Giáo án gdcd lớp 12 cả năm chuẩn ktkn_bộ 8

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày 15/08/2012 BÀI 1- TIẾT 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được 1. Về kiến thức. - Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức. - Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật. 2. Về kĩ năng. Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Giáo trình pháp luật đại cương III. Phương pháp : Đàm thoại, liên hệ thực tế ,thảo luận nhóm, thuyết trình… IV. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập 3. Học bài mới. Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều gì sẽ xảy ra?... Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội. Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với hoạt động nhóm và đàm thoại. Nhóm 1: Các em hãy cho biết một XH mà không có pháp luật thì điều gì sẽ xẩy ra? Ngược lại một XH có PL thì sẽ ntn? TS XH có PL thì mọi việc sẽ trật tự an toàn? Nhóm 2: Theo em công dân có quyền và nghĩa vụ nào? các nghĩa vụ đó do ai đặt ra? Ai sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ đó? Nếu không thực hiện đúng thì nhà nước sẽ làm gì? GV giới thiệu sơ lược về nguồn gốc pháp luật sau đó đưa ra câu hỏi (2 câu hỏi Nội dung kiến thức cần đạt 1. Khái niệm pháp luật a. Pháp luật là gì? - Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và thực hiện bằng quyền lực nhà nước. - Pháp luật do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện Giáo án GDCD 12 1 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt tình huống) - Nội dung của pháp luật. - Không thờ cúng tổ tiên - Vi phạm luật ATGT như vượt + Quyền và lợi ích: được làm gì? đèn đỏ hưởng những lợi ích gì? ? Theo em cả 2 trường hợp trên có bị phạt tiền không? vì sao? ? Qua hai ví dụ trên em hiểu như thế nào về pháp luật? + Nghĩa vụ và trách nhiệm: phải làm ? Em hãy kể tên một số luật mà em biết, gì? không được làm gì? phải chịu những luật đó do ai ban hành, nhằm mục trách nhiệm gì? đích gì? ? Em hiểu thế nào là quyền và lợi ích b. Các đặc trưng của pháp luật. của pháp luật? Cho ví dụ minh họa? ? Em hiểu thế nào là nghĩa vụ và trách - Có tính quy phạm phổ biến. nhiệm của pháp luật? Cho ví dụ minh họa? ? Theo em pháp luật thể hiện ý chí của + Là quy tắc xử sự chung, là khuân ai? mẫu chung (Nhân dân) ? Theo em pháp luật được thực thi bằng + Được áp dùng lần, nhiều nơi sức mạnh của ai? Cho ví dụ minh họa? Nêu nên được các đặc trưng của PL. + Được áp dụng cho mọi người, mọi GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết lĩnh vực hợp với thảo luận theo cả lớp. Cho học sinh đọc phần “b” sau đó đưa - Tính quyền lực và bắt buộc chung: ra câu hỏi tình huống. tức thể hiện sức mạnh của nhà nước ? Theo em pháp luật có những đặc trưng nếu vi phạm sẽ bị cưỡng chế. cơ bản nào? (có 3 đặc trưng cơ bản) - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình Thảo luận: PL có 3 đặc trưng cơ bản thức. vậy nội dung cơ bản của các đặc trưng này ra sao? + Diễn đạt phải chính xác, dễ hiểu ? Theo em đặc trưng tính quy phạm phổ + Phù hợp với Hiến pháp biến của pháp luật được thể hiện như thế nào? ? Theo em đặc trưng tính quyền lực và bắt buộc chung của PL được thể hiện ntn? ? Theo em đặc trưng tính xác định chặt chẽ về hình thức của PL được thể hiện như thế nào? 4. Củng cố. - GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm - GV giới thiệu HTPL VN HTPL - Ngành luật - Chế định luật - Quy phạm pháp luật + HTPL là nhiều ngành luật + Ngành luật là tổng hợp các QPPL (hay một luật cụ thể) + Chế định luật là một nhóm QPPL (hay một lĩnh vực của một luật) Giáo án GDCD 12 2 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành + QPPL là các quy tắc xử sự chung (là đơn vị nhỏ nhất) - Cho HS so sánh giữa PL với đạo đức 5. Dặn dò nhắc nhở Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. Giáo án GDCD 12 3 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày 20/08/2012 BÀI 1- TIẾT 2: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 2 bài 1 học sinh cần năm được 1. Về kiến thức. - Giúp cho học sinh nắm được bản chất XH và bản chất GC của pháp luật. - Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. 2. Về kĩ năng. Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD THPT - Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12 III. Phương pháp : Đàm thoại, liên hệ thực tế ,thảo luận nhóm, thuyết trình… IV. