Giáo án khoa học lớp 5 năm học 2014 - 2015

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 26 / 8 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 1 : Bài 1: SỰ SINH SẢN I. Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng: - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản II. Chuẩn bị : - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “bé con ai” - Hình trang 4,5 SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động GV 1/ Bài cũ: Kiểm tra scách vở 2/ Bài mới: - Giới thiệu: Mục tiêu bài học - Vào bài: * Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai” - Phát tấm phiếu bằng giấy màu cho HS. Hoạt động HS - Nhóm đôi: Vẽ một em bé và một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Từng cặp bàn nhau chon đặc điểm nào đặc trưng để người ngoài nhận ra đó là bố hoặc mẹ của em bé đó. - Thu các tấm phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để HS chơi. - Phổ biến luật chơi: Mỗi HS sẽ được 1 phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải tìm bố - HS chơi theo nhóm đôi hoặc mẹ của em bé đó. Ngược lại, ai nhận được hình có bố, mẹ phải đi tìm con mình. Ai tìm được đúng hình là thắng. - Nhận xét tuyên dương. - Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé? - Học sinh trả lời. - Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. * Hoạt động 2: Làm việc với SGK( hoạt động cá - HS đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình nhân) sau khi QS hình 1,2,3 trang 4,5 SGK - Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia - Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình dòng họ? đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau - Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả - Học sinh trả lời. năng sinh sản? 3/ Củng cố,dặn dò: - Vì sao trẻ em sinh ra có đặc điểm giống bố mẹ? - Ý nghĩa của quá trình sinh sản? - Học sinh trả lời. - Chuẩn bị bài sau. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 29 / 8 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 1&2 : Bài 2 : NAM HAY NỮ I/ Mục tiêu: - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về vai trò nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. II/ Chuẩn bị: Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK III/ Hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: - Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé? - 2 học sinh trả lời - Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với gia đình dòng họ? 2/ Bài mới: - Giới thiệu: - Vào bài: * Hoạt động1: Thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận các câu hỏi trong SGK - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2,3. - Đại diện từng nhóm trình bày kết qủa thảo luận từng câu. HS nhận xét bổ sung. - Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt về ngoại hình ngoài cấu tạo cơ quan sinh dục. Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học. - HS nêu một số điểm khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ * Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Nhóm 4: Thi xếp các tấm phiếu vào bảng - Phát phiếu như gợi ý SGK, hướng dẫn cách chơi - Các nhóm trình bày Đáp án Nam Cả nam và nữ Nữ - Có râu - Dịu dàng, tự tin - Cơ quan sinh dục tạo ra trứng - Cơ quan sinh dục tạo ra tinh - Mạnh mẽ, kiên nhẫn - Mang thai trùng - Chăm sóc con, trụ cột gia - Cho con bú đình. - Đá bóng, giám đốc, thư ký, làm bếp giỏi. - GV kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc 3/ Củng cố, dặn dò: - Nêu một số điểm khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học? - Chuẩn bị bài mới - Học sinh trả lời - Học sinh lắng nghe. Tiết 2 Hoạt động giáo viên Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Hoạt động học sinh Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu một số điểm giống nhau và khác nhau giữa - 2 học sinh. bạn trai và bạn gái - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a/ Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học, ghi đề. - Ghi đề bài b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hoạt động 1: Vai trò của nữ - Ảnh chụp gì? - HS quan sát hình 4 trang 9: Các cầu thủ nữ đang đá bóng, chứng tỏ đây là môn thể thao không chỉ dành riêng cho nam. - Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội. Phụ nữ làm được tất cả những việc nam giới làm, đáp ứng nhu cầu xã hội. - HS đọc phần ghi nhớ - Nữ còn có thể làm những công việc gì? - Em có nhận xét gì về vai trò của nữ? - HS nêu - Kể tên những phụ nữ thành công trong xã hội mà em biết? * Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số quan niệm - Hoạt động nhóm 4: Hãy thảo luận và cho biết xã hội về nam nữ. em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây không? Câu 1: GV nêu 6 ý kiến cho HS biểu quyết. Tại sao? - Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình. - Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ. - Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật. - Trong gia đình nhất định phải có con trai. - Lớp biểu quyết. - Con gái không nên học nhiều, chỉ cần nội trợ giỏi. - Đàn ông là trụ cột gia đình, mọi việc trong gia đình phải nghe theo đàn ông. Câu hỏi 2: Trong gia đình, những yêu cầu hay cư - HS trao đổi nhóm đôi và trả lời xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lý không ? Câu hỏi 3: Liên hệ trong lớp mình có sự đối xử - HS liên hệ thực tế ở lớp. phân biệt giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lý không ? Câu hỏi 4: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa - Nam và nữ đều có quyền và cơ hội ngang nam và nữ ? nhau nên ai có khả năng, năng lực đều có quyền sống và làm việc theo khả năng của mình. * Kết luận: Quan niệm xã hội về nam nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Quan niệm của em về quyền lợi của nam và nữ trong xã hội? - Nhận xét giờ học. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 5 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 2 bài 4 CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? I. Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng: - Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. II. Đồ dùng dạy học: Hình trang 10,11 sgk. