Giáo án gdcd lớp 12 cả năm chuẩn ktkn_bộ 7

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 199 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường THPT Đức Thọ PPCT TIẾT: 19 Giáo án: GDCD - 12 Ngày 04 tháng 01 năm 2013 BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN( Tiết 3) 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ: Câu hỏi : Thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân ? 3. Dạy bài mới : Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên hướng dẫn học sinh vào bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính 3. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền bất khả xâm công dân. *Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chổ phạm về chổ ở của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý ở của công dân ? thông tin vấn đề bất khả xâm phạm về - Chổ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng. chổ ở của công dân) - Gv : Nêu câu hỏi để học sinh đàm thoại. - Không ai được tự ý vào nhà người khác nếu CH : Thế nào gọi là chổ ở của công dân ? CH : Có thể tự ý vào nhà người khác khi không được người đó đồng ý. chưa được người đó đồng ý hay không ? - Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép CH : Vậy trong trường hợp nào thì được và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chổ ở của một vào chổ ở của người khác ? người. Trong trường hợp này thì việc khám xét CH : Vậy việc khám xét chổ ở của người không được tiến hành tuỳ tiện mà phải tuân khác có được tiến hành một cách tuỳ tiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. không ? * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chổ ở - Hs: Trao đổi thảo luận. của công dân. - Gv: Gọi học sinh trả lời . - Tự tiện vào chổ ở của người khác là hành vi vi - Gv: Kết luận. phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung quyền bất khả xâm theo quy định của pháp luật. -> Đây là quyền tự do về tinh thần của công phạm về chổ ở của công dân ( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác tìm hiểu nội dân. dung quyền bất khả xâm phạm chổ ở của - Về nguyên tắc : Không ai được tự tiện vào chổ của người khác. Tuy nhiên pháp luật cho phép công dân) khám xét chổ ở của công dân trong các trường hợp sau : - Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm Nhóm 1: Nội dung quyền bất khả xâm + Trường hợp1 : Khi có căn cứ khẳng định chổ ở, địa điểm của người nào đó là công cụ, phạm về chổ ở của công dân ? phương tiện…lên quan đến vụ án. Nhóm2: Pháp luật cho phép khám xét chổ + Trường hợp 2 : Khi cần bắt người đang bị ở của công dân trong các trường hợp nào? truy nã đang lẫn tránh ở đó. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Nhóm 3:Có khi nào pháp luật cho phép khám chổ ở của công dân hay không ? Khám chổ ở đúng pháp luật là ntn? Nhóm 4 : Lấy một số ví dụ minh hoạ ? - Hs: Trao đổi, thảo luận. - Gv: Nhận xét, lưu ý học sinh một số vấn đề sau: - Cả hai trường hợp trên đều phải tuân theo pháp luật . - Chỉ được tiến hành khi cần thết, chỉ những người do pháp luật quy định như : Viện kiểm sát, toà án, cơ quan điều tra mới có quyền ra lện khám. - Khám chổ ở phải có mặt của chủ nhà ( Có chính quyền xã, láng giềng chứng kiến) - Không được khám vào ban đêm, trừ trường hợp không được trì hoản. - Hs: Các nhóm trình bày ý kiến. - Gv: Nhận xét, kết luận. Giáo án: GDCD - 12 - Khám chổ ở đúng pháp luật là : + Khám trong những trường hợp pháp luật quy định. + Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của bộ luật TT HS mới có quyền ra lệnh khám. + Người tiến hành khám phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. * ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.( Đọc thêm) . * Củng cố bài : - Gv : Kể về một vài vụ án về tội : Xâm phạm đến chổ ở của người khác. * Dặn dò và hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà. - Làm các bài tập 3 SGK. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ PPCT: Tiết 20 2013 Giáo án: GDCD - 12 Ngày 12 tháng 01 năm BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài củ : Câu hỏi : Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân? Hoạt động 1 3. Giới thiệu bài mới : Công dân ngoài những quyền : Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bảo hộ tính mạng sức khoẻ, nhân phẩm. Công dân còn có những quyền tự do cơ bản khác được pháp luật bảo vệ. Vậy những quyền đó là những quyền nào, nội dung cơ bản của nó ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 6. Hoạt động 2 4. Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính 4. Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và - Gv: Tổ chức cho hs thảo luận. bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. - Gv: Nêu câu hỏi thảo luận. * Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là CH: Thế nào là bí mật thư tín, điện thoại, điện : tín của công dân ? - Phương tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi tin - Hs: Học sinh đọc SGK tức. CH: Lấy ví dụ chứng minh ? - Phương tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần CH: Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và của con người. bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là: * Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và CH: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là: tín của cá nhân được thực hiện trong trường - Thư tín điện thoại điện tín của cá nhân được hợp nào? bảo đảm an toàn và bí mật. - Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín CH: Nội dung cơ bản của quyền được pháp của cá nhân được thực hiện trong trường hợp luật bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện pháp luật có quy định và phải có quyết định thoại, điện tín là gì? của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. CH: Người nào tự tiện bóc thư người khác có * Nội dung: phải là hành vi vi phạm pháp luật không? Vì + Không ai được tự tiện thu giữ, bóc thư, điện sao? thoại ...của người khác. - Hs: trình bày kết quả thảo luận. + Đây là quyền tự do cơ bản của công dân. - Hs: Nhận xét, bổ sung. + Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy - Gv: Nhận xét, bổ sung và kết luận. định của pháp luật và chỉ trong trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín cảu người kác. + Người nào tự tiện bóc thư người khác là vi phạm pháp luật… + Đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 . -Quyền được đảm bảo về thư tín điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là: Thu tín, điện thoại, điện tín của cá nhân đuwọc bảo đảm an toàn và bí mật.Việc kiểm soát thư yín, điện thoại điện tín của công dân được thực hiện trong điều kiện pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có hai nội dung cơ bản. * Củng cố bài: - Gv: Hệ thống lại một số nội dung chính của tiết học. Khắc sâu một số kiến thức cơ bản. * Dặn dò và hướng dẫn học bài và bài tập ở nhà. - Hs: Đọc phần còn lại, trả lời các câu hỏi trong SGK. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 PPCT: Tiết 21 Ngày 16 tháng 01 năm 2013 BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiếp theo) 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ : Câu hỏi : Thế nào là quyền bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? 3. Bài mới : Công dân ngoài những quyền : Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bảo hộ tính mạng sức khoẻ, nhân phẩm... Công dân còn có những quyền tự do cơ bản khác được pháp luật bảo vệ. Vậy đó là quyền nào? Nội dung của nó ra sao? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 6; Công dân với các quyền tự do cơ bản. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền tự do ngôn luận ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin tìm hiểu những nội dung liên quan đến khái niệm tự do ngôn luận của công dân). Điều 69 HP 1992 (sđ) quy định: CD có quyền TD ngôn luận, tự do báo chí, có quyền được thông tin, có quyền được hội họp, lập hội ,biểu tình theo quy định của pháp luật. - Gv :Nêu câu hỏi đàm thoại. CH : Việc tham gia đóng góp ý kiến của công dân có vai trò ntn đối với sự phát triển kinh tếxh của đất nước ? CH :Quyền tự do ngôn luận của công dân là gì? CH :Quyền TD ngôn luận có vai trò gì đối với CD khi tham gia vào công việc NN và XH? Hoạt động 2 Tìm hiểu các hình thức của quyền tự do ngôn luận ( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác, phân tích, chứng minh và liên hệ thực tiễn tìm hiểu các hình thức của quyền tự do ngôn luận của công dân). - Gv : Cho học sinh thảo luận lớp để tìm hiểu các hình thức của quyền tự do ngôn luận. CH :Quyền tự do ngôn luận của công dân được thể hiện bằng mấy hình thức? đó là những hình thức nào? Nội dung chính 5.Quyền tự do ngôn luận. - Quy định điều 69 HP 1992 (sđ) - Là quyền TD cơ bản của công dân - Là điều kiện chủ động và tích cực để công dân tham gia vào công việc NN và XH. * Quyền tự do ngôn luận của công dân là: Công dân có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế văn hoá, xã hội của đất nước. - Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: “ Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, thạm gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân” - Hình thức + Trực tiếp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố… + Gián tiếp: thông qua báo, đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu QH, HĐND các cấp. - Ý nghĩa: + Đảm bảo quyền tự do, dân chủ, có quyền CH : Em hãy lấy ví dụ thể hiện hình thức trực lực thực sự của công dân. tiếp và gián tiếp? + Là điều kiện để công dân tham gia quản lí CH : Là học sinh phổ thông em đã thực hiện NN và XH GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ quyền TD ngôn luận của mình ở trường, lớp như thế nào? CH : Theo em đảm bảo quyền tự do ngôn luận sẽ đem lại ý nghĩa gì? CH : Có ý kiến cho rằng Nhà nước cho phép công dân viết bài đăng báo để bày tỏ ý kiến