến hành “viện trợ” để khống chế các nước này. - Từ 1991 đến nay Mỹ xác lập thế giới “đơn cực” để chi phối và khống chế thế giới. GV: Thái độ của nhân dân Mỹ đối với những chính sách đối nội và đối ngoại của chính phủ ra sao? HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình. 4/ Củng cố: - Em hãy trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học- kỹ thuật của Mỹ (từ 1945 đến nay) - Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ (1945---> 1973) và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay). - Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay). 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 9 NHẬT BẢN Ngày soạn: 06/11/2007. Ngày dạy: 12/11/2007 Tiết: 11 Bài 9 NHẬT BẢN A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Nhật Bản là nước Phát xít bại trận, kinh tế Nhận Bản bị tàn phá nặng nề. - Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay vốn nước ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tự cường dân tộc, Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng, trở thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) và đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với tiềm lực kinh tế của mình. 2/ Tư tưởng: - Sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đó là ý chí vươn lên tự cường lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của người Nhật. - Từ năm 1993 đến nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng nhiều mặt: chính trị, văn hoá, kinh tế… với phương châm “hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy”. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và hương pháp tư duy logic trong việc đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh, liên hệ với thực tế. - 15 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bản đồ Nhật Bản (hoặc bản đồ châu Á) và một số tranh ảnh, tài liệu về Nhật Bản. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay). 2/ Giới thiệu bài mới: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế gặp rất nhiều khó khăn (bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành một siêu cường về kinh tế, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ). Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của đất nước này? 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh: GV: Dùng bản đồ Nhật bản hoặc bản đồ châu Á giới thiệu về đất nước Nhật Bản. - Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng GV: Tình hình nước Nhật Bản sau chiến tranh thế nề, khó khăn bào trùm đất nước. giới lần thứ hai? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Minh hoạ thêm: Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản tàn phá nặng nề. - Dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạt cải GV: Em hãy nêu những cải cách dân chủ ở Nhật bản cách dân chủ được tiến hành. (sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)? HS: Dựa vào sgk + Hiểu biết của mình để trả lời GV: Ý nghĩa của những cải cách dân chủ? - Ý nghĩa: là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản HS: Trả lời phát triển mạnh sau này. * Hoạt động 2: Nhóm Để thấy được những thuận lợi khi Nhật tiến hành II/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế khôi phục và phát triển kinh tế  thảo luận sau chiến tranh: - Thuận lợi: Nhờ vốn vay và những đơn đặt hàng N1: Những thuận lợi và khó khăn của Nhật Bản? N2: Nguyên nhân phát triển và những thành tựu mà Nhật “béo bở” của Mỹ. Bản đã đạt được? - Thành tựu: (SGK) Sau đó gọi đại diện nhóm trả lời  GV gọi nhóm khác nhận xét bổ sung  GV chốt ý, ghi bảng Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ vài thập kỷ, Nhật đã trở thành siêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới. Đó là sự “thần kỳ” của Nhật Bản. GV: Nguyên nhân phát triển của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai? GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS và giải thích sự “thần kỳ” của kinh tế Nhật bản qua các hình trên so sánh với Việt Nam để HS thấy rõ Việt nam cần phải vượt lên nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn của thế hệ trẻ. GV: Những khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật là gì? GV: Minh hoạ thêm: tuy vậy, sau một thời gian phát triển nhanh, đến đầu những năm 90, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài. - Kết quả : Những năm 70 của thế kỉ XIX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới. - Nguyên nhân: + Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật. + Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài + Hệ thống quản lý hiệu quả + Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường - Nền kinh tế Nhật Bản cũng gặp nhiều khó khăn, đầu những năm 90 suy thoái kéo dài. * Hoạt động 3: Cá nhân III/ Chính sách đối nội và ngoại của nhật bản GV: Em hãy trình bày chính sách đối nội của Nhật từ sau chiến tranh: sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay? 1/ Đối nội: HS: Dựa vào sgk - Nhật chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ. GV: Nhận xét và sơ kết ý - Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền. GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản có những 2/ Đối ngoại: bước tiến “thần kỳ” về kinh tế, hiện nay vị thứ của - Hoàn toàn lệ thuộc Mỹ về an ninh, chính trị. - Nhiều thập niên qua, Nhật phấn đấu trở thành Nhật Bản ngày càng cao trên trường quốc tế. cường quốc chính trị. 4/ Củng cố: - Em hãy nêu những thành tựu về sự phát triển kinh tế Nhật Bản? - 16 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên - Nguyên nhân sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản (1945 đến nay), theo em trong các nguyên nhân đó, có những nguyên nhân nào chung với các nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Học theo phần đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU Ngày soạn: 10/11/2007. Ngày dạy: 19/11/2007 Tiết: 12 Bài10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Những nét khái quát nhất của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay; - Xu thế liên kết giữa các khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây Âu là những nước đi đầu thực hiện xu thế này. 2/ Tư tưởng: - Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân dẫn tới sự kiện liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu, mối quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu từ 1975 đến nay dần dần được thiết lập và càng ngày phát triển. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích, so sánh. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Lược đồ các nước trong Liên minh châu Âu năm 2004 và những tài liệu nói về EU. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Nêu nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Tình hình chung: GV: Dùng bản đồ châu Âu (giới thiệu khái quát các nước Tây Âu) - Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, GV: Em cho biết những thiệt hại của các nước Tây Âu trong chiến nhiều nước Tây Âu bị tàn phá nặng tranh thế giới lần thứ hai? nề. HS: Trả lời GV: Để khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu đã làm gì? Quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ ra sao? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Giải thích thêm: Macsan là tên ngoại trưởng Mỹ lúc đó đã đề xướng ra kế hoạch này. GV: Sau khi nhận viện trợ Mỹ, quan hệ giữa Tây Âu và Mỹ ntn? HS: Trả lời GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là gì? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” mâu thuẫn gay gắt giữa hai phe XHCN và ĐQCN, các nước Tây Âu làm gì? HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế giới lần thứ hai? GV: Cho HS đọc sgk GV: Em hãy nêu những nét nổi bật, nhất của tình hình các nước Tây Âu từ sau 1945 đến nay là gì? (GV hướng dẫn để HS trả lời) - Năm 1948, các nước Tây Âu thực hiện “Kế hoạch Mác-san” để khôi phục kinh tế. - Đối ngoại: Tiến hành xâm lược để khôi phục các nước thuộc địa trước đây, nhưng thất bại. Nhiều nước Tâu Âu gia nhập khối quân NATO (4/1949). - Sau chiến tranh Đức bị chia làm hai nước, ngày 3-10-1990 nước Đức thống nhất trở thành cường quốc ở Tây Âu. II/ Sự liên kết khu vực: - Mở đầu là sự ra đời của cộng đồng * Hoạt động 2: Cả lớp than, thép châu Âu (4/1951) GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu hỏi GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt từ 1950 trở đi - Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (3/1957). một xu hướng mới phát triển ở Tây Âu là gì? - Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) HS: Dựa vào sgk trả lời (25-3-1957). - 17 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên GV: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực các nước Tây Âu? - Tháng 7/1967, 3 cộng đồng trên sáp HS: Trả lời nhập với nhau thành cộng đồng châu Âu (EC). GV: Giải thích thêm và liên hệ khu vực ĐNÁ - Tháng 12- 1991, đổi tên thành Liên GV: Sự liên kết khu vực của các nước Tây Âu diễn ra ntn? GV: Em cho biết nội dung chính của hội nghị Ma-a-xtơ-rich minh châu Âu (EU), hiện nay có trên 25 thành viên. EU hiện là một trong 3 (Hà Lan)? trung tâm kinh tế - tài chính thế giới. HS: Trả lời dựa vào chữ in nhỏ sgk GV: Chốt ý, tổng kết ý. 4/ Củng cố: - Em trình bày những nét chung nhất về Tây Âu (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay) - Tai sao các nước Tây Âu phải liên kết với nhau để phát triển? 