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy trình bày mối quan hệ giữa khái niệm và đặc trưng c ủa pháp luật? Khái niệm Đặc trưng Quy tắc xử sự chung Tính quy phạm phổ biến Được nhà nước công nhận Tính quyền lực và bắt buộc chung Được nhà nước đảm bảo thực hiện Tính xác định chặt chẽ về hình thức = các VBPL 3. Học bài mới. Trong đời sống xã hội không thể không có pháp luật. Bởi pháp luật nó điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như thế nào với kinh tế và chính trị. Vậy để làm sáng tỏ nội dung này hôm nay thầy và các em cùng đi tìm hiểu tiếp tiết 2 bài 1. Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học sinh nắm được bản chất giai cấp của pháp luật. ? Bằng kiến thức đã học em cho biết nhà nước có mang bản chất giai cấp Nội dung kiến thức cần đạt 2. Bản chất của pháp luật. a. Bản chất giai cấp của pháp luật. - PL do nhà nước xây dựng và đại diện cho giai cấp cầm quyền. - Các QPPL phải phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền. Giáo án GDCD 12 4 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh không? ? Vậy tại sao pháp luật lại mang bản chất giai cấp? ? Theo em nhà nước ta có mang bản chất giai cấp nào? Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất giai cấp GCCN và đại diện cho toàn thể ND LĐ. nên CT HCM “PL của ta là PL thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho ND LĐ” Giảng giải + vấn đáp để giúp học sinh nắm được bản chất xã hội của PL. ? Theo em tại sao pháp luật lại mang bản chất xã hội? ? Theo em tại sao nhà nước phải xây dựng pháp luật? Lấy ví dụ chứng minh? (Pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội. Mà pháp luật được bắt nguồn từ thực tiễn và thực hiện trong thực tiễn xã hội) Bằng phương pháp giảng giải kết hợp với thảo luận nhóm (cặp đôi) từ đó giúp học sinh nắm được MQH giữa đạo dức. Cho HS tìm hiểu nội dung về mối quan Theo em tại sao pháp luật lại có mối quan hệ với hệ giữa pháp luật với đạo đức. Đạo đức là những quy tắc xử sự và PL là khuân mẫu chung cho những quy tắc xử sự cho mọi người Nội dung kiến thức cần đạt - PLVN mang bản chất của GCCN và NDLD dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN và phải thể hiện quyền làm của NDLD trên tất cả các lĩnh vực. b. Bản chất xã hội của pháp luật. - Pháp luật bắt nguồn từ xã hội cho nên: + Phải phản ánh được nhu cầu lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội. + Các hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức, cộng đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy: pháp luật là công cụ nhận thức và giáo dục. 3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức. a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế. ( Đọc thêm) b. Quan hệ giữa pháp luật với chính trị. ( Đọc thêm) c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. - PL có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo đức. - NN luôn đưa những quy phạm đạo đức vào trong các QPPL - Các QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức VD: Như sự công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải... đều là giá đạo đức mà con người luôn hướng tới. 4. Củng cố. GV đưa ra một tình huống: Anh là một HS chậm tiến, thường xuyên vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm bài tập, cờ bạc, đánh nhau. Theo em ai có quyền xử lý những vi phạm của Anh? Căn cứ vào đâu để xử lý các hành vi đó? Trong các hành vi của Anh hành nào là vi phạm PL? 5. Dặn dò nhắc nhở. Giáo án GDCD 12 5 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Về nhà SS mqhệ giữa PL với đạo đức về nhà làm BT 3, 5, học bài cũ và cbị bài mới. Giáo án GDCD 12 6 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày 25/08/2012 BÀI 1- TIẾT 3: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 3 bài 1 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. Giúp cho học sinh nắm được vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội 2. Về kĩ năng. Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD THPT - Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12 III. Phương pháp : Đàm thoại, liên hệ thực tế ,thảo luận nhóm, thuyết trình… IV. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? PL có những bản chất nào? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức? So sánh Pháp luật Đạo đức Giống nhau Đều là phương thức điều chỉnh hành vi của con người Các quy tắc xử sự được Hình thành từ đời sống Nguồn gốc ghi nhận thành các QPPL xã hội Các quan niệm, chuẩn Các quy tắc xử sự mang Nội dung mực thuộc đời sống tinh tính khuân mẫu chung Khác thần nhau Hình thức thể Trong nhận thức, tình Văn bản QPPL hiện cảm của con người Phương thức tác Giáo dục, cưỡng chế động Dư luận xã hội 3. Học bài mới. Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thực sự của dân, do dân, vì dân. Vì vậy không thể không có pháp luật. Vậy PL ở Việt Nam có những vai trò gì? Đó là nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt GV tiến hành thuyết trình + hoạt động 4. Vai trò của pháp luật trong đời nhóm + đàm thoại. sống xã hội. Giáo án GDCD 12 7 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Các mối quan hệ xã hội rất đa dạng, muôn hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. Vì vậy để điều chỉnh các mối quan hệ này NN phải đề ra pháp luật nhằm điều chỉnh các mối quan hệ đó trong khuân khổ chung. ? Theo em để quản lí xã hội nhà nước cần dùng biện pháp nào? (Pháp luật) ? Vậy ngoài pháp luật để quản lí xã hội NN còn quản lí bằng phương tiện nào nữa? (giáo dục, đạo đức, chính sách, kế hoạch) ? Theo em nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế nào? ? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật lại đảm bảo tính dân chủ? ? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật lại đảm bảo tính thống nhất? ? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật lại đảm bảo tính có hiệu lực? ? Theo em để tăng cường pháp chế trong quản lí NN thì NN cần phải làm gì? Cho HS đọc phần b và cùng thảo luận sau đó GV đưa ra câu hỏi cùng đàm thoại. ? Khi tính mạng, tài sản, quyền tự do...của mình bị đe doạ chúng ta phải dựa vào đâu? (Pháp luật) ? Vậy PL có vai trò gì đối với mỗi công dân? (là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân) ? Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt vai trò của mình đối với pháp luật? a. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội. - NN quản lí xã hội bằng nhiều phương tiện như: Giáo dục, đạo đức, chính sách, kế hoạch...trong đó PL là phương tiện hữu hiệu nhất mà không một phương tiện nào có thể thay thế được.Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được. - Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. - NN quản lí xã hội bằng PL sẽ đảm bảo: + Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí của ND) + Tính thống nhất (vì PL có tính bắt buộc chung) + Tính có hiệu lực (vì PL có sức mạnh cưỡng chế) - Để tăng cường pháp chế trong quản lí NN phải: Xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật. b. PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. - PL là công cụ thực hiện quyền của mình - Công dân phải chấp hành PL, tuyên truyền cho mọi người, tố cáo những người VPPL. Như vậy: PL vừa quy định quyền công dân vừa quy định cách thức để công dân thực hiện. 4. Củng cố. Giáo án GDCD 12 8 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành - GV hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài - Cho HS làm các bài tập 5, 6, 7 - Cho học sinh so sánh giữa VPPL với VP quy định của cơ quan + VP QĐ cơ quan Nếu:cơ quan không có thẩm quyền thì không phải VPPL còn là cơ quan có thẩm quyền thì là vi phạm pháp luật. 5. Dặn dò nhắc nhở. - Về nhà làm bài tập 8 trang 15 - Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1 Giáo án GDCD 12 9 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày soạn:……………... Ngày dạy:……………… Tiết:………tuần:………. BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1) I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. - Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật. - Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật. 2. Về kĩ năng. Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi. 3. Về thái độ. Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 - Sơ đồ, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Theo em pháp luật có những vai trò gì đối với xã hội? Lấy ví dụ minh hoạ? 3. Học bài mới. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và lợi ích hợp của mình. Tuy nhiên do điều kiện khách quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc sai, mà nhà nước với tư cách là người làm ra luật và dùng pháp luật để quản lí xã hội tức là đưa PL vào cuộc sống để xử lí những hành viVPPL. Vậy xử lí những hành vi VPPL như thế nào đó là nội dụng của bài hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Để quản lý đất nước, NN không chỉ ban hành PL mà còn phải làm cho các quy định của PL đi vào đời sống được thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh. GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong SGK, sau đó hướng dẫn học sinh khai thác vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi. ? Trong VD 1 chi tiết nào trong tình huống thể hiện hành động thực hiện pháp luật giao thông đường bộ một cách có ý thức, có mục đích? Sự tự giác đó đã đem lại tác dụng như thế nào? ? Trong VD 2 để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì?( áp dụng Giáo án GDCD 12 Nội dung kiến thức cần đạt 1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật. a. Khái niệm thực hiện pháp luật. - Khái niệm: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. - THPL là hành vi của con người, là hành vi phù hợp với những quy định của pháp luật. b. Các hình thức thực hiện pháp luật. - Sử dụng pháp luật: là các cá 10 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh pháp luật, xử phạt hành chính) Mục đích của việc xử phạt đó để làm gì? (Răn đe hành vi VPPL và GD hành vi thực hiện đúng PL cho 3 thanh niên). Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và đi đến kết luận trong SGK. ? Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù hợp với những các gì? Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 hình thức THPL. Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện trong 3 phút sau đó nêu ra nội dung và lấy VD minh hoạ. Cuối cùng đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Nhóm 1: Thảo luận ý Sử dụng pháp luật. - Chủ thể của SDPL là ai? - Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ? Nhóm 2: Thảo luận ý Thi hành pháp luật. - Chủ thể của THPL là ai? - Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ? Nhóm 3: Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật. - Chủ thể của TTPL là ai? - Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ? Nhóm 4: Thảo luận ý áp dụng pháp luật. - Chủ thể của ADPL là ai? - Chủ thể ADPL để làm gì? lấy VD minh hoạ? Nội dung kiến thức cần đạt nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình VD: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử, quyền khái nại tố cáo. - Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. VD: 1 công dân SX-KD thì phải nộp thuế… - Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm. VD: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc… - Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. c. Các giai đoạn thực hiện pháp luật. ( Không dạy) 4. Củng cố. - Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu HS lấy VD cụ thể ở địa phương. - Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật. Thi hành Tuân thủ Sử dụng PL áp dụng PL PL PL Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ Cá nhân, tổ Cơ quan, công chức Chủ thể chức chức chức NN có thẩm quyền CQ, NN chủ động Khác Chủ động Chủ động Mức độ Không đưa ra quyết định thực hiện thực hiện chủ động được làm hoặc thực hiện hành quyền nghĩa vụ của chủ những việc vi PL theo chức (những việc (những việc thể mà PL cấm năng thẩm quyền được làm) phải làm) được giao Giống Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống 5. Dặn dò nhắc nhở. Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần VPPL và trách nhiệm pháp lí. Giáo án GDCD 12 11 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Giáo án GDCD 12 12 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày soạn:……………... Ngày dạy:……………… Tiết:………tuần:………. BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2) I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 2 bài 2 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào? cũng như trách nhiệm pháp lí. 2. Về kĩ năng. Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi 3. Về thái độ. Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật? 3. Học bài mới. Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu THPL là gì? THPL có những hình thức cơ bản nào? Vậy khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào? và trách nhiệm pháp lí của người vi phạm ra sao? Vậy để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta học ti ếp tiết 2 bài 2. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt 2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm GV sử dụng VD trong SGK và yêu cầu pháp lí. HS chỉ ra các dấu hiệu của vi phạm pháp a. Vi phạp pháp luật. luật.. ? Qua ví dụ trong SGK em hãy chỉ ra * Các dấu hiệu cơ bản của VPPL. các hành vi của chủ thể? - Là hành vi trái PL xâm hại tới các (gồm có dấu hiệu trái pháp luật ; quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. có lỗi ; năng lực trách nhiệm pháp lý) Biểu hiện: ? Vậy theo các em những ý nghĩ, tư + Hành động: Chủ thể làm những việc tưởng ý chí VPPL có được coi là VPPL không được làm theo quy định của pháp không? luật. (không) VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm … Lưu ý: Pháp luật không điều chỉnh suy + Không hành động: Chủ thể không nghĩ của con người bởi đặc tính