Giáo án gdcd lớp 11 chuẩn ktkn_bộ 6

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 PPCT:………… Tuần:………… Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết) I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức * Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sx của cải vật chất đối với đời sống xã hội. * Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng. 2 Về kỹ năng Phân biệt được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất trong cuộc sống. 3 Về thái độ Biết quý trọng tài sản, của cải của gia đình và xã hội. II Nội dung * Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. * Các yếu tố của quá trình lao động sản xuất : Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động, trong đó sức lao động là yếu tố quan trọng và quyết định nhất. III Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện Sơ đồ về các bộ phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ Giới thiệu khái quát môn học 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, thông minh, sáng tạo với lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Ngày nay, dân tộc ta đang đứng trước thách thức của cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, mỗi chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước ta giàu mạnh. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: Đơn vị kiến thức : I Vai trò của sản xuất của cải vật chất. vai trò của sản xuất của cải vật chất GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn 1 Sản xuất của cải vật chất là gì ? đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở theo các Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các câu hỏi sau : yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với * Em hiểu thế nào là của cải vật chất ? Cho nhu cầu của mình. ví dụ những của cải vật chất trong thực tế mà em thường gặp. 2. Vai trò của sản xuất của cải vật chất . * Thế nào là sản xuất của cải vật chất ? * Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển Cho ví dụ ? của xã hội loài người, là quan điểm duy vật lịch sử. * Tại sao nói : Sản xuất của cải vật chất là * Sản xuất của cải vật chất là cơ sở để xem xét và giải cơ sở của đời sống xã hội ? quyết các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá trong xã hội. * Sản xuất của cải vật chất có phải là hoạt động trung tâm của xã hội loài người hay không ? Vì sao như vậy ? II Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. HĐ2 Đơn vị kiến thức : Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ Sức lao động và đối tượng lao động bản : Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. GV trình bày 2 sơ đồ đã chuẩn bị trên bảng sau 1 Sức lao động đó GV chia HS làm 2 nhóm rồi cho các em a. Sức lao động : là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thảo luận theo các câu hỏi sau : thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất. * Để thực hiện quá trình lao động sản xuất , cần phải có những yếu tố cơ bản nào ? b. Lao động : là hoạt động có mục đích , có ý thức của con Trình bày khái niệm sức lao động, lao động ? người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người. -1GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu * Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực ? * Đối tượng lao động là gì ? Có mấy loại ? Cho ví dụ minh hoạ. * Mọi đối tượng lao động đều bắt nguồn từ tự nhiên nhưng có phải mọi yếu tố tự nhiên đều là đối tượng lao động không ? Vì sao ? * Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. * GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung các kiến thức * GV chốt lại các kiến thức cơ bản HĐ3: Đơn vị kiến thức : Tư liệu lao động GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở theo các câu hỏi sau : * Tư liệu lao động là gì ? * Tư liệu lao động được chia thành mấy loại ? Nêu nội dung cụ thể ? * Tư liệu lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào ? * Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì yếu tố nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 c. sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. 2 Đối tượng lao động. a. Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người. b. Có 2 loại đối tượng lao động : * Loại có sẵn trong tự nhiên như : Các nguồn tài nguyên.... * Loại đã trãi qua tác động của lao động, được cải biến ít nhiều như : Sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy .... gọi là nguyên liệu. 3 Tư liệu lao động a. Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người. b. Tư liệu lao động được chia thành ba loại : * Công cụ lao động hay công cụ sản xuất như : Cày, cuốc, máy móc ...... * Hệ thống bình chứa của sản xuất như : ống, thùng, hộp .... * Kết cấu hạ tầng của sản xuất như : đường giao thông, bến cảng, sân bay, nhà ga,....... c. Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất. Nó là một trong những căn cứ cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế. Lưu ý * Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố nào ? * Trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là sự phản ánh vấn đề nào của con người ? * GV chốt lại các kiến thức cơ bản * Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất. Vì vậy, quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất. * Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu lao động và đối tượng lao động bắt nguồn từ tự nhiên. Còn sức lao động với tính sáng tạo, giữ vai trò quyết định nhất. Suy đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản xuất là sự phản ánh sức lao động sáng tạo của con người. 4 Củng cố : Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành của sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, quá trình lao động sản xuất: đồng thời, tất cả các HS cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề trên. 5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trước phần còn lại của bài : Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : 1. Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội ? 2. Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ? Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... Nà Tấu, ngày ...... tháng ..... năm 200..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... -2GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 ................................................................................... PPCT:………… Tuần:………… Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết) I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức * Nêu được thế nào là phát triển kinh tế * Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. 2 Về kỹ năng Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân. 3 Về thái độ * Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương. * Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng kinh tế đất nước. II Nội dung Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. III Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện Sơ đồ về nội dung phát triển kinh tế. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội ? * Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ? 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Các-Mác khẳng định : “ Kinh tế là nhân tố quyết định cuối cùng của mọi sự biến đổi của lịch sử ” Trong công cuộc đổi mới hôm nay, HS, thanh niên - sức trẻ của dân tộc - có vai trò quan trọng như thế nào và phải làm gì để góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế đất nước để nước ta trở thành nước phát triển ? 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: Đơn vị kiến thức 1a ; 1b III Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối Phương pháp : gợi mở – thuyết trình. với cá nhân, gia đình và xã hội . GV trình bày sơ đồ về nội dung của phát triển 1 Phát triển kinh tế là gì ? kinh tế, sau đó cho các em trả lời các câu hỏi Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp sau : lýtiến bộ và công bằng xã hội. a Tăng trưởng kinh tế là gì ? * Em hiểu phát triển kinh tế là gì ? Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kỳ nhất định. * Thế nào là tăng trưởng kinh tế ? Cho ví dụ b Tăng trường kinh tế phải * Dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng * Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên những cơ trưởng kinh tế bền vững. sở nào, phải gắn với những vấn đề nào ? * Đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều kiện cho Vì sao ? Cho ví dụ minh hoạ. mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế. * Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của con HĐ2 Đơn vị kiến thức 1c người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. phương pháp Đàm thoại - diễn giải * Gắn với chính sách dân số phù hợp. Gv trình bày : Mọi nền kinh tế đều tồn tại và c Cơ cấu kinh tế là gì ? vận động trong một cơ cấu nhất định. * Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ thuôc * Vậy, Cơ cấu kinh tế là gì ? và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế. * Thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lí ? * Cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy được mọi -3GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu Cho ví dụ minh hoạ. * Thế nào là cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng tiến bộ ? GV giảngKhái niệm GDP và GNP cho các em HĐ3 Đơn vị kiến thức 2 phương pháp Thảo luận nhóm GV cho HS theo dõi nội dung của biểu đồ ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội, sau đó chia lớp thành 4 tổ rồi cho các em thảo luận theo các câu hỏi : * Hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội ? Lấy các ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ. ( tổ 1 : thảo luận mục a : đối với cá nhân ) ( tổ 2 : thảo luận mục b : đối với gia đình ) ( tổ 3 : thảo luận mục c : đối với xã hội ) * Em hiểu thế nào khi người ta nói : Lao động là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. ( tổ 4 ) * Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. * GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung * GV chốt lại các kiến thức cơ bản. 4 Củng cố tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền kinh tế ; phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại ; gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế. * Cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng tiến bộ là cơ cấu kinh tế có tỉ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, tỉ trọng của các ngành nông nghiệp giảm dần 2 ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội . a Đối với cá nhân : Phát triển kinh tế : * Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no ; có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ * Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú cho con người. * Giúp con người có điều kiện học tập, tham gia các hoạt động xã hội, có điều kiện phát triển toàn diện. b Đối với gia đình : Phát triển kinh tế : * Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình. * là tiền đề để xây dựng gia đình văn hoá ; để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội. c Đối với xã hội : Phát triển kinh tế : * Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện. * Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội. * là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng. * Là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới ; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hường xã hội chủ nghĩa. Tóm lại : Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Cho HS giải bài tập 5 ; 6 ; 7 ở sách giáo khoa trang 12 5 Họat động tiếp nối IV GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 Học bài cũ và soạn trước mục I của bài 2 : Hàng hoá Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập * Em hãy cho biết sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số, bảo vệ môi trường có mối quan hệ như thế nào? * Em hãy cho biết trách nhiệm của em đối với sự phát triển kinh tế gia đình. R út Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... Nà Tấu, ngày .... tháng ..... năm 200..