Giáo án công nghệ 9 cả năm_cktkn_bộ 16_2

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm Ngày soạn: 22/8/2011 TIẾT 1 GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được vị trí vai trò của nghề điện dân dụng đối với đời sống và sản xuất. - Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng. - Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng. 2. Kĩ năng: - Quan sát, tìm hiểuvà phân tích. 3. Thái độ: - Say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, một số bài thơ ca ngợi nghề điện. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. - Không kiểm tra 3. Nội dung bài dạy a. Đặt vấn đề :Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường xuyên được tiếp xúc với điện vậy điện năng có vai trò như thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìm hiểunội dung bài hôm nay. b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểunội dung vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống: GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK – 5 ? Vai trò và vị trí của nghề điện trong sản xuất và đời sống như thế nào ? HS : Sau khi đọc thông tin và nghiên cứu câu hỏi và trả lời I. Vai trò và vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. - Nghề điện dân dụng rất đa dạng hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống, sinh hoạt và lao động sản xuất của các hộ tiêu dùng điện. Hoạt động 2: Tìm hiểuđặc điểm yêu cầu của II. Đặc điểm yêu cầu của nghề nghề điện điện. GV: cho học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo 1. Đối tượng lao động của Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm khoa nghề điện dân dụng: ? Đối tượng lao động của nghề điện là gì ? - Đối tượng lao động của nghề HS : Sau khi đọc thông tin và nghiên cứu câu hỏi điện dân dụng bao gồm: và trả lời + Thiết bị bảo vệ đóng cắt và lấy điện. GV: Thống nhất, kết luận. + Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp dưới 380V. + Thiết bị đo lường điện + Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện. + Các loại đồ dùng điện GV: Tổ chức cho HS tìm hiểunội dung của nghề 2. Nội dung lao động của điện dân dụng. nghề điện: ? Theo em nội dung lao động của nghề điện dân - Nội dung lao động của nghề dụng bao gồm những lĩnh vực nào cho ví dụ? điện dân dụng bao gồm những HS : Thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm phát lĩnh vực: biểu ? + Lắp mạng điện sản xuất GV : So sánh các ý kiến của nhóm sau đó bổ và sinh hoạt: sung và đưa ra kết luận. Ví dụ : Lắp trạm biến áp, phân xưởng, xây lắp đường dây hạ áp. + Lắp đặt trang thiết bị và đồ dùng điện. Ví dụ : Lắp đặt động cơ điện, máy điều hòa nhiệt độ.... + Bảo dưỡng vận hành, sữa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết bị điện. Ví dụ : Khi mạng điện bị mất điện người thợ điện phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân để khắc phục sự cố, làm cho mạng GV : Cho học sinh làm câu hỏi trong SGK – 6 điện có điện nhanh chóng càng dựa theo câu hỏi vừa trả lời. tốt. 3. Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng. ? Theo em người thợ điện làm việc trong điều kiện nào ? HS : Thảo luận nhóm, mỗi nhóm trả lời sau đó giáo viên kết luận lai về điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng. - Điều kiện làm việc của nghề điện bao gồm: Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm + Việc lắp đặt đường dây, sửa chữa trong mạng thường phải tiến hành ngoài trời, trên cao, lưu động, gần khu vực có điện nên rất nguy hiểm. + Công tác lắp đặt đường dây sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất chế tạo các GV: Cho học sinh hoạt động các nhân làm câu thiết bị điện thường phải tiến hỏi trong SGK – 6 hành trong nhà trong điều kiện bình thường. - Điền dấu (X) vào ô trống. a. (X) d. ( ) GV : Cho học sinh đọc hiểuđược thông tin phần b. (X) e. ( ) 5, 6, 7 trong SKG – 7, 8. c. (X) g. (X) 4. Yêu cầu của nghề điện dân HS: Tìm hiểutrả lời theo hướng dẫn của GV. dụng đối với người lao động. 5. Triển vọng nghề. 6. Những nơi đào tạo nghề. 7. Những nơi hoạt động nghề. 4. Củng cố. GV hướng dẫn HS: Trả lờ các câu hỏi: + Em hãy cho biết nội dung lao động của nghề điện dân dụng là gì ? + Điều kiện làm việc của nghề điện ? 