của mình. Vì thế khi cần trình bày quan điểm của mình, công dân chỉ cần lên mạng Interne và viết bài gửi đi nhiều địa chỉ Webside. Em đánh giá thế nào về ý kiến trên ? Theo em quyền tự do ngôn luận có ý nghĩa ntn ? - Hs : Thảo luận và trình bày ý kiến của mình - Hs : Nhận xét và bổ sung - Gv : Nhận xét bổ sung và kết luận. Giáo án: GDCD - 12 - Nhà nước cho phép công dân viết báo để bày tỏ ý kiến của mình. Tuy nhiên công dân cần sáng suốt lựa chọn những tờ báo uy tín, được pháp luật và nhân dân thừa nhận, tránh bị xuyên tạc, lợi dụng phục vụ cho âm mưu “ diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch. - Quyền tự do ngôn luận là quyền không thể thiếu trong xã hội dân chủ. 2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân. ( Đọc thêm) . * Củng cố luyện tập: - Gv: Nêu câu hỏi cuối bài học để củng cố bài. CH: Qua bài học này rút ra ý nghĩa gì ? - Hs: Làm bài tập 11SGK trang 64. * Dặn dò và hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà: - Hs: Làm các bài tập còn lại ( SGK) và đọc trước bài mới GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ PPCT: Tiết 22 Giáo án: GDCD - 12 Ngày 24 tháng 01 năm 2013 BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt được : 1. Về kiến thức : - Hiểu được khái niệm nội dung, ý nghĩa và cách thực hiện một số nội dung quyền dân chủ của công dân. - Hiểu được mối quan hệ trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân trong việc thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân. 2. Về kỹ năng : - Biết quan sát, phân tích, nhận xét về việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân ở cơ sở. 3.Về thái độ hành vi : - Hình thành ý thức, niềm tự hào và thái độ tích cực của công dân, học sinh với việc thực hiện các quyền tự do dân chủ. II .TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY VÀ KỸ NĂNG SỐNG - Sách giáo khoa GDCD lớp 12; SGV lớp 12; các tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học. - Phương tiện : thước kẻ, giấy khổ lớn, bút dạ... - Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề... III .TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ : Câu hỏi : Hãy trình bày nội dung quyền tự do ngôn luận ? Trách nhiệm của công dân về việc thực hiện quyền tự do ngôn luận như thế nào ? 3. Bài mới. - Gv : Nêu câu hỏi để giới thiệu vào bài. CH : Em hiểu thế nào là nhà nước của dân, do dân, vì dân. ? - Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên khái quát vào bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1 Tìm hiểu các hình thức dân chủ ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông tin , khái quát vấn đề). - Gv : Nêu câu hỏi định hướng. CH : Làm thế nào để công thực hiện quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lý xã hội và quyết định những vấn đề lớn trọng đại của đất nước ? CH :Lịch sử đã hình thành 2 hình thức chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình, đó là những hình thức nào ? CH : Vậy theo em thế nào là dân chủ trực tiếp Nội dung chính - Lịch sử đã cho thấy sự hình thành 2 hình thức chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình đó là : + Dân chủ trực tiếp : là hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nd thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc chung của đất nước. +Dân chủ đại diện: là hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nd bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của đất nước? * Điều kiện đầu tiên cần có để nhân dân GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 và dân chủ đại diện ? thực thi dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp: là việc NN ghi nhận các quyền dân chủ của công dân qua Hiến pháp, pl các quyền dân chủ của công dân. Hoạt động 2 1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các Tìm hiểu khái niệm quyền bầu cử, ứng cử cơ quan đại biểu của nhân dân. của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: Tìm Tìm kiếm và xử lý a. Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử. thông tin để tìm hiểu khái niệm) - Gv: Nêu câu hỏi đàm thoại CH : Điều kiện đầu tiên cần có để dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện được thực thi đó là gì ? CH: Các em đã tham gia các cuộc bầu cử nào chưa? Quyền bầu cử, ứng cử là các quyền cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó, nhân dân thực thi hình thứ dân chủ gián tiếp ở địa phương và trong phạm vi cả nước. - Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân. b. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào các Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân. * Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ các cơ quan đại biểu của nhân dân. ( Giáo dục kĩ năng: hợp tác tìm hiểu quyền quan đại biểu của nhân dân. bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của - Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có nhân dân). quyền bầu cử . - Mọi công dân 21 tuổi trở lên đều có quyền - Gv: Nêu câu hỏi thảo luận ứng cử vào Quốc hội, hội đồng nhân theo quy định của pháp luật . - Công dân được hưởng quyền bình đẳng trong bầu cử, ứng cử, không có sự phân biệt đối xử trg việc thực hiện quyền này. CH: Nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ => Luật bầu cử quy định rất chặt chẽ những trường hợp không được thực hiện quyền này: quan đại biểu của nhân dân được thể hiện ntn? - Những TH không được thực hiện quyền CH: Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ bầu cử: quan đại biểu của nhân dân phải đảm bảo + Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp những điều kiện nào? lí. +Người đang phải chấp hành hình phạt tù. CH: Tại sao pháp luật quy định về độ tuổi như + Người đang bị tạm giam... CH: Thế nào là quyền bầu cử và ứng cử? GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ vậy? - Gv: Gợi ý những vấn đề khó. - Hs: Trả lời các câu hỏi trên? - Gv: Nêu câu hỏi để học sinh thảo luận. CH: Luật bầu cử quy định những trường hợp nào không được thực hiện quyền bầu cử CH: Các hình thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân là gì? CH: Quyền bầu cử, ứng cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào? Mục đích? - Gv: Gợi ý những vấn đề khó. - Hs: Trả lời các câu hỏi trên. Giáo án: GDCD - 12 - Những TH không được thực hiện quyền ứng cử: ( Đọc thêm) * Các hình thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân. - Bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bỏ phiếu kín. ->Tạo ra sự bình đẳng… - Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng 2 con đường : Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. CH: Việc quy định này có ý nghĩa như thế nào? c. ý nghĩa của quyền bầu cử, ứng cử của CH: Pháp luật quy định trình tự thủ tục, tổ nhân dân. chức cuộc bầu cử dân chủ như thế nào ? - Hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước. - Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước... - Đảm bảo thực hiện quyền công dân... Tóm lại : Quyền bầu cử, ứng cử, quyền bải nhiệm đại biểu phải được tiến hành theo nguyên tắc, trình tự thủ tục chặt chẻ do pháp luật quy định thì mới bảo đảm dân chủ thực sự . PPCT: Tiết 23 Ngày 12 tháng 02 năm 2013 GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( Tiết 2) 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ : Câu hỏi : Công dân thực hiện quyền dân chủ thông qua bầu cử, ứng cử như thế nào ? 3. Bài mới. - Gv :Trên cơ sở câu trả lời của học sinh giáo viên khái quát vào bài mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính 2. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã Hoạt động 1 hội. Tìm hiểu về quyền tham gia quản lí nhà a. Khái niệm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông nước và xã hội . tin , tìm hiểu khái niệm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội) - Gv đặt vấn đề : Hiến pháp 1992 quy định : Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề - Là quyền của công dân tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước trong các lĩnh chung của xã hội. vực của đời sỗng xã hội, trong phạm vi cả - Gv : Nêu câu hỏi : CH : Thế nào là quỳên tham gia quản lí nhà nước và trong từng địa phương ; quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ nước và xã hội ? máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế, xã hội. b.Nội dung của quyền tham gia quản lí nhà Hoạt động 2 Tìm hiểu về nội dung quyền tham gia quản nước và xã hội. * Ở phạm vi cả nước : lí nhà nước và xã hội ( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác và giải quyết vấn - Tham gia thảo luận góp ý kiến xây dựng các đề, liên hệ thực tế để tìm hiểu nội dung quyền vấn đề văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến quyền lợi và lợi ích cơ bản của công dân. tham gia quản lí nhà nước và xã hội) - Gv : Cho học sinh thảo luận các câu hỏi sau: - Thảo luận và biểu quyết những vấn đề trọng CH : Thực hiện quyền tham gia quản lý nhà đại khi nhà nước trưng cầu ý dân. nước được phân biệt ở cấp độ và phạm vi như * Ở phạm vi cơ sở. - Dân chủ trực tiếp được thực hiện cơ sở cơ thế nào ? CH : ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện chế : Dân biết, dân bàn, dân, làm, dân kiểm tra . quyền dân chủ của mình như thế nào ? * Biểu hiện : Ví dụ : Hiến pháp, luật đất đai - Những việc phải thông báo cho dân biết để Bộ luật dân sự, hình sự. thực hiện. CH : ở phạm vi cơ sở dân chủ trực tiếp được - Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết hoạc bỏ phiếu kín tại các hội thực hiện trên cơ sở nào ? nghị. CH : Vậy biểu hiện của nó ntn ? Ví dụ :Nhân dân có quyền được biết các chủ - Những việc dân được thảo luận tham gia ý trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp - Những việc dân được thảo luận tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định. luật của nhà nước. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ - Hs: Thảo luận, trao đổi, phát biểu. - Gv: Nhận xét, bổ sung, kết luận. - Gv: Nêu câu hỏi. CH : Cơ chế Dân biết, dân bàn, dân, làm, dân kiểm tra được biểu hiện như thế nào ? Ví dụ: Các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước... CH : Lấy ví dụ chứng minh ? Thảo luận quy hoạch, kế hoạch ... ) CH:Tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa ntn đối với công dân và đối với đất nước? - Hs: Trả lời các câu hỏi trên. - Gv: nhận xét, bổ sung và kết luận Giáo án: GDCD - 12 - Những việc nhân dân ở xã kiểm tra, giám sát. c. ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. - Là cơ sở pháp lí quan trọng để nd tham gia vào bộ máy hoạt động của nhà nước. - Nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân... - Góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước. - Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận các tình huống sau để cũng cố bài học. Tình huống 1: Trong cuộc họp tổ dân cư bàn về chủ trương huy động nhân dân góp tiền cho quỷ khuyến học, có người nối: Chúng tôi biết gì mà hỏi, các ông , bà cán bộ cứ quyết định chúng tôi theo. Người khác lại cho rằng : Hỏi thì hỏi vậy thôi chứ ai nghe mình nói mà bàn với bạc. Cũng có người mới nghe nói đến chủ trong huy động góp tiền đẫ bổ về và đòi đi kiện cán bộ làm trái pháp luật . Tình huống 2: Trong khi các bạn đàng bàn về việc tổ chức đợt trông cây xanh kỷ niệm ngày ra trường, một số bạn mãi nói chuyện riêng, vài người khác lại cắm cúi làm bài tập, hai bạn cuối lớp chụm đầu viết lưu bút, lại có bạn bỏ ra vì cho rằng : Chuyện vớ vẫn mất thời gian ôn thi. - Hs: Thảo luận và xác định đúng trách nhiệm của mỗi người trong việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, đặc biệt là ở cấp cơ sở. - Hs: Thảo luận và trả lời. - Gv: Tổng kết, hướng dẫn học sinh củng cố bài và làm bài tập SGK. PPCT: Tiết 24 Ngày 18 tháng 02 năm 2013 GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ 1 Hỏi bài củ : Câu hỏi : Cơ chế Dân biết, dân bàn, dân, làm, dân kiểm tra được biểu hiện như thế nào ? 2. Giới thiêu bài mới. GV. Bổ sung ý trả lời của học sinh để dẫn vào bài mới . 3. Dạy bài mới. Hoạt động của giáo viên viên và học sinh Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm quyền khiếu nại tố cáo. ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin, tìm hiểu khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân) - Gv: Nêu câu hỏi : CH: Trong quá trình thực hiện các quyền dân chủ kể trên, nếu phát hiện các cá nhân tổ chức có những biểu hiện vi phạm pháp luật thì người dân có thể làm gì? CH: Làm thế nào để bảo vệ những quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại và để ngăn chặn những việc làm trái với các tổ chức, cá nhân? CH: Em hãy lấy ví dụ để chứng minh ? Ví dụ : Quyết định của UB ND xã về việc thu hồi đất trái pháp luật... CH: Thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo? - Hs: Quan sát SGK trả lời. - Gv: Nhận xét, kết luận. CH: Mục đích của khiếu nại là gì ? CH: Mục đích của việc tố cáo là gì ? CH: Vậy việc khiếu nại, tố cáo có ý nghĩa gì Hoạt động 2. Nội dung cơ bản 3. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. a. Khái niệm quyền khiếu nại tố cáo. * Khái niệm : - Quyền khiếu nại tố cáo : Là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại. - Quyền khiếu nại: Là quyền của công dân của công dân, cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quỳen lợi ích hợp pháp của mình. - Quyền tố cáo: Là quyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức, có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoắc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. * Mục đích của khiếu nại, tố cáo : - Mục đích của khiếu nại : Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của chính người khiếu nại đã bị xâm hại. - Mục đích của khiếu tố cáo : Là phát hiện và ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức và cá nhân. - Là hình thức giúp công dân bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình . b. Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Tìm hiểu nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: Hợp tác, so sánh để tìm hiểu nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân). Giáo án: GDCD - 12 dân. - Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận với các nội dung sau . CH: Chủ thể khiếu nại ? tố cáo? CH: Thẩm quyền giải quyết KN, tố cáo? CH: Quy trình thực hiện giải quyết KN, tố cáo? - Hs: Trình bày kết quả thảo luận. - Gv: Kết luận Nội dung Chủ thể Thẩm quyền giải quyết Quy trình thực hiện Khiếu nại Cá nhân ,cơ quan, tổ chức Tố cáo Chỉ có công dân có quyền tố cáo - Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại. - Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại. - Người đứng đầu cơ quan tổ chức, có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo. - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan tổ chức có người bị tố