Giáo án gdcd lớp 11 chuẩn ktkn_bộ 1

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Ngày soạn: 14 /8/2011 PHẦN I:CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ Tiết 1- Bài1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Tiết 01 ) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội. - Hiểu được như thế nào là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. - Hiểu được phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. 2. Về kỹ năng: - Biết phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng, biết tham gia xây dựng kinh tế gia điình phù hợp với bản thân. 3. Về thái độ: - Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất và trách nhiệm của bản thân đối với xã hội. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Giáo viên sử dụng pp phân tích tổng hợp, nêu vấn đề và giảng giải. III. PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY: - Giáo viên sử dụng SGK và các tư liệu tài liệu có liên quan. IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp học 2. Giáo viên giới thiệu khái quát về chương trình giáo dục công dân lớp 11 3. Giới thiệu bài học: Trong cuộc sống hàng ngày, tất cả mọi người, đặc biệt là thanh niên phải thấy được vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển kinh tế - xã hội. Phải có ý thức đưa đất nước đi lên, hòa mình vào sự phát triển của thế giới. Vậy chúng ta cần phải làm gì để thực hiện điều đó? Trước hết chúng ta phải hiểu được vai trò và ý nghĩa của phát triển kinh tế, cần nắm được một số khái niệm cơ bản về sản xuất của cải vật chất và các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất. Vậy vai trò đó như thế nào, ý nghĩa và tầm quan trọng ra sao nội dung bài này sẽ trang bị cho các em những kiến thức cơ bản. Bây giờ thầy mời các em tìm hiểu nọi dung bài học…. 1 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Hoạt động của Thầy và Trò Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng pp diễn giải, gợi mở, nêu vấn đề để tìm hiểu SX của cải vật chất và vai trò của SX của cải vật chất. Mục tiêu: Học sinh phải hiểu được sản xuất của cải vật chất là gì. Cách tiến hành: Gv: Việc con người tác động vào giới tự nhiên nhằm mục đích gì? Yêu cầu trả lời: Tạo ra của cải vật chất Gv: Yếu tố nào làm cho quá trình SX của cải vật chất ngày càng phát triển hơn? Yêu cầu trả lời: Sự phát triển của KHKT. Vì nhờ vào KHKT mà công cụ lao động ngày càng được cải tiến dẫn đến khối lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn. Gv: Vậy thế nào là sản xuất của cải vật chất? Yêu cầu trả lời: ( Đầy đủ khái niệm ) Nội dung cần đạt 1. Sản xuất của cải vật chất a. Thế nào là sản xuất của cải vật chất. - Là sự tác động của con người vào giới tự nhiên, làm biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của cá nhân và xã hội. Hoạt động 2: b. Vai trò của sản xuất của cải Gv: Sử dụng PP giảng giải kết hợp với lấy vật chất. ví dụ và liên hệ thực tiễn. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vai trò của SX của cải vật chất. Cách tiến hành: Gv: Trong đời sống xã hội, con người luôn có nhiều hoạt động như: KT,chính trị, văn hóa, KHKT…Để tiến hành được các hoạt động đó con người phải đảm bảo về nhu cầu vật chất. Như vậy, sx của cải vật chất đóng một vai trò quan trọng trong đời sống thực tiễn. Theo các em đó là những vai trò nào? 2 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Yêu cầu trả lời: - Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người. - Thông qua lao động SX con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện hơn. - Đây là hoạt động trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển hơn. - Là cơ sở tồn tại của con người và xã hội loài người - Thông qua lao động SX con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện hơn - Đây là hoạt động trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển hơn Hoạt động 3: 2. Các yếu tố cơ bản của quá GV sử dụng PP nêu vấn đề giúp học sinh trình SX của cải vật chất tìm hiểu nội dung tiếp theo. a. Sức lao đọng Mục tiêu: Học sinh phải hiểu rõ bản chất - Là toàn bộ những năng lực của sức lao động thể chất và tinh thần của con Cách thức tiến hành: người được vận dụng trong GV đặt vấn đề bằng cách giới thiệu sơ đồ quá trình SX về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX SLĐ + TLLĐ + ĐTLĐ = SẢN PHẨM GV nêu vấn đề: Khi nói tới sức lao động chúng ta nói tới những vấn đề nào? Mối quan hệ giữa chúng ra sao? Gv: Sau khi học sinh trả lời rút ra kết luận -Nếu thiếu một trong hai yếu tố đó thì con người không thể có SLĐ Hoạt động 4: b. Đối tượng lao động GV sử dụng PP đặt vấn đề - Là toàn bộ nhũng yếu tố tự Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức về nhiên mà lao động của con đối tượng lao động người tác động vào nhằm biến Cách tiến hành: đổi nó cho phù hợp với mục GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy ví dụ về đối đích của mình. tượng lao động của một số ngành, nghề khác nhau trong xã hội? Yêu cầu trả lời: - HS lấy ví dụ chứng minh về các loại đối tượng lao động có sẵn và đã qua tác động của con người. Gv: Xét về nguồn gốc toàn bộ các loại đối tượng lao động đều có nguồn gốc từ tự 3 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng nhiên. Hoạt động 5: c. Tư liệu lao động. GV sử dụng PP đàm thoại Mục tiêu: HS nắm vững kiến thức cơ bản về tư liệu lao động. Cách tiến hành: Gv: Yêu cầu HS lấy ví dụ về các yếu tố của - Công cụ lao động tư liệu lao động. - Hệ thống bình chứa SX - Kết cấu cơ sở hạ tầng… Gv: Trong những yếu tố của tư liệu lao động thì yếu tố nào đóng vai trò quyết định? Yêu cầu trả lời: Sức lao động là yếu tố quyết định. Gv: Nhìn vào kết quả SX ta thấy có hai yếu tố kết tinh trong sản phẩm. Đó là: SLĐ + TLSX = SẢN PHẨM 4. Củng cố bài học: GV giúp học sinh củng cố lại những vấn đề đã học, xem xét bài tập trong SGK. Lưu ý cho học sinh: S ức lao động mới chỉ là khả năng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động. 5. Dặn dò: Đọc lại bài, trả lời câu hỏi 2,3. Đọc trước phần 3 bài 1 6. Rút kinh nghiệm sau bài dạy: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….. 4 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Ngày soạn: 21/8/2011 Tiết 2 - Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ. ( Tiết 02 ) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Như thế nào là SX của cải vật chất? Nói rõ vai trò của SX của cải vật chất đối với sự phát triển của xã hội? 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV sử dụng PP nêu vấn đề, liên hệ thực tế ở nước ta để làm rõ nội dung. Mục tiêu: Học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản về phát triển kinh tế. Cách tiến hành: GV trình bày sơ đồ phát triển kinh tế. Trăng trưởng kinh tế PT kinh tế XD cơ cấu kt hợp lý Gắn liền với công bằng xh Gv: Vậy tăng trưởng kinh tế là gì? Yêu cầu trả lời: - Tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm cùng các yếu tố của quá trình SX ra nó trong một thời gian nhất định. Nội dung cần đạt 3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. a. Phát triển kinh tế. Trăng trưởng KT. PTKT XD cơ cấu kt hợp lý Gắn liền với công bằng xã hội. - Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm cùng các yếu tố của quá trình SX ra nó trong một thời gian nhất định. Gv: Đây chỉ là một nội dung của phát triển kinh tế, nhưng là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất. Gv: Các em hãy