5. Dặn dò. Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: + Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu hỏi ở cuối bài, chuẩn bị bài sau, sưu tầm các mẫu dây dẫn điện, dây cáp điện. Ngày soạn : 04/9/2011 Tiết 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm A . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện. - Nắm được công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu. - Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng một cách hợp lý. 2. Kĩ năng: - Quan sát, tìm hiểuvà phân tích. 3. Thái độ: - Say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. Em hãy cho biết nội dung lao động và yêu cầu của nghề điện dân dụng là gì ? 3. Nội dung bài mới . a. Đặt vấn đề : Lớp 8 ta đã được học các vật liệu kỹ thuật điện, vậy vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà gồm có các vật liệu nào ?. Chúng ta sẽ tìm hiểunội dung nay trong bài học ngày hôm nay. b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểuvề dây dẫn điện. I. Dây dẫn điện. 1. Phân loại. GV: Đưa cho học sinh một số dây điện và treo tranh hình 2.1 SGK . - Có loại dây dẫn trần, dây dẫn ? Em hãy kể tên một số loại dây dẫn điện bọc cách điện, dây dẫn lõi nhiều mà em biết ? sợi, dây dẫn lõi 1 sợi. HS: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi trên. GV: Cho học sinh làm việc theo nhóm làm bài tập phân loại dây dẫn điện theo bảng Dây dẫn Dây dẫn Dây dẫn Dây dẫn trần bọc cách lõi nhiều lõi 1 sợi 2.1 SKG. điện sợi HS: Làm bài tập theo nhóm sau đó đưa bài d a,b,c b,c a tập các nhóm so sánh Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm GV: Kết luận lại bài tập trên bằng cách treo bảng phụ cho học sinh so sánh GV : Để trách học sinh nhầm lẫn giữa - Lõi là phần trong của dây, lõi có thể khái niện lõi và sợi giáo viên đặt câu ? có 1 sợi hay nhiều sợi. ? Em hãy phân biệt lõi và sợi của dây dẫn điện ? Điền từ thích hợp vào chỗ trống : GV: Cho học sinh làm bài tập điền từ vào +....Bọc cách điện chỗ trống : +....nhiều.....nhiều..... HS : Làm bài cá nhân theo khái niện phân 2. Cấu tạo dây dẫn điện được bọc biệt lõi và sợi. cách điện. GV: Treo tranh hình 2-2 SGK và mẫu vật - Gồm 2 phần : kết hợp cho học sinh đọc thông tin. + Lõi : thường làm bằng đồng HS: Đọc thông tin và quan sát tranh vẽ. hoặc nhôm, được chế tạo 1 sợi hoặc ? Dây dẫn điện được bọc cách điện có cấu nhiều sợi. tạo như thế nào ? + Vỏ cách điện : gồm 1 lớp HS: Tìm hiểutrả lời. hoặc nhiều lớp thường làm bằng cao GV: Có thể dẫn dắt hoc sinh rút ra kết su hoặc chất cách điện tổng hợp luận về cấu tạo dây dẫn điện gồm có : Lõi (PVC) dây, phần cách điện và vỏ bọc cơ học. Ngoài lớp cách điện một số loại dây GV: Đặt câu hỏi mở rộng: em hãy cho biết dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống tại sao lớp vỏ cách điện thường có màu va đập cơ học, ảnh hưởng của độ ẩm, sắc khác nhau ? nước và các chất hóa học. HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến sau đó giáo viên kết luận lại. - Vỏ cách điện của dây dẫn điện GV: Treo bảng phụ cho học sinh tham thường có màu sắc khác nhau để phân khảo đặc điểm 1 số loại dây dẫn điện và biệt và thuận tiện trong việc sử dụng, dây cáp điện được kí hiệu trên dây dẫn sữa chữa. theo thứ tự từ trái sang phải. 3. Sử dụng dây dẫn điện GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin - Việc lựa chọn dây dẫn cần tuân thủ trong SKG theo bảng thiết kế, trong thiết kế dây ? Việc lựa chọn dây dẫn cần tuân