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh - 2 HS trả lời - GV nhận xét - Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định giới tính của mỗi người - Tạo ra tinh trùng. - Tạo ra trứng - HS làm việc cá nhân. - HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kỹ phần chú thích trang 10 sgk, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào ? HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 11 sgk để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng. 1. Kiểm tra bài cũ: - Vai trò của nữ? - Em hãy bày tỏ thái độ của mình về một số quan niệm của xã hội về nam và nữ? 2. Bài mới: a/Giới thiệu: Nêu trực tiếp, ghi đề. b/Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể con người - Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của con người ? - Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? - Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ? Kết luận: Cơ thể người được hình thành từ một tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là sự thụ tinh. Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra. Hoạt động 2: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và phát triển của thai nhi. + Bước 1: Sau khi dành thời gian cho HS làm việc, GV gọi 1 số HS trình bày. Dưới đây là đáp án: Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng. Hình 1b: Một tinh trùng đã được chui vào trong trứng. Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 + Bước 2: Sau khi dành thời gian cho HS làm việc, GV gọi 1 số HS lên trình bày. Dưới đây là đáp án: Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là 1 cơ thể người hoàn chỉnh. Hình 3: Thai đã được 8 tuần, đã có có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện. Hình 4: Thai đã được 3 tháng, đã có có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể. Hình 5: Thai đã được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng. 3 Củng cố, dặn dò: - Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào? - Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển thai nhi mà em biết? - Nhận xét giờ học. Ngày 09 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 3 : Bài 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE? I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm phụ nữ mang thai. - GV hướng dẫn học sinh cách tự học bài này phù hợp với điều kiện của gia đình. Không dạy cho tất cả học sinh trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 12, 13 SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe. Cách tiến hành: a) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK và trả lời câu hỏi. b) Cho HS làm việc. - HS làm việc theo cặp. c) Làm việc cả lớp. - Cho HS trình bày kết quả. - Lớp nhận xét. Kết luận: (SGK) Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai. Cách tiến hành: a) HS quan sát hình và nêu nội dung chính của từng - HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK. hình. - HS phát biểu ý kiến. b) Làm việc cả lớp. - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi (SGV). Kết luận: (SGV) Hoạt động 4: Đóng vai. Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. Cách tiến hành: - HS phát biểu ý kiến. a) Thảo luận cả lớp. - Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình thực - Cho HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK. hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ b) Làm việc theo nhóm. phụ nữ có thai”. - Lớp nhận xét. c) Trình diễn trước lớp. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương nhóm đóng vai tốt. - Chuẩn bị bài tiếp. Ngày 12 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 3 : Bài 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. Yêu cầu cần đạt : - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. II. Đồ dùng dạy học : - Thông tin và hình trang 14, 15 SGK. - HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp. Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của em bé trong ảnh đã sưu tầm được. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS giới thiệu ảnh mang theo. - HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được. - Hỏi: Em bé ấy mấy tuổi và đã biết làm gì? - HS trả lời. Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”. Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.  Chuẩn bị theo nhóm: - Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng. - Một cái chuông nhỏ hoặc vật thay thế có phát ra âm thanh. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - HS làm việc theo hướng dẫn của GV. - Làm việc theo nhóm. - Làm việc cả lớp. Hoạt động 4: Thực hành. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. Cách tiến hành: - HS đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời - Cho HS làm việc cá nhân. câu hỏi. - Lớp nhận xét. - Cho HS trình bày. - GV nhận xét. Kết luận: (SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 16 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 4 : Bài 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 16, 17 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. Cách tiến hành: a) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - Cho HS đọc các thông tin và thảo luận theo nhóm. - HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và nêu đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi. b) Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận. c) Làm việc cả lớp. - Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày. Hoạt động 3: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?” Mục tiêu: - Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên. - HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời. Cách tiến hành: - GV và HS sưu tầm khoảng 12- 16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi khác nhau, làm các nghề khác nhau. a) Tổ chức và hướng dẫn. - GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm từ 3 - HS xác định những người trong ảnh ở vào đến 4 hình. giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó. b) Làm việc theo nhóm. - HS làm việc như hướng dẫn trên. c) Làm việc cả lớp. - Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. Kết luận: (SGK) Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp. Ngày 19 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 4 : Bài 8: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 18, 19 SGK. - Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Động não. Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: - GV giảng và nêu đặt vấn đề. - HS lắng nghe. - GV sử dụng phương pháp động não, yêu câu mỗi HS - HS phát biểu ý kiến. trong lớp nêu ra một ý kiến ngắn gọn để trả lời câu hỏi. - Chốt lại những việc làm cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể. Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập. - GV chia lớp thành nhóm nam và nữ riêng. - Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập. Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”. Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”. - Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nữ. Hoạt động 4: Quan sát tranh và thảo luận. Mục tiêu: HS xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: - Cho HS làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi. - Cho HS trình bày kết quả. - Đại diện từng nhóm trả lời. - GV nhận xét. Kết luận: SGK Hoạt động 5: Trò chơi “Tập làm diễn giả”. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - Cho HS trình bày. Cho HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp. Lớp 5 - HS lắng nghe. Ngày 21 / 9 / 2014 Tuần 5 Bài 9-10: Thực hành: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy. - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK. - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy. III. Các hoạt động dạy học: KHOA HỌC: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: 3 học sinh lên trả lời câu hỏi bài cũ Học sinh trả lời theo yêu cầu của GV 2. bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin. Mục tiêu: Học sinh lập được các bảng tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy. Cách tiến hành: cho học sinh làm việc cá nhân -Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng. theo VBT Tác hại Tác hại Tác hại của thuốc của rượu của ma lá bia túy Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh - cho học sinh trình bày kết quả. - Kết luận SGK * Hoạt đông 3: trò chơi bốc thăm trả lời câu hỏi. Mục tiêu: củng cố cho học sinh những hiểu biết về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy. Cách tiến hành> - Đại diện từng nhóm lên bốc thăm trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: Trò chơi: chiếc ghế nguy hiểm. Mục tiêu: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác mà có người vẫn làm.Từ đó học sinh có ý thức tránh xa nguy hiểm. - lớp thảo luận Cách tiến hành: Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh HS tham gia trò chơi, thảo luận lớp. Kết luận: SGK * Hoạt động 5: Đóng vai Mục tiêu: Học sinh biết thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện. - lớp thảo luận nhóm Cách tiến hành - cho học sinh trình diễn Cho thảo luận nhóm Kết luận SGK 3. Củng cố dăn dò: - nhận xét tiết học. - chuẩn bị bài tiếp theo. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Lớp 5 Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 30 / 9 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 6 Bài 11 DÙNG THUỐC AN TOÀN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn. - Xác định được khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. II. Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm một số vỏ và bản hướng dẫn sử dụng thuốc. - Các hình trang 24 - 25 SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: Gọi học sinh nêu một số tác hại của chất gây nghiện? - 4 học sinh lên trả lời. Nêu lời từ chối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Làm việc theo cặp MT: Khai thác vốn hiểu biết của học sinh về tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó. Cách tiến hành - học sinh làm việc theo cặp - Cho HS trình bày kết quả đúng. - HS hỏi và trả lời câu hỏi. - Giáo viên giảng. Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong SGK. Mục tiêu: Giúp HS: - Xác định được khi nào nên dùng thuốc. - Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc - HS nêu theo yêu cầu. và khi mua thuốc. - Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng. Cách tiến hành: - Cho HS làm việc cá nhân. - GV chữa bài. - HS làm bài tập trg 24 SGK. Kết luận: (SGK) - HS nêu kết quả làm được. Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn. - Cho HS tiến hành chơi. 3. Củng cố, dặn dò: Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp. Ngày 02 / 10 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 6 Bài 12: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 26, 27 SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: Khi nào thì ta nên mua thuốc ? - Gọi 4 học sinh trả lời. Nêu những điểm cần chú ý khi mua và dùng thuốc ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Làm việc với SGK. - HS nhận biết được một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét. Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét. Cách tiến hành: - GV tổ chức và hướng dẫn. - Cho HS làm việc theo nhóm. - HS quan sát, đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 6 SGK và trả lời câu hỏi. - Cho HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi. - Biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối. Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận. - Cho HS trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt lại. 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp Phòng bệnh sốt xuất huyết Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 07 / 10 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 7 Bài 13: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 28, 29 SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra: Học sinh nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh - 4 học sinh nêu. sốt rét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK. Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. Cách tiến hành: - Cho HS làm bài cá nhân. - HS đọc kĩ đọc kĩ các thông tin và làm các bài tập trang 28 SGK. - Cho HS trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. Kết luận: (SGV) Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. Cách tiến hành: - Cho HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi. - Cho HS thảo luận. Kết luận: (SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Lớp 5 Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 09 / 10 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 7 Bài 14: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: Hình trang 30, 31 SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên 1. Kiểm tra: - Nêu nguyên nhân của bệnh sốt xuất huyết ? - Nêu cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. - HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não. Chuẩn bị: một bảng con, phấn (hoặc bút viết bảng). Cách tiến hành: - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. - Cho HS làm việc. - Cho trình bày kết quả. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. Cách tiến hành: - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi. - Cho HS thảo luận câu hỏi. Kết luận: (SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau phòng bệnh viêm gan A. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Hoạt động học sinh - 2 học sinh trả lời. - HS lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc cá nhân. Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 14 / 10 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 8 Bài 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 32, 33 SGK. - Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên 1. Kiểm tra: - Nêu tác nhân và đường lây truyền bệnh viêm não ? - Nêu cách phòng chống bệnh viêm não ? - Nêu các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A. Cách tiến hành: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Cho HS làm việc. + Nêu nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A ? + Nêu các cách đề phòng bệnh viêm gan A ? - Cho HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A. - Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A. Cách tiến hành: - Cho HS làm việc. - Cho cả lớp thảo luận. Kết luận: (SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Phòng tránh HIV/AIDS. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Hoạt động học sinh - 3 học sinh trả bài. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo hướng dẫn của GV. - Đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi. - Học sinh trình bày. Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 16 / 10 / 2014 KHOA HỌC: Tuần 8 Bài 16: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS. - GDMT biết mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 35 SGK. - Có thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/AIDS. - Các bộ phiếu hỏi- đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủ cho mỗi nhóm một bộ). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên 1. Kiểm tra: - Nêu nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A ? - Nêu các cách phòng tránh bệnh viêm gan A ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Mục tiêu: Giúp HS: - Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì. - Nêu được các đường lây truyền HIV. Cách tiến hành: - Tổ chức và hướng dẫn. - Cho HS làm việc. - HIV là gì ? - AIDS là gì ? - Cho HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm. Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được cách phòng tránh HIV/AIDS. - Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS. Cách tiến hành: - Tổ chức và hướng dẫn. - Cho HS làm việc theo nhóm. - Cho HS trình bày triển lãm. GV kết luận SGK 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Hoạt động học sinh - 2 học sinh trả bài - HS lắng nghe. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc. - Học sinh trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - Nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm làm việc. Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 16 / 10 / 2012 KHOA HỌC: Tuần 9 : Bài 17 : THÁI ĐỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 36, 37 SGK. - 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”. - Giấy và bút màu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Giải thích HIV là gì ? AIDS là gì ? - 2 học sinh trả bài. - Nêu các đường lây truyền của HIV ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…” Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. Chuẩn bị: GV chuẩn bị: - Bộ thẻ các hành vi. - Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảng có nội dung như bảng trong SGV. Cách tiến hành: - Tổ chức và hướng dẫn. - HS lắng nghe. - Cho HS tiến hành chơi. - Học sinh cử ban giám khảo theo dõi và châm cho các ban chơi. - GV và HS cùng kiểm tra. Kết luận: (SGK) Hoạt động 3: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng. - Không phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV. Cách tiến hành: - Tổ chức và hướng dẫn. - HS lắng nghe. - Đóng vai và thảo luận. - Học sinh thực hành đóng vai theo nhóm và lên trình diễn trước lớp. - Thảo luận cả lớp. Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận. - Cho HS làm việc theo nhóm. - Cho HS trình bày kết quả làm việc. - Đại diện từng nhóm trình bày. Kết luận: (SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau phòng tránh bị xâm hại. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Trường Tiểu học Tiên Cảnh Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền Lớp 5 Trường Tiểu học Tiên Cảnh Lớp 5 Ngày 19 / 10 / 2012 KHOA HỌC: Tuần 9 : Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 38, 39 SGK. Một số tình huống để đóng vai. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên 1. Kiểm tra: - Hành vi tiếp xúc nào không lây nhiểm HIV ? - Chúng ta cần làm gì đối với người bị nhiểm HIV ? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài. (1') Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Cho HS làm việc. - Cho HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chốt lại. Hoạt động 3: Đóng vai “Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”. Mục tiêu: Giúp HS: - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. - Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Cho HS làm việc cả lớp. Kết luận: (SGK) Hoạt động 4: Vẽ bàn tay tin cậy. Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Hoạt động học sinh - 2 Học sinh trả lời. - HS lắng nghe. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Từng nhóm trình bày cách ứng xử trong những trường hợp nêu trên. - HS vẽ bàn tay của mình trên tờ giấy A4. - Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà - Cho HS làm việc theo cặp. mình tin cậy. - HS trao đổi hình vẽ “bàn tay tin cậy” - Cho HS làm việc cả lớp. của mình với bạn bên cạnh. - HS nói về “bàn tay tin cậy” của mình Kết luận: (GV kết luận như mục Bạn cần biết trang 39 với mọi người. SGK) 3. Củng cố, dặn dò: (2') - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài tiếp. Giáo viên soạn giảng: Nguyễn Như Hiền
- Xem thêm -