Giáo án bồi dưỡng ngữ văn 6

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 60 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN - TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT A.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về truyện truyền thuyết cho học sinh. - Qua hệ thống bài tập giúp mở rộng, nâng cao kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng cảm thụ, so sánh, khái quát. 3. Thái độ: B. Chuẩn bị: - SGK, SGV, Bồi dường Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và… - Bảng phụ. C. Tổ chức các hoạt động dạy – học. I. Nội dung kiến thức cần nắm. 1. khái niệm truyền thuyết. GV cho học sinh nhắc - là truyện kể dân gian về các nhân vật, sự kiện. lại khái niệm truyền - Truyền thuyết có cốt lõi lịch sử. thuyết. - Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng, kì ảo. 2. Các truyền thuyết đã học. a, Con Rồng cháu Tiên b, Bánh trưng, bánh giầy. c, Thánh gióng d, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. e, Sự tích Hồ Gươm. 3. Nội dung, ý nghĩa của các truyền thuyết. a, Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu nhằm giảI thích suy GV cho học sinh nhắc lại ý nghĩa của các truyện tôn nguồn gốc fiống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt truyền thuyết đã học. 1 HS và GV bổ sung. GV cho HS hoạt động b, Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền. nhóm – chia lớp làm 5 - Giải thích nguồn gốc làm bánh chưng, bánh giầy và tục nhóm. thờ cúng tổ tiên của người Việt. - Mỗi nhóm nêu ý nghĩa - Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu xây một bài. dựng đất nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông. Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên. c, Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng tiêu biểu, rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước. - Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm. d,Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt; - Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt. - Suy tôn, ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của các vua Hùng. e, Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn. Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê. - Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm. 4, Nghệ thuật - Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo. II. Luyện tập. Bài 1: Tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống trong Các bài tập từ 1- 5 cho HS hoạt động nhóm. - Chia lớp làm 5 nhóm. đoạn văn đưới đây: Bằng những chi tiết................................................(1), giàu ý nghĩa, truyện Sự tích Hồ Gươm………………….(2) 2 - Mỗi nhóm 1 bài. tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ - Đại diện nhóm trả lời. vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm - GV nhận xét, bổ sung. lược do Lê Lợi lãnh đạo. Truyện cũng nhằm giải thích……………..