Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 6

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 878 |
  • Lượt tải: 3
dangvantuan

Đã đăng 42631 tài liệu

Mô tả:

CHủ đề 1: Đo lường A. Lý thuyết: 2. Độ dài, thể tích và khối lượng của một vật. - Mọi vật dù to hay nhỏ đều có kích thước, khối lượng và chiếm một thể tích trong không gian. - Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. 3. Đo một đại lượng. - Đo một đại lượng (độ dài, thể tích, khối lượng………) là so sánh đại lượng đó với đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị. 4. GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo. - GHĐ là giá trị lớn nhất mà dụng cụ có thể đo trong một lần đo. - ĐCNN là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ có thể đo. 5. Sai số trong khi đo. - Mỗi phép đo đều có thể mắc sai số. - Nguyên nhân gây sai số có thể do việc chế tạo dụng cụ đo chỉ đạt được mức độ chính xác nhất định. Độ chính xác của dụng cụ đo phụ thuộc vào trình độ kĩ thuật sản xuất cho phép. ở cấp THCS chúng ta chỉ cần biết ĐCNN của dụng cụ đo càng nhỏ thì kết quả đo càng chính xác. - Nguyên nhân gây sai số còn có thể do chủ quan người thực hiện phép đo.  Để giảm bớt sai số khi đo chúng ta cần: + Chọn dụng cụ đo thích hợp. + Tuân thủ quy tắc đo. + Đo ít nhất 3 lần và lấygiá trị trung bình của các kết quả đo được. 6. Chọn dụng cụ đo thích hợp. Mỗi dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN xác định nên chỉ thích hợp với một số giá trị đo nhất định. - Chọn dụng cụ đo có GHĐ không quá nhỏ (so với giá trị cần đo) để phảI đo ít lần nhất. Thường người ta chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút để chỉ phảI đo một lần. - Chọn dụng cụ đo có ĐCNN phù hợp tùy theo yêu cầu đo chính xác trong tong trường hợp đo cụ thể. B. Bài tập CHủ đề 1: Đo lường I. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất. 1. A. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài nhỏ nhất có thể đo bằng thước đo đó.. B. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất có thể đo bằng thước đo đó. C. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo. D. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài của thước đo đó. 2. A. ĐCNN của một thước đo độ dài là khoảng cách ngắn nhất giữa hai số gần nhau ghi trên thước đo. 1 B. ĐCNN của một thước đo độ dài là khoảng cách giữa hai vạch chia trên thước C. ĐCNN của một thước đo độ dài là giá trị bằng số đầu tiên nhau ghi trên thước đo. D. ĐCNN của một thước đo độ dài là giá trị độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước đo. 3. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả sau đây cách ghi nào là đúng? A. 2000mm. B. 200cm. C. 20dm. D. 2m. 4. Từng HS trong nhóm thực hành đo độ dài của một vật và thu được nhiều giá trị khác nhau. Giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả đo của nhóm? A. Giá trị trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhát. C. Giá trị lặp lại nhiều lần nhất. B. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị mà các bạn đo được. D. Giá trị của bạn đo cuối cùng. 5. Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo thể tích chất lỏng? A. Bơm tiêm (xi lanh) B. các loại bình chứa ( hộp, thùng, chai,lọ) C. Các loại ca đong (ca nửa lít, 1 lít, 2 lít………) D. Các loại đồ chứa chất lỏng có ghi sẵn dung tích hoặc đẵ biết trước dung tích (chai bia 333, chai nước ngọt 1 lít, xô 10 lít …………….) 6. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm 3. Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng? A. V1 = 20cm3. B. V2 = 20,5cm3. C. V3 = 20,50cm3. D. V4 = 20,2cm3. 7. Bình chia độ chứa nước, mực nước ở ngang vạch 50cm 3. Thả 10 viên bi giống nhau vào trong bình, mực nước trong bình dâng lên ở ngang vạch 55cm 3. Thể tích của 1 viên bi là A. 55cm3 B. 50cm3 C. 5cm3. D. 0,5cm3. 8. Một bình có dung tích 2000cm3 đang chứa nước, mực nước ở đúng giữa bình. Thả chìm một hòn đá vào bình ta thấy mực nước dâng lên chiếm 1/3 thể tích của bình. Vậy thể tích của bình là A. 1000cm3. B. 500cm3. C. 1500cm 3. D. 3 20000cm . 9. Trong các cách ghi kết quả đo với cân đòn có độ chia tới 50g, cách ghi nào sau đây là đúng? A. 0,55g B. 5,5 lạng C. 550g D. Cả 3 cách đều đúng. 10. Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng, người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả 500g, bên đĩa còn lại là 2 túi bột ngọt như nhau. Vậy khối lượng của một túi bột ngọt là: A. 200g B. 500g C. 900g D. 450g 11. Khi dùng những chiếc cân khác nhau để cân một số vật, người ta đưa ra những kết quả chính xác sau: A. 2,5kg. B. 1 300g C. 128mg D. 1 600,1g Kết quả nào trên đây ứng với loại cân có ĐCNN là 0,1g? 2 II. bài tập nối câu 1. Hãy chọn thước đo ở cột bên phải để đo chiều dài ở cột bên trái 1. Chiều dài sân trường em. A. Thước dây có ĐCNN 1 mm. 2. Chu vi miệng cốc. B. Thước cuộn có ĐCNN 5 mm. 3. Chiều dài bàn GV trong lớp học. C. Thước mét có ĐCNN 0,5cm. 4. Chiều dầy cuốn Vật lí 6. D. Thước kẻ có ĐCNN 1 mm. 2. Dùng gạch nối để ghép mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh. 