Giáo án công nghệ 7 cả năm_cktkn_bộ 6

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày soạn : 10/09/06 Ngày dạy : 11/09/06 Giáo án Công Nghê 7 Tuần: I Tiết: 1 Ngày soan: Ngày dạy: HỌC KỲ I PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I. Mục tiêu. Học xong bài học này cần làm cho học sinh: 1. Kiến thức Hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát và nhận biết 3. Thái độ Có hứng thú trong học kỉ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt. II. Công tác chuẩn bị. Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ : không 3. Bài mới : Nước ta là nước nông nghiệp, 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì ?...(1p) Hoạt động của GV Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt trong nền KT.(15p) Gv: Giới thiệu hình 1 SGK ? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết vai trò thứ 1, 2, 3, 4 của trồng trọt là gì? Gv: Giới thiệu thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp. ? Em hãy kể 1 số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiêp trồng ở địa phương em? ? Em hãy nêu 1 số nông sản ơ nước ta đã xuất khẩu ra thị trường thế giới? ? Theo em trồng trọt có vai trò gì đối với tài nguyên môi trường? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt I. Vai trò của trồng trọt Hs lắng nghe Hs quan sát và nêu được 4 vai trò của trồng trọt Hs chú ý lắng nghe và tự ghi nhớ 1. Cung cấp: lương thực, Hs tự liên hệ thực tế thực phẩm cho con người. của địa phương 2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Gạo, sầu riêng, măng 3. Cung cấp thức ăn cho cụt,... chăn nuôi. 4. Cung cấp nông sản cho Điều hoà không khí cải xuất khẩu. tạo môi trường Hs chú ý lắng nghe -1- Giáo án Công Nghê 7 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt.(15p) Gv cho Hs đọc phần bài tập SGK Gv cho thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập vừa đọc Gv nhận xét và đưa ra đáp án đúng ? Vậy nhiêm vụ của trồng trọt là gì ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt?(7p) Gv: Treo bảng phụ ghi bảng SGK ? Mục đích của các biên pháp sau là gì? - Khai hoang lấn biển. - Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng. - Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. Gv nhận xét và chốt lại Hs đọc bài tập SGK Hs tiến hành thảo luận – Đại diện nhóm trả lời – Nhóm khác nhận xét và bổ sung Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Hs chú ý lắng nghe Hs chú ý quan sát II. Nhiệm vụ của tròng trọt. 1. Cung cấp cây lương thực. 2. Cung cấp thực phẩm. 4. Nguyên liệu cho CN 6. Nông sản để xuất khẩu. Đảm bảo đủ lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. III. Để thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? Hs trả lời được: - Khai hoang lấn biển. - Tăng vụ trên đơn vị diện Tăng diên tích đất tích đất trồng. Tăng sản lượng nông - Áp dụng đúng biện pháp sản. kĩ thuật trồng trọt. Tăng năng suất Hs chú ý lắng nghe 4. Cũng cố bài.(5p) Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. ? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? ? Để thực hiên nhiêm cụ của trồng trọt, cần sử dụng những biên pháp gì? 5. Dặn dò.(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Chuẩn bị trước ở nhà bài 2: Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng. -2- Giáo án Công Nghê 7 Tuần: I Tiết: 1 Ngày soan: Ngày dạy: Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. Mục tiêu. Học xong bài học này cần làm cho học sinh: 1. Kiến thức Hiểu được đất trồng là gì, vai trò của đất trồng đối với cây trồng, đất trồng gồm những thành phần gì? 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát và nhận biết. 3. Thái độ Có hứng thú trong học kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt. II. Công tác chuẩn bị. Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ :(5p) ? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống xã hội ? 3. Bài mới : Đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất công-nông nghiệp. Vì vậy trước khi nghiên cứu các quy trình kĩ thuật trồng trọt chúng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng ? Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt ? Chúng ta tìm hiểu thông qua nội dung bài 2 (1p) Hoạt động của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng. (17p) Gv: Cho hs đọc mục 1 sgk. ? Đất trồng là gì ? ? Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? Vì sao? Gv nhận xét Gv: Hướng dẫn hs quan sát hình 2 SGK ? Cây trồng trong môi trường nước và môi trường đất có điểm gì giống và khác nhau? Hoạt động của Hs Hs đọc thông tin Hs tự trả lời Không vì thực vật không thể sống trên đó được Hs quan sát hình 2 SGK Giống: cc oxi, nước, chất dd. Khác: cây đứng vững trong môi trường đất ? Vậy đất có vai trò quan trọng Hs tổng hợp điểm giống và khác nhau như thế nào đối với cây trồng? của 2 môi trường Gv nhận xét và chốt lại Nội dung cần đạt I. Khái niệm về đất trồng? 1. Đất trồng là gì? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật (cây trồng) có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2. Vai trò của đất trồng. Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ -3- Giáo án Công Nghê 7 cho cây đứng vững. Hs quan sát sơ đồ 1 II. Thành phần của đất. Hoạt động 2: Thành phần của Gồm 3 thành phần: Đất trồng gồm 3 thành đất trồng. (15p) khí, lỏng và rắn phần Gv: Cho hs quan sát sơ đồ 1 sgk. + Phần khí ? nhìn vào sơ đồ 1 em hãy cho Hs chú ý lắng nghe + Phần rắn biết đất trồng bao gồm những Hs đọc thông tin + Phần lỏng thành phần nào? Bao gồm Oxi, Nitơ, - Các Chất khí: Bao gồm Oxi, Gv nhận xét CO2, cung cấp Oxi Ni tơ, CO2, cung cấp Oxi cho Gv cho đọc thông tin SGK cho cây hô hấp cây hô hấp ? Phần khí có các chất khí nào? Bao gồm các chất vô - Phần rắn: Bao gồm các chất Phần khí có vai trò gì? cơ và hữu cơ cung vô cơ và hữu cơ cung cấp cấp chất dinh dưỡng chất dinh dưỡng cho cây ? Phần rắn của đất bao gồm cho cây - Chất lỏng chính là nước những thành phần nào?Có tác Chất lỏng chính là trong đất, có vai trò hòa tan dụng gì? nước trong đất, có vai các chất dinh dưỡng trong đất trò hòa tan các chất ?Chất lỏng chính là thành phần dinh dưỡng trong đất Các TP VT đối với cây gì trong đất? Nó có tác dụng gì? Hs chú ý quan sát kết của đất trồng quả Phần khí C2 Oxi cho cây Hs tự ghi nhớ hô hấp Gv: Treo bảng phụ kết quả phần Phần rắn C2 chất d2 cho bài tập SGK cây Gv chốt lại Phần C2 nước cho cấy lỏng 4. Củng cố bài.(5p) Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. ? Đất trồng có vai trò gì trong đời sống cây trồng? ? Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng? 5. Dặn dò.(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Kẽ bảng “khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng” vào vở bài tập. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà bài 3: Một số tính chất chính của đất trồng. -4- Giáo án Công Nghê 7 Tuần: II Tiết: 2 Ngày soan: Ngày dạy: Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Hiểu được thành phần cơ giới của đất trồng là gì? Thế nào là đất chua, đất phèn, đất trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Thế nào là độ phì nhiêu của đất? 2. Kĩ năng Biết cách xác định thành phần cơ giới của đất 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. II. Công tác chuẩn bị. Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò như thế nào đối với đời sống của cây? ? Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đối với đời sống của cây? 3. Bài mới: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lương nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Đó là bài học hôm nay…(1p) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt I. Thành phần cơ giới của đất là gì? -Tỉ lệ % của cát, sét, limon có trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất. - Dựa vào TPCG chia đất thành: đất sét, đất thịt và đất cát. II. Độ chua, độ kiềm của đất. Hs đọc thông tin - Độ PH được dùng để SGK và trả lời: đo độ chua, độ kiềm Đo độ chua, độ kiềm của đất. của đất Trị số PH được dao - Trị số: + PH < 6.5 => động từ 3 – 9 đất chua. PH < 6,5 + PH = 6.6 - Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?(9p) Hs đọc thông tin Gv cho đọc thông tin SGK Hs dựa vào thông tin ? Thành phần cơ giới của là gì ? để trả lời ? Viêc xác định thành phần cơ giới Để chia loại đất: sét, thịt và cát của đất để làm gì?. Hs chú ý lắng nghe Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 2: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? (6p) Gv: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK. Trả lời câu hỏi sau: ? Độ pH dùng để đo cái gì? ? Trị số pH của đất được dao động trong phạm vi nào? ? Với giá trị nào của PH thì đất -5- Giáo án Công Nghê 7 Hoạt động của Gv được gọi là đất chua,trung tính, kiềm? ? Đối với loại đất thế nào thì cần cải tạo và cải tạo bằng cách nào? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.(8p) Gv: Cho Hs đọc mục 3 SGK ?Vì sao đất giữ được chất dinh dưỡng và nước? Gv: Giảng giải cho Hs thấy rõ trong đất có 3 loại hạt có kích thước khác nhau: Cát, Limin, sét hạt càng bé thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt Gv: Cho Hs làm bài tập SGK Gv: Nhận xét và chốt lại Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.(9p) ? Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây trồng phát triển như thế nào? ? Đất đủ nước, đủ chất dinh dưỡng cây phát triển như thế nào? Gv: Vậy nước và chất dinh dưỡng là 2 yếu tố của độ phì nhiêu. Có thể phân tích đất đủ nước, đủ chất dinh dưỡng chưa hẵn là đất phì nhiêu vì đất đó chưa cho năng suất cao. ? Vậy đất phi nhiêu là đất như thế nào ? ? Muốn đạt năng suất cao ngoài độ phi nhiêu của đất cần có yếu tố nào nữa? ? Nguyên nhân nào làm cho đất sấu đi và gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ? ? Theo em chúng ta cần phải làm gì để bảo vê đất và môi trường ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt PH = 6,6 – 7,5 7.5 đất trung tính. PH > 7,5 + PH > 7.5 đất Đối với đất chua cần kiềm. phải bón vôi nhiều để cải tạo . III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của Hs đọc thông tin đất. Nhờ cát, sét, limon và chất mùn Nhờ các hạt: cát, Hs chú ý lắng nghe limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước Hs tự ghi nhớ và các chất dinh dưỡng. Hs hoàn thành bài tập Hs tự ghi nhớ IV. Độ phì nhiêu của đất Cây sinh trưởng và phát triển kém, có thể chết cây. Cây phát triển tốt, cho năng xuất cao Hs chú ý lắng nghe Hs tự ghi nhớ Đủ nước, oxi, chất dd, k có chất độc, có thể cho năng xuất cao Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt Việc chăm bón phân không hợp lý, chặt phá rừng bừa bãi gây ra rửa trôi, xói mòn… Hs tự nhận thức để trả lời - Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng, trong đất không có chất độc hại cho cây, có thể cho cây trồng có năng xuất cao. - Muốn có năng xuất cao phải có đủ các điều kiện: đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt. 4. Củng cố bài (5p) Gv: Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ. ? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? ? Độ phì nhiêu cảu đất là gì? -6- Giáo án Công Nghê 7 5. Dặn dò (1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. -7- Giáo án Công Nghê 7 Tuần: III Tiết: 3 Ngày soan: 25/08/2014 Ngày dạy: 27/08/2014 Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý. 2. Kĩ năng Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. 3. Thái độ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. ? Độ phì nhiêu của đất là gì. 3. Bài mới Đất là tài nguyên quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí. Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất ? (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lý ?(14p) Gv cho đọc thông tin SGK ? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý? Gv: Nhận xét ? Để sử dụng đất hợp lý ta phải thực hiên như thế nào? ? Thâm canh tăng vụ có tác dụng gì ? ? Không bỏ đất hoang nhằm mục đích gì ? ? Chọn cây trồng phù hợp với đất có tác dụng gì? ? Vừa sử dụng đất vừa cải tạo được áp dụng đối với những vùng đất nào? Có mục đích gì? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động của Hs Hs đọc thông tin SGK Dân số đông, lương, thực phẩm cần nhiều, S đất trồng có hạn Hs nêu được 4 biện pháp Tăng lượng sản phẩm thu được. Tăng diện tích đất trồng Cây sinh trưởng tốt cho năng suất cao. Tạo độ phì nhiêu cho đất, áp dụng đất mới khai hoang Nội dung cần đạt I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lý? - Nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao => Nhu cầu lương thực, thực phẩm phải tăng theo mà diện tích đất trồng trọt có hạn. => Việc sử dụng đất hợp lý là điều cần thiết. - Các biện pháp sử dụng đất hợp lý. + Thâm canh tăng vụ + Không bỏ đất hoang + Chọn cây trồng phù hợp với đất + Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo . -8- Giáo án Công Nghê 7 Hoạt động 2: Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. (18p) Gv: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo. Gv: Yêu cầu q/s h 3, 4, 5 SGK Gv cho thảo luận nhóm để hoàn thành các biện pháp cải tạo Hs chú ý lắng nghe và tự ghi nhớ Hs q/s h3, h4, h5 SGK Hs tiến hành thảo luậnđại diện nhóm trả lờinhóm khác nhận xét ? Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu - Để tăng bề dày lớp cơ áp dụng cho loại đất nào và đất trồng, áp dụng cho có mục đích gì? đất trồng có tầng đất mỏng, nghèo chất dd ? Làm ruộng bậc thang áp dụng - Hạn chế dòng nước cho loại đất nào và có mục đích chảy, hạn chế được xói gì? mòn, rữa trôi, áp dụng cho vùng đất dốc (đồi, núi). ? Trồng xen cây nông nghiêp - Tăng độ che phủ của giữa các băng cây phân xanh áp đất, hạn chế xói mòn, dụng cho loại đất nào và có mục rửa trôi, áp dụng cho đích gì. vùng đất dốc (đồi, núi) ? Cày nông, bừa sục, giữ nước - Không xới lớp phèn ở liên tục, thay nước thường xuyên tầng dưới lên. Bừa sục áp dụng cho loại đất nào và có hoà tan chất phèn trong mục đích gì? nước...xổ phèn ? Bón vôi áp dụng cho loại đất - Để cải tạo đối với đất nào và có mục đích gì? chua. Gv nhận xét và đưa ra đáp án Hs chú ý lắng nghe đúng Gv chốt lại Hs tự ghi nhớ II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. - Đất xám bạc màu: Nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thường chua. - Đất mặn: Có nồng độ muối tan tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu được mặn (đước, sú vẹt, cói) - Đất phèn: Chứa nhiều muối phèn (sunphat sắt, nhôm) gây độc hại cho cây trồng, đất rất chua. * Các biện pháp cải tạo cho từng loại đất: + Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ + Làm ruộng bậc thang: + Trồng xen cây nông, lâm nghiệp bằng các băng cây phân xanh + Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên + Bón vôi 4. Củng cố bài:(5p) Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ. ? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? ? Người ta thường dùng những biên pháp nào để cải tạo đất? 5. Dặn dò:(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hởi cuối bài. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt. -9- Giáo án Công Nghê 7 Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng. 2. Kĩ năng Biết sử dụng phân bón hợp lí 3. Thái độ Có ý thức tận dụng những sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón. II. Chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường dùng những biên pháp nào để cải tạo đất? ? Nêu những biên pháp cải tạo đất ở địa phương em? 3. Bài mới: Ngày xa xưa ông cha ta đã nói: “ Nhất nước nhì phân, tam cần tứ giống ”. Câu tục ngữ này đã phần nào nói lên được tầm quan trọng của phân bón trong nông nghiệp. Vậy bài hôm nay sẽ giới thiệu với các em Phân bón có tầm quan trong như thế nào đối với cây nông nghiệp. (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân bón.(18p) Hs đọc thông tin Gv: Cho đọc thông tin SGK Là chất dd do con ? Phân bón là gì? người bổ sung ? Phân bón được chia thành mấy Làm 3 nhóm chính: nhóm chính? Đó là những nhóm hữu cơ, hóa học và vi sinh nào? Hs q/s sơ đồ 2 Gv cho quan sát sơ đồ 2 SGK Hs hoàn thành bài tập Gv cho hoàn thành bài tập SGK Hs chú ý lắng nghe Gv nhận xét và chốt lại I. Phân bón là gì? - Phân bón là những chất dinh dưỡng do con người bổ sung cho cây trồng. - Phân bón được chia làm 3 nhóm chính: Phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh Hs q/s hình 6 SGK Làm tăng độ phì nhiêu, tăng năng xuất và chất lượng nông sản Làm năng xuất và chất lượng nông sản giảm II. Tác dụng của phân bón. Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng phân bón.(14p) Gv cho quan sát hình 6 SGK. ? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến đất , Năng suất cây trồng và Chất lương nông sản? - Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng - 10 - Giáo án Công Nghê 7 ? Nếu bón quá liều lượng, sai chủng loại không cân đối giữa các loại phân thì năng suất cây trồng như thế nào? Gv: Cho học sinh liên hệ thực tế ? Bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt nhất? ? Bón lân, kali cho lúa vào thời kỳ nào thì thích hợp nhất? ? Bón phân không hợp lý ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, ngoài ra còn ảnh hưởng gì đến môi trường? Gv: Nhận xét và chốt lại Hs tự liên hệ thực tế nông sản. Bón đạm cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén. - Bón phân quá liều Lúc lúa đón đòng lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa các Gián tiếp gây ô nhiểm loại phân thì năng suất môi trường cây trồng và chất lượng Hs chú ý lắng nghe nông sản không tăng mà còn giảm. Hs tự ghi nhớ 4. Cũng cố bài:(5p) Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài ? Phân bón là gì? ? Bón phân vào đất có tác dụng gì? 5. Dặn dò:(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hởi cuối bài. - Đọc mục ”có thể em chưa biết”. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 9: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.. - 11 - Giáo án Công Nghê 7 Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠIPHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Hiểu được cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. 2. Kĩ năng Biết áp dụng vào thực tế. 3. Thái độ Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón. II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Phân bón là gì? Bón phân vào đất có tác dụng gì? 3. Bài mới: Trong bài 6- 7 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng bài hôm nay chúng ta sẽ học cách sử dụng sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao nhất. (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bón phân. (18p) Gv cho đọc thông tin sách giáo khoa và quan sát hình 7, 8, 9, 10 SGK ? Căn cứ vào thời kỳ bón người ta chia làm mấy cách bón ? ? Thế nào là bón lót? Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt I. Cách bón phân. Hs đọc thông tin SGK Hs quan sát hình 7, 8, 9, 10 SGK Có 2 cách bón: bón lót và bón thúc Bón lót là bón trước khi gieo trồng Bón thúc là bón trong ? Thế nào là bón thúc? thời gian sinh trưởng Gv cho thảo luận nhóm để Hs thảo luận nhóm-đại tìm tên, ưu, nhược điểm diện trả lời-nhóm khác nhận xét và bổ sung của hình 7, 8, 9, 10 SGK Gv nhận xét và đưa ra đáp Hs chú ý lắng nghe án đúng Hs tự ghi nhớ Gv chốt lại Bón lót: Bón phân vào đất trước khi gieo trồng. - Bón thúc: Bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. - Các cách bón phân: + Bón theo hàng: + Bón theo hốc + Bón vãi: + Phun trên lá: Hoạt động 2: Giới thiệu Hs đọc thông tin SGK II. Cách sử dụng các loại một số cách sử dụng các Phân hữu cơ dùng để phân bón thông thường. bón lót loại phân. (5p) Gv cho đọc thông tin SGK Phân đạm, kali, hỗn - 12 - Giáo án Công Nghê 7 ? Phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc ? ? Phân đạm, kali, phân hỗn hợp dùng để bón lót hay bón thúc ? ? Phân lân dùng để thực hiên bón lót hay bón thúc ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường . (9p) Gv cho đọc thông tin SGK ? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón lại với nhau? ? Vì sao phải dùng bùn ao để trát kín bên ngoài đống phân ủ? Gv nhận xét và chốt lại hợp dùng để bón thúc - Phân hữu cơ và phân lân dùng để bón lót Phân lân dùng để bón - Phân đạm, kali và phân lót hỗn hợp dùng để bón thúc Hs tự ghi nhớ Hs đọc thông tin SGK Để lẫn lộn sẽ xãy ra các phản ứng hoá học làm giảm chất lượng phân Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải và hạn chế đạm bay hơi. giữ vệ sinh môi trường III. Bảo quản các loại phân bón thông thường. - Phân hóa học: + Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc gói bằng bao nilông + Giữ kín khô ráo thoáng mát + Không để lẫn lộn các loại phân với nhau - Phân chuồng: bảo quản tại chuồng hoặc ủ thành đống dùng bùn ao trát kín bên ngoài 4 . Củng cố bài:(5p) Gv: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ. ? Thế nào là bón lót, bón thúc? ? Phân đạm, kali, phân hỗn hợp dùng để bón lót hay bón thúc ?vì sao? 5. Dặn dò:(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Quan sát H.11 và trả lời 3 câu hỏi trang 23 SGK.. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng . - 13 - Giáo án Công Nghê 7 Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Hiểu được vai trò của cây giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng. 2. Kĩ năng Biết cách chọn tạo giống cây trồng trong thực tế. 3. Thái độ Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa phương II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Thế nào là bón lót? bón thúc? ? Phân đạm, lân, kali dùng bón lót hay bón thúc? Vì sao? 3. Bài mới : Bài trước chúng ta đã học cách bón phân để làm tăng năng suất cây trồng nhưng chúng ta thấy giống cũng là một yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng. Vậy giống có vài trò như thế nào... (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng.(10p) Gv cho quan sát hình 11 SGK ? Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì ? ? Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đến các vụ gieo trồng trong năm? ? Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? GV: Nhân xét và chốt lại Hoạt động 2: Giới thiệu tiêu chí của giống tốt.(7p) Gv: Dùng bảng phụ ghi 5 tiêu chí treo lên bảng cho HS quan sát. ? Theo em một giống tốt cần đạt tiêu chí nào? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Giới thiệu một số Hoạt động của Hs Hs quan sát h.11 SGK Tăng năng xuất và chất lượng nông sản Tăng số vụ gieo trồng trong năm từ 2 lên 3 vụ Làm thay đổi cơ cấu cây trồng Hs chú ý lắng nghe Nội dung cần đạt I. Vai trò của giống cây trồng. - Quyết định tăng năng suất cây trồng. - Có tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trong năm. - Làm thay đổi cơ cấu cây trồng. - Làm tăng chất lượng nông sản II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt. 1. Sinh trưởng tốt trong Hs chú ý quan sát 5 điều kiện khí hậu, đất tiêu chí trên đai và trình độ canh tác Đạt tiêu chí : 1, 3, 4, 5 của địa phương. 3. Có chất lượng tốt. Hs tự ghi nhớ 4. Có năng suất cao và ổn định. - 14 - Giáo án Công Nghê 7 phương pháp chọn tạo giống cây trồng.(15p) Gv cho đọc thông tin SGK Gv cho q/s h.12, 13, 14 SGK ? Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng? ? Thế nào là phương pháp chọn lọc? 5. Chống, chịu được sâu bệnh. III. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. Hs đọc thông tin SGK Hs q/s h.12, 13, 14 Có 4 phương pháp chọn tạo giống Có 4 phương pháp: Chọn cây có đặc tính tốt thu lấy hạt gieo và so sánh với cây… ? Thế nào là phương pháp lai? Cho phấn của cây bố 1. Phương pháp chọn lọc giao với nhị của cây mẹ 2. Phương pháp lai. lấy hạt cây mẹ đem 3. Phương pháp gây đột gieo, chọn các cây có biến. đặc tính tốt làm giống. 4. Phương pháp nuôi cấy ? Thế nào là phương pháp gây đột Sử dụng tác nhân vật mô. biến? lý, hoá học để sử lí các bộ phận của cây gây ra đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống ? Thế nào là phương pháp nuôi Tách lấy mô nuôi cấy cấy mô ? trong môi trường đặc Gv: Nhận xét và phân tích các biệt, sau một thời gian phương pháp từ mô sống đó sẽ hình thành cây mới, đem Gv chốt lại trồng và chon lọc được giống mới. 4. Củng cố bài:(5p) Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ. ? Giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt? ? Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc, nuôi cấy mô ? 5. Dặn dò:(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hởi cuối bài. - Tìm hiểu đặc điểm của các PP giâm cành, chiết cành, ghép mắt (hoặc cành). - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 11: Sản xuất và bảo quản giống cây trồng. - 15 - Giáo án Công Nghê 7 Bài 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức Biết được qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống. 2. Kĩ năng Biết áp dụng vào thực tế sản xuất. 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý hiếm, đặc sản . II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ :(5p) ? Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ? ? Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ của gia đình em đã làm ? 3. Bài mới: Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lượng hoặc cần nhiều giống tốt. Làm thế nào để thực hiện được điều này, ta nghiên cứu bài học hôm nay. (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động 1: Tìm hiểu qui trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt.(10p) Gv cho đọc thông tin SGK Gv cho q/s sơ đồ 3 SGK Gv: Giảng giải cho học sinh hiểu thế nào là phục tráng, duy trì đặc tính tốt của giống ? Qui trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm ? ? Nội dung công viêc của năm thứ nhất, thứ 2, thứ 3, thứ 4 là gì ? ? Thế nào là hạt giống siêu nguyên chủng? ? Thế nào là hạt giống nguyên chủng ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 2: Tìm hiểu Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt I. Sản xuất giống cây trồng. 