thủ theo dẫn thường được lựa chọn theo những nguyên tắc nào ? tiêu chuẩn nhất định. HS: Qua nghiên cứu thông tin trên trả lời. Ví dụ : Dây dẫn bọc cách điện ? Hãy đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽ thường là M(nxF) trong đó : M là lõi thiết kế mạng điện : M(2x1,5), A(2x2) đồng, n là số lõi dây, F là tiết diện của HS : Tự làm bài cá nhân để đọc được kí dây lõi (mm2) hiệu trên dựa theo ví dụ của bài. - Đọc kí hiệu dây dẫn điện của bản vẽ GV: Muốn đọc được thêm một số kí hiệu thiết kế mạng điện : M(2x1,5), A(2x2) khác các em cần nắm vững các ký hiệu và - Chú ý : SGK - 10 ý nghĩa của bảng 1 mà giáo viên cho. Hoạt động 2. Tìm hiểumột số loại dây dẫn điện GV: Hướng dẫn cho HS tìm hiểumột số kí hiệu của dây dẫn điện. HS: Quan sát tìm tìm hiểu, ghi nhớ. STT KÍ HIỆU Ý NGHĨA KÍ Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm HIỆU U - Cáp theo tiêu chuẩn UTE H - Xê si Kiểu (xê si ) A - Xê si thông dụng N - Xê si khác Không có chữ - Lõi đồng cứng hoặc mền Loại lõi A - Nhôm S - Lõi mền V - PVC Vỏ cách điện R - Cao su lưu hóa X - Polyetylene mạng 250 - 250V 300/300V - 03KV Điện cáp định mức 300/500V - 05KV 0.6/1KV - 01KV V - PVC R - Cao su lưu hóa Vỏ bảo vệ cơ học phi kim 2 - Vỏ bảo vệ dây loại N - Polychioloroperene P - Vỏ chì F - Lá thép Không có chữ - Cáp tròn Dạng cáp M - Cáp dẹt 4. Củng cố : - GV hướng dẫn HS: Trả lời các câu hỏi: + Em hãy nêu cấu tạo của dây dẫn điện được bọc cách điện ? + Em hãy cho biết tạo sao lớp vỏ cách điện thường có màu sắc khác nhau ? + Trong quá trình sử dụng ta cần chú ý những điểm gì ? 5. Dặn dò. - Học bài theo SKG, vở ghi, trả lời các câu hỏi ở cuối bài, tìm và đọc thêm một số thông tin ở dây điện điện dựa theo bảng 1, chuẩn bị bài sau dây cáp điện , sưu tầm các mẫu dây cáp điện. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm Ngày soạn:16/9/2011 Tiết 3 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ( Tiếp) A . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện. - Nắm được công dụng tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu. - Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng một cách hợp lý. 2. Kĩ năng: - Quan sát, tìm hiểuvà phân tích. 3. Thái độ: - Say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật liệu cách điện, dây dẫn điện và dây dẫn từ. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày về phân loại và cấu tạo của dây dẫn điện ? 3. Nội dung bài mới. a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động1. Tìm hiểuvề dây cáp điện II. Dây cáp điện GV: Treo tranh hình 2-3, bảng 2 - 2 1.Cấu tạo : SGK và mẫu vật kết hợp cho học - Gồm có các bộ phận chính sau: sinh đọc thông tin. + Lõi cáp : thường làm bằng đồng hoặc HS : Đọc thông tin và quan sát tranh nhôm. vẽ, vật mẫu. + Vỏ cáp thường làm bằng cao su tự nhiên, ? Dây cáp điện có cấu tạo như thế cao su tổng hợp, chất polyvinylchride nào ? vật liệu làm bộ phận đó ? ( PVC ).... HS : Trả lời. + Vỏ bảo vệ được chế tạo phù hợp với môi ? Em hãy phân biệt dây dẫn và cáp ? trường lắp đặt cáp khác nhau như vỏ chịu HS : Thảo luận nhóm, sau đó từng nhiệt, chịu mặn, chịu ăn mòn......Cáp điện nhóm trả lời và giáo viên kết luận trong nhà thường có lớp vỏ bảo vệ mềm chịu lại. được nắng, mưa. Giáo án: Công Nghệ 9 ? Cáp được dùng ở đâu ? GV: gợi ý cho HS nhớ lại những hiểubiết về đường dây tai điện, cáp ngầm. GV bổ sung và đưa ra kết luận. GV: Treo hình 2 – 4 lên bảng và giải thích cho học sinh về mạng cung cấp điện vào nhà dùng cáp bọc PVC. ? Qua đó em hãy cho biết cấu tạo và phạm vi sử dụng của cáp đối với mạng điện trong nhà như thế nào ? HS : Trả lời GV: Chốt lại và đưa ra kết luận. TrườngTHCS Đồng Rùm - Cáp điện bao gồm nhiều dây dẫn điện được bọc cách điện bên ngoài là vỏ bảo vệ mềm. - Cáp dùng để truyền tải điện, cáp tải điện từ nhà máy phát điện cho những hộ đông người: truyền biến áp, truyền điện cho những hộ đông người.... 