Giáo án công nghệ 10 trọn bộ chuẩn kt

  • Số trang: 151 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 586 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày soạn: Tiết PPCT: 02 Chương I Bài 2: TRỒNG TRỌT, LÂM, NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG Khảo nghiệm giống cây trồng I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải: - Hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng. - Nắm được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích. II. Thiết bị dạy học: - Ảnh chụp hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. ổn định lớp: 2. Bài cũ: Giới thiệu tổng quan chương trình công nghệ 10 và hướng dẫn HS tự đọc bài 1. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khảo nghiệm giống cây trồng nhằm mục đích gì? Nếu đưa giống mới vào sản xuất không qua khảo nghiệm, kết quả sẽ ntn? Vì sao? Vậy khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa gì? - Trả lời dựa vào SGK (!) Không dự đoán đựơc năng suất và chất lượng của giống. Vì … (!) : Các loại TN …? (!) 3 TN Giống mới được chọn tạo hoặc nhập nội được so sánh với giống nào? So sánh về các chỉ tiêu nào? Nếu giống mới đạt yêu cầu thì người ta sẽ làm gì ở bước tiếp theo? (!): (!): (!) Chọn và gửi đến Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia … Mục đích của thí nghiệm 1 Nội dung kiểm tra kĩ thuật là gì? TN kiểm tra kĩ thuật được tiến hành trong phạm vi nào? Giống đáp ứng được yêu cầu thì sẽ ntn? TN sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Được triển khai ntn? (!): (!): (!) Được cấp giấy CN giống quốc gia và được phổ biến trong sản xuất. Khảo nghiệm giống câytrồng I. Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng : - Nhằm đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh. - Cung cấp những thông tin cần thiết về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hướng dãn sử dụng những giống mới được công nhận. II. Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng: 1. Thí nghiệm so sánh giống: - Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội được so sánh với các giống phổ biến rộng rãi trong sản xuất. - So sánh toàn diện về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng nông sản và tính chống chịu với các điều kiện ngoại 2 cảnh không thuận lợi. 2. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật: - Nhằm kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng. - Được tiến hành trong mạng lưới khảo nghiệm giống quốc gia nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống… 3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo: - Để tuyên truyền đưa giống mới vài sản xuất đại trà. - Được triển khai trên diện tích rộng lớn. Trong thời gian TN, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát, đánh giá kết quả. Đồng thời quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người đều biết về giống mới. 4. Củng cố: Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng được tổ chức và thực hiện như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ theo các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị trước bài 3 & 4. IV. Rút kinh nghiệm: 3 4 Ngày soạn: Tiết PPCT: 03 Bài giảng : Bài 3, 4: Sản xuất giống cây trồng I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải: - Hiểu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng. - Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn chéo, cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh. II. Thiết bị dạy học: - Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2 SGK III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. ổn định lớp: 2. Bài cũ: (?) Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà? (?) Vì sao phải tiến hành TN0 kiểm tra kĩ thuật giống cấy trồng mới? 3. Bài mới: Hoạt động của GV GV: Trong sản xuất nông lâm giống là một yếu tố quan trọng quyết định năng suất, chất lượng cõy trồng. Nhưng trờn thực tế sau một thời gian sử dụng giống thường bị thoỏi hoỏ dẫn đến giảm năng suất và phẩm chất nờn phải tiến hành sản xuất giống. Cho biết mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng? GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.1 SGK cho biết hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm mấy giai đoạn? Hoạt động của HS Nội dung HS: - Trả lời dựa vào SGK. I. Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng: (SGK) II. Hệ thống sản xuất giống cây trồng: 3 giai đoạn - Sx hạt giống siêu nguyên chủng. - Sx hạt giống nguyên chủng. - Sx hạt giống xác nhận. III. Quy trình sản xuất giống cây trồng: 1. Sản xuất cây trồng nông nghiệp: a) Sản xuất giống ở cây trồng HS: - Quan sát sơ đồ và trả lời nội dung của 3 gđ. GV: Sản xuất hạt giống theo 5 sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn HS: - Quan sát sơ được thực hiện trong mấy đồ hình 3.2 SGK và năm? Nội dung công việc của trả lời. từng năm? tự thụ phấn: -Đ/v giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì. + Năm thứ nhất. Gieo hạt tác giả (hạt SNC), chọn cây ưu tú. + Năm thứ hai. Hạt của cây ưu tú gieo thành từng dòng chon va thu hoach ����� � hạt siêu nguyên chủng. + Năm thứ ba. Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ tư. Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống GV: Sản xuất hạt giống theo nguyên chủng. sơ đồ phục tráng ở cây tự thụ HS: - Quan sát sơ - Đ/v giống nhập nội, giống bị phấn được thực hiện trong đồ hình 3.3 SGK và thoái hoá thì quy trình sản xuất hạt mấy năm? Nội dung công việc trả lời giống theo sơ đồ phục tráng. của từng năm? HS: Thảo luận + Năm thứ nhất. Gieo hạt của GV: Khi nào thì sản xuất hạt nhúm trỡnh bày cõu VLKĐ (cần phục tráng), chọn cây giống theo sơ đồ duy trì? Khi trả lời ưu tú. nào thì sản xuất hạt giống theo + Năm thứ hai. Đánh giá dòng sơ đồ phục tráng? lần 1. GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.2, + Năm thứ ba. Đánh giá dòng 3.3 SGK em hãy cho biết quy lần 2 � hạt siêu nguyên chủng đã trình sản xuất giống theo sơ đồ phục tráng. duy trì và sơ đồ phục tráng có + Năm thứ tư. Nhân giống gì giống và khác nhau? nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng. .HS: - Quan sát sơ + Năm thứ năm. Sản xuất hạt GV: Quy trình sản sản xuất đồ hình 4.1 SGK và giống xác nhận từ hạt giống giống ở cây trồng thụ phấn trả lời. nguyên chủng. chéo được tiến hành ntn? b) Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo: + Vụ thứ nhất. Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li và chia thành 500 ô, mỗi ô chọn một GV: Sản xuất giống ở cây cây đúng giống, thu lấy hạt và trồng tự thụ phấn và cây trồng gieo thành một hàng ở vụ tiếp thụ phấn chéo có gì giống và theo. khác nhau? + Vụ thứ hai. Đánh giá thế hệ chọn lọc � hạt siêu nguyên chủng + Vụ thứ ba. Nhân hạt giống 6 GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân gióng vô tính được thực hiện qua mấy giai đoạn? Nội dung của từng giai đoạn? - Nêu một vài ví dụ cụ thể. GV: Trình bày quy trình sản xuất giống cây rừng? Hãy nêu những khó khăn và phức tạp trong công tác sản xuất giống cây rừng? siêu nguyên chủng ở khu cách li � hạt nguyên chủng. + Vụ thứ tư. Nhân hạt giống nguyên chủng ở khu cách li � hạt xác nhận. (!): 3gđ c) Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính: 3 giai đoạn - Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp siêu nguyên chủng. - Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp nguyên chủng từ siêu nguyên chủng. - Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn từ giống HS: Giống cõy rừng nguyên chủng. là loại cõy dài ngày, 2. Sản xuất giống cây rừng: quỏ trình sản xuất - Chọn những cây trội, khảo giống cây khó khăn, nghiệm và chọn lấy các cây đạt phức tạp và kéo dài tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống thời gian hơn cây hoặc vườn giống. trồng nông nghiệp - Lấy hạt giống từ vườn giống hoặc rừng giống sản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất. 4. Củng cố: Quy trình sản xuất giống cây trồng và cây rừng. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ theo các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị trước bài thực hành, mỗi học sinh mang theo một nắm hạt giống. IV. Rút kinh nghiệm: 7 Ngày soạn: Tiết PPCT: 04 Bài giảng: Bài 5: Thực hành : Xác định sức sống của hạt I. Mục tiêu: Sauk hi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS: - Xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự. - Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành. II. Phưong tiện dạy học: - Hạt giống (lúa, ngô, đậu đỗ…): từ 100 – 200 hạt - Hộp petri: 2 - Panh (kẹp): 4 - Lam kính: 4 - Dao cắt hạt: - Giấy thấm: từ 4 đến 5 tờ - Thuốc thử : 1 lọ III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: (?) Trình bày quy trình sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng? (?) Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo? 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Thực hành GV: Giới thiệu bài thực HS: Lắng nghe và nắm I. Mục tiêu: SGK hành. đựơc mục tiêu của bài học. II. Chuẩn bị: SGK - Hướng dẫn sơ qua cỏch Và quy trình thực hành. III. Quy trình thực hành: tiến hành và cỏch xỏc định - Bước 1. Lấy một mẫu tỉ lệ hạt sống. Giới thiệu khoảng 50 hạt giống, ding quy trình thực hành. giấy them lau sạch cau đó -Hướng dẫn HS ghi kết quả HS: Làm theo chỉ dẫn của xếp vào hộp Petri. và nhận xét kết quả thực GV, chia nhúm và nhận - Bước 2. Đổ thuốc thử hành. dụng cụ , mẫu vật thực vào hạt Petri sao cho thuốc - Kiểm tra nếu HS đã nắm hành thử ngập hạt. Ngâm hạt từ quy trình thực hành. 10 đến 15 phút. - Phân nhóm HS thực hành - Bước 3. Sau khi ngâm, (4 nhóm).a HS. lấy hạt ra, dùng giấy thấm - Kiểm tra sự chuẩn bị của lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt. 8 HS GV: Cho HS tiến hành thực hành GV: Theo d và HS: Tiến hành thực hành - Tự đánh giá và đánh giá chéo từng bước thực hiện quy trình; kết quả. - Đánh giá về việc thực hiện quy trình và kết quả xác định tỉ lệ Hỡnhạt sống. - Bước 4. Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính và qun sát nội nhũ. + Nếu nội nhũ nhuộm màu là hạt chết. + Nếu nội nhũ không nhuộm màu là hạt sống. - Bước 5. Tính tỉ lệ hạt sống Tỉ lệ hạt sống: A% = B x100 C Trong đó B: số hạt sống C: Tổng số hạt TN Kết quả TN ghi theo mẫu bảng sau: TSHTN H.chết H. sống TL% h.sống 4. Củng cố: - Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS. - Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong. 5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau. - Đọc trước bài 6. IV. Rút kinh nghiệm: 9 Ngày soạn: Tiết PPCT: 05 Bài giảng : Bài 6,7: ứng dụng công nghệ nuôI cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp.Một số tính chất của đất trồng. I. Mục tiêu: - Sau bài này, GV cần phải làm cho HS: Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này. Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào. Biết được keo đất là gì. Thế nào là khả năng hấp phụ của đất. Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất. GD niềm tin vào khoa học, có thể cải tạo được tự nhiên để phục vụ cho cuộc sống; lòng say mê khoa học. Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp; khả năng hợp tác nhóm. II. Thiết bị dạy học: - Sơ đồ “Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào”. - Phiếu học tập: Các bước tiến hành Chọn vật liệu cấy Khử trùng Tạo chồi trong mt nhân tạo Tạo rễ Cấy cây vào mt thích ứng Trồng cây trong vườn ươm Nội dung III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: Thu bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? - Đọc SGK và trả lời GV: - Giải thích cho HS hiểu câu hỏi. rõ môi trường thích hợp là gì? Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng là cung cấp đủ những chất gì? Tế bào TV có các hình thức 10 Nội dung sinh sản nào? Nếu nuôi cấy tế bào TV trong môi trường dinh dưỡng thích hợp, nó có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh không? Giải thích. Vậy cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là gì? (!) SSVT và SSHT (!) Có . Vì … (!) Tính toàn năng của tế bào TV. Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào? (!): Sự phân hoá tế bào là gì? Quá trình phản phân hoá tế bào là gì? - Trả lời dựa vào SGK. - Treo sơ đồ “Quy trình công nghệ nhân giốg bằng nuôi cấy mô tế bào” Dựa vào sơ đồ hãy cho biết ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giốg bằng nuôi - Dựa vào sơ đồ, kết cấy mô tế bào? hợp với SGK để trả lời. - Phát PHT, yêu cầu HS thảo luận và điền nội dung vào PHT. ứng dụng của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? - Dựa vào sơ đồ kết hợp với SGK, thảo luận và hoàn thành PHT. (!):Trả lời dựa vào Sgk 11 (?)Keo đất là gì? Quan sát tranh dưới sự hướng dẫn của GV. (!): Treo tranh “Sơ đồ cấu tạo của keo đất” (!) Nếu lớp này mang điện âm thì keo mang điện âm và ngược lại. (?) Giải thích tại sao keo đất mang điện? (?) Tại sao gọi là lớp ion quyết định điện? (?) Keo đất có khả năng gì? ý nghĩa? (!) Keo đất có khả năng trao đổi ion của mình ở lớp ion khuếch tán với các ion của dung dịch đất � cơ sở của sự trao đổi dinh dưỡng (?) Thế nào là khả năng hấp giữa đất và cây trồng. phụ của đất? Vì sao đất có khả năng này? (!): Vì keo đất có khả năng trao đổi ion. (?) Phản ứng của dung dịch đất là gì? Nhân tố nào quyết định phản ứng của dung dịch HS: Trả lời đất? (?) Các loại độ chua của đất? Căn cứ để phân loại? (!): (?) Thế nào là độ chua hoạt tính? Loại đất nào có độ chua hoạt tính? Độ pH của đất chua hoạt tính? (?) Độ chua tiềm tàng là gì? (!): (!) Đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp (trừ đất phù sa, đất mặn kiềm), đất phèn. (!): (?) Nhuyên nhân nào làm cho đất hoá kiềm? (!): (?) ý nghĩa của phản ứng của dung dịch đất? Em hãy nêu một số VD về ý (!) Dựa vào phản ứng của đất người ta bố trí 12 nghĩa thực tế của phản ứng của dung dịch đất? (?) Độ phì nhiêu của đất là gì? Từ khái niệm trên em hãy cho biết những yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất? Muốn tăng độ phì nhiêu của đất cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào? (?) Có mấy loại độ phì nhiêu của đất? Căn cứ để phân loại? (?) Thế nào là độ phì nhêu tự nhiên, độ phì nhiêu nhân tạo? cây trồng cho phù hợp, bón phân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất. (!): (!) nước, phân bón, chế độ chăm sóc … (!): (!) Độ phì nhiêu tự nhiên là độ phì nhiêu hình thành dưới thảm TV tự nhiên, không có (?)Em hãy nêu một số VD về sự tác động của con ảnh hưởng tích cực của hoạt người. Độ phì nhiêu động sản xuất đến sự hình nhân tạo được hình thành độ phì nhiêu của đất? thành do kết quả sản (?) Trong sản xuất nông, lâm xuất của con người. nghiệp để cây trồng đạt năng (!) độ phì nhiêu của suất cao cần phải có điều đất, giống tốt, thời tiết kiện gì? thuận lợi, chăm sóc tốt và hợp lí I. Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào: (SGK) II. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào: - Tế bào TV có tính toàn năng.Bất cứ tế bào hoặc mô nào thuộc cơ quan đều chứa hệ gen 13 quy định KG của loài đó. Chúng đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh nếu được nuôi trong môi trường thích hợp. - Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào TV một cách định hướng dựa vào sự phân hoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của tế bào TV khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng. III. Quy trình công nghệ nhân giốg bằng nuôi cấy mô tế bào: 1. ý nghĩa: - Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô công nghiệp. - Có hệ số nhân giống cao. - Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền. - Tạo ra sản phẩm nhân giống hoàn toàn sạch bệnh. 2. Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào: -PHT - ứng dụng: Nhân nhanh được nhiều giống cây lưong thực, thực phẩm (các giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn; khoai tây, súp lơ, măng tây,…), giống cây công nghiệp (mía, 14 cà phê), giống cây hoa(lan, cẩm chướng, đồng tiền, lili), cây ăn quả (chuối, dứa, dâu tây), cây lâm nghiệp (bạch đàn, keo lai, thông, tùng, trầm hương, …) . IV.Keo đất và khả năng hấp phụ của đất: 1. Keo đất: a) Khái niệm về keo đất: Keo đất là những phân tử có kích thước khoảng dưới 1  m, không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù. b) Cấu tạo keo đất: - Mỗi một hạt keo có một nhân. - Lớp phân tử nằm ngoài nhân phân li thành các ion và tạo ra lớp ion quyết định điện. Phía ngoài lớp ion quyết định điện là lớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện. 2. Khả năng hấp phụ của đất: - Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ; hạn chế sự rửa trôi của chúng dưới tác động của nước