Giáo án bồi dưỡng hsg sinh 9

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 170 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -1- Hoàng viết quý CHƯƠNG I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHUYÊN ĐỀ : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Mục tiêu Nắm được nội dung thí nghiệm lai một cập tính trạng của Mênđen. Nêu được các điều kiện nghiẹm đúng của định luật Biết vận dụng nội dung định luật vào giải các bài tập di truyền. Chuẩn bị SGK, SGV sinh học 9¸, ôn tập sinh học 9, phương pháp giải bài tập sinh học 9, để học tốt sinh học 9 Các nội dung cơ bản I/ MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC - Gv cùng hs ôn lại một số thuật ngữ sinh học *Di truyền : * Biến dị : * Tính trạng: Là những đăc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ thể ( đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp ta nhận biết sự khác biệt giữa các cá thể ) -Ví dụ: Thân cao, quả lục... *Cặp tính trạng tương phản -Là 2 trạng thái (đối lập nhau ) biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng tính trạng - Ví dụ: Trơn ,nhăn * Nhân tố di truyền : Là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể.( gen ) *Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống cacù thế hệ trước *Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -2- Hoàng viết quý * Tỉ lệ kểu hình: là tỉ lệ các kiểu hình khác nhau ở đời con * Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 ( P thuần chủng) *Tính trạng lặn: Là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện * Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể . Kiểu gen quy định kiểu hình.( thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liên quan tới kiểu hình cần nghiên cứu) * Tỉ lệ kiểu gên : là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau *Thể đồng hợp: Là kiểu chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA) ( dòng thuần chủng ) *. Thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb) * Đồng tính : là hiện tượng con lai sinh ra đồng nhất một loại kiểu hình( KG có thể khác nhau ) * Phân tính : con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và lặn II.CÁC THÍ NHIỆM CỦA MENDEN 1. Kiến thức cơ bản: Gv hướng dẫn hs ôn tập, hệ thống kién thức cơ bản về: - Định luật 1 và 2 của Men đen, điều kiện nghiệm đúng của định luật ( ĐK : ĐL1 : P t/c cặp tt đem lai, mỗi gen qui định 1 tt, tt trội phải trội hoàn toàn ĐL 2 : như ĐL 1, tỉ lệ cá thể F2 đủ lớn ) - Lại phân tích - Hiện tượng trội ko hoàn toàn 2. Trả lời các câu hói lí thuyết về lai một cặp tính trạng Gv hướng dẫn hs trả lòi các câu hỏi SGK và sách tham khảo Câu 1 : Phát biểu nội dung định luật 1,2 của men đen? Điều kiện nghiệm đúng của định luật ? Câu 2 : Lai phân tích là gì ? cho VD minh hoạ ? Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -3- Hoàng viết quý Trong Dt trội ko hoàn toàn có cần dùng lai phân tích để xác định KG của cơ thể mang tính trạng trội ko ? Câu 3 : Phân biệt: tính trạng trội và tính trạng lặn, trội hoàn toàn và trội ko hoàn toàn ? Tính trạng trội Tính trạng lặn Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ Là tính trạng của một bên bố hoặc mẹ biểu hiện kiểu hình ở F1 ko được biểu hiện kiểu hình ở F1 Do gen trội qui định , biểu hiện ra ngoài Do gen lặn qui định , biểu hiện ra ngoài cả ở thể đồng hợp và dị hợp chỉ ở thể đồng hợp lặn Ko thể biết được ngay kiểu gen của cơ thể Có thể biết được ngay kiểu gen của cơ mang tính trạng trội thể mang tính trạng trội ( đồng hợp lặn ) Câu 4 ; Trong lai một cặp tính trạng có những phép lai nào cho kết quả đồng tính ? phép lai nào cho kết quả phân tính ? TL : Con lai đồng tính có thể: - đồng tính trội - đồng tính lặn Để F1 đồng tính trội Chỉ cần 1 bên bố hoặc men có KG đồng hợp trội ( t/c ) P: AA x AA P: AA x Aa P: AA x aa Để F1 đồng tình trạng lặn: cả bố và mẹ có KG đồng hợp lặn 3.Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là: A. P: BB x bb B. P:BB x BB C. P: Bb x bb D. P: bb x bb Câu 2: Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là: A. P: AA x AA B. P: aa x aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x aa Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -4- Hoàng viết quý Câu 3: Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là: A. P: aa x aa B. P: Aa x aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x Aa Câu 4: Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là: A. AA và aa B. Aa và aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa Câu 5: Trong trường hợp tính trội không hoàn toàn, kiểu gen dưới đây sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian là: A. Aa B. Aa và aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa Câu 6: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích: A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x