2. Sử dụng cáp điện - Với mạng điện trong nhà cáp được dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà. 4. Củng cố. - GV: Củng cố kiến thức đã học cho học sinh bằng cách cho học sinh trả lời câu hỏi ở cuối bài học. 5. Dặn dò. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm một bản sưu tập dây cáp, dây dẫn điện và những vật liệu cách điện trong nhà. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm Ngày soạn : 20/09/2011 Tiết 4 : DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Biết được công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện. - Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. - hiểuđược tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện. 2. Kỹ năng. - Quan sát, tìm hiểuvà phân tích. 3. Thái độ. - Say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , một số dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắp đặt mạng điện. Một số đồng hồ đo điện : Vônkế, Ampe kế..... - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số mẫu về đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí trong mạng điện. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn đinh lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. So sánh sự giống và khác nhau của dây dẫn điện và dây cáp điện ? 3. Nội dung bài dạy: a. Đặt vấn đề : Trong quá trình lắp đặt mạng điện người thợ phải dùng các dụng cụ như đồng hồ đo, búa, kìm, tuavít...để lắp đặt vậy các dụng cụ này có công dụng và phân loại như thế nào ta vào tìm hiểunội dung bài hôm nay. b. Triển khai bài dạy: Họat động 1 : Tìm hiểunội dung đồng hồ đo điện GV: Dựa trên việc khai thác kinh I. Đồng hồ đo điện. nghiệm và hiểubiết của học sinh giáo 1. Công dụng của đồng hồ đo điện. viên đặt câu hỏi. ? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo - Một số đồng hồ đo điện thường dùng: điện mà em biết. Ampe kế, oátkế, công tơ........ HS: Thảo luận nhóm và đại diện các nhóm trả lời. GV: Bổ sung và đưa ra kết luận. - Bảng 3.1 sgk. GV: Cho học sinh làm bài tập theo - Nhờ có đồng hồ đo điện chúng ta có thể nhóm vào phiếu học tập theo bảng 3 – 1 biết tình trạng làm việc của các thiết bị SGK. điện, phán đoán được những nguyên nhân HS: Hoạt động nhóm và trả lời phiếu hư hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tượng làm học tập. việc không bình thường của mạng điện và GV: So sánh phiếu học tập của các Giáo án: Công Nghệ 9 nhóm với kết quả của giáo viên làm. ? Vậy công dụng của đồng hồ đo điện là gì ? HS: Trả lời và giáo viên kết luận lại GV: Để củng cố kiến thức phần này giáo viên cho học sinh trả lời câu ? sau. ? Tại sao trên vỏ máy biến áp thường áp Ampe kế và Vôn kế ? HS: Trả lời và giáo viên kết luận lại. ? Công tơ được lắp ở mạng điện trong nhà có mục đích gì ? HS: Trả lời và giáo viên kết luận lại. GV: Cho học sinh quan sát bảng 3 – 2 và bảng 3 – 3 SGK. Yêu cầu học sinh gấp sách lại và làm việc cá nhân. HS: Thực hiện, trả lời, thảo luận dưa ra kết luận theo hướng dẫn của GV. GV: Thống nhất, kết luận. TrườngTHCS Đồng Rùm đồ dùng điện. - Trên vỏ máy biến áp thường áp Ampe kế và Vôn kế để kiểm tra trị số định mức của các đại lượng điện của mạng điện. - Công tơ được lắp ở mạng điện trong nhà với mục đích : Đo điện năng tiêu thụ. 2. Phân loại đồng hồ đo điện. - Có nhiều loại. - Chia theo đại lượng cần đo. Đồng hồ đo Đại lượng cần đo điện Ampe kế Cường độ dòng điện Oátkế Công suất Vôn kế Điện áp Công tơ Đ. năng tiêu thụ của mạch điện Ômkế Điện trở mạch điện Đồng hồ Điện áp, dòng điện, vạn năng điện trở Ký hiệu A W V KWh  3. Một số ký hiệu của đồng hồ đo điện. * Ví dụ: Trên mặt đồng hồ có ghi ( bảng 2 sgk ) - Vôn kế có thang đo 300V, cấp chính xác là 1 thì sai số tuyệt đối là : GV: Cho học sinh hoạt động nhóm trang bị cho mỗi nhóm 1 đồng hồ vạn năng và nghiên cứu tương tự như sách giáo khoa GV: Yêu cầu mỗi nhóm giái thích kí hiệu trên mặt đồng hồ và cấp chính xác 300 x1 của đồng hồ đó. 100 = 3V HS: Tự thảo luận nhóm trong quá trình thảo luận GV quan sát xem những chỗ sai của HS rồi uốn nắn. 4. Củng cố: GV gọi HS đọc mục ghi nhớ phần đồng hồ đo điện của bài, và trả lời câu hỏi: + Công dụng của đồng hồ đo điện là ? + Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ. 