Giáo án gdcd 7 cả năm_cktkn_bộ 3

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn: 12/08/2013 Tuần 1 - Tiết: 1 BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -Hiểu được thế nào là sống giản dị - Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. - Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm, cẩu thả. -Hiểu được ý nghĩa của sống giẩn dị. 2. Kĩ năng: - Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống 3. Thái độ: -Quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị -KN tư duy phê phán -KN tự nhận thức -KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: - Nghiên cứu trường hợp điển hình - Động não - Xử lí tình huống - Liên hệ và tự liên hệ IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -SGK, sách GV GDCD 7- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị. -Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị. -Giấy khổ to, bút dạ, V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG TRUYỆN ĐỌC “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập” Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập HS: Đọc diễn cảm truyện I. Truyện đọc: GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập câu hỏi SGK.- HS: Thảo luận GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng.HS: Nhận xết, bổ sung. GV: Chốt ý đúng. 1. Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác? - Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su. - Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người. Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: - Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối với các con. - Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không? 2. Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện đọc? - Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước. - Thái độ chân tình, cở mở, không hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân. Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân thương với mọi người. - Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậychúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người có lối sống giản dị. 3. Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác. 4. hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết. *GV: tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản dị và trái với giản dị. GV: Chia nhóm HS và nêu yêu cầu thảo luận: mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị? Vì sao em lại lựa chọn như vây? HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi kết quả ra giấy to. GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày. HS: Các nhóm khác bổ sung. GV: Chốt ván đề. GV: Nhấn mạnh bài học. * Biểu hiện của lối sống giản dị: - Không xa hoa lãng phí - Không cầu kì kiểu cách. - Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. - Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. *Trái với giản dị: - Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp. - Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng. Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội xung quanh. Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC HS: Đọc nội dung bài học(SGK - Tr 4) II. Nội dung bài học Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: GV: Đặt câu hỏi: 1. Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu hiện của sống giản dị là gì? 2. ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống? HS: Trao đổi. GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học SGK. 1. Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội. Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: Không xa hoa lãng phí, không cầu kì, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bê ngoài. 2. Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ Hoạt động 3: HƯỚNG DÃN HỌC SINH LUYỆN TẬP Gv: Nêu yêu cầu của bài tập III.Bài tập: Hs: làm việc cá nhân 1.Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của Gv: gọi hs nhận xét tranh hs khi đến trường? ( sgk5) Gv: chốt ý đúng -Bức tranh 3: thể hiện đức tính giản dị: Các bạn hs ăn mặc phù hợp với lứa tuổi, tác phong nhanh nhẹn, vui tươi thân mật. 2.Đáp án: - Lời nói ngắn gọn dễ hiểu - Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở. 3. Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau: Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình. ĐA: Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí không phù hợp với điều kiện của bản thân. Hoạt động 4:Củng cố:Thực hành giải quyết tình huống GVTổ chứ cho HS chơi trò chơi sắm vai. HS: Phân vai để thực hiện. GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình huống: TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường - Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam. chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh - Thái độ của Nam và chúng ta với anh đòi bố mẹ mua xe máy. Bố mẹ Nam rất đau trai nam. lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy! TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện - Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài. mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày - Không phù hợp với tuổi học trò dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm. - Xa hoa, lãng phí, không giản dị. GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống phù hợp với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thương, vang lời bố mẹ, có ý thức rèn luyện tốt. 4/Hướng dẫn về nhà: -Làm bài tập. -Về nhà làm bài d, đ, e (SGK - Tr 6) Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: -Chuẩn bị bài Trung thực -Học kỹ phần nội dung bài học. Ngày soạn: 19/8/2013 Tuần 2 - Tiết: 2 BÀI 2: TRUNG THỰC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: -Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực? - Ý nghĩa của trung thực 2. Thái độ -Hình thành ở HS thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực. 3. Kĩ năng -Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày. -Biết tự kiểm tra hành vi của minh và biện pháp rèn luyện tính trung thực. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -Kĩ năng phân tích so sánh -Kĩ năng tư duy phê phán -KN giải quyết vấn đề -KN tự nhận thức III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: - Động não - Tranh luận -Thảo luận nhóm và xử lí tình huống IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực. -Bài tập tình huống. -Giấy khổ lớn, bút dạ. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 7A: 7B: 2/Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung quanh em. Câu2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyện đức tính giản dị. - Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp - Tác phong gọn gàng - Trang phục, đồ dùng không đắt tiền - Sống hoà đồng với bạn bè 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC Hoạt động 2: RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó II. Nội dung bài học mời 3 em lên bảng trình bày. Số HS còn lại + Học tập:Ngay thẳng, không gian dối với thầy theo dõi và nhận xét. HS trả lời câu hỏi sau: cô, không quay cóp, nhìn bài cảu bạn, không lấy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập? Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực trong quan hệ với mọi người. Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành động. GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3 phần (GV cho điểm HS trả lời xuất sắc) HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả lời của 3 bạn. GV: Chia nhóm thảo luận. (Có thể chia theo đơ vị tổ: 3 nhóm) HS: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với trung thực? Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động tế nhị khôn khéo như thế nào? Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành vi trung thực? Cho VD cụ thể HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy khổ lớn. Cử đại diện lên trình bày. HS cả lớp nhận xét, tự do trình bày ý kiến. GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá. Tổng kết 2 phần thảo luận, hướng dẫn HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của trung thực. HS trả lời các câu hỏi sau: 1, Thế nào là trung thực? 2, Biểu hiện của trung thực? 3, ý nghĩa của trung thực? GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây ngay không sợ chết đứng “ và yêu cầu giải thích câu tục ngữ trên GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút ra bài học. N¨m häc: đồ dùng học tập của bạn + Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa dối, không đổi lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm. + Hành động: bênh vực, bảo vệ cái đúng , phê phán việc làm sai. + Nhóm1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lý. + Nhóm 2: Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt.... + Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội như bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu.... Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lương tâm. - Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý. - Biểu hiện:Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi. - Ý nghĩa: + Đức tính cần thiết quý báu + Nâng cao phẩm giá + Được mọ người tin yêu kính trọng + Xã hội lành mạnh - Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại. c)/Thực hành, luyện tập: LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP Lưu ý: III. bài tập GV: Cần giải thích rõ đáp án và giải thích vì 1. Bài tập cá nhân sao các hành vi còn lại không biểu hiện tính GV: Phát phiếu học tập. trung thực. HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8. Những hành vi * Trò chơi sắm vai: sau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực? GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội dung Giải thích vì sao sau: Trên đường đi về nhà, hai bạn An và HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng Hà nhặt được một chiếc ví, trong ví có rất 1.Đáp án: 4, ,5, 6 nhiều tiền. Hai bạn tranh luận với nhau mãi Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: về chiếc ví nhặt được. Cuối cùng hai bạn cùng nhau mang chiếc ví ra đồn công an gần nhà nhờ các chú công an trả lại cho - Thực hiện hành vi trung thực giúp con người người bị mất. thanh thản tâm hồn. HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công an. GV: Nhận xét và rút ra bài học qua trò chơi trên. d/Vận dụng: GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực: Trungthực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người. Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực. 4/Hướng dẫn về nhà: -HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực -Gợi ý: -Tục ngữ: An ngay nói thẳng Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng. Đường đi hay tối nói dối hay cùng. Thật thà là cha quỹ quái -Ca dao: -Nhà nghèo yêu kẻ thật thà -Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần -Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cừu. Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn:26/8/2013 Tuần 3 - Tiết: 3 BÀI 3: TỰ TRỌNG I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: -Thế nào là tự trọng và không tự trọng? - Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng. 2. Thái độ: HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng. 3. Kĩ năng: -HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác. -Học tập những tấm gương về lòng tự trọng. II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: - Thảo luận nhóm - Động não, đóng vai III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Câu chuyện về tính tự trọng. -Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng. -Giấy khổ lớn, bút da, IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 7A:29 7B:32 2/Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực? -Có thái độ đường hoàng, tự tin. -Dũng cảm nhận khuyết điểm -Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái. -Đúng hẹn, giữ lời hưa. -Xử lí tế nhị, khôn khéo. Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách I. Truyện đọc: phân vai. MỘT TÂM HỒN CAO THƯỢNG HS: Đọc phân vai truyện theo hướng dẫn: Nhóm 1:(câu1) GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời Hàng động của Rô - be 1, Hành động của Rô - be qua câu truyện - Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm. trên. - Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại cho 2, Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại tiền người mua diêm. cho người mua diêm? - Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rô - be đã nhừ 3, Các em có nhận xét gì về hành động củ em mình trả lại tiền cho khách. Rô -be Nhóm 2: (câu 2) 4, Việc làm đó thể hiện đức tính gì? Vì sao Rô - be lại làm như vậy? Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: 5, hành động của Rô - be tác động đến tác giả như thế nào? GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận. HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn. Sau đó cử đại diện trình bày trên lớp. GV: Nhận xét bổ sung ý kiến. HS: Tự do trình bày ý kiến của mình khi đánh giá hành động của Rô - be. GV: Kết luận Qua câu truyện cảm động trên ta thấy được hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả. Tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo khổ. Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng cho mỗi chúng ta. - Muốn giữ đúng lời hứa. - Không muốn người khác nghĩ mình nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền. - không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình. Nhóm 3:(câu 3) Nhận xét của Rô - be - Có ý thức trách nhiệm cao - Giữ đúng lời hứa. - Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình - Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo. Nhóm 4:(câu 4 + 5) - Hành động của Rô - be thể hiện đức tính tự trọng - hành động của Rô - be đã làm thay đổi tình cảm của tác giả. Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac - lây Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Để HS hiểu được nội dung định nghĩa Xã hội đề ra các chuẩn mực xã hội để mọi người của bài học, GV giải thích: Chuẩn mực xã tự giác thực hiện. Cụ thể là: hội là gì? - Nghĩa vụ.- Danh dự Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân phải - Lương tâm- Lòng tự trọng.. có ý thức, tình cảm, biết tôn trong, bảo vệ - Nhân phẩm phẩm chất của chính mình GV: Hướng dẫn Câu 1 HS thảo luận lớp. - Không quay cóp - Kính trọng thầy cô. HS: Trả lời câu hỏi sau: - Giữ đúng lời hứa. - Làm tròn chữ hiếu. 1. tính tự trọng trong thực tế. - Dũng cảm nhận lỗi. - Giữ chữ tín Câu 2: Tìm những hành vi không biểu hiện - Cư xử đàng hoàng. - Nói năng lịch sự. lòng tự trọng trong thực tế. GV: Mời 2 HS - Nói năng lịch sự. - Bảo vệ danh dự. xung phong lên bảng, em nào vết được Câu 2 nhiều và chính xấc thì được điểm cao (ở - Sai hẹn - Không trung thực, dối trá. phần này tổ chức trò chơi “ Nhanh tay - Sống buông thả. - Sống luộm thuộm nhanh mắt” Cho giờ học sôi động.) - Suồng sã. - Tham gia tệ nạn xã hội HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2 bạn - Không biết ăn năn - Bắt nạ người khác. trên bảng. - Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi. GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập): Lòng - Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với: hoàn thiện. a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội. - Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnh HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình. hưởng đến thanh danh HS: Cả lớp nhận xét. - Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá, văn GV: Nhận xét bổ sung. minh..... 1, Thế nào là tự trọng? - Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, 2, Biểu hiện của tự trọng? biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho 3, ý nghĩa của tự trọng? phù hợp chuẩn mực xã hội. 4,Là HS em rèn luyện tính tự trong ntn? - Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng đúgn mực, biết HS: Trả lời cá nhân giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ. GV: Nhận xét, bổ sung. - Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến. c)/Thực hành, luyện tập: GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp. III. bài tập GV: Phát phiếu học tập cho HS.. Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK. Bài tập a, tr 11, SGK. HS: Trả lời vào phiếu bài tập. Đáp án: 1, 2, 5 GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời. GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích vè sao hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng tự trọng? d/ Củng cố : GV: Nếu các tình huống và yêu cầu HS bày tỏ thái độ của mình với các nhân vật trong mỗi tình huống: 1, Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lô. 2, Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cô chú vì nhà cô chú sang trọng hơn. 3, Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không có tiền mua quà. 4/Hướng dẫn về nhà: -Làm bài tập về nhà -Chuẩn bị bài tiếp theo Ngµy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp th¸ng KÝ duyÖt n¨m 2013 Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn:2/9/2013 Tuần 4 - Tiết: 4 BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là đạo đức và kỉ luật. - Mối quan hệ giữa đạo đcs và kỉ luật. - Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người. 2. Kĩ năng: Biết tự đánh giá xem hành vi của bản thân, của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật. 3. Thái độ: Sống có đạo đức, tôn trọng kỉ luật, phê phán thói tự do vô kỉ luật. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án. - Học sinh: SGK, tập ghi, làm bài tập . III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 7A:29 7B:32 2/Kiểm tra bài cũ 3/Bài mới: Hoạt động 1: Tình huống Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Đưa tình huống sau Cách ứng xử của nam Vào lớp đã được 15 phút. Cả lớp 7A đang lắng - Đạo đức nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng + Không chào cô giáo hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô + Không xin phép ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. - Kỉ luật: Đi học muộn Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp cô quay lại nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam? HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào bài hôm nay Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC GV: Mời một em có giọng đọc diễn I.Tìm hiểu truyện đọc cảm đọc truyện Một tấm gương tận tụy vì việc chung HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm hiểu nội dung. 1 2 3 GV: Giúp HS khai thác truyện đọc. Huấn - Dây điện, - Không đi GV: Có thể tổ chức trò chơi “ Nhanh luyện kĩ dây điện muộn về mắt, nhanh tay” để HS cả lớp cùng thuật. thoại, quảng sớm. tham gia. - An toàn cáo chằng - Vui vẻ Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 Chuẩn bị: - Cắt giấy đỏ thành hình ngôi sao năm cánh (cỡ bằng nhãn vỡ). - Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi. - Hồ dán Câu hỏi: bảng phụ 1, Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng như thế nào? 2, Khó khăn trong nghề nghiệp của anh hùng như thế nào? Việc làm của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi người? GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất và đánh giá từng câu một. GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu hỏi: Qua phân tích truyện đọc, bạn nào có thể cho biết anh Hùng là người có đức tính như thế nào? N¨m häc: lao động. - Dây bảo hiểm. - Thứng lớn. - Cưa tay - Cưa máy chịt. - Khảo sát trước. - Có lệnh côgn ty mới được chặt. - Trực 24/24 giờ. - Làm suốt ngày đêm. mưa rét. - Vất vả - Thu nhập thấp hoàn thành nhiệm vụ - Sẵn sàng giúp đỡ đồng đội. - Nhận việc khó khăn, nguy hiểm. - Được mọi người tôn trọng yêu qui Đức tính của anh: - Có đạo đức - Có kỉ luật HS: Trả lời. GV: Nhận xét và ghi lên bảng. Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức và kỉ luật chúng ta cùng chuyển sang phần 2 Hoạt động 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm) II. Nội dung bài học Câu hỏi 1, Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong Nhóm 1: cuộc sống? - Quy định chuẩn mực ứng xử con người với con 2, Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong gnười, với côgn việc, với tự nhiên và môi trường cuộc sống? sống. 3, Để trở thành người có Đạo đức vì sao - Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện. Nếu vi chúng ta phải tuân theo kỉ luật? phạm bị chê trách, lên án. HS: Trao đổi nhóm, nhóm trưởng ghi Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ. vào giấy to. Nhóm2 GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện - Quy định chung của tập thể, xã hội mọi người lên trình bày khi hết thời gian quy định. phải tuân theo. nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến. định. GV: Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng. Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động, không Lưu ý: Sau khi HS trình bày nội dung quay cóp bài, chấp hành luật giao thông. thảo luận theo nhóm, GV kết hợp Nhóm 3 phương pháp diễn giải, đàm thoại tự rút - Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ ra bài học. luật. GV: Đặt câu hỏi cho HS giỏi: Câu hỏi - Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức. nhóm 3 cỏ thể thay bằng câu hỏi khác Ví dụ: Siêng năng học tập, thường xuyên thực được không? hiện : Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: HS: Trả lời. Muốn làm tốt công việc, mọi người phải chấp hành kỉ luật. Muốn có quan hệ lành mạnh, tốt đẹp mọi người phải tự giác tuân theo những quy định GV: Cho Hs giải thích câu tục ngữ: chuẩn mực ứng xử. Có những hành vi của người Muốn tròn phải có vuông, muốn vuông vừa mang tính kỉ nội quy. phải có thước HS: Tự bộc lộ suy nghĩ. GV: kết luận c)/Thực hành, luyện tập: Bài tập a SGK, trang 14.. HS làm việc cá nhân. Gv: Chữa bài tập. -GV cho HS đóng vai với tình huống sau: + Một HS đi học muộn, đầu tóc rối, quần áo xộc xệch, chân đi dép lê, dáng vẻ hốt hoảng, phản ứng của cô giáo và các bạn,.. GV: Hướng dẫn bài tập c SGK, tr 14 GV: Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập. Đặt giả thuyết và kết luận, từ đó để đánh giá hành vi của bạn tuấn. - Hoàn cảnh khó khăn. 2, Bài tập c, trang 14, SGK - Tuấn thường xuyên phải đi làm thêm. - Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động tập thể lớp. - kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý thức kỉ - Tuấn nghỉ có báo cáo. luật - Giải pháp giúp đỡ (HS: tự trình bày quan điểm cá nhân) d/: Củng cố GV: Phát phiếu học tập. Câu hỏi:Nêu hành vi trái ngược với kỉ luật của một số bạn học sinh hiện nay? (ở gia đình, ở lớp) HS: Làm ra phiếu GV: Gọi HS trả lời, ghi nhanh kết quả lên bảng. GV: Nhận xét và cho điểm. * Một số hành vi trái với kỉ luật - Đi chơi về muộn. - Đi học muộn. - Không chuẩn bị bài trước khi đến lớp. - Không trực nhật lớp. - Không làm bài tập. - la cà, hút thuốc lá. - Mất trật tự, quay cóp... 4/Hướng dẫn về nhà: -Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14) -Tự thiết lập tình huống cho bài 5 -Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật. Ngµy th¸ng n¨m 2013 KÝ duyÖt Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn: 2/09/2013 Tuần 4 - Tiết: 4 Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện? Ý nghĩa? 