đó chưa làm những việc phải làm theo quy định biểu hiện thành hành vi cụ thể. của PL. VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô Giáo án GDCD 12 13 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh ? Vậy phải có biểu hiện như thế nào mới được coi là hành vi trái pháp luật? ? Em hiểu như thế nào là hành động của hành vi trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh họa ? ? Em hiểu như thế nào là không hành động của hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ minh hoạ? GV giải thích rõ thế nào là năng lực trách nhiệm pháp lí? Những người nào đủ năng lực trách nhiệm pháp lí và những người nào không đủ năng lực trách nhiệm pháp lí? GV cho HS đọc VD trong SGK trang 20 sau đó đặt câu hỏi cho HS. ? Em hiểu như thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lí? ? Em hiểu như thế nào là người không đủ năng lực trách nhiệm pháp lí? Từ VD trang 19 trong sách giáo khoa giáo viên đặt câu hỏi cho HS ? Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo em lỗi có những loại lỗi nào? (Lỗi cố ý và lỗi vô ý) ? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý trực tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý gián tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do quá tự tin? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do cẩu thả? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Từ các dấu hiệu nêu trên của VPPL em hãy nêu ra khái niệm VPPL? Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí GV có thể đặt câu hỏi để HS suy nghĩ. ? Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả gì? cho ai? (Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho XH hoặc người khác – Tức là trách nhiệm) ? Trách nhiệm p.lí được hiểu theo nghĩa nào? (Theo nghĩa thứ hai) ? Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu Nội dung kiến thức cần đạt tô đèo ba người…. - Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. + Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường. + Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. + Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình - Người vi phạm phải có lỗi. + Lỗi cố ý . Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra . Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra. + Lỗi vô ý . Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng không xẩy ra. . Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác * Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. b. Trách nhiệm pháp lí: - Trách nhiệm: + Là công việc được giao là nghĩa vụ mà PL quy định cho chủ thể PL + Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu. - Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình - Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt) - Giáo dục răn đe người khác để họ Giáo án GDCD 12 14 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt quả đó và phòng ngừa các vi phạm tương không vi phạm pháp luật. (mục đích tự? giáo dục) 4. Củng cố. - Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học - GV sử dụng sơ đồ mô tả MQH giữa thực tiễn XH với việc xây dựng PL XD pháp luật Pháp luật Thực tiễn XH Quan hệ PL Thực tiễn PL Thực hiện PL Vi phạm PL - Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đén VPPL VPPL + Khách quan: thiếu PL, PL không còn phù hợp + Chủ quan: Coi thường PL, cố ý vi phạm, không hiểu biết PL 5. Dặn dò nhắc nhở. Về nhà làm bài tập học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp Giáo án GDCD 12 Trái PL Người có năng lực P.Lý Có lỗi 15 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày soạn:……………... Ngày dạy:……………… Tiết:………tuần:………. BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 3) I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 3 bài 2 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. Giúp cho HS nắm được các loại vi phạm pháp luật và tráchn hiệm pháp lí của các loại VPPL 2. Về kĩ năng. Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi 3. Về thái độ. Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 - Bảng biểu, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Khi VPPL cần phải có những dấu hiệu nào? 3. Học bài mới. VPPL tức là hành vi có lỗi và trái PL do người có năng lực trách nhi ệm pháp lí thực hiện. Vậy vi phạm pháp luật có những loại nào và trách nhiệm pháp lí ra sao? để trả lời được câu hỏi này hôm nay chúng ta đi nghiên cứu của ti ết 3 b ài 2 tiếp theo. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt c. Các loại VPPL và trách nhiệm Các loại VPPL xảy ra rất đa dạng. pháp lí. Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm - Vi phạm hình sự. phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm + Khái niệm: là hành vi vi phạm luật, cho XH mà PL chia thành 4 loại và gây nguy hiểm cho xã hội trong tất cả tương ứng với mỗi loại VPPL là một loại các lĩnh vực. trách nhiệm pháp lí + Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người Giáo viên sử dụng các phương pháp có năng lực trách nhiệm HS gây ra. nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình từ đó  Tâm sinh lý bình thường, có khả tổ chức cho HS nắm được các loại VPPL năng nhận thức. và trách nhiệm pháp lí.  Đủ từ 18 tuổi trở lên  Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu ? Theo em vi phạm hình sự có tính trách về mọi mặt (chủ yếu là giáo chất như thế nào? trong những lĩnh vực dục) nào? lấy ví dụ minh hoạ?  Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ, trách nhiệm về tội rất nghiêm tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do, trọng và đặc biệt nghiêm trọng. tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp và Giáo án GDCD 12 16 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh TTATXH. ? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hình sự? ? Vậy em hiểu như thế nào là người có năng lực trách nhiệm hình sự? ? Theo em ngoài TA còn cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm hình sự không? (Không, chỉ có TA mới có thẩm quyền áp dụng) ? Em hiểu như thế nào là vi phạm hành chính? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hành chính ? Vậy khi có vi phạm hành chính thì ai có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể vi phạm hành chính? (Cơ quan quản lý nhà nước) ? Em hiểu như thế nào là vi phạm dân sự? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân sự? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm? ? Theo em việc vi phạm này thường thể hiện chủ thể không thực hiện cái gì ? ? Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi xâm hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ minh hoạ? ? Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là ai? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy VD minh hoạ? Như vậy trách nhiệm pháp lí là áp dụng đôí với chủ thể khi có vi phạm để trừng phạt và giáo dục hệ quả do chủ thể vi phạm gây ra. ? Theo em khi thực hiện truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo những yêu cầu nào? Nội dung kiến thức cần đạt Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên (từ 14 đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang nguyên tắc giáo dục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình. + Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp dụng với người phạm tội. Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án HS: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. - Vi phạm hành chính: + Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lí NN chưa đến mức truy cứu trách nhiệm HS, vi phạm TTATXH. + Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức + Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí NN áp dụng với chủ thể VP như: phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vật phương tiện...  Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi có ý.  Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý - Vi phạm dân sự. + Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp đồng dân sự. + Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức + Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận. Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án DS: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án. - Vi phạm kỉ luật: + Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ NN + Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV... + Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, Giáo án GDCD 12 17 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt sa thải... Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý. Chú ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải đảm bảo: + Tính pháp chế + Tính công bằng và nhân đạo + Tính phù hợp 4. Củng cố. - Như vậy trong 4 loại trách nhiệm pháp lí thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất mà NN buộc người có hành vi VPPL nghiêm trọng phải gánh chịu. - GV chia lớp thành hai nhóm để thực hiện mối quan hệ giữa quyền v à ngh ĩa v ụ của các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng mua-bán xe máy. Chủ thể Quyền chủ thể Nghĩa vụ chủ thể Người Trả tiền đầy đủ, đúng phương thức, Nhận xe theo đúng hợp đồng mua đúng hạn Người Nhận tiền đầy đủ, đúng hẹn như Giao xe đúng chất lượng, đúng ngày bán hợp đồng giờ Nhà Nhận đơn kiện và xét xử theo đúng Ra bản án, quyết định đúng PL nước thẩm quyền (nếu có) 5. Dặn dò nhắc nhở. Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3 Giáo án GDCD 12 18 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành Ngày soạn:……………... Ngày dạy:……………… Tiết:………tuần:………. BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT I. Mục tiêu bài học. Học xong bài 3 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. - Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân. 2. Về kĩ năng. Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12, Bảng biểu - Giáo trình CNXHKH, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là vi phạm HS và DS cũng như trách nhiệm pháp lí? 3. Học bài mới. Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng. Mà NN ta là NN của dân do dân vì dân chính vì vậy đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân. Vậy ở nước ta hiện nay quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm gì để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt ? Em hiểu thế nào là bình đẳng ? Trong điều 52 của HP 1992 (sđ) đã ghi nhận: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. GV cho HS đọc lời tuyên bố của chủ tịch HCM trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi. ? Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch HCM? (Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân biệt nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị XH) ? Theo em công dân ở một nước như thế nào 1. Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ - Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH… không phân biệt nam nữ… - Khái niệm: Công dân được bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước NN và XH theo quy định của PL. Giáo án GDCD 12 - Biểu hiện: + Được hưởng quyền và thực 19 Trường THPT Thạch Thành I Gv: Nguyễn Trung Thành mới có quyền bình đẳng trên? (ở một nước có độc lập-một xã hội tiến bộ) GV cho học sinh đọc phần in nhỏ trong sách giáo khoa trang 28 sau hỏi. ? Theo em những trường hợp nêu trong SGK có mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? vì sao? GV đưa ra một tình huống có vấn đề sau đó yêu cầu học sinh giải quyết tình huống. Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với lí do hai bạn trong n hóm mới mua xe máy. Bạn A trong nhóm có ý không đồng ý vì cho rằng bạn chưa có GPLX. Bạn B cho rằng bạn A lo xa vì trong nhóm bố bạn B làm trưởng công an huyện, nếu tình huống xấu xẩy ra đã có bố bạn B lo sau đó cả nhóm nhất trí với B. Khái niệm bình đẳng luôn gắn liền với quyền lợi. thông thường khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là đề cập đến bình đẳng về quyền lợi. ? Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với lớp em, em sẽ làm gì? ? Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được thể hiện như thế nào? Giáo viên nêu câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi theo hướng lô gíc. ? Theo em quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận ở đâu? ? Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối với chủ thể VPPL? ? Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trong việc thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành theo nguyên tắc nào? ? Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để công dân thực hiện quyền bình đẳng của mình? ? Theo em NN có cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện HTPL không? vì sao? ? Theo em cơ sở nào để đảm bảo quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống trong SGK trang 29 ? Từ tình huống trong SGK theo em điều đó có ảnh hưởng tới ngtắc mọi CD được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập hay không? 4. Củng cố. Giáo án GDCD 12 hiện nghĩa vụ của mình. + Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. - Bất kì công dân nào VPPL đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Không phân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh. - Xét xử những người VPPL phải dựa trên quy định của PL về tính chất mức độ vi phạm chứ không phải căn cứ vào giới tính dân tộc 3. Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. - Được quy định trong Hiến pháp và pháp luật. - Cơ quan NN có thẩm quyền xử phạt (áp dụng) với chủ thể VPPL. - Chỉ truy cứu trách nhiệm theo nguyên tắc công bằng, công khai, nhanh chóng. - NN có trách nhiệm tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. - NN có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 20
- Xem thêm -