(3) của hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng…………………(4) của dân tộc. Bài 1: Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết kì lạ trong truyện : Con Rồng cháu Tiên. Gợi ý trả lời: - Nguồn gốc, dung mạo: Cả hai đều là con thần, đẹp đẽ như thần. -> Chi tiết tưởng tượng nhằm giải thích đề cao nguồn gốc cao quí của dân tộc Vửt - Chiến công hiển hách của Lạc Long Quân: ... -> Nói về sự nghiệp mở nước của ông cha ta ngày xưa. - Cuộc sinh nở kì lạ:... -> Soi sáng hai chữ đồng bào: mọi người đều có chung nguồn cội, tổ tiên. Bài 2: Em có nhận xét gì về câu nói của vua cha khi đánh giá bánh của Lang Liêu dâng lên: Bánh hình tròn tượng trời ...... đùm bọc Gợi ý trả lời: - Đó là lời đánh giá chính xác. - Bánh vừa có ý nghĩa thực tế vừa có ý nghĩa sâu xa: Đó là sản phẩm mang tính văn hoá, có ngiã tượng trưng sâu sắc. + Bánh tượng trưng cho trời, đất muôn loài: thể hịên rõ ý thức trọng nông. Bài 6, 7 GV cho HS hoạt + Bánh nói về sự đùm bọc : đó là sự đùm bọc của trời đất, 3 động độc lập. của lẽ tự nhiên.. - GV kiểm tra mỗi bài 5 + Các sản phẩm này là sự kết tinh của trời đất, sự khéo léo em – nhận xét, đánh giá, thông minh của con người vì vậy mà nó cao quí. bổ sung. Bài 3: Cốt lõi lịch sử trong truyện Thánh Gióng Gợi ý trả lời: * Cơ sở lịch sử của truyện: Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng. Số lượng và kiểu loại vũ khí nói đên ssự phát triển lịch sư chúng ta đã vươn tối thòi kì đồ sắt. Dân tộc Việt cổ tuy nhỏ bé nhưng đã anh dũng đánh giặc. Bài 4: Cốt lõi lịch sử trong truyện Thánh Gióng Gợi ý trả lời: * Cơ sở lịch sử của truyện: - Truyện gắn với giai đoạn lịch sử: thời các vua Hùng đây là giai đoạn mở đầu trong quá trình dựng nước của ông cha. - Hiện tượng lũ lụt và sức mạnh tàn phá của nóđược khái quát hoá bằng hình tượng Thuỷ Tinh, xảy ra, các địa danh đều thuộc vùng Bắc Bộ. - Buổi đầu dựng nước nười dân phải chống kẻ thù 2 chân mà còn chống lại kẻ thù 4 chân nên phải thường xuyên đắp đê sự thật ấy được khái quát bằng hình ảnh Sơn Tinh đắp đê chống lại Thuỷ Tinh. Bài 5: Cốt lõi lịch sử trong truyện Sự tích Hồ Gươm: - Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận. - Tên địa danh thật: lam Sơn, Tả Vọng, Hồ Gươm. 4 - Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống giặc Minh dầu thế kỉ XV. Bài 6: Hãy viết một đọan văn ngắn (từ 10 – 12 câu) kể lại chiến công của Thạch Sanh mà em ấn tượng nhất. Bài 6: Tóm tắt ngắn gọn truyện: Sơn Tinh Thuỷ Tinh trong khoảng 10 – 12 dòng. Bài 7: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng III. Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững nội dung ôn tập. - Tóm tắt ngắn gọn truyện Thánh Gióng. - Trong các truyện truyền thyết đã học em thích truyện nào nhất vì sao? __________________________________________ ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố, khắc sâu kiến thức về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt cho học sinh. - Thông qua hệ thống bài tập giúp mở rộng, năng cao kiến thức về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận diện từ, sử dụng từ thích hợp trong viết và nói. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh biết lựa chọn cách dử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp. 5 B. CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, sách một số kiến thức- kĩ năng và bài tập năng cao Ngữ văn 6. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP * Tổ chức: * Kiểm tra: - Bài tập về nhà của hs I. Nội dung kiến thức cần nắm. - Từ và đơn vị cấu tạo nên từ. - Từ đơn- Từ phức. GV cho HS nhắc lại các khái 1, Từ và đơn vị cấu tạo từ. niệm đã học. Cho hs lấy VD. a. Từ là gì? - GV cho hs hoạt động độc lập. b. Đơn vị cấu tạo nên từ. - Mỗi khái niệm gọi 1 em trình - Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng. bày, lớp nhận xét, bổ sung. - Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. + Về mặt hình thức: Tiếng là một lần phát âm, về mặt chữ viết các tiếng được viết tách rời nhau. ? Thế nào là từ đơn? ? Các từ sâu đây thuộc loại từ đơn 2, Từ đơn: Từ do một tiếng tạo nên. hay từ gì? Bồ hóng, Ra- đi - ô... - Có những từ đơn có cấu tạo trên một tếng( trường hợp đặc biệt) 3, Từ phức a. Từ ghép: là từ phức được tạo ra bằng cách ? Các từ sau có phải là từ láy ghép các tiếng có nghĩa. không: ba ba, cào cào, châu chấu.... b. Từ láy: Là những là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng láy âm. - Có những từ gồm 2 tiếng trở lên có quan hệ về 6 âm thanh (hình thức của từ láy) như :ba ba, cào Gv hướng dẫn học sinh làm bài. cào, châu chấu, đu đủ,chôm chôm,... nhưng ý nghĩa của chúng giống như từ đơn HS độc lập làm bài. II. Luyện tập Bài 1: Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: GV gọi 1- 2 em trình bày, lớp nhận từ đơn, từ ghép và từ láy: sách vở, bàn ghế, xét, bổ sung. hoàng hôn, xe, xe máy, xe đạp, xe cộ, đi lại, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê-kima, thước kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, ốc nhồi, hoa hoét, in-tơ-nét, xanh om. - Từ đơn: In- tơ- nét, xe, Lê- ki- ma. - Từ ghép: Sách vỡ, bàn ghế, hoàng hôn, xe máy, xe đạp, đi lại, ốc nhồi, chợ búa, đỏ lừ. - Từ láy: hoa hoét, xanh xanh, đo đỏ, nghĩ ngợi. Bài 2: Cho các tiếng sau: mát, xinh, đẹp, tươi. Hãy tạo ra các từ láy và đặt câu với chúng. - Mát -> mát mẻ. Trời hôm nay mát mẻ. - Xinh -> xinh xắn. Em bé thệt xinh xắn. Bài 3: Cho các tiếng sau: xe, hoa, cá, rau. Hãy tạo ra các từ ghép và đặt câu với chúng. - Xe -> Xe đạp. Xe đạp của tôi màu xanh. - Hoa -> hoa cúc. Hoa cúc là một loài hoa đẹp. Bài 4: Em hãy nhận xét phụ âm đầu trong các tùư láy sau đây. Nghĩa của chúng biểu thị như thế nào trạng thái của sự vật? Thập thò, mấp mô, thấp thoáng, bập bẹ, tập tệ, nhấp nhô 7 Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả sân trường trong giờ ra chơi. Chỉ ra từ đơn, từ ghép trong đoạn văn đó. Bài tập về nhà: IV. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững từ đơn, từ phức. - Hoàn thành bài tập. ____________________________________ ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức - Giúp hs ôn luyện củng cố kiến thức cơ bản về văn bản và các phương thức biểu đạt - Nắm được đăc điểm của một số kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với tình huống giao tiếp 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ - Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích, tình huống giao tiếp. B. Chuẩn bị: - SGK, SGV, Bồi dưỡng Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và… - Bảng phụ. C. Tổ chức các hoạt động dạy – học. - Ổn định lớp - Kiểm tra I. Những kiến thức nắm. GV cho học sinh nhắc lại những kiến - Văn bản và phương thức biểu đạt. thức đã học về: - Khái niệm văn tự sự - Văn bản là gỡ? - Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn 8 - Khái niệm văn tự sự tự sự. GV nhận xét, bổ sung - Kể, tóm tắt văn bản tự sự. - Các thể loại tự sự Gv đưa một số đề lên bảng phụ, hs quan sát, đọc: Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng bằng lời văn của em” Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá giao hữu giữa hai đội 6a và 6b Đề 3: Kể về một việc làm tốt của em ? Ba đề văn trên có phải là đề văn tự sự không? Vì sao? + Trần thuật: Thuật lại một câu chuyện, ? Hãy chỉ ra cac từ ngữ quan trọng trong một văn bản đã hộc, đã đọc hoặc nghe kể đề? +Tường thuật: Thuật lại một sự kiện với HS trao đổi nhanh, trình bày, nhận những chi tiết tiâu biểu, có thật theo diễn xét ,G chốt biến của nó mà người thuật được chứng ? Vậy tự sự bao gồm những dạng bài kiến nào? + Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật và diễn biến của chúng II. Luyện tập. Bài 1: ? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn 6- - Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câu nâng cao trang 27 chuyện đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là văn - Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu, bản tường thuật, đâu là vă bản kể chuyện? thuyết minh, miêu tả việc làm của nhân Vì sao? vật và diễn biến của chúng HS trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung, - Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại một G chốt đáp án chuyến tham quan bản thân được tham gia 9 Bài 2: Bài: 2,3 GV cho HS hoạt động nhóm. - Truyện “ Con Rồng cháu tiên” có thể coi là một văn bản vì: Bài 2: Truyện “ con Rồng cháu tiên” có thể coi là 1 văn bản không vì sao? + là 1 truyện kể tập trung vào chủ đề: giải thích, suy tôn nòi giống và ước nguyện đoàn kết các dân tộc trên lãnh thổ VN + Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có mở đầu, diễn biến, kết thúc) và về hình thức( liên kết mạch lạc) + Sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp là tự sự Bài 3: Bài 3: Cho các tình huống giao tiếp sau: 1. Văn bản hành chính công vụ 1 - Lớp em muốn xin phép BGH đi tham 2. Văn bản tự sự quan 1 danh lam thắng cảnh 3. Văn bản miêu tả 2. - Tường thuật cuộc tham quan đó 3.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong buổỉ tham quan đó Hãy lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với từng tình huống trên Bài 4,5: Học sinh độc lập làm bài. Bài 4 * Các sự việc chính trong truyện Bài 4: Nêu các sự việc chính trong Bỏnh chưng, bỏnh giầy truyện Bỏnh chưng, bỏnh giầy - Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua. - Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, 10 riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua. - Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng. - Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết. Bài 5: Em hãy kể tóm tắt truyện Con Rồng cháu Tiên. Bài 5: HS tự làm. III. Bài tập về nhà GV hướng dẫn HS làm bài: - Bài làm đảm bảo bố cục 3 phần. Em hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - Đảm bảo các sự việc chính. - Lời văn diễn đạt rừ ràng. IV. Hướng dẫn học ở nhà - Nắm vững nội dung bài học. - Làm bài tập _______________________________ RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ A.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Giúp HS ôn lại kiến thức về văn tự tự sự - Giúp hs biết cách viết phần mở bài, kết bài theo nhiều cách khác nhau. 2. Kĩ năng: 11 - Rèn kĩ năng làm văn tự sự. 3. Thái độ: - Giáo dục HS thấy được kĩ năng làm bài rất quan trong quyết định thành công của bài làm, để HS có ý thức rèn kĩ năng viết bài văn tự sự. B. Chuẩn bị: - SGK, SGV, Bồi dưỡng Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và… - Bảng phụ. C.Tiến trình lên lớp * Tổ chức: * Kiểm tra: - Bài tập về nhà của hs * Bài mới I. Lí thuyết C¸c bíc lµm mét bµi v¨n tù sù - GV cho HS ôn lại các bước làm Bíc 1: T×m