5. Dặn dò. + Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi + Chuẩn bị nội dung và vật liệu, dụng cụ cho tiết sau học Ngày soạn : 27/09/2011 Tiết 5 : DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm MẠNG ĐIỆN ( tiếp ) Â. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện. - Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. - hiểuđược tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện. 2. Kĩ năng: - Quan sát, tìm hiểuvà phân tích. 3. Thái độ: - Say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , một số dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắp đặt mạng điện. Một số đồng hồ đo điện : Vônkế, Ampe kế..... - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số mẫu về đồng hồ đo điện, dụng cụ cơ khí trong mạng điện. D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. ? Tại sao trên vỏ máy biến áp thường áp Ampe kế và Vôn kế ? ? Nêu tên gọi, đại lượng đo và ký hiệu của một số đồng hồ đo điện mà em biết ?. 3. Nội dung bài mới : a. Đặt vấn đề: Dụng cụ cơ khí được dùng trong lắp đặt mạng điện có cấu tạo và công dụng như thế nào b. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1 : Tìm hiểudụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. GV: Giảng giải cho học sinh biết trong công việc lắp đặt và sửa chữa mạng điện, chúng ta thường phải sử dụng 1 số dụng cụ cơ khí khi lắp đặt dây dẫn vá các thiết bị điện. Hiệu quả công việc phụ thuộc một phần vào việc chọn và sử dụng dụng cụ lao động đó. II. Dụng cụ cơ khí. - Bài tập: Điền tên và công dụng của các dụng cụ vào ô trống trong bảng 3. 4 SGK. a. Thước: Dùng để đo kích thước, khoảng cách cần lắp đặt điện. b. Thước cặp : Dùng để đo kích thước bao ngoài của một vật hình cầu, hình trụ, kích thước các lỗ (đường kính lỗ, chiều sâu rãnh...) chiều sâu của các lỗ, bậc, đường kính dây dẫn.... Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm HS: Quan sát, tìm hiểuvà ghi nhớ. c. Panme : Là loại dụng cụ đo chính xác, có thể đo được chênh lệch kích GV: Cho học sinh làm việc theo từng thước tới 1/100mm. Thợ điện đôi khi cặp làm bài tập điền tên và công dụng phải dùng panme để đo đường kính dây điện. của các dụng cụ cơ khí vào ô trống d. Tuốc nơ vít : Dùng để tháo lắp ốc trong bảng 3 – 4 SGK. vít bắt dây dẫn, có 2 loai tuốc nơ vít loại 4 cạnh và loại 2 cạnh. HS: Thực hiện theo yêu cầu và hướng e. Búa : Dùng để đóng tạo lực khi cần dẫn của GV. gá lắp các thiết bị điện lên tường, trần nhà....ngoài ra búa còn dùng để nhổ đinh. GV: Gọi các nhóm HS lên bảng trình g. Cưa : Dùng để cưa các loại ống bày. nhựa , ống kim loại.....làm theo kích HS: Trình bày, thảo luận và nêu ý kiến thước theo yêu cầu. bổ sung. h. Kìm : Dùng để cắt dây dẫn theo chiều dài đã định, ngoài ra kìm còn để GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất. tuốt dây và giữ dây dẫn khi cần nối. HS: Ghi nhớ. i. Máy khoan : Dùng để khoan lỗ trên bê tông hoặc gỗ...để lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập III. Luyện tập. * Bài tập 1. Hãy điền chữ Đ nếu câu đúng GV: Gọi HS đọc bài tập trang 17 sgk. và chữ S nếu câu sai vào ô trống. Với câu HS: Đọc bài tập theo yêu cầu của GV. sai, tìm câu sai và sửa lại cho đúng. GV: Tổ chức cho HS làm bài tập. Câu Đ-S Từ Từ HS: Tiến hành làm bài tập, trả lời, nhận sai đúng xét, kết luận. 1 GV: Bổ sung thống nhất. 2 3 4 4.Củng cố. - Giáo viên cho học sinh đọc mục ghi nhớ của bài. (?) Công dụng của đồng hồ đo điện là ? (?) Cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ. 