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... -4GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:………… Tuần:………… Bài 2 H ÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức Nêu được thế nào là hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá. 2 Về kỹ năng Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hoá. 3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá. II Nội dung Hàng hoá III Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề. IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện * Sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá. * Sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Thế nào là phát triển kinh tế ? Tăng trưởng kinh tế là gì ? Cơ cấu kinh tế là gì ? * Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ? 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Để thích ứng với cuộc sống kinh tế thị trường, mỗi người cần phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường. Vậy hàng hoá là gì ? Tiền tệ là gì ? Thị trường là gì ? Trong tiết học này chúng ta sẽ làm sáng tỏ các nội dung về hàng hoá. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: Dùng cho mục I I Hàng hoá. GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn 1 Hàng hoá là gì ? đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở . Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm trở đó của con người thông qua trao đổi mua - bán. thành hàng hoá, sau đó yêu cầu các em trả lời các câu hỏi sau : a/ Hàng hoá chỉ là một phạm trù của lịch sử, chỉ tồn tại * Em hiểu thế nào là hàng hoá ? Cho ví dụ những trong nền kinh tế hàng hoá, bởi vì chỉ trong điều kiện sản hàng hoá trong thực tế mà em thường gặp. xuất hàng hoá thì sản phẩm mới được coi là hàng hoá. * Nếu thiếu một trong 3 điều kiện trên sơ đồ đã vẽ thì sản phẩm có trở thành hàng b/ Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể ( hữu hình ) hoặc ở hoá được không ? Vì sao ? dạng phi vật thể ( hàng hoá dịch vụ ) * Theo em hàng hoá là phạm trù lịch sử 2 Hai thuộc tính của hàng hoá. hay là phạm trù vĩnh viễn ? Vì sao ? a Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ? * Hàng hoá có thể tồn tại ở mấy dạng Là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó trong thực tế ? Cho ví dụ ? của con người. HĐ2 Dùng cho mục II GV trình bày sơ đồ đã chuẩn bị trên bảng sau đó GV cho HS trả lời các câu hỏi: * Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ? * Giá trị sử dụng được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học - kĩ thuật. * Giá trị sử dụng không phải dành cho người sản xuất ra hàng hoá đó mà cho người mua, cho xã hội ; vật mang -5GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 * Em hãy cho ví dụ về một hàng hoá có thể có một hoặc một số giá trị sử dụng . * Giá trị sử dụng dành cho thành phần kinh tế nào trong trao đổi, mua - bán ? giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi. b Giá trị của hàng hoá là gì ? * Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó. Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau. * Giá trị của hàng hoá là gì ? * Bằng cách nào có thể xác định được giá trị của hàng hoá ? * Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào ? * Căn cứ vào yếu tố nào để người ta trao đổi hàng hoá trên thị trường ? ( thời gian lao động xã hội cần thiết ) * Giá trị xã hội của hàng hoá được tính theo công thức nào ? Giải thích. HĐ3: * GV dùng sơ đồ tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá. Từ sơ đồ này, kết hợp với lấy ví dụ thực tiễn để minh hoạ. Từ đó, rút ra kết luận. ( phần tóm lại ở SGK ) * Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Giá trị hàng hoá là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi. * Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hoá của từng người. Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hoá. * Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định. Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của hàng hoá. Như vậy lượng giá trị của hàng hoá phải được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải được tính bằng thời gian lao động cá biệt. Giá trị xã hội của hàng hoá = Chi phí sx + Lợi nhuận Người SX, bán : Giá Giá trị Trị SD Tóm lại, Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính : Giá trị sử dụng và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng hoá Người mua, tiêu dùng * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài. 4 Củng cố Yêu cầu HS lên bảng vẽ lại các sơ đồ về : * Các điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá. * Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi * Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá. 5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trước phần II của bài : Tiền tệ. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : * Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định ? * Tại sao nói giá cả là “ mệnh lệnh “ của thị trường đối với mọi người sản xuất và tiêu dùng hàng hoá ? R út Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. Nà Tấu, ngày.....tháng.......năm 200..... Phê duyệt của BGH -6GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:……… Tuần:………… Bài 2 H ÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức * Nêu được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ * Quy luật lưu thông tiền tệ. 2 Về kỹ năng Hiểu và vận dụng được quy luật lưu thông tiền tệ. 3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của tiền tệ, biết quý trọng đồng tiền trong cuộc sống. II Nội dung Tiền tệ III Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề. IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện * Sơ đồ về bốn hình thái của giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ. * Sơ đồ về công thức lưu thông tiền tệ. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Hàng hoá là gì ? Trình bày nội dung hai thuộc tính của hàng hoá ? 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Trong các hình thái của giá trị thì hình thái tiền tệ là có tính phức tạp và trừu tượng nhất trong các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường. Vậy tiền tệ có nguồn gốc như thế nào ? Bản chất, chức năng của tiền tệ ra sao ? Tiền tệ lưu thông theo quy luật nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề của tiền tệ. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học I Tiền tệ. HĐ1: Dùng cho mục 1 1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ. GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết a Nguồn gốc. vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở . GV đưa ra sơ đồ về bốn hình thái giá trị phát Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền sản xuất, trao đổi hàng hoá và của các hình thái giá trị. Có bốn tệ, sau đó yêu cầu các em trả lời các câu hỏi hình thái giá trị phát triển từ thấp lên cao dẫn đến sự ra đời của sau : tiền tệ đó là : * Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên. * Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế để minh * Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng. hoạ cho các hình thái giá trị trên ? * Hình thái giá trị chung. * Hình thái tiền tệ. * Tiền tệ xuất hiện khi nào ? b Bản chất. * Tại sao vàng có được vai trò tiền tệ ? Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá -7GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu * Bản chất của tiền tệ là gì ? HĐ2 Dùng cho mục 2 Tiền tệ có các chức năng cơ bản nào ? GV cho HS phân tích lần lượt từng chức năng của tiền tệ và lấy nhiều ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho từng chức năng. Theo em, năm chức năng của tiền tệ có quan hệ với nhau không ? Tiền tệ có giá trị như thế nào trong thực tế cuộc sống của chúng ta ? GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 trị ; đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá. Đó là bản chất của tiền tệ. 2 Các chức năng của tiền tệ a Tiền tệ có năm chức năng cơ bản sau : * Thước đo giá trị * Phương tiện lưu thông. * Phương tiện cất trữ. * Phương tiện thanh toán. * Tiền tệ thế giới b Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nắm được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ cho ta thấy tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trị xã hội, do đó tiền rất quý. HĐ3: Dùng cho mục 3 GV treo sơ đồ quy luật lưu thông tiền tệ lên bảng sau đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : * Lưu thông tiền tệ được quyết định bởi điều gì ? * Quy luật lưu thông tiền tệ được thể hiện như thế nào ( Phân tích và chứng minh công thức P.Q M= ) V * Hãy trình bày nội dung quy luật lưu thông của tiền tệ. * Thế nào là lạm phát ? * khi lạm phát xảy ra sẽ gây ra những ảnh hưởng gì ? * Để khống chế lạm phát thì mỗi người chúng ta nên làm gì ? 3 Quy luật lưu thông tiền tệ * Lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hoá quyết định. * Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất định. Quy luật này được thể hiện như sau : M = P.Q V Trong đó: M : Là số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông. P : Là mức giá cả của đơn vị hàng hoá. Q : Là số lượng hàng hoá đem ra lưu thông. V : Là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ. Như vậy, lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá đem ra lưu thông ( P . Q ) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V). Đây chính là quy luật chung của lưu thông tiền tệ. Lưu ý : Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giá trị thực. Vì vậy, khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát. Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhân dân gặp khó khăn, các công cụ quản lí kinh tế của nhà nước kém hiệu lực. Do đó để hạn chế lạm phát thì không nên giữ nhiều tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, mua trái phiếu hoặc tăng cường đầu tư tiền vào sản xuất - kinh doanh. * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài. 4 Củng cố : * Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ. * Phân tích các chức năng của tiền tệ. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng . 5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trước phần III của bài : Thị trường. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : * Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. -8GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 * Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ? Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… Nà Tấu, ngày ..... tháng..... năm 200..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:……… Tuần:………… Bài 2 H ÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (3 tiết) I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức: * Nêu được khái niệm thị trường và các chức năng cơ bản của thị trường. * Quy luật lưu thông tiền tệ. 2 Về kỹ năng Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương. 3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của thị trường và các chức năng của thị trường trong cuộc sống. II Nội dung Thị trường III Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề. IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện Sơ đồ về các chức năng của thị trường. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. * Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ? 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Đó là một kiểu tổ chức kinh tế, trong đó toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất phải gắn chặt với thị trường. Việc sản xuất ra những hàng hoá gì, cần có những dịch vụ nào đều xuất phát từ nhu cầu thị trường. Mọi sản phẩm đi vào sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng phải thông qua thị trường. Vậy thị trường là gì ? Chúng có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống. Tiết học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ các vấn đề về thị trường. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học -9GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu HĐ1: Đơn vị kiến thức 1 : Thị trường là gì ? GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở . Sau phần mở bài GV cho HS trả lời các câu hỏi sau : * Thị trường là gì ? các chủ thể của thị trường bao gồm các thành phần nào ? * Thị trường xuất hiện và phát triển như thế nào ? Có mấy dạng thị trường ? Phân tích và cho ví dụ ? Giản đơn : hữu hình , sơ khai gắn với không gian, thời gian xác định như : Chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng ... Vô hình : thị trường hiện đại có tính chất môi giới, trung gian như : thị trường nhà đất, chất xám ... * Thị trường được cấu thành bởi các yếu tố nào ? Từ đó hình thành nên các quan hệ nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ? * GV chốt lại các kiến thức cơ bản HĐ2 Đơn vị kiến thức 2 : Các chức năng.... Phương pháp thảo luận nhóm GV treo sơ đồ các chức năng của thị trường cho HS quan sát, sau đó chia lớp thành 2 nhóm rồi cho các nhóm thảo luận câu hỏi : * Thị trường có các chức năng cơ bản nào ? * GV cho HS phân tích lần lượt từng chức năng của thị trường thông qua phần trả lời câu hỏi trong các phần của bài học ở sgk và lấy nhiều ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho từng chức năng. * Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận * các nhóm tranh luận, bổ sung kiến thức. * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài. HĐ3: Đơn vị kiến thức 3 : Sự vận dụng..... Phương pháp thảo luận nhóm GV chia lớp thành 2 nhóm rồi cho các nhóm thảo luận câu hỏi : * Theo em, trong đời sống kinh tế - xã hội ta có cần thiết phải vận dụng các chức năng của thị trường không ? Vì sao ? ( người sản xuất vận dụng như thế nào ? người mua vận dụng như thế nào ? Nhà nước vận dụng như thế nào ? ) * Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận * các nhóm tranh luận, bổ sung kiến thức. * GV chốt lại các kiến thức cơ bản . GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 III Thị trường. 1 Thị trường là gì ? * Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.( trong đó các chủ thể kinh tế gồm người bán, người mua, cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, nhà nước .....tham gia vào mua bán, trao đổi trên thị trường ). * Thị trường xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Thị trường tồn tại ở 2 dạng cơ bản : Giản đơn ( hữu hình) và vô hình. * Các nhân tố cơ bản của thị trường là : hàng hoá ; tiền tệ ; người mua ; người bán. Từ đó hình thành các quan hệ : hàng hoá - tiền tệ, mua - bán, cung - cầu, giá cả hàng hoá. 2 Các chức năng cơ bản của thị trường a Chức năng thực hiện ( hay thừa nhận ) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá. * Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá. * Trên thị trường, những hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán được. nghĩa là những chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá đó được xã hội chấp nhận, giá trị của hàng hoá được thực hiện. b Chức năng thông tin. * Thi trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thị trường những thông tin về quy mô cung - cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua - bán... các hàng hoá, dịch vụ, từ đó giúp cho người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận ; còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất. c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. * Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. * khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra hàng hoá đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và ngược lại. 3 Vận dụng các chức năng của thị trường * Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định. - 10 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 4 Củng cố * Phân tích các chức năng của thị trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng . * Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thị trường như thế nào ? 5 Họat động tiếp nối Học bài vừa học, soạn trước bài 3 : * Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( Đơn vị kiến thức 1 ) Chuẩn bị : Cho HS đọc trước bài ở nhà. Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng trong một số phiên chợ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng và ghi chép các số liệu về sự lên xuống của giá cả hàng hóa ; yêu cầu các nhóm viết nhận xét để đối thoại khi giảng ở trên lớp. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập * Thị trường có các chức năng cơ bản nào ? Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sản xuất và tiêu dùng ? * Mỗi công dân cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay ? * Tích cực đưa tiền vào sản xuất kinh doanh. * Mua trái phiếu ; gửi tiền tiết kiệm. Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… Nà Tấu, ngày ..... tháng..... năm 200..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:………… Tuần:………… Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức Nắm được nội dung cơ bản của quy luật giá trị 2 Về kỹ năng Vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống 3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta. II Nội dung Nội dung của quy luật giá trị. III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện * Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất. * Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong lưu thông. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ : * Phân tích các chức năng của thị trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng . * Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thị trường như thế nào ? Bài mới ( giới thiệu bài mới ) - 11 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 Tại sao trong sản xuất có lúc người sản xuất lại thu hẹp sản xuất, có lại mở rộng sản xuất, hoặc khi đang sản xuất mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác ? Tại sao trên thị trường, hàng hoá khi thì nhiều khi thì ít ; khi giá cao, khi thì giá thấp. Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối ? Để giải quyết các câu hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: Sau phần mở bài GV cho HS trả lời câu hỏi : Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào ? ( thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá ) . Đây cũng chính là nội dung của quy luật giá trị. ( nếu có HS thắc mắc GV dùng công thức TGLĐXHCT để trả lời theo nội dung SGV trang 51 ) HĐ2 GV cho HS trình bày phần tìm hiểu giá cả hàng hoá của một số hàng hoá mà các em đã chuẩn bị ở tiết trước. Sau đó, cho HS thảo luận * GV cho HS làm sáng tỏ ví dụ ở SGK trang 28 Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá. C/ Biểu hiện của nội dung quy luật giá trị : HĐ3: GV treo sơ đồ 1 rồi cho các em nhận xét. ( người thứ nhất ; thứ hai ; thứ ba ) TGLĐXTCT (Giá trị xã hội của hàng hoá) GV cho HS trả lời câu hỏi : (1) (2) (3) * Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất hàng hoá? GV treo sơ đồ 2 rồi cho các em nhận xét và trả lời câuhỏi : Giá cả TGLĐXHC T (hay giá trị của 1hàng hoá ) * Nội dung quy luật trị được biểu hiện như thế nào trong lưu thông hàng hoá? 1 Nội dung của quy luật giá trị. a/ quy luật gi trị: là qui luật cơ bản của sản xuất hang hóa và sự trao đổi hang hóa. b/ Nội dung : giá * Trong sản xuất : Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải bảo đảm cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hoá phải phù hợp với với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra từng hàng hoá đó ; Và tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hoá phải phù hợp với tổng thời gian lao động xã hội cần thiết của tổng hàng hoá đó. * Trong lưu thông : + Đối với 1 hàng hoá : - Giá cả của 1 hàng hoá có thể bán cao hoặc thấp, nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trục giá trị hàng hoá hay xoay quanh trục thời gian lao động xã hội cần thiết. - Sự vận động của giá cả xoay quanh trục giá trị hàng hoá chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị. + Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã hội, thì quy luật giá trị yêu cầu :Tổng giá cả hàng hoá sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hoá được tạo ra trong quá trình sản xuất. Kết luận : Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho nền - 12 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 kinh tế hàng hoá vận động và phát triển bình thường ( hay cân đối ) * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài. (phần kết luận ) 4 Củng cố : Cho HS vẽ và nhận xét 2 sơ đồ vừa học rồi rút ra kết luận. 5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trước bài : Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.( Đơn vị kiến thức 2 &3 ) IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ? Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… Nà Tấu, ngày........tháng........năm 2008 PHÊ DUYỆT CỦA BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:………… Tuần:………… Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức Nêu được vai trò và tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. 2 Về kỹ năng Vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị để giải thích hiện tượng biến động của giá cả hàng hoá trong sản xuất và lưu thông 3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay. II Nội dung Vai trò và tác động của quy luật giá trị. III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm IV Phương tiện dạy học & tài liệu : 1 Phương tiện : * Bảng 1 : Những tác động của quy luật giá trị. ( SGV trang 53 ) * Bảng 2 : Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 53 ) - 13 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ? 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Với những nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. Quy luật giá trị còn có những tác động nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Đồng thời việc vận dụng quy luật này như thế nào cho có lợi. Đây cũng chính là nội dung cơ bản của tiết học. 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: 2. Tác động của quy luật giá trị Sau phần mở bài GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả lời câu hỏi : Những tác động của quy luật giá trị * Quy luật giá trị có những tác động như thế nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Em hãy lấy các ví dụ để chứng minh cho các tác động trên. * Những tác động trên có phải hoàn toàn tích cực hay vừa có hai mặt : Tích cực và tiêu cực ? * Trong hai mặt tích cực và tiêu cực thì mặt nào là cơ bản, mang tính trội ? Vì sao ? * GV cùng HS phân tích ba tác động theo sơ đồ rồi chốt lại phần kiến thức theo bài ghi. * Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ thông qua sự biến động của giá cả. * Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao động tăng lên. *Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất thành giàu - nghèo HĐ2 * Nội dung và tác động của quy luật giá trị được nhà nước và công dân vận dụng như thế nào ở nước ta hiện nay ? * GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để chứng minh. HĐ3: * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài. (phần kết luận ) 3. Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá Về phía Nhà Nước: Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. Về Phía công dân: Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi - 14 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 nhuận. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu. Cải tiến kĩ thuật - công nghệ, hợp lí hoá sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hoá............... 4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa. 5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trước bài : Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. Chuẩn bị : Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng mang tính cạnh tranh và mặt hàng mang tính độc quyền. Từ quan sát, HS ghi chép các tác động và dự kiến nhận xét các mặt tích cực và hạn chế của chúng, để đàm thoại khi lớp học. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : * Trình bày những tác động của quy luật giá trị. * Theo em, sự vận dụng quy luật giá trị có liên quan gì đến việc hình thành và phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta ? Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… Nà Tấu, ngày........tháng..........năm 20..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... PPCT:………… Tuần:………… Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức * Nêu được khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hoá và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. * Hiểu mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh. 2 Về kỹ năng - 15 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 * Phân biệt mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. * Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở địa phương. 3 Về thái độ * Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. II Nội dung * Khái niệm cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. * Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh. Tính hai mặt của cạnh tranh. III Phương pháp dạy học Trực quan, Giải quyết vấn đề,Thuyết giảng kết hợp với đàm thoại,Thảo luận IV Phương tiện dạy học & tài liệu : 1 Phương tiện Bảng1: Mục đích của cạnh tranh ; (2) Các loại cạnh tranh ; (3) Tính hai mặt của cạnh tranh. 2 Tài liệu SGK + SHD. V Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào ? Vì sao ? ( Thời gian lao động xã hội cần thiết ) 2 Bài mới ( giới thiệu bài mới ) Quan sát trên thị trường chúng ta thường bắt gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật hay cạnh tranh giữa những người bán với nhau ; giữa những người mua với nhau ; giữa xí nghiệp hoặc cửa hàng này với xí nghiệp hoặc cửa hàng kia ...... Những hiện tượng đó tốt hay xấu, có cần thiết hay không và được giải thích như thế nào ? 3 Dạy bài mới Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: Dùng cho mục I I. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi : 1/ Khái niệm cạnh tranh * Em hiểu thế nào là cạnh tranh ? * Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế * Nội dung khái niệm cạnh tranh thể trong sản xuất hàng hoá - kinh doanh nhằm giành những điều kiện hiện ra ở những khía cạnh chủ thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận. yếu nào ? * Có hai loại cạnh tranh : ( 3 khía cạnh : Tính chất, các chủ + Lành mạnh : thể kinh tế, mục đích của cạnh Cạnh tranh đúng pháp luật, mang tính nhân văn, có tác tranh ) dụng kích thích kinh tế thị trường phát triển đúng hướng. * Em hiểu thế nào là cạnh tranh + Không lành mạnh : lành mạnh, thế nào là cạnh tranh Cạnh tranh vi phạm pháp luật, vi phạm các chuẩn mực không lành mạnh ? Dựa vào tiêu đạo đức, làm rối loạn và kìm hãm sự phát triển của kinh chí nào để ta phân biệt hai loại tế thị trường. cạnh tranh này ? 2./ Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh Qua phần chuẩn bị ở mục b GV hỏi : Có 2 nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh đó là : * Trong nền sản xuất hàng hoá, do tồn tại nhiều chủ sở hữu khác * Theo em, nguyên nhân nào dẫn nhau, tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập trong đến cạnh tranh ? quá trình sản xuất - kinh doanh nên không thể không cạnh tranh * GV hướng dẫn để HS nắm rõ hai với nhau, đây là nguyên nhân thứ 1. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, sau đó chốt lại kiến thức theo phần nội dung bài học. * Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau, nên chất lượng hàng hoá và chi phí khác nhau, kết quả sản xuất - kd giữa họ không giống nhau ..... ., đây là nguyên nhân thứ.2. HĐ2: GV treo bảng 1 và bảng 2 lên bảng rồi cho các em thảo luận theo câu hỏi : * Những người tham gia cạnh tranh nhằm giành lấy những gì ? * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và cho các em ghi bài theo nội dung của bảng 1 Mục đích của cạnh tranhNhằm : giành lấy những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận Các loại cạnh tranh - 16 - GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu * Để đạt mục đích của cạnh tranh, những người tham gia cạnh tranh thực hiện thông qua các loại cạnh tranh nào ? * GV chốt lại các kiến thức cơ bản và cho các em ghi bài theo nội dung của bảng 2. HĐ3: GV treo bảng 3 lên bảng và cho các em tiếp tục thảo luận theo nhóm . GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 * Cạnh tranh giữa người bán với nhau. * Cạnh tranh giữa người mua với nhau. * Cạnh tranh giữa người mua và người bán. * Cạnh tranh trong nội bộ ngành. * Cạnh tranh giữa các ngành. * Cạnh tranh trong nước và cạnh tranh với nước ngoài Tính hai mặt của cạnh tranh * Nhóm 1,2 : Tìm các biểu hiện và Mặt tích cực cho ví dụ minh hoạ về mặt tích cực Kích thích, LLSX, KHKTphát triển, NSLĐ xã hội tăng lên. của cạnh tranh Khai thác tối đa mọi nguồn lực. * Nhóm 3, 4 : Tìm các biểu hiện và cho ví dụ minh hoạ về mặt tiêu cực của cạnh tranh. * Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV nhận xét, kết luận Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Mặt hạn chế  Làm cho môi trường, môi sinh mất cân bằng nghiêm trọng.  Sử dụng những thủ đoạn phi pháp bất lương.  Gây rối loạn thị trường. 4 Củng cố * Mục đích của cạnh tranh ? Trình bày tính hai mặt của cạnh tranh ? * Để phát huy mặt tích cực và giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước phải làm gì ? 