1. Dụng cụ đo độ dài thường dùng A. đặt thước dọc theo chiều dài cần đo. 2. Khi đo độ dài người ta thường B. đặt vạch số 0 thước ngang với một chọn thước đo phù hợp với đầu của vật. 3. Khi đo độ dài người ta thường C. là đầu kia của vật. phải D. là thước dài, thước kẻ, thước cuộn, 4. Khi đo độ dài người ta thường thước dây. “điều chỉnh” thước đo về vị trí 0 E. hình dạng của độ dài cần đo bằng cách 5. Khi đo độ dài, ‘kim’ chỉ kết quả đo 3. Dùng gạch nối để ghép mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh. 1. Dụng cụ đo độ dài thường dùng a. đặt thước dọc theo chiều dài cần đo. 2. Khi đo độ dài người ta thường b. đặt vạch số 0 thước ngang với một chọn thước đo phù hợp với đầu của vật. 3. Khi đo độ dài người ta thường c. là đầu kia của vật. phải d. là thước dài, thước kẻ, thước cuộn, 4. Khi đo độ dài người ta thường “ thước dây. điều chỉnh” thước đo về vị trí 0 e. hình dạng của độ dài cần đo bằng cách 5. Khi đo độ dài, ‘kim’ chỉ kết quả đo III. bài tập điền từ. 1. Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. Khi đo độ dài của một vật người ta thường làm như sau. a) Ước lượng ………………. b) Chọn thước đo có …………… thích hợp. c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ………….. với vạch số 0 của thước. d) Đặt mắt nhìn theo hướng ………….. với cạnh thước ở đầu kia của vật. e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch …………. với đầu kiua của vật. 2. Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. a) 0,5m = …………….. dm = ……………….. cm. b) 2mm = …………….. m = ……………….. km. c) 0,04km = ……………m = ……………….. cm. d) 300cm = …………….dm = ……………….. km. 3 e) 25dm = …………….. mm = ………………..km. 3. Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. Khi đo độ dài của một vật người ta thường làm như sau. a) Ước lượng ………………. b) Chọn thước đo có …………… thích hợp. c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ………….. với vạch số 0 của thước. d) Đặt mắt nhìn theo hướng ………….. với cạnh thước ở đầu kia của vật. e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch …………. với đầu kiua của vật. 4. Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. a) 0,05m3 = …………….. dm 3= ……………….. cm3. b) 2,5dm3 = …………….. l = ……………….. ml. c) 3 000cm3 = ……………dm3 = ……………….. m3. d) 520mm3 = …………….cm3 = ……………….. dm3. e) 25dm3 = …………….. mm3 = ………………..km3. 5. Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. a) 0,05kg = …………….. g= ……………….. mg. b) 2g = …………….. ….kg = ……………….. tạ. c) 0,3t = ……………. .....tạ = ……………….. kg. d) 2450g = …………….kg = ……………….. tạ e) 25kg = …………….. g= ………………..mg. IV. Bài tập tự luận: 1. Khi quan sát một cây thước mét, môt HS cho biết số lớn nhất ghi trên thước đo là 100, giữa số 0 và số 1 trên thước có 10 khoảng chia, đơn vị ghi trên thước là cm. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước? 2. Bằng PP nào ta có thể đo chu vi, đường kính của một bút chì? 3. Một người chỉ có trong tay một thước thẳng và một ít vôi bột. Muốn đo chu vi của một nắp bàn tròn người đó có thể đo bằng cách nào? 4. hãy nêu cách xác định chu vi và đường kính của sợi dây chỉ. Cho phép dùng thước kẻ và một chiếc bút chì. 5. Hãy trình bày một phương án đo độ sâu của giếng nước. 6. Hãy trình bày một phương án đo đường kính trong của một ống tre. 7. Trên một bình chia độ dùng để đo thể tích, khoảng cách giữa hai vạch chia gần nhau nhất có luôn bằng nhau không? 8. Một người muốn đong 1 lít nước mắm nhưng người đó chỉ có 2 ca đong có GHĐ 3 lít và 2 lít, cả hai đều không có vạch chia. Làm thế nào để đong được đúng 1 lít chỉ với 2 ca đong này? 9. Để đo thể tích của một quả cam, một HS đã dùng một cái bát, một cái đĩa để thay cho bình tràn. Sau khi đổ đầy nước vào bát rồi thả quả cam vào, nước trong bát tràn ra ngoài đĩa như hình vẽ. Nếu đo thể tích lượng nước tràn ra này bằng bình chia độ thì kết quả thu được có đúng với thể tích quả cam hay 4 không? Tại sao? 10. Một bình chia độ chứa sẵn 100cm3 nước, người ta thả chìm quả trứng vào thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 132cm3, tiếp tục thả chìm một quả cân vào thì mực nước dâng lên đến vạch 155cm3. Hãy xác định a) Thể tích của quả trứng. b) Thể tích của quả cân. 11. Một thùng đựng nước hình trụ có bán kính đáy R=0,3m, chiều cao h = 0,8m. Hỏi phải đổ bao nhiêu m3 nước vào mới đầy thùng? Coi độ dày của thùng không đáng kể. 12. Em hãy thử tính thể tích của trái đất, coi trái đất có hình cầu có bán kính R = 6400km. 13. Có hai chất lỏng đựng trong hai bình a và b. Dùng một bơm tiêm có GHĐ 50cm3 để bơm chất lỏng từ bình a sang bình b. Khi bơm đến lần thứ 10 thì toàn bộ chất lỏng từ bình a đẵ sang hết bình b. Sau đó đổ tất cả chất lỏng ở bình b vào bình chia độ thì thấy mực chất lỏng ở ngang vạch 600cm3. Hỏi thể tích ban đầu của chất lỏng trong mỗi bình là bao nhiêu? 