aa Câu 7: Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là: A. AA và aa B. Aa và aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa Câu 8: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng: A. AA và aa B. Aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa Câu 9: Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là: A. Chỉ có 1 kiểu hình B. Có 2 kiểu hình C. Có 3 kiểu hình D. Có 4 kiểu hình Câu 10: Nếu tính trội hoàn toàn thì cơ thể mang tính trội không thuần chủng lai phân tích cho kết quả kiểu hình ở con lai là: A. Đồng tính trung gian B. Đồng tính trội Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 C. 1 trội : 1 trung gian -5- Hoàng viết quý D.1 trội : 1 lặn Câu 11: Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở: A. Cây đậu Hà lan B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác C. Ruồi giấm D.Trên nhêù loài côn trùng Câu 12: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là: A. Sinh sản và phát triển mạnh B. Tốc độ sinh trưởng nhanh C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn cao D. Có hoa đơn tính Câu 13: Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là: A. Cặp gen tương phản B. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản C. Hai cặp tính trạng tương phản D. Cặp tính trạng tương phản Câu 14: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là: A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội Câu 15: Đặc điểm của của giống thuần chủng là: A. Có khả năng sinh sản mạnh B. Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó C. Dề gieo trồng D. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm Câu 16: Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -6- Hoàng viết quý Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng,Menđen đã phát hiện ra: A. Qui luật đồng tính B. Qui luật phân li C. Qui luật đồng tính và Qui luật phân li D. Qui luật phân li độc lập Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi từ 17 đến 20 Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)…… Câu 17: Số (I) là: A. thuần chủng B. cùng loài C. khác loài D. bất kì Câu 18 Số (II) là: A. gen trội B. tính trạng trội C. tính trạng D. tính trạng lặn Câu 19: Số (III) là: A. có sự khác nhau B. đồng loạt giống nhau C.thể hiện sự giống và khác nhau D. có sự phân li Câu 20: Số (IV) là: A. 50% trội: 50% lặn B.7 5% trội: 25% lặn C. 25% trội: 50% trung gian: 25% l ặn D.25% trung gian:50% tr ội:25% lặn sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 21 - 23 Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ….(II)…..của một cơ thể mang t ính trội nào đó l à thuần chủng hay không thuần chủng.cách làm là cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang…(III) Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -7- Hoàng viết quý C â u 21: Số (I) là: A. một cặp tính trạng B. phân tích C. hai cặp tính trạng D. một cặp hoặc hai cặp tính trạng C â u 22: Số (II) là: A. kiểu gen B. kiểu hình C. các cặp tính trạng D. nhân tố di truyền C â u 23: Số (III) là: A. kiểu gen không thuần chủng B. kiểu gen thuần chủng C. tính trạng lặn D. tính trạng lặn và tính trạng trội Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp C â u 24: Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: A. AA và Aa B. AA và aa C. Aa và aa D. AA, Aa và aa C â u 25: Nếu cho cây P có thân cao giao phấn với cây P có thân thấp thì phép lai được ghi là: A. P: AA x aa và P: Aa x AA B. P: AA x aa và P: Aa x aa C. P: Aa x aa D. P: Aa x aa và P: aa x aa C â u 26: Phép lai cho con F1 c ó 100% thân cao l à: A. P: AA x Aa B. P: Aa x Aa C. P: Aa x aa D. P: aa x aa C â u 27: Phép lai cho F2 có tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp l à: A. P: AA x AA B. P: Aa x aa Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -8- C. P: Aa x aa Hoàng viết quý D. P: Aa x Aa C â u 28: Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao: 1 thân thấp: A. F1: Aa x Aa B. F1: Aa x AA C. F1: AA x Aa D. F1: Aa x aa C â u 29 Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là A. TT x tt B. Tt x tt C. Tt x Tt D. TT x Tt C â u 30: Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1:1 trong tr ường hợp tính trội hoàn toàn là: A. SS x SS B. Ss x SS C. SS x ss D. Ss x ss 4.Các bài tập vận dụng Các tỉ lệ cần nhớ - Tỉ lệ kiểu gen : Tỉ lệ 100%( bố mang các cặp tính trạng tương phản khác nhau ) -.> tính trạng trội, bố mẹ thuần chủng ( ĐL 1 ) Tỉ lệ 3 ; 1 -> Tính trạng trội , bố mẹ dị hợp 1 cặp gen Tỉ lệ 1 ; 1 -> lai phân tích Tỉe lệ 1 ; 2; 1 -> trội ko hoàn toàn Các dạng bài tập và phương pháp giải A/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI: I.BÀI TOÁN THUẬN: * Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P . Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai. `1) Cách giải: Có 3 bước giải: Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 -9- Hoàng viết quý Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ. Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai. 2) Thí dụ: Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào? II/ BÀI TOÁN NGHỊCH: *Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai Thường gặp 2 trường hợp sau đây: 1) -Trường hợp 1: Nếu đề bài cho tỉ lệ phân tính ở con lai: Có 2 bước giải: + Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ. ( Rút gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét) -. Xác định tính trạng trội. Qui ước gen .biện luận KG của P + Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả ( Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con để quy ước gen) VD : Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau; người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao, 1004 hạt cho cây thân thấp.Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên. 2) Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ đầy đủ ở con lai: Dựa vào phép lai có KH khác bố mẹ để biệïn luận tính trạng trội , lặn-> qui ước gen -> KG cơ thể lặn( cơ thể mang tính trạng lặn nhận 1 gen lặn từ bố, 1 từ mẹ) -> biện luận KG của P VD : Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạng lặn. Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt đen. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích. Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 10 - Hoàng viết quý B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG BÀI 1: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng . Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau: -P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng -P quả vàng x quả vàng. BÀI 2: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn. Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F1 a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên. b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích . kết quả sẽ như thế nào? BÀI 3: Ở ruồi giấm, gen quy định chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốt thân dài là tính trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn. Dưới đây là kết quả của 1 số phép lai: Kiểu hình của P Số cá thể ở F1 thu được Đốt thân dài Đốt thân ngắn a) Đốt thân dài x Đốt thân ngắn 390 O 148b) Đốt thân dài x đốt thân dài 262 87 d) Đốt thân dài x đốt thân ngắn150 350 0 c) Đốt thân dài x đốt thân ngắn Hãy giải thích và lập sơ đồ lai? BÀI TẬP 4 Tóc quăn là trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng. - Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng. Biết rằng người cha có tóc thẳng. Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 11 - Hoàng viết quý - Một phụ nũ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào? BÀI TẬP SỐ5 Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường. -Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh ra 2 đứa trẻ trên. - Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếp theo sẽ như thế nào? BÀI TẬP SỐ 6 Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thu được các con lai đồng loạt có màu xanh da trời. a) Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào? b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà sẽ như thế nào? c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông? BÀI TẬP SỐ 7 Sự di truyền nhóm máu được quy định bởi 3 gen( a len) IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B, còn IO quy định nhóm máu O. Gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn so với IO . a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O. b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì? c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu nào? d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào? Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 12 - Hoàng viết quý e) Ơûnhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé có ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB . Hai đưá bé có nhóm máu O và A. Hãy xác định bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào? f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB . Họ sinh ra con trai có nhóm máu O. Tại sao có hiện tượng này. Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình? BÀI TẬP SỐ 8 : Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen. - Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng. Em A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen. - Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không hoàn toàn. a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng? b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên. Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường. BÀI TẬP 9: Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng. a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố mẹgiao phối với nhau tạo ra F1 chỉ có 1 kiểu hình. b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹ giao phối với nhau tạo ra con F1 có nhiều hơn 1 kiểu hình BÀI TẬP 10: Ở người thuận tay phải do gen P qui định, thận tay trái gen p qui định Một cặp vợ chồng sinh 2 con , đứa đầu thuận tay phải, đứa thứ hai thuận tay trái Tìm kiểu gen cả gia đình trên BÀI TẬP 11: Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 13 - Hoàng viết quý Theo dõi sự di truyền một đàn trâu thấy: trâu đực tráng (1) lai vói trâu cái đen (2) lần 1 sinh một nghé trắng (3) lần 2 sinh được 1 nghế đen (4) , nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đực đen (5) sinh ra nghé trắng (6) Biện luận kiểu gen các con trâu trên BÀI TẬP 12: Cho bí tròn t/c lai với bí dài . F1 thu được cho giao phấn với nhau. F2 thu được: 136 bí tròn, 270 bí dẹt, 141 bí dài. Biện luận viết sơ đồ lai từ P đén F2.? Có cần kiểm tra sự thuần chủng của các quả bí có hình dạng khác nhau không.? Cây bí dài cần giao phấn với cây có KG như thế nào để F2 thu đượ toàn cây bí dẹt ============================================================== ========== CHUYÊN ĐỀ LAI LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG Mục tiêu Nắm được nội dung thí nghiệm lai hai cập tính trạng của Mênđen. Nêu được các điều kiện nghiệm đúng của định luật. Chứng minh được trong thí nghiệm củaMen đen có sụ phân li độc lập của các cặp tính trạng. Biết vận dụng nội dung định luật vào giải các bài tập di truyền. Chuẩn bị SGK, SGV sinh học 9¸, ôn tập sinh học 9, phương pháp giải bài tập sinh học 9, để học tốt sinh học 9 A. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC SGK Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 14 - Hoàng viết quý I. Qui luật di truyền của Men đen 1.Thí nghiệm: MĐ tiến hành giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản: hạt vàng trơn và xanh nhăn F1 thu được toàn hạt vàng trơn . cho các cây F1 tự thụ phần F2 thu được tỉ lệ trung bình là 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn. 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn 2. Qui luật di truyền * ĐL 3 : Định luật phân li độc lập Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phẩn thì sự phân li của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng khác Giải thích: Qui ước: A.............hạt vàng a................hạt xanh B ..............vỏ trơn b................vỏ nhăn SĐL: P Gp F1 GF1 F2 AABB ( vàng trơn ) X aabb ( xanh nhăn ) AB ab AaBb ( vàng trơn ) AB , Ab , aB , ab 1AABB 2AABb 1AAbb 2AaBB 4AaBb 2Aabb 1aaBB 2aaBb 1aabb 9 A_B_ vàng trơn ;3A_bb vàng nhăn ; 3aaB_ xanh trơn ;1 aabb xanh nhăn * Điều kiện nghiệm đúng 3 đk của định luật 1 Số ượng cá thể F2 đủ lớn Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 II. - 15 - Hoàng viết quý Các công thức tổ hợp Gọi n là số cặp gen di hợp Số loại giao tử: 2n Số loại hợp tử : 4n Số loại kiểu gen û: 3n Số loại kiểu hình û: 2n Tỉ lệ phân li KG: ( 1 : 2 : 1 )n Tỉ lệ phân li KH: ( 3 : 1 )n  Chú ý cách viết các loại giao tử. - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp. Ví dụ: Aa, Bb. - Khi giảm phân hình thành giao tử: + Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a , B hoặc b + Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: Acó thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ lệ ngang nhau ( trên số lượng lớn) - Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen. Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao tử theo kiểu nhánh cành cây: C - > ABC B A c -> ABc C -> AbC b AaBb c C B -> Abc -> aBC Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 16 - Hoàng viết quý c -> aBc a C -> abC c -> abc b  Lai phân tích trong 2 cặp tính trạng F1 đồng tính -> P thuần chủng F1 phân li 1 : 1 -> P dị hợp 1 cặp gen ( 1 cặp đồng hợp ) F1 phân li 1:1:1:1 -> P dị hợp hai cặp gen B. HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT Câu 1: chứng minh trong qui luật di truyền phân li độc lập của Menđen có sự di truyền và phân li độc lập của các cặp tính trạng ? Liên hệ phép lai nhiếu tính ? Ý nghĩa cảu qui luật phân li độc lập ? TL: Gv hướng dẫn học sinh sủ dụng lí thuyết trả lời câu hỏi : + Thí nghiệm của Menđen : giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản: P: hạt vàng trơn F1: 100% X ø xanh nhăn vàng trơn ( cho các cây F1 tự thụ phần ) F2 : 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn. 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn + Nhận xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F1 và F2 ta thấy : - Tính trạng màu hạt: F1: 100% hạt vàng F2: vàng = 9 + 3 = 3 Xanh 3 +1 1 - Tính trạng hình dạng vỏ : F1: 100% vỏ trơn Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 17 - Hoàng viết quý F2: Trơn = 9 + 3 = 3 Nhăn 3 +1 1 Tỉ lệ KH 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) -> Như vậy trong phép lai trên mỗi cặp tính trạng đều di truyền theo qui luật đồng tính và phân tính của Menđen giống như khi xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng -> chứng tỏ hai cặp tính trạng này đã di truyền và phân li độc lập nhau.Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằngtích tie lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó. + Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai một cặp tính trạng được tiến hành đồng thời cùng lúc. Trong đó các phép lai không phụ thuộc vào nhau trong qui luật di truyền -> do đó két quả của phép lai nhiều cặp tính trạng là tích kết quả của từng phép lai một tính với nhau VD: kết quả lai 2 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1) kết quả lai 3 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1) + Ý nghỉa : sụ phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trính phát sinh giao tử và thụ tinh đã làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở SV sinh sản hữu tính -> nguồn biến dị này là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế phát sinh ? Gv hướng dẫn hs trả lời + BDTH là những biến dị xuất hiện do sự tố hợp lại các tính trạng của P + Cơ chế phát sinh: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh -> xuất hiện các kiểu hình khác P VD: P : AABB( vàng trơn) X aabb( xanh nhăn ) F2 : xuất hiện Kh : Aabb, AAbb ( vàng nhăn ) aaBB, aaBb ( xanh trơn ) Biến dị tổ hợp Một số câu hỏi trắc nghiệm lai hai cặp tính trạng: Câu 32: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: A. Tính trạng B. Kiểu hình C. Kiểu gen D. Kiểu hình và kiểu gen Câu 33: ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là: Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 18 - Hoàng viết quý A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống C. Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen. Câu 34: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 35: Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở: A. Con lai luôn đồng tính B. Con lai luôn phân tính C. Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau D. Con lai thu được đều thuần chủng Câu 36: ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình: A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 37: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là: A. 9: 3: 3 :1 B. 3: 1 C. 1: 1 D. 1: 1: 1: 1 Câu 38: Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là: A. Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp B. Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp C. Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình D. Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình Câu 39: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 40: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 19 - Hoàng viết quý A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Câu 41: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng: A. AABB B. AAbb C. aaBB D. Cả 3 kiểu gen vừa nêu Câu 42: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là: A. AaBB B.Aabb C. AABb D. AAbb Câu 43: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là: A. AaBb B.AaBB C. AABB D. aabb Câu 44: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là: A. aaBb B.Aabb C. AABb D. AaBb Câu 45: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb.Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là: A. AABB và AAbb B. AABB và aaBB C. AABB, AAbb và aaBB D. AABB, AAbb, aaBB và aabb Câu 46: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là: A. P: AaBb x aabb B. P: AaBb x AABB C. P: AaBb x AAbb D. P: AaBb x aaBB Câu 47: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là: A. AB, Ab, aB, ab B. AB, Ab C. Ab, aB, ab D. AB, Ab, aB Câu 48: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là: A. AABb x AABb B. AaBB x Aabb C. AAbb x aaBB D. Aabb x aabb Câu 49: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là: A. MMpp x mmPP B. MmPp x MmPp C. MMPP x mmpp D. MmPp x MMpp Câu 50: Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là A. DdRr x Ddrr B. DdRr x DdRr Giáo án bồi dưỡng HSG môn sinh 9 - 20 - C. DDRr x DdRR Hoàng viết quý D. ddRr x đdrr II. Phương pháp giải: 1) BÀI TOÁN THUẬN Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P . Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai. `1) Cách giải: Có 3 bước giải: Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ. Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai. VD: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào? GIẢI P: AABB(Lông đen, xoăn) GP : x aabb( Lông trắng , thẳng) AB F1 ab AaBb ( Lông đen, xoăn) F1 lai phân tích P: GP: F B: AaBb AB, Ab, aB, ab x aabb ab 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb 1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng BÀI TOÁN NGHỊCH:
- Xem thêm -