nêu một số VD thực tiễn tăng trưởng kinh tế ở nước ta? Gv: Sự tăng trưởng kinh tế chịu sự tác động của chính sách dân số. Vì sao lại như 5 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng vậy? Yêu cầu HS liên hệ thực tiễn. GV giải thích: Nếu tăng trưởng kinh tế không phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế lâu dài. Gv: Như thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lý và tiến bộ? GV giải thích: Cơ cấu kinh tế hợp lý luôn thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành. Gv: Cơ cấu kinh tế có những loại nào? Yêu cầu trả lời: - Cơ cấu ngành. - Cơ cấu thành phần kinh tế. - Cơ cấu vùng kinh tế…. Gv: Trong các loại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào là quan trọng nhất? Yêu cầu trả lời cơ cầu ngành là quan trọng nhất. Gv: Cơ cấu ngành của nước ta đang xây dựng là: CN – NN – DV. Gv: Xây dựng cơ cấu kinh tế phải phát huy những yếu tố nào? Yêu cầu trả lời: - Tiềm năng nội lực - Phù hợp với KH – CN hiện đại. - Bảo vệ môi trường. - Phân công lao động và hợp tác quốc tế. Gv: tại sao tăng trưởng KT phải kết hợp với công bằng xã hội? Yêu cầu trả lời: Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ, phù hợp với sự phát triển toàn diện con người, bảo vệ môi trường – sinh thái, thu nhập thực tế tăng lên, chất lượng y tế, văn hóa được đảm bảo… Hoạt động 2: GV sử dụng PP diễn giảng, giải thích, nêu - Cơ cấu kinh tế hợp lý tiến bộ. + Cơ cấu ngành kinh tế. + Cơ cấu thành phần KT. + Cơ cấu vùng KT. b. Ý nghĩa của sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. 6 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng vấn đề… Mục tiêu: Học sinh phải nắm được ý nghĩa của sự phát triển kinh tế. Cách tiến hành: Gv: Xuất phát từ luận điểm: Sự tiến bộ kinh tế là cơ sở, phương tiện của tiến bộ xã hội. Vì vậy nó có một ý nghĩa hết sức to lớn đối với mọi người, mỗi nhà và toàn xã hội. Gv: Đối với cá nhân nó có ý nghĩa như thế nào? Yêu cầu trả lời: Có công ăn, việc làm, thu nhập… Gv: Vậy đối với mỗi nhà và toàn xã hội như thế nào? Yêu cầu trả lời: ( Nội dung cạnh bên ) - Đối với cá nhân: + Có công ăn, việc làm + Đảm bảo các điều kiện chăm sóc sức khỏe + Tăng tuổi thọ + Con người được phát triển toàn diện… - Gia đình: + Đảm bảo thực hiện được các chức năng gia đình. + tạo điều kiện XD gia đình hạnh phúc. - Xã hội: + Thu nhập quốc dân tăng lên. + Chất lượng cuộc sống được đảm bảo. + Chính sách phúc lợi, việc làm tốt hơn. + An ninh, quốc phong và chính sách đối ngoại được đảm bảo.., 4. Củng cố bài học: Gv: Việc tham gia phát triển KT vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh”. - Gv: Hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của tiết học. 5. Dặn dò học sinh: 7 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Gv: Yêu cầu học sinh học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. 6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….. Ngày soạn:28/8/2011 8 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Tiết 3 - BÀI 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được khái niệm hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa. - Nêu được nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ. - Nêu được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường. 2. Về kỹ năng: - Biết phân biệt được giá trị với giá cả của hành hóa. - Biết nhận xét tình hình SX và tiêu thụ một số SP hàng hóa ở địa phương. 