3. Một người muốn lấy ra 5 kg gạo từ một túi gạo 9kg. Trong tay người đó chỉ có một cân Rôbecvan và 1 quả cân 1 kg. Hãy giúp người đó lấy ra đúng 5 kg gạo một cách nhanh nhất. 14. Một người muốn lấy 0,8kg gạo từ một túi gạo có khối lượng 1 kg. Người đó dùng cân Rôbecvan, nhưng trong bộ quả cân chỉ còn lại một số quả cân loại 300g. Chỉ bằng một lần cân, hãy tìm cách lấy ra 0,8 kg gạo ra khỏi túi 1kg nói trên. 15. Một người muốn dùng một cân Rôbecvan để lấy ra 9 kg gạo từ một bao gạo nhưng trong tay chỉ có 1 quả cân 3kg. Hãy giúp người đó lấy ra 9 kg gạo chỉ bằng hai lần cân. 3. Hãy nghĩ cách lấy ra 2,5kg gạo từ một bao gạo 10kg bằng một cân Rôbecvan có GHĐ 6kg đã bị mất bộ quả cân. * Trò chơi ô chữ. 1 2 3 4 5 6 7 1. Làm gì để biết chính xác thể tích của một vật? ( 9 ô) 2. Giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đo. ( 9 ô) 3. Phần không gian mà vật chiếm chỗ. ( 7 ô) 4. Dụng cụ đo thể tích vật rắn không thấm nước. (8 ô) 5. Sức chứa của bình nước. (8 ô) 6. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng. ( 6 ô) 7. Dụng cụ đo thể tích. ( 10 ô).  Hàng dọc là ô chữ gì? 5 CHủ đề 2: khối lượng và lực A. Bài tập trắc nghiệm I. Khoanh tròn vào đáp án đúng 1. Trong các lực tác dụng sau đây, em hóy cho biết trường hợp nào là lực đàn hồi: a. Lực hút của trái đất làm 1 vật nặng rơi từ trên cao xuống. c. Lực do nam chõm hỳt thanh sắt. b. Lực của giú tỏc dụng vào thuyền buồm. d. Lực do dây cung đẩy mũi tên bay xa. 2. Muốn đo khối lượng riêng của 1 vật rắn không thấm nước có hỡnh dạng bất kỳ, ta cần dựng những dụng cụ nào trong cỏc dụng cụ sau: a. Dựng 1 cỏi lực kế. b. Dựng 1 cỏi bỡnh đo thể tích. c. Dựng 1 cỏi cõn. d. Dựng 1 cỏi cõn và 1 cỏi bỡnh đo thể tích. 3. Hai quả cầu cú cựng thể tích, quả cầu thứ nhất có khối lượng gấp 2 lần quả cầu thứ hai thỡ : a. Khối lượng riêng của quả cầu thứ nhất gấp 2 lần quả cầu thứ hai. b. Khối lượng riêng của quả cầu thứ hai gấp 2 lần quả cầu thứ nhất. c. Khối lượng riêng của 2 quả cầu bằng nhau. d. Tất cả các kết quả trên đều sai. 4. Lực đàn hồi của lũ xo xuất hiện khi nào? A. khi lũ xo biến dạng. B. khi cú lực tỏc dụng vào lũ xo. C. bất cứ lỳc nào. D. khi lũ xo chuyển động. 5. Lực đàn hồi tăng khi : A . Độ biến dạng tăng B . Độ biến dạng giảm C . Độ biến dạng không thay đổi 6. Lực nào sau đây không phải là lực đàn hồi? A. Lực của quả bóng tác dụng vào tường khi quả bóng va chạm với tường. B. Lực của giảm xúc xe mỏy tỏc dụng vào khung xe mỏy. C. Lực của lũ xo bỳt bi tỏc dụng vào ngũi bỳt. D. Lực nâng tác dụng vào cách máy bay khi máy bay chuyển động. 7. Đặt một lũ xo trờn nền nhà và sỏt tường. Lấy tay ép lũ xo vào tường, lũ xo bị biến dạng. Lực nào sau đây gây ra sự biến dạng của lũ xo? A. Lực của tay và lực của tường. B. Lực của tay C. Lực của tay, tường và Trái Đất. D. Lực của tường. 6 8. Một người đi chợ có thể dùng một lực kế thay cho cân vỡ A. số chỉ của lực kế bằng khối lượng của vật. B. số chỉ của lực kế chia cho 10 bằng khối lượng của vật. C. số chỉ của lực kế bằng khối lượng của vật và bằng trọng lượng của vật. D. lực kế có thể đo được khối lượng của vật. 9. Hóy tớnh khối lượng của một khối đá có thể tích là 5m 3 biết khối lượng riêng của đá là 2600 kg/m3. A. 13000 kg B. 520 kg C. 0,002 kg D. 1300 kg 10. Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của một lò xo là sai A.Trong trường hợp hai lò xo có chiều dài khác nhau .lò xo nào dài hơn thì lực đàn hồi mạnh hơn B.Độ biến dạng càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ C.Chiều dài của lò xo bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn D.Chiều dài của lò xo bị kéo dãn càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ 11. Lực nào sau đây không phải là trọng lực : A.Lực làm cho nước mưa rơixuống B.Lực tác dụng lên vật nặng treo vào lò xo làm lò xo dãn dài ra C.Lực tác dụng vào viên phấn làm viên phấn rơi xuống đất D.Lực nam châm tác dụng vào bi sắt 12. Một người thợ đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng thì lực kéo có phương ,chiều như thế nào A.Lực kéo cùng phương ,cùng chiều trọng lực B.Lực kéo khácphương ,khác chiều trọng lực C.Lực kéo cùng phương ,ngược chiều trọng lực D.Lực kéo khácphương ,cùng chiều trọng lực 13. Một vật đặc có khối lượng là 800g.Thể tích là 2dm3.Hỏi trọng lượng riêng của vật là bao nhiêu A.4N/m3 B.40N/m3 C.400N/m3 D.4000N/m3 14 Sắp xếp các giá trị khối lượng sau đây theo quy ước giám dần A 1200g, 1.5kg, 16000mg, 1.3kg, 1700g, 1200mg. B 1.3kg, 1700g, 1200mg 1200g, 1.5kg, 16000mg, C 160 00 mg, 120 0g, 1.5 kg , 1.3 kg, 170 7 0g, 120 0m g. D 1700g, 1,5kg, 1.3kg, 1200g, 16000mg, 1200mg II. Dạng câu điền khuyết: 1 Treo một vật vào một …………..ta thấy kim chỉ 4N, con số này cho biết …………………..của vật. Nếu đem vật nói trên đặt vào đĩa của một………… ……..thỡ số chỉ sẽ là ……..kg. 2. Lũ xo là một vật cú tớnh ……………..Khi treo vào lũ xo một vật, dưới tác dụng của ……………, vật làm lũ xo bị biến dạng và gõy ra……………… tỏc dụng trở lại vật. Lực này và trọng lực của vật là hai…................... 3. Điền các số thích hợp vào dấu (……) a. 200ml = ………….l = ……….. dm3. b. 1,5 tấn = …………kg = ………...g c. 5000mg = ……….. g = …………kg. 4. Trong trò chơi kéo co : a . Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực .. (1).......Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ ..(2)............ b . Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây có chiều hướng về bên phải . Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có .......(3).......hướng về bên trái 5. a,Một người ngồi trên xe đạp, lò xo của yên bị nén xuống. Lực ..…………… của lò xo tác dụng vào người và trọng lượng của người là hai……………………….. b, Người ta đo trọng lượng của vật bằng ………..Đơn vị đo trọng lượng là………. 6. Dùng các từ cho sẵn dưới đây điền vào chỗ trống: biến dạng, nén, giãn, cân bằng, phương, chiều, lực đàn hồi, đàn hồi. Lò xo là một vật có tính ……………… Nếu dùng tay ấn vào lò xo, thì lò xo sẽ bị …………………, nếu dùng tay kéo lò xo, lò xo sẽ bị………………..Cả hai trường hợp ta đều nói lò xo đã bị ……………………, khi đó lò xo tác dụng lên tay người……………, lực này có xu hướng đưa lò xo trở lại vị trí ban đầu, tức là có cùng ………ngược…………, cùng cường độ với lực tác dụng của tay. 7. Lực tác dụng lên một vật có thể làm ………………………………….của vật đó hoặc làm nó bị……………………nếu vật đó có……………………..thì khi lực thôi tác dụng nó có thể tự trở về…………………………………… 8. Dùng các từ cho sẵn dưới đây điền vào chỗ trống: biến dạng, lực cân bằng, trọng lượng, vật có tính chất đàn hồi. Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của…………………của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị …………..Lò xo ở yên xe là……………………… Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một ………….……………đẩy lên. Lực này và trọng lượng của người là hai…………………………………… 9. Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau. 8 a. m = 4,5kg  P = ……………N. b. m = …………g  P = 52N. c. P = 2458N  = m …………….t d. P = 0.87N  = m …………….g III. Ghép mệnh đề bên trái với các mệnh đề bên phải để được một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng a, Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật là: 1, d = 10D b, Công thức tính trọng lượng riêng của một vật 2, D = m V (hay chất làm nên vật đó) là: D.V c, Công thức tính khối lượng riêng của một vật (hay chất làm nên vật đó) là: 3, m = 4, d = P V d, Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng của 10m cùng một chất là: a + ….; b +….; c + ….; d + ….. 5, P = B/ PHẦN TỰ LUẬN: 1. Một quả bóng bàn lơ lửng trên mặt nước. Hãy cho biết những lực nào đẵ tác dụng lên quả bóng? 2. Một người muốn cắm một cây gậy xuống mặt đất theo phương thẳng đứng, Làm thế nào để thực hiện được điều này? 3. Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn. Hãy cho biết những lực nào đã tác dụng lên quyển sách? Nhận xét về hai lực đó. 4. a . Một vật có khối lượng là 250g sẽ có trọng lượng là bao nhiêu? b . Còn một vật có trọng lượng là 300N sẽ có khối lượng là bao nhiêu? 5. Móc một quả nặng vào một lò xo thấy lò xo giãn ra 2cm , lực kế chỉ 2N . Móc thêm 1 quả nặng có khối lượng bằng quả nặng ban đầu thì thấy độ giãn của lò xo gấp hai lần độ giãn ban đầu ( Tức 4cm ).Hỏi độ lớn của lực đàn hồi bằng bao nhiêu? 7. Một lượng dầu hoả có thể tích 0,5m 3. Cho biết 1lít dầu hoả có khối lượng 800g. a/ Tính khối lượng của lượng dầu hoả đó. b/ Tính trọng lượng của lượng dầu hoả đó 11. Một lò xo khi không bị nén dãn thì có chiều dài l 0 = 25cm. Gọi l (cm) là chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn bởi một lực hiệu điện thế (N). Bảng dưới đây cho ta các giá trị của l theo F. F(N) 1 2 3 4 5 6 9 l(cm) 26 26,5 27 27,5 28 25,5 Gọi = l – l0 (cm) là độ dãn của lò xo dưới tác dụng của lực F. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn lò xo vào lực kéo F. 12. Lần lượt treo vào cùng một lò xo các vật có khối lượng như sau: 1kg; 1,5kg; 0,8kg; 1,2kg. Em hãy cho biết trường hợp nào độ biến dạng của lò xo là lớn nhất, nhỏ nhất? 13. Một HS cho rằng nếu treo vào hai lò xo các vật có khối lượng bằng nhau, thì hai lò xo phải dãn ra những đoạn bằng nhau. Phát biểu như vậy có chính xác không? Tại sao? 1. Vì sao người ta không dùng dây cao su đàn hồi để chế tạo lực kế mà lại dùng lò xo? 2. Treo vật m1 vào lực kế thấy lực kế chỉ 6N. Hỏi nếu lần lượt treo các vật có khối lượng m2 = 2m1; m3 = 1/3m1 thì số chỉ tương ứng của lực kế là bao nhiêu? 3. Nối hai chiếc lực kế với nhau ở đầu móc, một chiếc lực kế gắn vào điểm O cố định, chiếc kia treo phía dưới. Em hãy đoán xem số chỉ hai lực kế có giống nhau không? 4. Dùng lực kế lò xo để đo trọng lượng của vật. Hãy cho biết khối lượng của vật tương ứng với số chỉ của lực kế , khi số chỉ của lực kế là: a. 0,5N b. 1 N c. 1,5N d. 2N Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của trọng lượng vật vào khối lượng của vật. 2. Trên hình vẽ là cách biểu diễn chiều dài Chiều dài(cm) của một chiếc lò xo phụ thuộc vào lực tác dụng lên nó. Hỏi: 37 a) Chiều dài ban đầu của lò xo. 34 b) Khi lực tác dụng vào lò xo tăng lên thì lò xo bị nén lại hay dãn ra? 31 c) Khi lực đặt vào lò xo là 200N thì độ dài 28 lò xo lò là bao nhiêu? 25 d) Phải đặt vào lò xo một lực là bao nhiêu 0 100 200 300 400 để lò xo dãn ra thêm 15cm? Lực(N) CHủ đề 3: khối lượng riêng và trọng lượng riêng I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. 