1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt. - NT1: Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. - NT2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng, lấy hạt Hs tự ghi nhớ Được tiến hành trong của các dòng tốt nhất hợp lại thành giốn siêu nguyên chủng 4 năm - NT3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống Hs dựa vào thông tin nguyên chủng để trả lời - NT4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản Có số lượng ít nhưng xuất đại trà. Hs đọc thông tin Hs q/s sơ đồ 3 SGK Hs chú ý lắng nghe có chất lượng cao. Có chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính. - Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1 - 16 - Giáo án Công Nghê 7 phương pháp sản xuất giống bằng phương pháp nhân giống vô tính.(15p) Gv cho q/s h.15, 16, 17 SGK ? Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết cành? ? Tại sao khi giâm cành phải cắt bớt lá? ? Tại sao khi chiết cành người ta lại dùng nilông bó kín lại ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Giới thiệu điều kiện bảo quản hạt giống cây trồng.(7p) Gv cho đọc thông tin SGK ? Nêu những điều kiên cần thiết để bảo quản tốt hạt giống? ? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô, phải sạch, không lẫn tạp ? Gv nhận xét và giảng giải cho Hs hiểu nguyên nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất lượng trong quá trình bảo quản Gv chốt lại thời gian từ cành giâm hình thành rễ - Ghép mắt (Ghép cành): Lấy mắt ghép (Cành ghép) ghép Hs q/s h.15, 16, 17 Hs tự trả lời theo vào 1 cây khác (Gốc ghép) - Chiết cành: Bóc 1 khoanh nhận biết vỏ của cành sau đó bó đất lại Giảm bớt sự thoát hơi khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi nước cành mẹ và trồng xuống đất. Để bó bầu đất và hình thành thành rể II. Bảo quản hạt giống cây trồng. + Hạt giống phải đạt tiêu chuẩn (khô, mẩy, không lẫn tạp chất, không sâu bệnh). Hs đọc thông tin + Nơi cất giữ kín, phải đảm Hs dựa vào thông tin bảo nhiệt độ, độ ẩm thấp. + Trong quá trình bảo quản để trả lời phải kiểm tra thường xuyên nhệt độ, ẩm độ, sâu mọt để xử Hs tự trả lời lý kịp thời. Hs chú ý lắng nghe Hs tự ghi nhớ - Có thể bảo quản trong chum, vại hoặc trong bao, túi kín - Có thể bảo quản trong các kho lạnh. 4. Củng cố bài:(5p) Gọi 2 học sinh độc phần ghi nhớ ? Sản xuất cây giống có mấy phương pháp ? Áp dụng cho những loại cây nào ? ? Thế nào là chiết cành, giâm cành, ghép cành ? ? Để bảo quản giống tốt ta phải làm gì ? 5. Dặn dò:(1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hởi cuối bài. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng. - 17 - Giáo án Công Nghê 7 Bài 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Biết được tác hại của sâu, bệnh. - Hiểu được khái niệm về về côn trùng và bệnh cây . - Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại. 2. Kĩ năng Quan sát, nhận biết 3. Thái độ Yêu thích môn học, ham học hỏi. II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì ? Có những cách nào để tăng được số lượng cây giống ? 3. Bài mới: Trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.Trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất. Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại. Sau khi học xong bài này các em sẽ thấy được tác hại của sâu, bệnh, hiểu được khái niệm công trùng và bệnh cây, biết được các triệu trứng thường gặp khi sâu, bệnh phá hại. (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu, bệnh.(7p) I. Tác hại của sâu, bệnh. Gv cho đọc thông tin SGK Hs đọc thông tin Sâu, bệnh ảnh hưởng ? Sâu, bênh có ảnh hưởng như thế Hs dựa vào thông tin sấu đến đời sống cây nào đến đời sống cây trồng ? SGK để trả lời trồng. Khi sâu, bệnh phá Gv: Cho học sinh nêu ra một số ví Lúa bị rầy nâu phá hại cây trồng sinh dụ cụ thể minh họa hoại,… trưởng và phát triển Gv: Nhận xét và chốt lại kém, làm giảm năng Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm suất, giảm chất lượng của sâu hại cây trồng.