cáo. - Chánh thanh tra các cấp, tổng thanh tra Chính phủ. - Chủ tịnh UBND cấp Tĩnh, Bộ - Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu trưởng... hình sự thì các cơ quan tố tụng ( điều tra, kiểm sát, toà án) giải quyết. - Bước 1: Nộp đơn - Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo - Bước 2: Người giải quyết KN xem đến cơ quan.. có thẩm quyền giải xét giải quyết... quyết. - Bước 3: Nếu người KN đồng ý với kết - Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quả thì quyết định của giải quyết KN quyết tố cáo. có hiệu lực thi hành. - Bước 3. Nếu không đồng ý với kết - Bước 4: Người giải quyết KN lần hai quả giải quyết thì có quyền tố cáo lên xem xét...Nếu không đồng ý với kết quả cơ quan tổ chức cấp trên trực tiếp của giải quyết thì có thể khởi kiện ra toà àn cơ quan giải quyết tố cáo. hành chính thuộc toà án nhân dân. - Bước 4:Cơ quan tổ chức, cá nhân ( Tuy nhiên người KN vẫn có quyền giải quyết tố cáo lần hai có trách yêu cầu TA giải quyết theo thủ tục tố nhiệm giải quyết tố cáo theo luật định. tụng. 4. Củng cố bài. - Gv: Cho học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài học. 5. Hướng dẫn học tập ở nhà: làm bài tập còn lại SGK tang 75 . nghiên cứu bài mới. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ PPCT: Tiết 25 Giáo án: GDCD - 12 Ngày 26 tháng 02 năm 2013 BÀI 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU: Học sinh cần đạt được : 1. Về kiến thức : - Nắm được nội dung về quyền học tập, sán tạo và phát triển của công dân. - Hiểu rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân. 2. Về kỹ năng : - Phân biệt sự khác nhau giữa các quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân. - Biết quan sát thực tiển thực hiện các quyền học tập. 3.Về thái độ hành vi : - Có ý thức phấn đấu vươn lên, sáng tạo trong học tập và lao động để trở thành công dân có ích cho đất nước. II .TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY VÀ KỸ NĂNG SỐNG - Sách giáo khoa GDCD lớp 12; SGV lớp 12; các tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng liên quan đến bài học. - Phương tiện : thước kẻ, giấy khổ lớn, bút dạ... - Kỹ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, hợp tác, giải quyết vấn đề, phân tích, liên hệ thực tế... III .TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ : Câu hỏi :Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân? Ý nghĩa của quyền khiếu nại, tố cáo của công dân? 3. Bài mới. Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đến yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưởng nhân tài.Mục đích là chuẩn bị một thế hệ công dân có trí tuệ và tài năng tạo nên sức mạnh của cả dân tộc để đi vào thời đại khoa học công nghệ, thông tin điện tử, hội nhập và toàn cầu hoá. Vậy Đảng và Nhà nước ta cần phải làm gì để phát huy các quyền cơ bản của công dân ? Chăm lo đến các quyền cơ bản đó có quyền học tập, sáng tạo, và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu bài 8 để làm rõ những nội dung trên. Hoạt động của GV & HS Nội dung chính Hoạt động 1 Tìm hiểu quyền học tập của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông tin 1. Quyền học tập, sáng tạo, phát triển của công dân. , , phân tích, khái quát vấn đề). a. Quyền học tập của công dân. -Gv : Chăm lo cho con người, tạo đk để con người phát triển toàn diện chính là chăm lo đến quyền cơ bản của công dân. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 CH:Em hiểu thế nào về đoạn thư của Bác Hồ (Sgk). CH: Quyền học tập của công dân thể hiện trên những nội dung nào? Nội dung Biểu hiện - Học từ thấp đến cao Quyền học tập không hạn chế - Tiến hành theo quy định của pháp luật - Mọi công dân có quyền tự do Học bất cứ ngành nghề nào lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân. Học thường xuyên, học suốt - Hình thức kh nhau,trường lớp đời. khác nhau. - Không giới hạn độ tuổi - Không phân biệt dân tộc tôn Đối xử bình đẳngvề cơ hội giáo, giới tính, thành phần. học tập Hoạt động 2 Ví dụ - Tiểu học, THCS, THPT - Học THCN, CĐ, ĐH, Trên ĐH - Kỹ sư, bác sỹ, luật sư, giáo viên…. - Học chính quy, không chính quy ( tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh… ) - Chính sách nhà nước tạo cơ hội cho mọi người: Cho SV nghèo vay vốn,.... b. Quyền sáng tạo Tìm hiểu quyền sáng tạo của công dân - Phát minh ( Giáo dục kĩ năng: Tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu khái niệm, động não liên hệ * Sáng tạo là - Sáng chế, sáng kiến - Cải tiến kỹ thuật thục tiễn...) *Khái niệm : - Đó quyền của mỗi người được tự do nghiên - Gv: Nêu câu hỏi. cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ, CH: Sáng tạo là gì ? - Quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra sản phẩm công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Gv: Sử dung phương pháp đàm thoại. CH: Thế nào là quyền sáng tạo của công dân ? * Pháp luật nước ta : Một mặt khuyến khích tự CH: Em hãy nêu một số ví dụ? do sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công CH: Theo em học sinh THPT có được hưởng nghệ. Mặt khác trừng trị những hành vi xâm quyền sáng tạo hay không ? Vì sao ? phạm quyền tự do sáng tạo của công dân. CH: Nhà nứơc ta phải làm gì để bảo đảm quyền sáng tạo của công dân ? c. Quyền được phát triển của công dân. Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung quyền được phát triển của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: hợp tác tìm hiểu quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân). - Gv: Cho Hs thảo luận lớp. * Khái niệm: Là quyền của công dân được sống trong một môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức...( hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện). GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 CH: Thế nào là quyền được phát triển của công *Biểu hiện: dân? CH: Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ntn? CH: Thế nào là công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện ? CH: Quyền này được hiểu như thế nào ? CH: Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưởng để phát triển tài năng được biểu hiện như thế nào ? + Mức sống vật chất phù hợp trong điều kiện hoàn cảnh của đất nước + Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưởng để phát triển tài năng. =>Pháp luật khiến khích hổ trợ và tạo điều kiện để phát triển tài năng cho đất nước. 4. Củng cố, luyện tập : - Gv: Cho học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản: Quyền học tập, sáng tạo, phát triển là quyền cơ bản công dân thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội ta. Là cơ sở, điều kiện cần thiết để phát triển toàn diện-> trở thành những công dân tốt đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Hs: Làm bài tập 1( Sgk) 5. Hướng dẫn học tập ở nhà. - Hs : Làm bài tập 2, 3( Sgk). Đọc trước nội dung tiết 2 của bài KIỂM TRA 15 PHÚT ĐỀ 1 Vận dụng kiến thức đã học hãy giải quyết tình huống sau đây: Tình huống: Chị Nguyệt bị Giám đốc Công ty kỉ luật với hình thức “ Chuyển công tác khác”. Vì cho rằng quyết định của Giám đốc về kỉ luật chị là sai pháp luật, chị đã làm đơn khiếu nại và trực tiếp gữi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh. Người cán bộ văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh không nhận hồ sơ và nói đơn khiếu nại của chị gữi Uỷ ban nhân dân tỉnh là không đúng pháp luật. Chị Nguyệt ấm ức lắm, vì cho rằng trong trường hợp này chị gữi đơn khiếu nại là đúng. 1. Theo em, trong trường hợp này, chị Nguyệt làm đơn khiếu nại và gữi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh là đúng hay sai pháp luật? 2. Theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo, chị Nguyệt phải làm gì để thực hiện quyền công dân của mình? Trả lời: Yêu cầu học sinh trả lời được các ý sau: 1. Chị Nguyệt làm đơn khiếu nại và gữi tới Uỷ ban nhân dân tỉnh là không đúng trình tự giải quyết khiếu nại. 2. Trong trường hợp này, trước tiên chị Nguyệt cần phải gữi đơn khiếu nại đến chính người Giám đốc Công ty đã ra quyết chị kỉ luật chị. Chỉ khi nào chị Nguyệt không GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của Giám đốc thì chị mới được khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp của Giám đốc công ty chị... ĐỀ 2 Vận dụng kiến thức đã học hãy giải quyết tình huống sau đây: Tình huống: Hùng khoe với mẹ: - Mẹ ơi, hôm nay trường con tổ chức một buổi đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục. Con có đóng góp mtj ý kiến liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh mẹ ạ. Thế là con đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước rồi phải không mẹ? Mẹ nói: - Con đóng góp ý kiến thì có nghĩa gì đâu! Mà dù có đóng góp ý kiến thì cũng đâu phải đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội! Câu hỏi: 1. Theo em, suy nghĩ của Quyên như vậy có đúng không? 2. Ngoài việc làm như của Quyên, học sinh lớp 12 còn có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội như thế nào? Trả lời: Yêu cầu học sinh trả lời được các ý sau: 1. Suy nghĩ của Quyên là đúng. Khi góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục là Quyên đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, đã góp ý vào văn bản pháp luật trong đó có nhiều quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh. 2. Học sinh lớp 12 có quyền thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội qua việc đóng góp ý kiến về các hoạt động để xây dựng nhà trường, từ hoạt động dạy và học đến các hoạt động khác, học sinh có thể tham gia vào các hoạt động của Đoàn thanh niên, tham gia vào các phong trào thi đua của nhà trường và ngành giáo dục... GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ PPCT: Tiết 26 Giáo án: GDCD - 12 Ngày 02 tháng 3 năm 2013 BÀI 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN ( Tiết 2) 1. Ổn định tổ chức . 