1. Một vật đặc có khối lượng là 800g.Thể tích là 2dm3.Hỏi trọng lượng riêng của vật là bao nhiêu? A.4N/m3 B.40N/m3 C.400N/m3 D.4000N/m3 2. Đơn vị của khối lượng riêng là gì: A.kg.m3 B.kg C.kg/m3 D.N/m3 3. Đơn vị của trọng lượng riêng là: A.N B.m2 C.kg/m3 D.N/cm3 10 4. Trong các đơn sau đơn vị nào không phải là đơn vị của khối lượng riêng A.g/cm3 B.g/m3 C.N/cm3 D.kg/m3 5. Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng A.d=D B.D=m/V C.d =10D D.d =P/V 6. Công thức nào dưới đây tính trọng lượng riêng theo trọng lượng và thể tích A.d =P.V B.d= P/V C. d=V.D D.d=V/D 7. Cho biết 1kg nước có thể tích là 1lít.1kg dầu có thể tích 5/4 lít .Phát biểu nào sau đây là đúng A.khối lượng của 1 lít nước nhỏ hơn khối lượng của 1 lít dầu B.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu C.Khối lượng riêng của dầu bằng 5/4 khối lượng riêng của nước D.khối lượng của 5 lít nước bằng khối lượng của 4 dầu 8. Khi nói “ Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 ’’ có nghĩa là: A.7800kg sắt bằng 1m3 sắt B.1m3sắt có khối lưọng riêng là 7800kg C.1m3 sắt có khối lượng là 7800kg D.1m3 sắt có trọnglưọng là 7800kg 9. Tại sao nói Sắt nặng hơn nhôm : A.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm B.Vì khối lượng của sắt lớn hơn khối lưọng của nhôm C.Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm 10. Nhôm có khối lượng riờng là 2700kg/m3 thỡ trọng lượng riêng của nhôm là: a. 27000N/m3 b. 270N/m3 c. 27000kg/m3 d. 2700N/m3 11.Công thức nào sau đây dùng để tính khối lượng riêng của một vật? A. D m.V B. D  P V C. D  m V D. D  V m 12. Hai quả cầu cú cựng thể tích, quả cầu thứ nhất có khối lượng gấp 2 lần quả cầu thứ hai thỡ : a. Khối lượng riêng của quả cầu thứ nhất gấp 2 lần quả cầu thứ hai. b. Khối lượng riêng của quả cầu thứ hai gấp 2 lần quả cầu thứ nhất. c. Khối lượng riêng của 2 quả cầu bằng nhau. d. Tất cả các kết quả trên đều sai. II. Dùng gạch nối để ghép mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh. 1. Để đo khối lượng A. tỉ số khối lượng quả cân (đo bằng kg) riêng của đồng, trước hết ta phải với thể tích quảt cân (đo bằng m3). 2. Sau đó dùng một cái B. đo thể tích của quả cân. cân để C. đo khối lượng của quả cân. 3. Tiếp theo là dùng D. lấy một quả cân bằng đồng có thể cho một bình chia độ có đựng nước để vừa vào trong một bình chia độ. 4. Khối lượng riêng của đồng sẽ là III. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Đánh dấu x vào ô thích hợp. 11 Phát biểu đúng sai 1. Kết quả đo bao giờ cũng chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo và chữ số cuối cùng của kết quả đo luôn cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo. 2. GHĐ và ĐCNN của ca đong dùng để đo thể tích chất lỏng có cùng một giá trị. 3. Dùng một bình chia độ và một bình tràn có thể đo thể tích của tất cả các vật rắn không thấm nước. 4. Đơn vị của trọng lượng riêng là kg/m3. IV. Bài tập tự luận 1. Hãy tính khối lượng của một khối nhôm . Biết khối nhôm đó có thể tích là 0.5m3 và khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 2. Một chất lỏng có khối lượng 1kg và có thể tích 1dm3 . Hóy tớnh khối lượng riêng của chất lỏng đó ra kg/m3 và cho biết chất lỏng đó là gỡ ? (2đ) 3. Tính khối lượng và trọng lượng của quả nặng bằng sắt có thể tích 0,05m3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 4. Một cục sắt có thể tích V = 0,1lít, khối lượng riêng D = 7800 kg/m3. a. Tính khối lượng của cục sắt. b. Tính trọng lượng riêng của sắt. 5. Hãy lập phương án để xác định D của 1 hòn đá với các dụng cụ sau -Cân và các quả cân -Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn hòn đá -Bình tràn -Chậu đựng nước -Nước 6. Khi trộn dầu ăn với nứoc ,có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích ? 7. Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một cái dầm sắt có thể tích 40dm3.Biết D của sắt là 7800kg/m3 8. Trong một bài thực hành kết quả được ghi như sau Lần Khối lượng của Bình chia độ Thể tích của đo sỏi sỏi Khi chưa có Khi có sỏi sỏi 1 m1=85g 50cm3 81cm3 V1= 3 3 2 m2=67g 50cm 76cm V2= 3 3 3 m3=76g 50cm 78cm V3= Hãy tính thể tích và khối lưọng riêng của sỏi trong 3 lần đo rồi tinh khối lượng riêng trung bình của sỏi 9.lần lượt bỏ hai vật không thấm nước có cùng khối lượng vào 1 BCĐ có chứa nước, mực nước dâng lên trong BCĐ trong 2 trường hợp có bằng nhau không? Tại sao? 10. Hai chất lỏng a và b đựng trong 2 bình có thể tích 10 lít. Biết rằng khối lượng của 2 chất lỏng là 4kg, khối lượng của chất lỏng a chỉ bằng 1/3 khối lượng của chất lỏng b. Hãy cho biết khối lượng riêng của 2 chất lỏng trên. 11. Trên bàn có 1 cái chặn giấy bằng kim loại. Khi đo kích thước của nó, người ta they nó dài 14,5cm, rộng 5,3cm, dày 1,5cm. Khi cân nó ta thấy nó có khối lượng 310g. Em có thể cho biết nó làm bằng chất liệu gì không? 12 12. Một vật kim loại hình trụ có chiều cao 12cm và đường kính đáy 3,2cm. Treo vật đó vào một lực kế ta thấy lực kế chỉ 7350N. Em có thể cho biết vật đó làm bằng chất liệu gì không? 