5. Dặn dò. - Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: +Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. + Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học . Ngày soạn: 04/10/2011 Tiết 6 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện. - Phân loại và sử dụng được các loại đồng hồ đo điện. - Đảm bảo an toàn điện khi thực hành. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp. 3. Thái độ: - Tạo sự say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp hướng dẫn luyện tập tực hành. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ vít, bút thử điện, dây dẫn. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. Em hãy nêu tên gọi, ký hiệu và đại lượng đo của một số đồng hồ đo điện? 3. Nội dung bài dạy: a. Đặt vấn đề: Đồng hồ đo điện có cấu tạo và công dụng như thế nào? b. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu GV: Nêu mục tiêu bài học và chia I. Yêu cầu. nhóm học sinh. - Sgk. HS: Tìm hiểuvà thực hiện theo yêu cầu II. Tìm hiểuvà sử dụng đồng hồ đo của GV. điện. GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm - Giải thích ký hiệu. mẫu. - Chức năng: đại lượng đo. HS: Quan sát, tìm hiểuvà ghi nhớ các - Chức năng các núm điều khiển. thao tác của GV. - Sử dụng đồng hồ đo điện để đo điện áp GV: Hướng dẫn HS cách ghi kết quả. nguồn. HS: Ghi nhớ. - Báo cáo thực hành. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. III. Luện tập. GV: Phát dụng cụ thực hành cho HS. - Tìm hiểuđồng hồ đo điện. HS: Nhận dụng cụ và tiến hành thực + Giải thích ký hiệu. hiện bài thực hành. + Chức năng các núm điều khiển. GV: Quan sát, theo dõi và uốn nắn quá + Đại lượng đo. trình thực hiện của các nhóm HS. - Đo điện áp nguồn của mạch điện. HS: Ghi kết quả, báo cáo, nhận xét. + Lắp mạch điện và đo điện áp. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm GV: Thống nhất, bổ sung. 4.Củng cố. - GV cho học sinh đọc lại các ký hiệu trên mặt đồng hồ. 5. Dặn dò. - Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: + Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. + Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học . Ngày soạn:11/10/2011 Tiết 7 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN ( tiếp ) Â. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện. - Nhận biết và sử dụng được công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ. - Đảm bảo an toàn điện khi thực hành. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm 3. Thái độ: - Tạo sự say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp hướng dẫn luyện tập thực hành. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ vít, bút thử điện, dây dẫn. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Nội dung bài dạy . a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu I. Đo điện năng tiêu thụ bằng công GV: Nêu mục tiêu bài học, chia nhóm học tơ điện. sinh và phát dụng cụ, thiết bị. 1. Đọc, giải thích ký hiệu ghi trên công tơ. HS: Tìm hiểuvà thực hiện theo yêu cầu của * VD: GV. GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm mẫu. HS: Quan sát, tìm hiểuvà ghi nhớ các thao tác của GV. GV: Hướng dẫn HS đọc và giải thích các ký hiệu ghi trên mặt công tơ. 220V 5 (20) A 900 vòng/ KWh 1350 50Hz 5 HS: Tìm tìm hiểu, trả lời, ghi nhớ kết luận. GV: Hướng dẫn HS tìm hiểusơ đồ mạch điện và các phần tử có trong sơ đồ mạch điện. HS: Quan sát, tìm tìm hiểu, trả lời và nhận xét theo yêu cầu, hướng dẫn của GV. GV: Lưu ý cho HS khi mắc mạch điện cần sự chính xác đúng với sơ đồ. HS: Ghi nhớ. GV: Làm mẫu, hướng dẫn HS cách đo điện năng tiêu thụ và xác định số điện năng đã tiêu - 1350 là số KWh đã tiêu thụ, còn 5 là số lẻ. - 900 vòng/KWh: 1 KWh đĩa nhôm quay 