mưa, nước tưới. V. Phản ứng của dung dịch đất: Chỉ tính chua, tính kiềm hay trung tính của 15 dung dịch đất. Do nồng độ H+ và OH – quyết định. 1. Phản ứng chua của đất: Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+ trong đất � 2 loại độ chua: a) Độ chua hoạt tính: - Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên, được biểu thị bằng pHH 2O . - Độ pH của đất thường dao động từ 3 9. b) Độ chua tiềm tàng: Là độ chua do H+ và All3+ trên bề mặt keo đất gây nên. 2. Phản ứng kiềm của đất: Một số loại đất chứa muối kiềm Na2CO3 , CaCO3 … khi các muối này thuỷ phân tạo thành NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm. VI Độ phì nhiêu của đất: 1. Khái niệm: Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cây đạt năng suất cao. 2. Phân loại: 16 Tuỳ theo nguồn gốc hình thành, độ phì nhiêu của đất được chia thành 2 loại: độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo Đáp án PHT: Các bước tiến hành Nội dung Chọn vật liệu cấy Tb của mô phân sinh, không bị nhiễm bệnh. Khử trùng Mẫu sau khi cắt được tẩy rửa bằng nước sạch và khử trùng Tạo chồi trong mt nhân tạo Tái tạo cây từ các đỉnh sinh trưởng trong môi trường MS (Murasahige và Skoog) Tạo rễ Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn vè kích thước thì tách chồi và cấy chuyển sang mt có bổ sung chất kích thích sinh trưởng (α NAA, IBA). Cờy cây vào mt thích ứng Trồng cây trong vườn ươm Sau khi chồi đã ra rễ, cấy cây vào mt thích ứng để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên. Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm. 4. Củng cố: - Nêu cơ sở khoa học của phưong pháp nuôi cấy mô tế bào. - Trình bày quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị trước bài7. IV. Tự rút kinh nghiệm: 17 18 Ngày soạn: Tiết PPCT: Bài giảng: Bài 8 Thực hành: x¸c ®Þnh ®é chua cña ®Êt I. Mục tiêu: Sau bài này, GV cần phải làm cho HS: - Biết được phương pháp xác định pH của đất. - Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự. - Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành II. Phương tiện dạy học: - Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (từ 2- 3 mẫu). - Máy đo pH. - Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay). - Dung dịch KCl 1N và nước cất. - Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100ml: 2. - Ống đong dung tích 50ml:2. - Cân kĩ thuật. III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: CH1. Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phương pháp này? CH2. Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo keođất.Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Nêu một số biện pháp kĩ thuật là tăng độ phì nhiêu của đất. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Yêu cầu HS trình bày mục tiêu bài thực hành Nội dung HS: Nêu mục tiêu của bài học. I. Mục tiêu: SGK II. Chuẩn bị: SGK GV: Giới thiệu quy trình thực hành. - Hướng dẫn HS ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành. - Kiểm tra nếu HS đã nắm quy trình thực hành. - Phân nhóm HS thực hành (4 - Thực hiện quy trình thực hành. 19 III. Quy trình thực hành: Bước 1. Cân hai mẫu đất, mỗi mẫu 20g, đổ mỗi mẫu vào một bình tam giác dung tích 100ml. Bước 2. Dùng ống đong, đong 50ml dung dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ nhất và 50ml nhóm) và phân vị trí thực hành cho các nhóm. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Quan sát, nhắc nhở HS làm đúng quy trình thực hành. nước cất đổ vào bình tam giác thứ hai. Bước 3. Dùng tay lắc 15 phút. Bước 4. Xác định pH của đất. Dùng máy đo pH đã đo. Vị trí bầu cực điện ở giữa dung dịch huyền phù. Đọc kết quả trên máy khi số đã hiện ổn định trong 30 giây. Ghi kết quả vào mẫu bảng sau: - Tự đánh giá và đánh giá chéo từng bước thực hiện quy trình; kết quả. Mẫu đất Trị số pH pHH2O pHKCl Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 - Đánh giá kết quả thực hành của HS. 4. Củng cố: - Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS. - Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong. 5. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau. - Đọc trước bài 9. IV. Tự rút kinh nghiệm: 20
- Xem thêm -