(13p) Hs đọc thông tin nông sản. thậm chí Gv cho đọc thông tin SGK Kiến, ong, châu chấu, không cho thu hoạch ? Em hãy kể một số côn trùng mà …Hs tự trả lời theo II. Khái niệm về côn em biết ? Vì sao em cho đó là côn nhận thức trùng và bệnh cây. trùng ? Châu chấu, bọ xít là 1. Khái niệm về côn ? Kể một số côn trùng gây hại và sâu hại, Ong, kiến trùng. một số côn trùng không gây hại ? vàng không phải là - Vòng biến thái hoàn Gv nhận xét sâu hại toàn, côn trùng phải trải Gv cho q/s h.18, 19 SGK Hs q/s h.18, 19 SGK qua 4 giai đoạn: Trứng, ?Biến thái của côn trùng là gì? Hs tự trả lời sâu non, nhộng, sâu - 18 - Giáo án Công Nghê 7 ? Sự khác nhau của biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn? Gv nhận xét Gv: Giới thiệu vòng đời của côn trùng ? Trong giai đoạn sinh trưởng, phát dục của sâu hại, giai đoạn nào phá hoại cây trồng mạnh nhất ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh cây.(7p) Gv đưa vật mẫu : Ngô thiếu lân có màu huyết dụ ở lá,... ? Cây bị bênh có biểu hiên thế nào ? ? Nguyên nhân nào gây nên ? ? Bênh cây là gì ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 4: Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại. (5p) Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin và quan sát H20 SGK. ? Cho biết một số dâu hiêu khi cây trồng bị sâu, bênh hại? Gv nhận xét và chốt lại Giai đoạn nhộng là trưởng thành điểm khác nhau - Biến thái không hoàn Hs tự ghi nhớ toàn, côn trùng trải qua Hs chú ý lắng nghe 3 giai đoạn: trứng, sâu non, sâu trưởng thành Sâu non của BTHT và sâu trưởng thành của BTKHT Hs chú ý quan sát mẫu vật Hình dạng, sinh lí không bình thường, do sinh vật hay môi trường gây nên Hs dựa vào thông tin để trả lời Hs tự nghiên cứu thông tin và q/s h.20 Hs tự trả lời khi đã quan sát các hình 2. Khái niệm về bệnh cây. Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và đk sống không thuận lợi. Vi sinh vật gây bệnh có thể là nấm, vi khuẩn, vi rút. 3. Một số dấu hiệu sâu, bệnh hại cây trồng. Khi cây bị sâu, bệnh phá hoại thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo 4. Củng cố bài (5p) Gv: Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ. ? Em hãy nêu tác hại của sâu, bênh ? ? Thế nào là biến thái của côn trùng ? Thế nào là bênh cây ? 5. Dặn dò (1p) - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Kẻ bảng ”biện pháp phòng trừ” trang 31 SGK vào vở bài tập. - Xem và chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại. - 19 - Giáo án Công Nghê 7 Bài 13: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI I. Mục tiêu. Sau khi học xong bài này học sinh phải : 1. Kiến thức Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại, hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh. 2. Kĩ năng Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất, phát triển kĩ năng quan sát. 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường. II. Công tác chuẩn bị. - Nghiên cứu sách giáo khoa. - Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học (SGK). - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học. 1. Tổ chức ổn định lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Nêu tác hại của sâu, bênh đối với cây trồng? ? Nêu dẫu hiêu thường gặp đối với sâu, bênh hại? 3.Bài mới : Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10-12% sản lượng thu hoạch nông sản. Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng. Do vậy việc phòng trừ sâu, bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta năm được điều này. (1p) Hoạt động của Gv Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. (8p) Gv: Cho Hs đọc các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh trong SGK Gv: Phân tích ý nghĩa của từng nguyên tắc, có ví dụ ? Tại sao lại lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bênh hại ? Gv nhận xét và chốt lại Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.(22p) ? Có mấy biên pháp phòng trừ sâu, bênh hại ? Kể tên ? Gv cho làm bài tập SGK - Vệ sinh đồng ruộng - Làm đất Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại. Hs đọc các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại Hs chú ý lắng nghe Hs tự ghi nhớ Cây sinh trưởng tốt, ít tốn công, giảm giá thành, giảm sâu, bệnh gây hại. - Phòng là chính. - Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. - Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. II. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại Có 5 biện pháp: dựa vào 1. Biện pháp canh tác thông tin để trả lời và sử dụng giống chống Hs hoàn thành được: sâu, bệnh hại: Phá hủy nơi ẩn nấp Diệt trừ mầm mống - Vệ sinh đồng ruộng - 20 -
- Xem thêm -