5 Họat động tiếp nối Học bài cũ và soạn trước bài : Cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá. IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập : Cho HS vẽ lại các bảng nội dung đã học : Mục đích của cạnh tranh. Các loại cạnh tranh. Tính hai mặt của cạnh tranh. Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Nà Tấu, ngày........tháng..........năm 20..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... - 17 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu Ngày soạn:……….. GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 ngày dạy:……… PPCT:………… Tuần:………… NGOẠI KHOÁ I. Mục tiêu : - Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đã học , . mối liên hệ kiến thức đã học . - Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thu6c1 của học sinh . - Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác Lê Nin Tư tưởng Hồ Chì Minh . II. Nội dung : ( SGK ) III. Phương pháp: Thảo luận , đặc vấn đề . IV. Phương tiện : SGK & SGV . V. Tiến trình dạy học : 1. Diểm danh : SS. 2. Kiểm tra : 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS *phương pháp :Thảo luận nhóm, chia 4 nhóm mỗi tổ mỗi nhóm. Tổ 1 mục a. Tô’ 2 mục b . Tổ 3 mục c. Tổ 4 mục d. HĐ I :Đọc câu hỏi cho 4 tổ cho HS làm 20 ph HĐ II Gọi HS từng nhóm lên bảng trả lời. Sau đó cho nhóm bổ sung .HS nhóm khác hỏi những điều không hiểu .GV trả lời bổ sung Tổ 1 a Chức năng thực hiện là gì ? Cho ví dụ ? Gọi HS trong nhóm lên bảng trả lời Tổ 2 b Chức năng thông tin là gì ? Cho ví dụ ? Gọi HS trongn hóm lên bảng trả lời Tổ 3 c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng là gì ? Cho ví dụ ? Gọi HS trong nhóm lên bảng trả lời NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Phân tích các chức năng của thị trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng . a Chức năng thực hiện * Trên thị trường, những hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán được. nghĩa là những chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá đó được xã hội chấp nhận, giá trị của hàng hoá được thực hiện. b Chức năng thông tin. * Thi trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thị trường những thông tin về quy mô cung - cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua bán... các hàng hoá, dịch vụ, từ đó giúp cho người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận ; còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất. c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. * Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. * khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra hàng hoá đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và ngược lại. - 18 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu Tổ 4: d.Tiền tệ có năm chức năng cơ bản nào ? Cho ví dụ ? Gọi HS trong nhóm lên bảng trả lời GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 2.Tiền tệ có năm chức năng cơ bản nào ? d .Tiền tệ có năm chức năng cơ bản sau : * Thước đo giá trị * Phương tiện lưu thông. * Phương tiện cất trữ. * Phương tiện thanh toán. * Tiền tệ thế giới 4. Củng cố :_ _ 5. HĐ tiếp nối: Học bài và làm bài tập : Chuẩn bị bài mới Học bài KT 1 tiết Rút Kinh Nghiệm .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... .................................................................. ... Nà Tấu, ngày........tháng..........năm 20..... Phê duyệt của BGH ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... - 19 GV: Nguyễn Văn Khiêm SỞ GD & ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN Trường THPT Nà Tấu Ngày soạn:……….. ngày dạy:……… GIÁO ÁN: GDCD – KHỐI 11 PPCT:………… Tuần:………… Bài 5 CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần : 1 Về kiến thức: * Nêu được khái niệm cung, cầu. * Hiểu được mối quan hệ cung - cầu, vai trò của quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. * Nêu được sự vận dụng quan hệ cung - cầu. 2 Về kỹ năng Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung - cầu của một loại sản phẩm ở địa phương. 3 Về thái độ : Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. II Nội dung Khái niệm cung - cầu ; Quan hệ cung - cầu ; Vận dụng quan hệ cung - cầu III Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ. IV Phương tiện dạy học & tài liệu 1 Phương tiện * Bảng 1 : Nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu * Bảng 2 : Sự vận dụng quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 72 ) 2 Tài liệu SGK + SHD. V. Tiến trình dạy học 1 Kiểm tra bài cũ * Cạnh tranh là gì ? mục đích của cạnh tranh ? Tính hai mặt của cạnh tranh ? 2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới ) Trên thị trường ta thấy người bán và người mua gặp nhau và có mối quan hệ với nhau. Vậy mối quan hệ đó là gì ? 3 Dạy bài mới : Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học HĐ1: 1 Khái niệm cung – cầu Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi : * Em hiểu thế nào về khái niệm cầu ? a. Cầu : là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần Thế nào là cầu có khả năng thanh toán mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và yếu tố giá cả có quan hệ như thế nào với thu nhập xác định. số lượng cầu ? ( Chúng có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau ) b. Cung : là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và * Em hiểu thế nào về khái niệm cung ? chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhấtđịnh tương ứng với * Số lượng cung phụ thuộc vào các yếu tố mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định. nào ? yếu tố nào là trung tâm ? Số lượng cung và mức giá cả có quan hệ như thế nào với nhau ? ( Chúng có quan hệ tỉ lệ thuận với nhau ) HĐ2 GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả lời 2. Mối quan hệ cung - cầu trong sx và lưu thông hàng hoá. câu hỏi : * Hãy trình bày các biểu hiện của * Nội dung của quan hệ cung - cầu - 20 GV: Nguyễn Văn Khiêm
- Xem thêm -