3. Về thái độ: - Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa, tiền tệ, SX hàng hóa… II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - GV sử dụng PP nêu vấn đề, đàm thoại và giảng giải… - Lưu ý: Nội dung lượng giá trị khó GV cần phân tích kỹ hơn. III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV sử dụng SGK cùng các tư liệu, tài liệu có liên quan, sơ đồ, biểu đồ cần thiết về HH, tiền tệ và thị trường… IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Phát triển kinh tế là gì? Em hãy nói rõ ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. 3. Giảng bài mới: - Giáo viên khái quát nội dung toàn bài 2. Nói rõ ý nghĩa và mục đích của phát triển kinh tế đối với đất nước… Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Hàng hóa. Gv sử dụng PP nêu vấn đề + đàm thoại + a. Hàng hóa là gì. thuyết trình… Mục tiêu: HS phải hiểu rõ khái niệm hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa. Cách tiến hành: Gv: Nêu lịch sử phát triển của xã hội loài 9 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng người và mục đích sản xuất. Gv: Xã hội loài người đã tồn tại những hình thức tổ chức SX nào? Yêu cầu trả lời: SX tự nhiên và SX hàng hóa. GV sử dụng sơ đồ để so sánh mục đích SX của hai hình thức trên. - Mục đích SX - Phương tiện và công cụ SX. - Tính chất SX. - Phạm vi SX. GV giải thích: Kinh tế HH ở trình độ cao hơn SX tự nhiên. Chính vì điều đó các nước muốn phát triển kinh tế phải thực hiện kinh tế hàng hóa. Gv: vậy lúc nào sản phẩm trở thành hàng hóa?- Phải đảm bảo những điều kiện nào? Yêu cầu trả lời: - Do lao động làm ra - Có công dụng nhất định - Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán. - Sản phẩm trở thành hàng hóa phải đảm bảo các điều kiện sau: + Do lao động làm ra. + Có công dụng nhất định. + Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán. Gv: Hàng hóa là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trog nền kinh tế thị trường. Gv: Vậy hàng hóa tồn tại ở những dạng nòa? Yêu cầu trả lời: - Dạng vật thể = áo quần - Phi vật thể = dịch vụ du lịch. Hoạt động 2: b. Hai thuộc tính của hàng hóa. GV sử dụng PP diễn giải và nêu vấn đề… Mục tiêu: Học sinh phải nắm được hai thuộc tính của hàng hóa… Cách tiến hành: Gv: Mỗi hàng hóa có ít nhất một hoặc một số công dụng nhất định, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người về vật chất 10 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng và tinh thần. Gv: Vậy giá trị sử dụng là gì? Lấy ví dụ? Yêu cầu trả lời: - Là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Gv: Tại sao khi KHKT phát triển công dụng HH lại tăng lên? Lấy ví dụ? Yêu cầu trả lời: Vì khi KHKT phát triển mỗi HH sẽ được phát hiện bởi nhiều công dụng hơn. VD: Dầu mỏ, Cá…. Gv: Trong nền kinh tế hàng hóa giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi, tức là phải thực hiện được giá trị của nó. Vậy giá trị trao đổi là gì? Bằng cách nào để xác định được giá trị chúng ta chuyển sang ý tiếp theo. GV lấy ví dụ: 5kg thóc = 1m vải. Gv: Vì sao thóc lại trao đổi được với vải khi giá trị sử dụng khác nhau? Yêu cầu trả lời: - Vì giá trị của nó bằng nhau. + 5kg thóc = 2h. + 1m vải = 2h. ↔ 2h chính là giá trị của hàng hóa. Gv: Vậy giá trị hàng hóa là gì? Yêu cầu trả lời: Là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh ở trong hàng hóa. - Giá trị sử dụng: Là công dụng của sản phẩm, có thể thoatr mãn nhu cầu nào đó của con người. Lưu ý: Giá trị sử dụng hàng hóa được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú thêm cùng với sự phát triển của KHKT và lực lượng SX. - Giá trị hàng hóa: + Là lao động của người SX hàng hóa kết tinh ở trong hàng hóa. + Biểu hiện của giá trị là giá trị trao đổi. Trên thị trường thực chất là trao đổi những lượng lao động hao phí bằng nhau ẩn chứa trong các hàng hóa đó. Gv: Vậy lượng giá trị là gì? Bằng cách nào + Lượng giá trị hàng hóa được để xác định được lượng giá trị hàng hóa? đo bằng số lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa như: Giây, phút, 11 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng giờ… + Lượng giá trị phải được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải bằng thời gian lao động cá biệt. GV nêu ví dụ minh họa: + Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao phí để SX ra hàng hóa của từng người. A SX 1m vải = 1h B SX 1m vải = 2h 1, 2, 3 = Tg lđ cá biệt C SX 1m vải = 3h Gv: Vậy thời gian lao động cá biệt được xác định như thế nào? Các em xem VD sau: A SX 10m vải = 20h → 1m vải = 2h B SX 75m vải = 225h → 1m vải = 3h C SX 15m vải = 60h → 1m vải = 4h - Như vậy chúng ta có tổng 100m vải SX trong 305h thì 1m vải = 3h05. - 3h05 đó chính là thời gian lao động xã hội cần thiết để SX ra 1m vải. Gv: Để SX có lãi người SX cần phải làm gì? Yêu cầu trả lời: Người SX cần phải hạ thấp thời gian lao động cá biệt so với thời gian lao động xã hội cần thiết. Gv: Qua VD vừa nêu chúng ta thấy ông A là người có lãi cao nhất, tiếp đến là ông B, còn ông C bị thua lỗ. 4. Củng cố bài học: GV hệ thống lại: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Nếu thiếu đi một trong hai thuộc tính đó sản phẩm không thể trở thành hàng hóa. Như vậy: HH luôn biểu hiện mối quan hệ SX giữa những người SX hàng hóa. 12 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng GV kết luận bằng câu hỏi: Em hãy nói rõ sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa? 5. Dặn dò: Yêu cầu học sinh làm bài tập ở phần đã học, chuẩn bị bài trước khi tới lớp. Đọc và tìm hiểu phần 2 “ Tiền Tệ ”. 6. Rút kinh nghiệm sau bài dạy: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 04/09/2011 13 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Tiết 4 -Bài 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG ( Tiết 02 ) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm và những điều kiện để sản phảm trở thành hàng hóa? 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 3: GV sử dụng PP nêu vấn đề. Mục tiêu: Học sinh hiểu được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ. Cách tiến hành: Gv: Với sự hiểu biết của mình, em hãy nói rõ quá trình ra đời của tiền tệ? Yêu cầu trả lời: - HS nói rõ các hình thái ra đời của tiền tệ. Gv: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của SX, trao đổi hàng hóa của các hình thái giá trị. Gv: Phân tích từng hình thái. - Có 4 hình thái phát triển từ thấp đến cao. + Hình thái giá trị giản đơn hay còn gọi là ngẩu nhiên. Nội dung cần đạt 2.Tiền tệ a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ. - Nguồn gốc: - Có 4 hình thái phát triển từ thấp đến cao. + Hình thái giá trị giản đơn hay còn gọi là ngẩu nhiên. VD: H – H ( 1con gà = 10kg  VD: H – H ( 1con gà = 10kg thóc ) thóc ) + Hình thái giá trị đầy đủ hay còn gọi là mở + Hình thái giá trị đầy đủ hay còn gọi là mở rộng. rộng. VD: 1con gà = hoặc 10kg thóc  VD: 1con gà = hoặc 10kg thóc 2 kg chè 2 kg chè 1 cái rìu 1 cái rìu 0,2g vàng… 0,2kg vàng… + Hình thái giá trị chung: + Hình thái giá trị chung:  VD: 1 con gà 14 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng 10 kg thóc . 1 cái dao = 1m vải 2 kg chè 2 cái rìu Gv: Khi xã hội phát triển cao nhiều địa phương sử dụng nhiều vật ngang giá chung khác nhau, vì vậy sẽ gây khó khăn trong việc trao đổi giữa các địa phương. Vì thế, người ta thống nhất lấy vàng làm vật ngang giá chung.Chính điều này đã xuất hiện hình thái tiền tệ.  VD: 1con gà 10 kg thóc 1 cái dao = 0,2g vàng 5 kg chè 1 m vải VD: 1 con gà 10 kg thóc . 