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Học theo câu hỏi đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 11 Tiết: 13 Bài 11 12 Ngày soạn: 24/11/2007. Ngày dạy: 03/12/2007 Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết: 14 Bài: 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai của loài người (từ 1945 đến nay). Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiều bởi sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật hơn nữa thế kỷ qua. 2/ Tư tưởng: - Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần xác định rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng phấn đấu không mệt mỏi để tiếp thu những thành tựu khoa học- kỹ thuật mới, sự phát triển trí tuệ không có giới hạn của con người sẽ phục vụ cuộc sống đòi hỏi ngày càng cao của chính con người. - Từ đó HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, liên hệ những kiến thức đã học với thực tế. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Một số tranh ảnh về những thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ hai. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Em hãy nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI * Hoạt động 1: Cá nhân I/ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng GV: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học khoa học – Kỹ thuật: cơ bản của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần - Có những phát minh to lớn, đánh dấu bước thứ hai của loài người? nhảy vọt trong các lĩnh vực: Toán học, Lý học, HS: Dựa vào sgk trả lời Hoá học, Sinh học ứng dụng vào cuộc sống con GV: Hướng dẫn HS xem hình 24, con cừu Đô-li. người GV: Em cho biết những thành tựu mới về công cụ + Tạo được con cừu bằng phương pháp vô tính sản xuất? (3/1997) HS: Trả lời + Tháng 6/2000, tiến sĩ Cô-lin (Mỹ) đã công bố “ GV: Giải thích thêm: Bản đồ gen người” Tương lai loài người sẽ chữa - Các nhà khoa học còn tạo ra các Rôbốt “người trị được những căn bệnh nan y máy” đảm nhận những công việc con người không đảm nhận được: Lặn xuống đáy biển (6-7km), làm - Công cụ sản xuất: Máy điện tử, máy tự động và việc trong các nhà máy điện nguyên tử… hệ thống máy tự động GV: Em hãy cho biết những nguồn năng lượng mới - 18 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên con người đã tạo ra? - Năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, mặt HS: Trả lời trời, gió, thủy triều… GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25, Nhật Bản đã sử dụng năng lượng mặt trời rất phổ biến. GV: Minh học thêm - Vật liệu mới: Chất dẻo (Polime) quan trọng GV: Em trình bày về “Cuộc cách mạng xanh” của hàng đầu trong cuộc sống và trong công nghiệp loài người? - “Cách mạng xanh”: giải quyết được vấn đề HS: Dựa vào sgk trả lời lương thực cho nhiều quốc gia. GV: Những thành tựu về giao thông vận tải và thông tin liên lạc? - Giao thông vận tải và thông tin liên lạc. HS: Theo sgk trả lời - Chinh phục vũ trụ: Đạt được nhiều thành tựu kỳ GV: Minh họa thêm: diệu: GV: Em biết gì về những thành tựu trong lĩnh vực + 1957, vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất; chinh phục vũ trụ? + 1961, con người đã bay vào vũ trụ; HS: Trả lời + 1969, con người đã đặt chân lên Mặt Trăng. GV: Minh hoạ thêm và chốt ý II/ Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa * Hoạt động 2: Cả lớp học - kỹ thuật: GV: Em hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc cách mạng * Ý nghĩa: khoa học- kỹ thuật lần thứ hai? - Là mốc đánh dấu trong lịch sử tiến hoá của văn HS: Dựa vào sgk trả lời minh nhân loại. GV: Em hãy nêu những hậu quả của cuộc cách - Thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ hai? * Hậu quả: - Chế tạo ra những loại vũ khí, phương tiện quân sự HS: Hậu quả nghiêm trọng (sgk). - Ô nhiễm môi trường, xuất hiện bệnh hiểm nghèo. GV: Tổng kết ý. 4/ Củng cố: - Nêu những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của loài người. - Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng này. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Như đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 13 Ngày soạn: 30/11/2007. Ngày dạy: 10/12/2007 Tiết: 15 Bài: 13 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Giúp cho HS củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1945 đến nay). - HS cần nắm được: tình hình thế giới từ 1945 đến nay có những diễn biến phức tạp, những đặc điểm chủ yếu nhất, là thế giới chia thành 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Mỹ và Liên Xô đứng đầu. - Thấy được những xu thế phát triển của thế giới hiện nay, khi loài người bước vào thế kỉ XXI. 2/ Tư tưởng: - HS nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phức tạp giữa một bên là lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ với một bên là CNĐQ và các thế lực phản động. - HS cần nhận thức đựơc Việt Nam hiện nay ngày càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới. 3/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích nhận định, đánh giá, so sánh để HS thấy rõ: mối liên hệ giữa các chương và các bài. - Làm quen với việc phân tích các sự kiện lịch sử theo logic: Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai của loài người? Ý nghĩa của nó? 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI - 19 - Giáo án Sử 9 Giáo viên Nguyễn Văn Tiên * Hoạt động 1: Cả lớp I/ Những nội dung chính của lịch sử thế giới GV: Em hãy cho biết sự ra đời, phát triển và những sai từ sau năm 1945 đến nay: lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu? - Hệ thống các nước XHCN hình thành có ảnh HS: Trả lời. hưởng quan trọng đến thế giới. GV: Em cho biết phong trào đấu tranh giải phóng dân - CNXH sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu tộc ở Châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh? (1989) và Liên Xô (1991) GV Minh hoạ thêm. GV: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các nước - Sự thắng lợi phong trào đấu tranh giải phóng Mỹ, Nhật, Tây Âu phát triển ntn? dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh. HS: Dựa vào sgk trả lời. GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay) ntn? - Sự phát triên của các nước tư bản chủ yếu: HS: Trả lời. Mỹ, Nhật, Tây Âu. GV: Em cho biết những thành tựu điển hình của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai và ý nghĩa - Quan hệ quốc tế (1945 đến nay). lịch sử to lớn của nó? HS: Trả lời theo sgk. - Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – GV: Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử kỹ thuật lần thứ hai và ý nghĩa lịch sử của nó. thế giới hiện đại? GV: Tổng kết. II/ Các xu thế phát triển của thế giới ngày * Hoạt động 2: Cá nhân nay: GV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay ntn? - Sự hình thành trật tự thế giới mới. HS: Trả lời. - Các nước đều điều chỉnh chiến lược, lấy phát GV: Xu thế mới của thế giới hiện nay là gì? triển kinh tế làm trọng điểm. HS: Trả lời. - Xu thế của thế giới hiện nay là: Hoà bình, ổn GV chốt ý. định, hợp tác và phát triển kinh tế. 4/ Củng cố: - Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (từ 1945 đến nay). - Tại sao nói: “Hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với dân tộc”. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Như đã củng cố b/ Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 14 Ngày soạn: 10/12/2007. Ngày dạy: 17/12/2007 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930 Tiết: 16 Bài: 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam. - Những thủ đoạn của thực dân Pháp về chính trị, văn hoá, giáo dục phục vụ cho chương trình khai thác lần này. - Sự phân hoá giai cấp và thái độ, khả năng cách mạng của các giai cấp (trong chương trình khai thác lần hai). 2/ Tư tưởng: - Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức, bóc lột dân tộc ta. - HS có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phong kiến. 3/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát lược đồ, nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử. B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Lược đồ về quyền lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định, kiểm tra: 2/ Giới thiệu bài mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã tiến hành chương trình “khai thác lần thứ hai” ở Việt Nam, làm cho kinh tế, xã hội và văn hoá biến đổi sâu sắc. Để rõ hơn hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 3/ Dạy bài mới: - 20 -
- Xem thêm -