2. Kĩ năng: Rèn luyện để trở thành người có lòng yêu thương con người, sống có tình người, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh. 3. Thái độ: Quan tâm đến những người xung quanh; Ghét thói thờ ơ lạnh nhạt; Lên án những hành vi độc ác đối với con người. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, truyện đọc. - Học sinh: SGK, tập ghi, tập soạn. III. TiÕn tr×nh d¹y vµ häc 1/Ổn định tổ chức: 7A:29 7B:32 2/Kiểm tra bài cũ: Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật? Đi học đúng giờ. Trả sách cho bạn đúng hẹn Quan tâm đến bạn bè. Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định Không quay cóp trong giờ kiểm tra. Đá bóng, học tập đúng nơi quy định Không đánh nhau, cải nhau, chửi nhau. Không đọc truyện trong giờ học. Không giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kém. 3/Bài mới: Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: BÁC HỒ ĐẾN THAM NGƯỜI NGHÈO Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Cho HS đọc truyện SGK I. Truyện đọc HS: Đọc truyện diễn cảm. GV: Đặt câu hỏi: + Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian + Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào nào? tốt 30 tết năm Nhâm Dần (1962) +Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào? + Hoàn cảnh gia đình chị Chín: Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ. con lớn + Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm vừa đi học vừa trông em, bán rau, bán lạc yêu thương của bác đối với gia đình chị Chín? rang. + Thái độ của chị đối với Bác Hồ như thể nào? Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: + ngồi trên xe về Phủ chủ tịch, thái độ của Bác như thế nào? Theo em Bác Hồ nghĩ gì? + Những suy nghĩ và hành động của Bác Hồ đã thể hiện những đức tính gì? HS: Tự bộ lộ suy nghĩ. GV: Gọi HS lên bảng trình bày từng câu trả lời. HS: Quan sát bạn trả lời và phát biểu ý kiến bổ sung. GV: Nhận xét cho điểm HS trả lời xuất sắc. GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của người dân. Tình cảm yêu thương con người vô bờ bến của bác là tấm gương sáng để chúng ta noi theo Hoạt động 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ Hoạt động của thầy và trò GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện của bản thân hoạc của nhữngc người xung quang đã thể hiện lòng yêu thương con người. GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nhanh mắt nhanh tay” HS: Có em giơ tay trả lời ngay, có em suy nghĩ và trả lời vào giấy. GV: Ghi nhanh ý kiến của HS. HS: Tự do bộc lộ ý kiến cá nhân. GV: Tổng kết và hớng dẫn HS chuẩn bị tiết 2. Ngµy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp + Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, trao quà Tết, bác hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị. + Chị chín xúc động rơm rớm nước mắt. + Bác đăm chiêu suy nghĩ: Bác nghĩ đến việcđề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những người gặp khó khăn. Bác thương và lo cho mọi người. + Bác đã thể hiện đức tính: Lòng yêu thương mọi người. Nội dung kiến thức - Vâng lời bố mẹ. - Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau. - Đưa, đón em đi học. - Ủng hộ đống bào lũ luật. - Giúp đỡ bạn nghèo. - Dắt một cụ già qua đường. - Giúp bạn bị tật nguyền. - Bác tổ trưởng dân phố giúp đỡ mọi người th¸ng KÝ duyÖt n¨m 2013 Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn: 9/09/2013 Tuần 5- Tiết: 5 Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (tiÕp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là yêu thương con người? Biểu hiện? Ý nghĩa? 2. Kĩ năng: Rèn luyện để trở thành người có lòng yêu thương con người, sống có tình người, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh. 3. Thái độ: Quan tâm đến những người xung quanh; Ghét thói thờ ơ lạnh nhạt; Lên án những hành vi độc ác đối với con người. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, truyện đọc. - Học sinh: SGK, tập ghi, tập soạn. III. TiÕn tr×nh d¹y vµ häc 1/Ổn định tổ chức: 7A:29 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động của thầy và trò GV: hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu thương con người qua thảo luận nhóm. GV: Chia lớp thành 3 nhóm nội dung: 1. Yêu thương con người là như thế nào? 7B:32 Nội dung kiến thức II. bài học 1. Lòng yêu thương con người: - Là quan tâm giúp đỡ người khác. - làm những điều tốt đẹp. - Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn. 2. Thể hiện của lòng yêu thương con người. 