900 vòng. - Mũi tên chỉ chiều quay của đĩa Giáo án: Công Nghệ 9 thụ. HS: Quan sát, ghi nhớ các thao tác, tiến trình thực hiện của GV. TrườngTHCS Đồng Rùm nhôm. - 220V và 5 ( 20 ) A điện áp và dòng điện định mức của công tơ. - 50Hz là tần số của dòng điên. 2. Sơ đồ mạch điện công tơ điện. - Sơ đồ: KWh ~ A PT Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. GV: Tổ chức cho HS luyện tập thực hành. HS: Thực hành theo nhóm, đo điện năng tiêu thụ của bóng dèn 100W trong thời gian 20’. GV: Quan sát, theo dõi, kiểm tra và uốn nắn quá trình thực hiện của các nhóm HS. HS: Ghi kết quả, báo cáo, nhận xét. GV: Thống nhất, bổ sung. - Các phần tử có trong sơ đồ: 3. Đo điện năng tiêu thụ. - Đo điện năng tiêu thụ của bóng đền 100 W. 4. Báo cáo kết quả đo. - Bảng 4-1 sgk. II. Luện tập. - Đo điện năng tiêu thụ bằng công tơ điện: + Giải thích các ký hiệu ghi ở trên mặt của công tơ điện. + Thực hành: Đo điện năng tiêu thụ của bóng đèn 100W trong thời gian 20’ bằng công tơ điện. + Ghi và báo cáo kết quả đo được, giải thích, nhận xét. 4.Củng cố. - GV: Nhận xét quá trình thực hiện của HS. - HS: Nộp báo cáo thực hành. 5. Dặn dò. - Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. - Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm Ngày soạn: 18/10/2011 Tiết 8 THỰC HÀNH: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN ( tiếp ) A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được công dụng, cách sử dụng của một số đồng hồ đo điện. - Nhận biết và sử dụng được đồng hồ vạn năng để đo điện trở . - Đảm bảo an toàn điện khi thực hành. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng, thao tác dùng đồng hồ vạn năng để đo điện điện trở. 3. Thái độ: - Tạo sự say mê hứng thú ham thích môn học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp hướng dẫn luyện tập tực hành. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - GV: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh một số đồng hồ đo điện , nguồn điện, ampe kế, công tơ điện, đồng hồ vạn năng, mạch điện, bóng đèn, kìm điện, tuốc nơ vít, bút thử điện, dây dẫn. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp - Kiểm tra sĩ số. GV: - Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Nội dung bài mới . a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu. GV: Nêu mục tiêu bài học, chia nhóm học sinh và phát dụng cụ, thiết bị. HS: Tìm hiểuvà thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện, làm mẫu sử dụng đồng hồ vạn năng xác định điện trở của mạch điện. HS: Quan sát, tìm hiểuvà ghi nhớ các thao tác của GV. GV: Hướng dẫn HS đọc kết quả khi thay đổi thang đo. HS: Tìm tìm hiểu, ghi nhớ. I. Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. 1. Tìm hiểucách sử dụng. - Núm điều chỉnh để lựu chọn đại lượng đo. * VD: A , V, . Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm 2. Đo điện trở. - Điều chỉnh núm 0. ( bắt buộc cho mỗi lần đo ) - Thực hiện dùng đồng hồ vạn năng đo xác định điện trở của mạch điện. 3. Ghi kết qủa vào bảng báo cáo. - Ghi các kết qủa đo được khi thay đổi thang đo tương ứng. 4. Báo cáo kết quả đo. - Bảng 4-2sgk. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. II. Luện tập. GV: Tổ chức cho HS luyện tập thực hành. - Đo điện trở của mạch điện, đồ dùng HS: Tiếnh hành đo điện trở bằng đồng hồ điện, thiết bị điện bằng đồng hồ vạn vạn năng. năng theo các thang đo khác nhau. GV: Quan sát, uốn nắn, điều chỉnh các thao - Ghi kết quả vào bảng báo cáo thực tác của HS. hành. HS: Báo cáo kết qủa, thu dọn, vệ sinh. - Trình bày kết qủa. 4.Củng cố. - GV: Nhận xét quá trình thực hiện của HS. 5. Dặn dò. - Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi. - Chuẩn bị nội dung và vật liệu dụng cụ bài thực hành cho tiết sau học bài: thực hành nối dây dẫn điện. Giáo án: Công Nghệ 9 TrườngTHCS Đồng Rùm
- Xem thêm -