13. Một vật có khối lượng 150 kg và thể tích 1,5m 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng của vật đó. 14. Một chất lỏng có khối lượng 1kg và có thể tích 1dm 3 . Hóy tớnh khối lượng riêng của chất lỏng đó ra kg/m3 và cho biết chất lỏng đó là gỡ ? (2đ) 15. Tính KLR của một vật có khối lượng 226 kg và có thể tích 20dm 3 ra đơn vị kg/m3 vật đó làm bằng chất gỡ? 16. Một vật bằng sắt nguyờn chất thể tớch 0.4 m3. Hóy tớnh trọng lượng (P) của miếng sắt đó? Biết khối lượng riêng của sắt Dsắt = 7800kg/m3 17. Một hũn gạch cú khối lượng 1,6 kg và có thể tích 1200cm3. Tính khối lượng riêng của hũn gạch đó theo đơn vị kg/m3 ? CHủ đề 4: Máy cơ đơn giản A. Bài tập trắc nghiệm 1. Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để kéo vật, muốn dễ dàng hơn ta phải A. tăng độ cao mặt phẳng nghiêng B. giữ nguyên độ dài mặt phẳng nghiêng C. dùng nhiều người cùng kéo vật D. giảm độ cao mặt phẳng nghiêng 2. Cái khuy vỏ chai nước ngọt thực chất là một A. mặt phẳng nghiờng B. rũng rọc C. đũn bẩy D. palăng 3. Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên.Khi đó lực kéo cuả người thợ xây có phương, chiều như thế nào? A. Lực kéo cùng phương, cùng chiều với trọng lực; B. Lực kéo khác phương, khác chiều với trọng lực; C. Lực kéo cùng chiều nhưng khác phương với trọng lực; D. Lực kéo cùng phương nhưng ngược chiều với trọng lực. 4. Để kéo một thùng nước có khối lượng 15 kg từ dưới giếng lên, ta phải dùng một lực: A. F < 15N. B. F =15N. C. 15N < F < 150N D. F lớn hơn hoặc bằng 150 5.Người ta sủ dụng MPN để đưa vật lên cao .So với cách kéo thẳng vật lên ,cách sử dụng MPN có tác dụng gì? A.Thay đổi phương của trọng lực tác dụng B. Có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật 13 C. Giảm trọng lượng của vật D.Có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật 6. Để đưa một thùng đựng dầu lên xe tải ,một người đã dùng lần lượt 4 tấm ván làm mặt phẳng nghiêng.Biết với 4 tấm ván người đó đã đẩy thùng dầu lên xe với 4 lực khác nhau.Hỏi tấm ván nào dài nhất A.F1=1000N B.F2 =200N C.F3 =500N D.F4= 1200N 7. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy A.cái kéo B.Cái kìm C,Cái Cưa D.Cái mở nút chai 8. Quan sỏt những hỡnh ảnh sau, nhận biết cỏc loại mát cơ đơn giản được ứng dụng vào trong những dụng cụ đó? 9. Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên tắc máy cỏ đơn giản: A. Cần cẩu B. Cầu bập bênh trong vườn C. Cân đòn( Rôbecvan) D. Mặt phẳng bến sông 10. Một vật có khối lượng 10kg. Để kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng, người ta dùng lực nào trong số các lực sau: A. 10N B. 100N C. 99N D. 1000N 11.Hóy ghộp mệnh đề bên trái với mệnh đề bên phải để được một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng. a. Bỏnh xe cú rónh quay quanh một trục là 1. Mặt phẳng nghiờng b. Xà beng là 2. Đũn bẩy c. Mặt phẳng nghiêng, đũn bẩy, rũng rọc là 3. Máy cơ đơn giản d. Tấm vỏn kờ nghiờng là 4. Rũng rọc 12. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không liên quan đến tác dụng của mặt phẳng nghiêng? A. Cầu trượt trong công viên thiếu nhi. B. Chế tạo mũi khoan cú rónh xoắn. C. Cần cẩu cẩu hàng. D. Kộo vật nặng theo tấm vỏn lờn cao 13. Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa 1 vật lên cao thiệt hại gỡ? A. Đường đi B. Lực C. Trọng lực D. Khối lượng 14. Cách nào sau đây không làm giảm độ cao mặt phẳng nghiêng? 14 A. Giảm chiều dài, giữ nguyên độ cao của mặt phẳng nghiêng. B. Tăng chiều dài, giảm độ cao của mặt phẳng nghiờng. C. Giảm chiều cao, giữ nguyên độ dài của mặt phẳng nghiêng D. Vừa giảm độ cao, vừa tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng. 15. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không liên quan đến tác dụng của mặt phẳng nghiêng? A. Cầu trượt trong công viờn thiếu nhi. B. Chế tạo mũi khoan cú rónh xoắn. C. Cần cẩu cẩu hàng. D. Kộo vật nặng theo tấm vỏn lờn cao 16. Thí nghiệm với một đũn bẩy, cường độ lực kéo F2 và khoảng cách từ điểm đặt O2 đến điểm tựa O có mối liên hệ như thế nào? A. F2 luụn bằng trọng lực F1 của vật. B. F2 thay đỏi nhưng không phụ thuộc OO2 . C. F2 càng lớn khi OO2 càng lớn. D. F2 càng nhỏ khi OO2 càng lớn. 17. Cỏch nào dưới đây không làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật (O O1) nhỏ hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật. A. Đặt điểm tựa O trong khoảng cách O1O2, gần O1 hơn. B. Đặt điểm tựa O ở ngoài khỏang cách O1O2, , O ở gần O1, O ở gần O1 hơn. C. Đặt điểm tựa O ở ngoài khoảng cách O1O2, O ở gần O2 hơn. D. Cả ba cỏch làm trờn 18. Dùng đũn bẩy AB để bẩy tảng đá ở đầu B, tay tác dụng lực tại A. Hỏi hũn đá kê làm điểm tựa đặt ở đâu để dễ bẩy nhất? A. Tại điểm giữa A và B B. Tại B C. Tại O sao cho AO=2OB D. Tại O sao cho AO=OB/2 B. Bài tập tự luận 1. Ở nhà em những việc gỡ sử dụng mặt phẳng nghiờng? 2. Đường quốc lộ đi lên núi người ta thường làm đi ngoằn ngèo làm như vậy có lợi gỡ cho người đi. Giải thích? 3. Hóy giải thớch nguyờn tắc hoạt động của cân Rôbecvan. 