2. biểu hiện của lòng yêu thương con GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày người: Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia ý kiến khi hết thời gian thảo luận. sẻ. Biết tha thứ, hi sinh. Có lòng vị tha. HS: các nhóm trình bày theo thứ tự nội dung trên. 3. Ý nghĩa, phẩm chất của yêu thương con các nhóm HS khác phát biểu ý kiến và rút ra kết người: luận về bài học. - Là phẩm chất đạo đức của yêu thương con GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngược lại lòng người. người sẽ bị người đời khinh ghét, xa lánh, phải - là truyền thống đạo đức của dân tốc ta. sống cô đọc, và chịu dày vò của lương tâm. - Người có lòng yêu thương con người GV: yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng minh được mọi người quý trọng và có cuộc sống cho bài học thanh thản hạnh phúc. Hoạt động 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN CÁ NHÂN GV: Phát phiếu học tập cho HS * Rèn luyện GV: Đặt câu hỏi đưa lên đèn chiếu. Long yêu thương khác với lòng thương hại HS: cả lớp cùng làm việc. - Xuất phát từ tấm - Động cơ vụ lợi Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: GV hướng dẫn: Phiếu học tập của các em được chia thành 3 ô. Mỗi ô của phiếu trả lời 1 câu hỏi. HS: Quan sát câu hỏi trên máy chiếu và suy nghĩ trả lời nhanh GV: Có thể tổ chức trò chơi nhanh cho hoạt động này. Nội dung: 1, Phân biệt lòng yêu thương và thương hại. 2, Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó? 3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện long yêu thương con người? a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những người xung quanh. b. Biết ơn người giúp đỡ. c. Bắt nạt trẻ con. d. Chế giễu người tàn tật. e. Chia sẻ thông cảm. g. Tham gia hoạt động từ thiện. GV: Kết thúc phần này, hướng dẫn HS giải thích câu ca dao: Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng c)/Thực hành, luyện tập GV: Hướng dẫn làm bài tập lòng chân thành vô cá nhân tư trong sáng - Nâng cao giá trị con người - hạ thấp giá trị con người - Trái với yêu thương là: + Căm ghét, căm thù, gạt bỏ. + Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận. - Đáp án: a, b, e, g III. Bài tập Bài tập SGK, trang 16,17 Đáp án HS: Quan sát và trả lời câu hỏi - Hành vi của Nam, Long và hồng là thể GV: Nhận xét và giải thích cho HS hiện lòng yêu thương con người. GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: -Hành vi của bạn Hạnh là khôgn có lòng yêu Trong các câu tục ngữ sau đây, câu nào nói lên thương con người. Lòng yêu thương con long thương người? người khôgn được phân biệt đối xử. a. Thương người như thể thương thân. b. lá lành đùm lá rách. c. Một sự nhịn, chín sự lành d. Chia ngọt, sẻ bùi. e. Lời chào cao hơn mâm cỗ HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu đúng. GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì sao câu c, e là không nói về lòng yêu thương con người. Đáp án:a, b, d Kết luận nội dung phần này. d. Củng cố 4/Hướng dẫn về nhà: + Bài tập về nhà b, c, d ( SGK trang 17) + Chuẩn bị bài sau: Đọc trước truyện đọc Bốn mươi năm nghĩa năng tình sâu. Ngµy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp th¸ng KÝ duyÖt n¨m 2013 Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn: 18/09/2013 Tuần 6- Tiết: 6 Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Thế nào là tôn sư trọng đạo - Vì sao phải tôn sư trọng đạo - ý nghĩa của tôn sư trọng đạo 2. Thái độ: - Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo - Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo. 3. Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo II. ph¬ng tiÖn d¹y häc - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án . - Học sinh: SGK, tập ghi , làm bài tập III. Ho¹t ®éng d¹y häc. 1/Ổn định tổ chức: SÜ sè 7A: 29 7B: 32 2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ - Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người? - Nêu việc làm cụ thể của em vè lòng yêu thương con người? GV nhận xét và cho điểm HS 3/Bài mới: Giíi thiÖubµi: GV dïng ®Ìn chiÕu ®Ó giíi thiÖu mÈu chuyÖn t«n s träng ®¹o Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Gọi HS đọc truyện SGK I. Truyện đọc HS: Cả lớp thảo luận về nội dung câu chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau: 1. Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trì trong truyện Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò sau 40 có gì đặc biệt về thời gian? năm. Tình cảm được thể hiện: 2. Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy giáo - Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm Bình? thiết. - Tặng thầy những bó hoa tươi thắm. - Không khí của buổi gặp mặt thật cảm động. - Thầy trò tay bắt mặt mừng. - Kỷ niệm thầy trò , bày tỏ biết ơn. - Bồi hồi xúc động - Thầy trò lưu luyến mãi. 3. Học sinh kể những kỷ niệm về những - Từng HS kể lại những kỷ niệm của ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì? mình với thầy,...nói lên lòng biết ơn HS: 3 em lên bảng trình bày. thầy giáo cũ của mình Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Cả lớp suy nghĩ và viết câu trả lời ra nháp. GV: Nhận xét câu trả lời của từng em HS: Cả lớp góp ý kiến GV: Bổ sung và đưa ra kết luận về bài học. HS: Liên hệ thực tế Hoạt động 2 : Nội dung bài học II. Nội dung bài học Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện; GV giúp đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm tôn sư trọng đạo và truyền thống tôn sư trọng đạo. GV: Giải thích từ Hán Việt: SƯ, ĐẠO. GV: Đặt câu hỏi: - Tôn sư là gì? 1. Tôn sư là tôn trọng, kính yêu, bi44ết - Trọng đạo là gì? ơn những người làm thầy giáo, cô giáo HS: Trả lời cá nhân. ở mọi nơi, mọi lúc. 2. Trọng đạo là: Coi trọng những lời thầy dạy, trọng đạo lý làm người. GV: Yêu càu HS suy nghĩ và giải thích câu tục ngữ: - Không thầy đố mày làm nên. HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ trên. GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai câu tục ngữ, sau đó đưa ra các vấn đề sau và yêu cầu HS tranh luận, tìm câu trả lời cho từng vấn đề: - Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên còn đúng nữa không? Ngµy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp th¸ng KÝ duyÖt n¨m 2013 Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: Ngày soạn: 22/09/2013 Tuần 7- Tiết: 7 Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: - Thế nào là tôn sư trọng đạo - Vì sao phải tôn sư trọng đạo - ý nghĩa của tôn sư trọng đạo 2. Thái độ: - Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo - Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo. 3. Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo II. ph¬ng tiÖn d¹y häc - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án . - Học sinh: SGK, tập ghi , làm bài tập III. Ho¹t ®éng d¹y häc. 1/Ổn định tổ chức: SÜ sè 7A: 29 2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ - Tôn sư là gì? - Trọng đạo là gì? GV nhận xét và cho điểm HS 3/Bài mới: - Hãy nêu những biểu hiện của Tôn sư trọng đạo. HS: Thảo luận sau đó tự do phát biểu ý kiến. GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau đó nhận xét các ý kiến của HS và rút ra kết luận về bài học: 7B: 32 3. Biểu hiện của tôn sư trọng đạo là: - Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo. - Hành động đền ơn, đáp nghĩa - Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo. 4. Ý nghĩa: - Tôn sư trọng đạo là truyền thống quí báu của dân tộc ta. Thể hiện lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo. - Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con người, làm cho mối quan hệ giữa con người với con người ngày càng gắn bó, thân thiết với nhau hơn. Con người sống có nhân nghĩa, thuỷ chung trước sau như một đó là đạo lý của cha ông ta từ xa xưa. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập III. Bài tập GV: Tổ chức trì chơi đố vui cho HS tham Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp Tr êng THCS NghÜa Gi¸o ¸n GDCD 7 2013-2014 N¨m häc: gia GV: Cho HS có thời gian suy nghĩ về các câu hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi GV đề nghị một HS lên bảng làm động tác thể hiện, HS dưới lớp quan sát hành động của bạn trên bảng và cho biết động tác của hành động là nội dung câu hỏi nào? - Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi người chào: Em chào cô! - Một ban ấp úng xin lỗi thầy. Vì mải chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng. - Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm phong thư rút ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm1, vò nát bài. Đáp án: - Nam ra chợ thì gặp cô giáo. Em lễ phép chào cô - Bình mải chơi không làm bài tập thầy giáo giao. - Anh Thắng gửi thư và thiếp chúc mừng cô giáo dạy lớp 1 nhân ngày Nhà giáo Việt Nam An bị điểm kém trong bài tập làm văn này. Cậu đã vò nát bài kiểm tra và ném vào ngăn bàn. Bµi tËp a GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong SGK. 4. Củng cố: GV chốt lại các nội dung chính của bài. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc phần nội dung bài học. - Làm bài tập e . Ngµy Gi¸o viªn: TrÇn ThiTh¶o HiÖp th¸ng KÝ duyÖt n¨m 2013 Tr êng THCS NghÜa
- Xem thêm -