hiÓu ®Ò T×m hiÓu ®Ò lµ ®äc kÜ ®Ò bµi , x¸c ®Þnh c¸c tõ - Các bước làm bài văn tự sự ng÷ quan träng, tõ ®ã n¾m v÷ng yªu cÇu cña ®Ò bµi Bíc 2: LËp ý LËp ý lµ x¸c ®Þnh néi dung sÏ viÕt theo yªu cÇu cña ®Ò, cô thÓ lµ x¸c ®Þnh nh©n vËt, sù viÖc, diÔn biÕn, kÕt qu¶ vµ ý nghÜa c©u chuyÖn Bíc 3: LËp dµn ý S¾p xÕp viÖc g× kÓ tríc, viÖc g× kÓ sau ®Ó ngêi ®äc theo dâi ®îc c©u chuyÖn, hiÓu ®îc ý ®Þnh cña ngêi viÕt *Dµn bµi - Më bµi: Giíi thiÖu vÒ nh©n vËt, sù viÖc - Th©n bµi: KÓ diÔn biÕn sù viÖc - KÕt bµi: KÓ kÕt côc c©u chuyÖn ? Có những cách mở bài, kết bài nào Bíc 4: ViÕt bµi Bíc 5: Söa bµi trong làm văn tự sự? bài văn tự sự. II. Luyện tập 12 ? Ngoài 2 cách đó còn cách mở bài nào khác mà em biết? Bài 1: LuyÖn tËp lËp dµn ý cho đề bài sau: §Ò bµi: H·y kÓ l¹i mét truyÖn Con Rồng cháu Tiên b»ng lêi v¨n cña em. a, Më bµi - Giíi thiÖu chung vÒ truyÖn Con Rång ch¸u Tiªn. GV hướng dẫn HS làm bài tập. - Dàn ý phải đảm bảo bố cục 3 phần - Phần thân bài phải kể đầy đủ các sự việc. GV nhận xét bài làm của HS. b, Th©n bµi: Bµi phải ®¶m b¶o c¸c ý chÝnh sau: - Sù xuÊt hiÖn cña thÇn L¹c Long Qu©n. - Cuéc gÆp gì Rång Tiªn. + Nµng ¢u céh ThÇn N«ng xinh ®Ñp tuyÖt trÇn. + ¢u C¬ vµ L¹c Long Qu©n kÕt duyªn. - Bäc trøng thÇn k×: ¢u C¬ cã thai sinh ra mét bäc trøng , në ra mét tr¨m con trai. - Cuéc chia tay cña L¹c Long Qu©n, ¢u C¬. - VÞ Hïng V¬ng ®Çu tiªn cña níc V¨n Lang c, KÕt bµi Bài 2: LuyÖn viÕt phÇn më bµi, kÕt bµi cho đề bài sau: Kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm Më bµi: B¹n ®· bao giê ®i th¨m Hµ Néi, Hå G¬m cha? Hå G¬m lµ mét th¾ng c¶nh ®Ñp cña thñ ®« , lµ “ l½ng hoa xinh x¾n” gi÷a lßng Hµ Néi. §Æc biÖt tªn “Hå G¬m” cßn g¾n liÒn víi mét truyÒn thuyÕt ®Ñp vÒ anh hïng Lª Lîi vµ cuéc khëi nghÜa Lam S¬n. §Ó hiÓu râ ®iÒu ®ã, t«i xin kÓ cho c¸c b¹n nghe nhÐ KÕt bµi: GV chia lớp thành 4 tổ , giao nhiệm C©u chuyÖn t«i kÓ cho c¸c b¹n nghe ®Õn ®©y vụ lµ hÕt råi ! ch¾c c¸c b¹n còng nh t«i , sau khi Tổ 1,2 viết phần mở bài theo các nghe kÓ xong vÒ truyÒn thuyÕt nµy ®Òu lÊy lµm cách đã cho tù hµo vÒ quª h¬ng ®Êt níc VN, n¬i nh÷ng tªn s«ng, tªn nói ®Òu g¾n liÒn víi nh÷ng chiÕn c«ng Tổ 3,4 viết phần kết bài hµo hïng cña d©n téc , tù hµo vÒ nh÷ng trang sö Thời gian 15 phút, GV mời mỗi đề 2 cña d©n téc . VËy t«i cïng c¸c b¹n sÏ cïng nhau trình bµy, c¸c em kh¸c nhËn xÐt häc thËt tèt ®Ó t« thªm vÎ ®Ñp cho ®Êt níc quª 13 h¬ng nhÐ Bài 3: LuyÖn viÕt phÇn më bµi, kÕt bµi Cho ®Ò v¨n: KÓ l¹i chuyÖn S¬n Tinh Thñy Tinh b»ng lêi v¨n cña em GV nhËn xÐt bæ sung *bài tập về nhà H·y kÓ l¹i mét truyÖn Con Rồng cháu Tiên b»ng lêi v¨n cña em. III. Híng dÉn häc ë nhµ: - Nắm vững bước làm bài văn tự sự - Làm bài tập được giao. - Ôn các truyện truyền thuyết đã học. ________________________________ Tháng 11 - 2012 Ngày soạn: 3/11/ 2012 RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu 1. Kiến thức - Giúp hs củng cố kiến thức về viết lời văn, đoạn văn tự sự. - Biết cách viết đoạn văn kể việc, kể người. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng làm văn tự sự. 3. Thái độ 14 - Giáo dục HS biết vai trò quan trọng của việc viết đoạn văn vì đoạn văn là một bộ phận của văn bản. B. Chuẩn bị: - SGK, SGV, Bồi dưỡng Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và… - Bảng phụ. B. Tiến trình lên lớp * Kiểm tra: - Nêu các cách mở bài, kết bài cho bài văn tự sự ? * Bài mới I. Lớ thuyết 1, Lời văn, đoạn văn tự sự ? Nêu lại khái niệm về đoạn văn? a Đoạn văn: - Về nội dung: diễn đạt trọn vẹn một ý - Về hình thức: gồm nhiều câu, các câu không rời rạc mà phải kết hợp chặt chẽ với nhau để làm nổi bật ý chính của đoạn - Đoạn văn bắt đầu từ chữ cái viết hoa đầu ? Dấu hiệu nhận biết đoạn văn? dòng lui vào 1 ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. b, Lời văn tự sự GV cho HS nhắc lại yờu cầu của lời - Lời văn giới thiệu nhõn vật: Tờn, nguồn gốc, văn giới thiệu nhõn vật và lời văn lai lịch, tớnh tỡnh, tài năng… giới thiệu sự việc - Lời văn giới thiệu sự việc: hành động việc làm theo trỡnh tự II. Luyện tập * Truyện Thạch Sanh gồm các sự việc chính: ? Hãy xác định các sự việc chính - Nguồn gốc, lai lịch của Thạch Sanh. trong truyện Thạch Sanh? - Thạch Sanh kết nghĩa với Lí Thông. HS trao đổi nhóm 3phút, trả lời - Thạch Sanh, giệt chằn tinh bị Lí Thông cướp 15 nhận xét,GV chốt công. - Thạch Sanh giệt đại bàng cứu công chúa… - Bị vu oan vào tù. - Được giải oan, lấy công chúa. - Thạch Sanh đánh lui quân chư hầu 18 nước, được lên ngôi vua. Mỗi sự việc hãy viết thành một đoạn Bài 1: văn? G chia lớp thành 4 tổ viết 1 đoạn Luyện viết đoạn văn tự sự với một trong cỏc sự việc trờn. văn kể 1 sự việc (4 SV đầu Lưu ý hs : mỗi đoạn văn có 1 câu chốt nêu ý chính của đoạn, các câu khác làm rõ ý hoặc nêu kết quả của hành động hoặc nối tiếp hành động GV hướng dẫn HS viết đoạn văn. Bài 2: Hãy viết đoạn văn với câu chủ đề sau: - Xác định đoạn văn nghiêng về kể Lớp 6a có nhiều cố gắng trong học tập người, hay kể việc. - Câu chủ đề nêu ở đầu đoạn, các câu sau phải diễn giải làm rõ ý câu chủ đề. Bài 3: Hãy viết đoạn văn với câu chủ đề sau: An là một người bạn tốt - Gọi 3 - 4HS đọc bài, lớp nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. *Bài tập về nhà GV hướng dẫn học sinh viết bài. - Hiểu thế nào là người bạn tốt. Hãy tự đặt câu chủ đề và viết đoạn văn với câu chủ đề đó. - Những sự việc nào chứng tỏ bạn là 16 người bạn tốt (bạn đã làm gì, với bạn, với các bạn trong lớp) III. Hướng dẫn học ở nhà: - Thế nào là đoạn văn tự sự ? - Nêu những dấu hiệu nhận biết ? - Viết hoàn chỉnh các đoạn văn yêu cầu làm ở lớp, và bài tập về nhà. __________________________________________ LUYỆN NÓI VỀ: VĂN TỰ SỰ A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : - Tạo cơ hội giúp h/s:Luyện nói và làm quen với phát biểu miệng.Biết lập dàn bài kể chuyện theo một đề bài . - Biết kể theo dàn bài không kể theo bài viết sẳn hay học thuộc lòng. - Rèn cách nói mạnh dạn to, rõ ràng trước tập thể. Chú ý ngôi kể phù hợp với lời kể vời thứ tự kể. Kỹ năng nhận xét bài tập nói của bạn. B.CHUẨN BỊ : Giáo viên: giáo án H/s:chuẩn bị các đề sgk trang:(119 )đề 2,5(99) C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính GV nêu yêu cầu của tiết luyện nói Trình bày rõ ràng bằng dọng nói, *Đề 1. Hãy kể về một lần mắc lổi (bỏ học , không phải đọc nói dối ,không làm bài tập…) khi trình bày đứng thẳng, nhìn về phía A.Mở bài trước. -Tôi nhớ mãi cái lần một lần nói dối mẹ 17 Gv gọi một em đọc kỹ đề -Bây giờ tôi học được nhiều bài học nhưng nhửng lời khuyên của mẹ về bài học đầu tiên còn in đậm trong ki ức . Học sinh thảo luận nhóm. B.Thân bài H/S cử đại diện trình bày -Nhận xét , -Năm 4 tuổi ,bố mẹ đi làm cả chỉ tôi và bà ở bổ sung . nhà -Bà ra vườn ,tôi lôi bóng chơi trong nhà -Tôi say sưa đá bóng từ nhà