1 cái dao = 1m vải 2 kg chè 2 cái rìu Gv: Khi xã hội phát triển cao nhiều địa phương sử dụng nhiều vật ngang giá chung khác nhau, vì vậy sẽ gây khó khăn trong việc trao đổi giữa các địa phương. Vì thế, người ta thống nhất lấy vàng làm vật ngang giá chung.Chính điều này đã xuất hiện hình thái tiền tệ. VD: 1con gà 10 kg thóc 1 cái dao = 0,2g vàng 5 kg ch Gv: Vì sao người ta lấy vàng làm vật ngang 1 m vải giá chung? Yêu cầu trả lời: - Vì lợi ích của vàng cao. Gv: Như thế chúng ta đã nói rõ về nguồn gốc của tiền tệ. Vậy bản chất của tiền tệ là gì? Yêu cầu trả lời: - Tiền tệ là loại hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các - Bản chất của tiền tệ: Là loại hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị; hàng hóa đặc biệt được tách ra đồng thời tiền biểu hiện mối quan hệ SX làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể giữa những người SX hành hóa. hiện chung của giá trị; đồng thời tiền biểu hiện mối quan hệ SX giữa những người Sx hàng hóa. Hoạt động 4: Gv sử dụng PP phân tích để làm rõ vấn đề. b. Chức năng tiền tệ: Mục tiêu: Hs hiểu được cá chức năng của tiền tệ. Cách tiến hành:Gv nêu những chức năng 15 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng tiền tệ. - Thước đo giá trị: Gv đưa ví dụ: 1 bút bi bằng 2000đ. Yêu cầu học sinh phân tích, để thấy được biểu hiện giá trị hàng hóa và đo lường như thế nào? - Phương tiện lưu thông: Giáo viên giải thích: Người nông dân bán hàng hóa lấy tiền, dùng tiền mua hàng. - Phương tiện cất trữ: Gv: Số lượng tiền đem ra lưu thông hay cất trữ phải tùy thuộc vào lượng hàng hóa trên thị trường - Phương tiện thanh toán: - Tiền tệ thế giới: Tiền thực hiện chức năng này như thế nào? VD:USD, bảng Anh… Hoạt động 5: Gv sử dụng PP giảng giải, phân tích tổng hợp để làm rõ vấn đề Mục tiêu: Hs hiểu được quy luật lưu thông tiền tệ. Cách tiến hành: Gv đưa ra công thức lưu thông tiền tệ trong SGK và giải thích cho học sinh. Gv: Vì sao M tỉ lệ thuận với P*Q và tỉ lệ nghịch với V. - Giáo viên giải thích hiện tượng lạm phát. Tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị cho nên - Thước đo giá trị: +Tiền tệ dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Cụ thể: Biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định. - Phương tiện lưu thông: + Tiền có vai trò môi giới trong quá trình lưu thông hàng hóa. - Phương tiện cất trữ: Hàng hóa thiếu → cất trữ Hàng hóa thừa → lưu thông (Tiền tệ phải đầy đủ giá trị) - Phương tiện thanh toán: + Dùng để thanh toán sau khi giao dịch. + Cách thanh toán: Tiền mặt, séc, chuyển khoản, ATM. - Tiền tệ thế giới: + Vượt qua biên giới quốc gia phải dùng tiền tệ có chức năng thanh toán quốc tế. c. Quy luật lưu thông tiền tệ: M=P*Q:V M: số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông. P: mức giá cả của một đơn vị hàng hóa. V: số lượng vòng lưu chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ. Trong đó: M: tỉ lệ thuận với P*Q. M: tỉ lệ nghịch với V. 16 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng số lượng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông hàng hóa thì sẽ rời khỏi lưu thông đi vào cất trữ. Ngược lại, tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị. Vì vậy khi số lượng tiền giấy được đưa vào lưu thông vượt quá mức cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát. Gv giải thích thêm như thế nào là lạm phát phi mã, siêu phi mã và cách khắc phục lạm phát của nhà nước. 4. Củng cố: Giáo viên hệ thống lại một số vấn đề của tiêt dạy, cho học sinh làm bài tập. bài tập củng cố: Lưu thông tiền tệ do gì quy định: a. Lưu thông hàng hóa. b. Chất lượng hàng hóa. c. Giá cả. 5. Dặn dò: Giáo viên dặn dò học sinh học bài, đọc trước phần còn lại và làm bài tập sgk. 6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Ngày soạn:11/09/2011 17 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Tiết 5- Bài 3: HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG ( Tiết 3 ) Hoạt động trên lớp: 1.