2. Hỏi bài cũ: Câu hỏi : 1. Em hãy trình bày nội dung quyền học tập, sáng tạo của công dân ? 2. Là học sinh THPT em có quyền được sáng tạo không ? Cho ví dụ ? 3. Bài mới. Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đến yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưởng nhân tài.Mục đích là chuẩn bị một thế hệ công dân có trí tuệ và tài năng tạo nên sức mạnh của cả dân tộc để đi vào thời đại khoa học công nghệ, thông tin điện tử, hội nhập và toàn cầu hoá. Vậy Đảng và Nhà nước ta cần phải làm gì để phát huy các quyền cơ bản của công dân ? Chăm lo đến các quyền cơ bản đó có quyền học tập, sáng tạo, và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu bài 8 để làm rõ những nội dung trên. Hoạt động của GV & HS Nội dung chính 2. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo, phát Hoạt động 1 Tìm hiểu ý nghĩa của quyền học tập, quyền triển của công dân sáng tạo, phát triển của công dân. ( Giáo dục kĩ năng: phân tích, khái quát vấn đề). - Gv : Quyền học tập, sáng tạo có ý nghĩa ntn - Là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người phát triển toàn diện đối với công dân ? - Đảm bảo nhu cầu học tâp của mỗi người, thực - Gv : Nêu câu hỏi định hướng. CH : Tại sao chăm lo tạo điều kiện để con hiện công bằng xã hội trong giáo dục... người phát triển toàn diện là mục tiêu của chính sách phát triển kinh tê xã hội ở nước ta trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ? - Hs : Trả lời câu hỏi trên - Gv : Khái quát và kết luận. 3. Nhà nước bảo đảm quyền học tập sáng tạo và phát triển của công dân. Hoạt động 2 Tìm hiểu trách nhiệm của Nhà nước và a. Trách nhệm của Nhà nước. công dân đối với quyền học tập sáng tạo và * Nhà nước quan tâm đến chiến lược phát triển con người, coi con người là động lực của quá phát triển của công dân. trình phát triển kinh tế xã hội. ( Giáo dục kĩ năng: hợp tác tìm trách nhiệm - Ban hành chính sách, pháp luật thực hiện của Nhà nước và công dân đối với quyền học đồng bộ biện pháp cần thiết. Mục đích : Để các quyền này thực sự đi vào tập sáng tạo và phát triển của công dân) cuộc sống của mỗi công dân. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ - Gv : Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm. - Gv : Giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhóm 1. CH : Việc ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm mục đích gì ? CH : Những chính sách đó quy định ở đâu?Vì sao ? Nhóm 2. CH : Nhà nước phải làm gì để thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục? CH : Mục đích của việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là gì ? CH : Em hãy nêu một vài ví dụ cụ thể ? Nhóm 3 : CH : Nhà nước phải làm gì để phát huy sự tìm tòi sáng tạo nghiên cứu khoa học của công dân ? CH : Em hãy nêu một số ví dụ ? Nhóm 4. CH : Nhà nước phải làm gì để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước ? CH : Hãy kể những ưu đải mà nhà nước đã dành cho học sinh, sinh viên giỏi ? Giáo án: GDCD - 12 - Được quy định trong Hiến pháp, Luật giáo dục, Luật dân sự, Luật bảo vệ và chăm sóc gia đình trẻ em, trong nhiều văn bản khác. - Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục. Mục đích : Tạo điều kiện để ai cũng được học hành. + Nhà nước có chính sách về học phí, học bổng... + Giúp đở học sinh nghèo, sinh viên nghèo + Quan tâm đến giáo dục vùng sâu, vùng xa. + Tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi người... => Giảm bớt được khó khăn cho nhiều gia đình và học sinh... - Nhà nước phát huy sự tìm tòi sáng tạo nghiên cứu khoa học . + Nhà nước chăm lo đến điều kiện việc làm , lợi ích vật chất, tinh thần của con người. + Bảo đảm quyền tác giả đối với phát minh sáng chế... - Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát huy và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. + Đảm bảo cho những người học giỏi, có năng khiếu phát triển. + Mở trường chuyên, lớp chọn cho bậc trung học phổ thông. + Cấp học bổng. + Đầu tư xây dựng một số trường trọng điểm quốc gia. + Phát hiện và bồi dưởng kịp thời các nhân tài cho đất nước. b. Trách nhiệm của công dân - Có ý thức học tập tốt để có kiến thức->phục vụ lợi ích cho bản thân, gia đình, xh - Có ý chí vươn lên tạo ra nhiều của cải vật chất, tinh thần cần thiết cho xh - Có ý thức góp phần nâng cao dân trí, đưa đất nước phát triển. Nhóm 5. CH : Trách nhiệm của công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo, phát triển của công dân? - Hs : Thảo luận và trình bày kết quả của nhóm mình. - Gv :Nhận xét, bổ sung và kết luận. *Củng cố bài, luyện tập : Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài học - Gv : Làm bài tập số 6 để củng cố bài học và luyện tập. * Dặn dò và hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà. - Hs: Làm các bài tập còn lại sgk. Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. GV: Hồ Thị Thanh Hà Trường THPT Đức Thọ Giáo án: GDCD - 12 GV: Hồ Thị Thanh Hà
- Xem thêm -