trong đến ngoài . -Nỗi hứng tôi đá quả bóng lên cao đáp xuống cái tủ của mẹ : Chiếc đồng hồ kĩ niệm…thành những mãnh vụn . -Cất bóng vào chổ cũ -Bà vào , thấy con mèo chạy qua đổ tội cho mèo . -Bà lặng lẽ quét dọn . -Tôi thấp thõm ,lo lắng , ân hận . -Chiều mẹ về, buồn,tái mặt ,tối đi ngủ sớm . -Tôi thú thật ,mẹ khen,giảng giải C.Kết bài -Bài học khắc sâu, biết ơn mẹ,hứa *Đề 2 :Kể về một việc tốt em đã làm . GV :Hướng dẫn h/s làm dàn bài . Đáp án :trang 120 ,121 .Sách các dạng bài GV; Đọc bài mẫu . TLV lớp 6 . III. Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững nội dung ôn tập. - Làm bài tập về nhà. - Ôn dt đt ,tt ,st ,lt ,cụmdt ,cụm đt ,cụm tt . _________________________________________ 18 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (tiếp) A.Mục tiêu cần đạt - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười cho học sinh. - Qua hệ thống bài tập giúp mở rộng, nâng cao kiến thức đã học. - Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng cảm thụ, so sánh, khái quát. B. Chuẩn bị: - SGK, SGV, Bồi dường Ngữ văn 6. - Bảng phụ. C. Tổ chức các hoạt động dạy – học. I. Nội dung kiến thức cần nắm. GV cho HS nhắc lại khỏi niệm truyện cổ tớch. 1.Khái niệm truyện cổ tớch Là loại truyện dõn gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhõn vật quen thuộc - Nhõn vật bất hạnh. - Nhõn vật dũng sĩ, và nhõn vật cú tài năng kỡ lạ. - Nhõn vật thụng minh và nhõn vật ngu ngốc. - Nhõn vật là động vật. Truyện cổ tich thường cú yếu tố haong đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhõn dõn ta về chiến thắng cuối cựng của cỏi thiện đối với cỏi ỏc, cỏi tốt đối với cỏi xấu... 2. Các truyện cổ tớch đó học. - Thạch Sanh - Em bộ thụng minh ? Nờu tờn những truyện cổ - Cõy bỳt thần tớch đó học ? - ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng. 19 3. Nội dung, ý nghĩa của các truyện cổ tớch. (HS nhắc lại). GV lần lượt cho học sinh nhắc 4. So sỏnh truyện truyền thuyết và truyện cổ tớch. lại nội dung, ý nghĩa cỏc a. Giống nhau truyện đó học. - Đều cú yếu tố tưởng tưọng, kỡ ảo. GV cho HS nhận xột, Gv bổ sung. - Cú nhiều chi tiết giống nhau : sự ra đời kỡ lạ, nhõn vật cú những tài năng phi thuờng... b. Khỏc nhau : ? Chỉ ra sự giống và khỏc nhau - Truyền thuyết kể về cỏc nhõn vật, sự kiện lịch sử và của truyện truyền thuyết và cổ thể hiện cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với cỏc nhõn tớch ? vật sự kiện lịch sử được kể. Cũn truyện cổ tớch kể về cuộc đời của cỏc nhõn vật nhất định và thể hiện quan niệm ước mơ của nhõn dõn về cuộc đấu tranh giữa cỏi thiện và cỏi ỏc,... - Truyền thuyết được cả người kể người nghe tin là cõu truyện cú thật( mặc dug trong đú cú những chi tiết tiết tưởng tượng, kỡ ảo), cũn truyện cổ tớch thỡ ngược lại (mặc dự trong đú cú những yếu tố thực tế). Đọc cho học sinh nghe thêm 1số câu truyện cổ tích Việt Nam và nước ngoài. IIII/ Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể………..hoặc văn vần,mượn chuyện về loài vật,………..hoặc ? Cho các từ : bằng văn xuôi ,đồ vật, nói về chính con người để……………kín đáo bóng gió,khuyên nhủ ,bài học,cuộc sống. chuyện con người, nhằm……. Hãy điền vào chỗ trống thích hợp để có răn dạy người ta……….nào đó khái niệm về truyện ngụ ngôn. trong………… - Êch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Em đã được học những câu chuyện ngụ Chân ,Tay,Tai, Mắt Miệng. 20
- Xem thêm -