4. Kể một số thí dụ về đũn bẩy trong cuộc sống. 5. Tay chân con người hoạt động như các đũn bẩy cỏc xương tay, chân là đũn bẩy cỏc cơ bắp tạo lên lực. Hóy suy nghĩ về cỏch cử động của chõn và tay, và tỡm hiểu xem cú những đũn bẩy nào trong cơ thể? 6. Mở nắp hộp sữa dựng thỡa hay dựng chỡa khoỏ dễ mở hơn? giải thích? 7. Dựng một chiếc thỡa và một đồng xu đều có thể mở được nắp hộp chè. Dùng vật nào dễ mở hơn? tại sao?. 8. Chỉ cú cõn đĩa và 1 quả cân loại 5 kg, 1 quả cân loại 3kg. Làm thế nào lấy ra đúng 1kg gạo? 9. Quan sát hệ thống pa lăng ở hình 1 và cho biết dùng palăng này được lợi gì? 10. Quan sát ròng rọc ở hình 2 và rút ra nhận xét. 15 11. Có 3 vật nặng được treo vào 1 RR động như hình 3. Hệ đứng cân bằng. Em có nhận xét gì về tính chất của RR động? 12. Trong hình vẽ số 4, vật treo có trọng lượng là 100N. Hỏi số chỉ của lực kế là bao nhiêu? 13. RR kép gồm 2 RR có đường kính khác nhau được gắn với nhau. Em hãy quan sát sơ đồ 5 và nêu rõ a. Tác dụng của RR kép b. RR này tương đương với RR nào mà em đã học? 14. Một bạn HS cho rằng RR hoạt động dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy. Theo em điều đó có đúng không? Kiểm tra chương I Họ và tờn:………………………… Điểm Thời gian: 150 phỳt Nhận xét của GV 1. a. Dựa vào ĐCNN đã cho của thước đo, trong các giá trị đo đã ghi trong bảng sau đây, hãy gạch chân các giá trị độ dài được ghi đúng với quy ước. (2 điểm) 16 ĐCNN của thước 1mm 0,2cm 5cm Bảng ghi các giá trị đo được bằng thước đã cho 0,2m m 1mm 150m m 1,1m 2m 5m m m m 2,0m 15m 44m m m m 0,2c 3cm 20c m m 0,03c m 0,8cm 2,1dm 2,5c m 3cm 3cm 0,10d m 6,5d 3,45d m m 3,4c m 0,7d m 0,10 m 0,1dm 2,25d m 10,85 m b. Dựa vào kết quả đã được ghi đúng với quy ước, hãy ghi các giá trị ĐCNN có thể có của thước đo độ dài đã dùng để đo.(2,5điểm) Kết quả đo ĐCNN của thước là 3mm 6,0cm 0,5dm 0,07m 1,24m 2. Điền vào các ô trống trong bảng trọng lượng riêng của các chất sau đây: (3 điểm) Chất Đá, cát, bê tông Đất thịt pha cát Gỗ khô Nước ở 40C Nước đá ở 00 C 900 Không khí ở 200C 1,29 Khối lượng riêng 2400 – 1600 – 600 1000 3 (kg/m ) 2550 2000 1200 Trọng lượng riêng (N/m3) 3. Xác định các cặp lực đã cân bằng với nhau trên vật trong các trường hợp: (2 điểm) a. Một cái cốc nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. b. Một quả nặng treo cân bằng dưới một lò xo. c. Một xô vữa được kéo lên đều bằng một sợi dây. d. Một phi công nhảy dù rơi đều. 3. Dùng 0,2kg nhựa có khối lượng riêng D1 = 2kg/dm3 bọc xung quanh một quả cầu 1kg làm bằng kim loại có khối lượng riêng D2 = 8kg/dm3. Tính khối lượng riêng D của quả cầu mới được tạo thành ? (4 điểm) 4. Pha 0,5kg cồn có khối lượng riêng D1 = 0,8kg/dm3 với 1kg nước có khối lượng riêng D2 = 1kg/dm3 được bao nhiêu lít hỗn hợp ? Biết rằng khi pha như vậy thể tích hỗn hợp thu được bằng 98% tổng thể tích 2 thành phần. (3 điểm) 5. Một thỏi kim loại đặc màu vàng có m = 350g, V = 20 cm3. Biết khối lượng riêng của vàng D1 =19,3g/cm3, của bạc D2 = 10,5g/cm3. a. Chứng minh rằng đó không phải là thỏi vàng nguyên chất (2 điểm) b. Biết thỏi kim loại đó gồm vàng và bạc. Tính khối lượng vàng có trong thỏi hợp kim đó ? CHủ đề 5: Sự nở vì nhiệt của các chất 17 i. Lý thuyết: 1. Các chất đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. Chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 2. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt. - Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. Khi đặt đường ray xe lửa, ống dẫn khí hoặc nước, xây cầu ............ phải lưu ý tới hiện tượng này. - Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau tạo thnàh một băng kép. Khi bị đốt hoặc làm lạnh thì băng kép cong lại. Tinnhs chất này được ứng dụng vào việc đóng ngắt tự động trong mạch điện. - Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Các nhiệt kế thường dùng là: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế. 3. Nhiệt giai. Nhiệt giai Nước đá đang tan Hơi nước đang sôi 0 Xenxiut 0C 1000C Farenhai 320F 2120F Kenvin 273K 373K Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xenxiut sang nhiệt giai Farenhai: x0C = (32 + x .1,8)0F Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Farenhai sang nhiệt giai Xenxiut: x0F = (x – 32) : 1,8 0C Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xenxiut sang nhiệt giai Kenvin: x0C = (x + 273)K Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Kenvin sang nhiệt giai Xenxiut: x K = (x - 273) 0C B. Bài tập I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. 