Ổn định tổ chức lớp học: 2.Kêm tra bài cũ: 2.1: Em hãy trình bày nguồn gốc và bản chất tiền tệ? 2.2: Tiền tệ có những chức năng nào? 3. Giảng bài mới. Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 6: Gv dùng phương pháp thảo luận + nêu ván đề + đàm thoại và phân tích, giang giải để làm rõ vấn đề. Mục tiêu: Học sinh nắm được những nội dung cần thiết của bài học. Cách tiên hành: Nhóm 1: Sự xuất hiện thị trường diễn ra như thế nào? Có phải mọi hình thức tổ chức kinh tế đều có thị trường? Nhóm 2: Thị trường tồn tại ở những dạng nào? Ví dụ? Nhóm 3: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ diễn ra như thế nào? Nhóm 4: Nêu các yếu tố cấu thành thị trường? Gv hướng dẫn học sinh hình thức thức hiện các yêu cầu trên rồi rút ra kết luận: Hoạt động 7: 3. Thị trường: a. Thị trường là gì? - Thị trường xuất hiện, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Tồn tại ở 2 dạng: đơn giản (hữu hình) + hiện đại ( vô hình) → quảng cáo, tiếp thị, - Diễn ra những linh hoạt thông qua các hình thức: môi giới, trung gian, quảng cáo, tiếp thị. - Các yếu tố: Hàng hóa Người mua – người bán Cung cầu Giá cả Kết luận: Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xây dựng giá cả và sản lượng hàng hóa dịch vụ… 18 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Gv sử dụng PP đàm thoại để làm rõ vấn đề. Mục tiêu: Hs hiểu được chức năng thị trường. Cách tiến hành: Giáo viên sử dụng vấn đáp: Yêu cầu học sinh nắn được nội dung cơ bản. Giáo viên hỏi học sinh: Theo các em hàng hóa bán được hay không ảnh hưởng như thế nào đến người sản xuất và quá trình sản xuất hàng hóa? Gv: Thị trường cung cấp những thông tin nào? Có quan trọng đôia với người bán và người xung quanh không? Gv: Các yếu tố nào điều tiết, kích thích từ ngành này sang ngành khác, làm chuyển hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao? b. Các chức năng của thị trường: - Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hành hóa. (chức năng thừa nhận) + Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa. Hàng hóa bán được → người sản xuất có tiền trang trải sản xuất và nâng cao đời sống của mình. Quá trình sản xuất được mở rộng và phát triển hơn. - Chức năng thông tin: +Quy mô cung – cầu: +Giá cả +Chất lượng +Cơ cấu +Chủng loại hàng hóa +Điều kiện mua – bán… Đây là căn cư quan trọng cho tất cả mọi người khi tham gia thị trường. - Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. + Sự biến động của cung – cầu trên thị trường đã điều tiết,kích thích các yếu tố sản xuất. * Đối với người sản xuất: Giá cả → kích thích sản xuất. Giá thấp → hạn chế sản xuất. * Đối với lưu thông hàng hóa. Điều tiết hàng hóa dịch vị từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, mở rông thu hẹp kinh doanh hoặc chuyển hướng sản xuất kinh doanh. * Đối với người tiêu dùng: 19 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Giáo án lớp 11 Hoàng Trung Bằng Thay đổi hình thứ mua hàng hóa. VD: Thịt bò giá đắt thay bằng hình thức mua thịt gà. 4. Giáo viên củng cố bài học: Giáo viên hệ thống nội dung tiết dạy và cả bài học. Kết luận: Kinh tế thị trường à giai đoạn phát triển cao của kinh té hàng hóa. Đây là một kiểu tổ chức kinh tế. Việc nắm bắt vận dụng dược cá chưc năng thị trường sẽ có lơi cho bản thân trong quá trình sản uất và tiêu dùng. 5. Dặn dò học sinh Học và làm bài tập đầy đủ. 6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….. Kiểm tra 15 phút: Câu hỏi: Thị trường là gì? Nói rõ các chức năng của thị trường? Đáp án: Nêu rõ khái niệm thị trường và ba chức năng của thị trường. Ngày soạn:18/09/2011 20 Trường THPT Quỳnh Lưu 3
- Xem thêm -