1. Các câu nói về sự nở vì nhiệt của khí ôxi, hidrô, nitơ sau đây, câu nào đúng? A. Ôxi nở vì nhiệt nhiều nhất. B. Hidrô nở vì nhiệt nhiều nhất. C. Nitơ nở vì nhiệt nhiều nhất. D. Cả ba câu trên đều sai. 2. Chọn câu đúng trong trường hợp sau: Khi làm lạnh một khối nước trong bình từ nhiệt độ 200C đến 00C thì: A. Khối lượng và khối lượng riêng của nước đều tăng. B. Khối lượng của nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng. C. Khối lượng của nước không đổi, khối lượng riêng của nước giảm. D. Khối lượng của nước không đổi, khối lượng riêng của nước tăng, sau đó lại giảm. 3. Khi làm nóng không khí đựng trong một bình kín thì đại lượng nào sau đây của nó không thay đổi ? A. Khối lượng B. Thể tích. C. Khối lượng riêng. D. Cả 3 đại lượng trên 4. Không thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì: A. Vì nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 340C. 18 B. Vì nhiệt kế y tế chỉ đo được nhiệt độ lớn nhất là 420C. C. Vì nước đang sôi ở nhiệt độ khá cao nên nhiệt kế y tế sẽ vỡ. D. Vì 2 lí do B và C 5. Chọn câu sai trong các câu sau: A. Trong kết cấu bêtông người ta chỉ dùng sắt hoặc thép mà không dùng các kim loại khác vì sắt thép có độ dãn nở vì nhiệt gần giống với bêtông. B. Đối với nước khi nhiệt độ tăng từ 00C lên 40C thì thể tích của nó giảm đi. Bởi vậy ở 40C nước có khối lượng riêng lớn nhất. C. Quả bóng bàn bị bẹp nếu nhúng vào nước nóng thì sẽ phồng lên như cũ là vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên. 6. Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi nung nóng một quả cầu bằng đồng? A. Trọng lượng của quả cầu tăng B. Trọng lượng của quả cầu giảm C. Trọng lượng riêng của quả cầu tăng D. Trọng lượng riêng của quả cầu giảm 7. Trong các vật dưới đây, vật nào có nguyên tắc hoạt động không dựa trên sự nở vì nhiệt? A. Nhiệt kế. B. Khí cầu dùng không khí nóng. C. Quả bóng bàn. D. Băng kép. 8. Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau. A. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. B. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. C. Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 300F. D. Trong nhiệt giai Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273K 9. Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh? A. Vì khối lượng của không khí nóng nhỏ hơn. B. Vì khối lượng của không khí nóng nhỏ hơn. C. Vì trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn. D. Vì trọng lượng riêng của không khí nóng lớn hơn. 10. Khi nút thuỷ tinh của một lọ thuỷ tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào? A. Hơ nóng nút. B. Hơ nóng cổ lọ. C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ. D. Hơ nóng đáy lọ. 11. Nung nóng hai quả cầu đặc có kích thước và nhiệt độ ban đầu giống nhau, một quả làm bằng đồng, một quả làm bằng nhôm. Sau khi nung đến cùng một nhiệt độ thì: A. Quả cầu bằng đồng có thể tích lớn hơn. B. Quả cầu bằng nhôm có thể tích lớn hơn. C. Hai quả có kích thước bằng nhau và bằng thể tích ban đầu. D. Hai quả có kích thước bằng nhau và lớn hơn thể tích ban đầu. 12. Xe đạp để ngoài trời nắng gắt thường bị nổ lốp vì: A. Săm, lốp dãn nở không đều. B. Vành xe nóng lên, nở ra, nén vào làm lốp nổ. C. Không khí trong săm nở quá mức cho phép làm lốp nổ. D. Cả ba nguyên nhân trên. II. Bài tập điền từ. 19 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. A. Khi tra vành sắt vào bánh xe gỗ người ta thường phải đốt nóng vành sắt lên để vành sắt ……………….. rồi mới tra vào gỗ. B. Khi nhiệt độ tăng các chất lỏng khác nhau sẽ nở vì nhiệt …………………………… Trong các chất : rượu, dầu, nước thì ………………dãn nở ít nhất. C. Đối với nước khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì …………………., chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40C trở lên thì nước mới ………………. D. Hầu hết các chất ………………. khi nóng lên ………………….. khi lạnh đi. Chất ……………….. nở vì nhiệt nhiều nhất. E. Khối lượng riêng của không khí trong khí quyển sẽ ………………. khi nhiệt độ tăng vì thể tích của không khí ……………………. F. Trong thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 SGK Vật lí 6, khi nhúng bình vào nước nóng thì mặc dù cả bình và nước đều nở ra nhưng mực nước vẫn ………… ,vì thủy tinh …………........nước. G. Giấy bọc kẹo cao su gồm một lớp nhôm mỏng dán lên một lớp giấy thường. Do đó có thể dùng để làm …………………., vì nhôm và giấy thường giãn nở …………………… khác nhau. 2. Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống A. 460C = …………0F B. 1800C = …………0F C. 2580 F = …………0 C D. 00 F = …………0 C III. Dùng gạch nối để ghép mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải thành một câu hoàn chỉnh. 1. Nối một mệnh đề ở cột bên trái với một mệnh đề thích hợp ở cột bên phải 1. Thể tích của vật tăng 2. Khối lượng riêng của vật tăng 3. Khối lượng của vật tăng 4. Nhiệt độ của cơ thể người khi bình thường 5. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi 6. Nhiệt độ của nước đá đang tan A. khi lượng chất tăng. B. khi nhiệt độ tăng. C. khi nhiệt độ giảm D. 320F E. 310K G. 1000C IV. Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Đánh dấu x vào ô thích hợp. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Phát biểu Đúng A. Không phải mọi chất đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. B. Nước có thể tích nhỏ nhất ở 40C nên có trọng lượng riêng lớn nhất ở 40C. C. Khi hơ nóng không khí đựng trong một bình kín thì thể tích của không khí tăng lên. D. Không khí nóng bao giờ cũng bay lên cao nhẹ hơn không khí lạnh. 1. 00C ứng với 320F và 273K 2. Nhiệt độ của nước sôi là 1000C tức là 1800F 3. Để đo nhiệt độ của khí quyển người ta dùng rượu làm chất lỏng Sai 20
- Xem thêm -