Giáo án bd hsg hoá học 9

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án BD HSG Hoá học 9 ============================================================== Buổi 01 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM I.Mục tiêu : - Học sinh hiểu được tính chất hoá học của phi kim và một số tính chất hoá học của một số phi kim điển hình. - Vận dụng được tính chất hoá học của phi kim để giải quyết được các bài tập nâng cao về phi kim như : Hoàn thành PTHH, giải toán hoá học; giải thích hiện tượng hoá học. II. Chuẩn bị : - GV: Nội dung bài tập - HS: Ôn tập kiến thức cũ III. Tiến trình dạy - học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài tập của HS và sự chuẩn bị bài của học sinh. 2. Bài mới : - GV giới thiệu bài học. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN : - Giáo viên giới thiệu kiến thức cơ bản, HS ghi chép và nắm kiến thức. I. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với kim loại: + Hầu hết Oxi tác dụng với các kim loại tạo thành oxit (trừ Ag, Pt, Au). a) K + O2 � K2O 0 t c) Fe + O2 �� � Fe3O4 (FeO.Fe2O3) b) Mg + O2 � MgO d) Al + O2 � Al2O3 0 t c) Cu + O2 �� � CuO + Hầu hết các KL đều tác dụng với S tạo thành sunfua kim loại (trừ Ag, Pt, Au). 0 t a) Fe + S �� � FeS 0 t b) Na + S �� � Na2S 0 t c) Cu + S �� � CuS + Hầu hết các KL đều tác dụng với halogen tạo thành muối của kim loại có hoá trị cao nhất (nếu kim loại đó có nhiều hoá trị, trừ Pt, Au). 0 t c) Al + Cl2 �� � AlCl3 0 t d) Cu + Cl2 �� � CuCl2 t a) Na + Cl2 �� � NaCl t b) Fe + Cl2 �� � FeCl3 0 0 2. Tác dụng với phi kim a. Với oxi: t a) H2 + O2 �� � H2O t d) S + O2 �� � SO2 t �400 C b) C + O2 ���� � CO2 V O ,450 C e) SO2 + O2 ����� SO3 t �900 C c) C + O2 ���� � CO2 t g) P + O2 �� � P2O5 0 0 0 0 0 0 2 5 0 0 =========================================================== 1 Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải Trường THCS Quảng Đông Giáo án BD HSG Hoá học 9 ============================================================== b. Với hidro: Ni,500 C a) C + H2 ���� � CH4 0 Fe,450 C b) N2 + H2 ���� � NH3 0 t d) P + H2 �� � PH3 0 t e) O2 + 2H2 �� � 2H2O 0 t c) S + H2 �� � H2S 0 Phi kim nào càng dễ phản ứng với hidro thì tính phi kim càng mạnh. 3. Tác dụng với axit - Với HX (X: Cl, Br, I): Các halogen mạnh đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch axit của nó. a) Cl2 + HBr � HCl + Br2 b) Br2 + HI � HBr + I2 4. Với các axit mạnh: C, S, P tác dụng với các axit mạnh tạo oxit và đưa về số oxi hoá cao nhất có thể có. a) C + HNO3 � CO2 + NO2 + H2O d) C + H2SO4 � CO2 + SO2 + H2O b) S + HNO3 � H2SO4 + NO2 + H2O c) P + HNO3 � H3PO4 + NO2 + H2O e) S + H2SO4 � SO2 + H2O g) P + H2SO4 � H3PO4 + SO2 + H2O =========================================================== 2 Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải Trường THCS Quảng Đông B. BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO : - Giáo viên giới bài tập, hướng dẫn học sinh nghiên cứu , trả lời. Giáo viên nhận xét và tổng kết theo từng nội dung bài. Bài 1 : Viết các PHHH của phản ứng giữa S, C, Cu, Zn với O2. Bài 2: Hãy chọn các chất sau đây: H2SO4(đ), P2O5, CaO, KOHrắn, CuSO4 khan để làm khô một trong những khí O2, CO, CO2, Cl2. Giải thích? Bài 3 : Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích. a. Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó cho thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được. b. Hoà tan Fe bằng HCl và sục khí Cl 2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâu ngoài không khí. Bài 4 : Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau: 1. S � SO2 CaSO3 � H2SO3 � Na2SO3 � SO2 Na2SO3 SO2 � H2SO3 � Na2SO3 � SO2 Na2SO4 � BaSO4 2. S � SO2 � SO3 � H2SO4 Bài 5 : Chọn chất thích hợp điền vào A, B, C… và viết PTHH thực hiện sơ đồ: o t FeS2 + O2 �� � A+B o t A + O2 �� �C C + D � axit E E + Cu � F + A + D A + D � axit G Bài 6 : Có 3 lọ đựng khí là: Cl2, HCl, O2. Nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong mỗi lọ . Bài 7 : Khí CO dùng làm chất đốt trong công nghiệp có lẫn các khí CO 2, SO2. Làm thế nào để có thể loại bỏ được tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất. Bài 8 : Một mẫu Cu có lẫn Fe, Ag và S. Nêu phương pháp tính chế đồng. Bài 9 : Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây: + HCl (dd) t , Khí A + chất rắn màu vàng + .... xt KClO3 (r)  Khí B + ... Na2SO3 (dd) + H2SO4 (dd)  Khí C + ... Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một. Viết các phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có). Bài 10 : Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng? Tính nồng độ mol của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Bài 11 : a) Cho 10,8 gam kim loại hoá trị III tác dụng với Cl 2 dư tạo ra 53,4 gam muối clorua. Hỏi KL này là nguyên tố nào? FeS2 (r) 0 b) Hãy xác định công thức của một oxit sắt biết rằng khi cho 32 gam oxit này tác dụng hoàn toàn với khí CO thì thu được 22,4 gam chất rắn. Biết khối lượng mol của oxit là 160. Bài 12 : Dẫn 112 ml khí SO2 (đkc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm là muối caxi sunfit. a. Viết PTHH. b. Tính khối lượng của các chất sau phản ứng. Bài 13 : Hấp thụ 5,6 lít khí CO 2 (đkc) vào 400 ml dung dịch KOH 1M nhận được dung dịch A. Hỏi trong A chứa muối gì với lượng bằng bao nhiêu? Bài 14 : Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một oxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại và hỗn hợp khí X. Tỷ khối của X so với H 2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu được 5 gam kết tủa. a. Xác định kim loại và công thức hoá học của oxit đó. Buổi 02 : LUYỆN TẬP : HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC I.Mục tiêu : - Học sinh vận dụng được tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ đơn chất kim loại, phi kim một cách liên hoàn để giải các bài tập dạng hoàn thành PTHH. - Học sinh ghi nhớ một cách sâu sắc và biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo hơn trong giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh lòng say mê kiên trì, có hoài bão đạt kết quả cao trong kỳ thi tới. II. Chuẩn bị : - GV: Nội dung luyện tập, bộ đề thi HSG của PGD 2009, sách BD hoá THCS. - HS: Ôn tập kiến thức cũ III. Tiến trình dạy - học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài tập của HS và sự chuẩn bị bài của học sinh. 2. Bài mới : - GV giới thiệu bài học. - Giáo viên giới thiệu kiến thức cơ bản, HS ghi chép và nắm kiến thức. DẠNG I : HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC - Giáo viên giới bài tập, hướng dẫn học sinh nghiên cứu, làm bài. Sau đó nhận xét và tổng kết theo từng nội dung bài, rút kinh nghiệm. Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hoá sau : Bài 1: Cu  CuO  CuSO4  CuCl2  Cu(OH)2  Cu(NO3)2  Cu. Bài 2: FeCl2  Fe(OH)2  FeSO4  Fe(NO3)2  Fe.   FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe  Fe3O4 Fe Bài 3: 1 2 Fe2(SO4)3 4 Fe(OH)3 3 5 6 FeCl3 Bài 4 a) Fe + A  FeCl2 + B d) D + NaOH  Fe(OH)3 + E b) B + Bài 5 C  A c) FeCl2 + C  D a) Cu + A b) C + NaOH c) E + HCl d) A + NaOH B + C + D E F + C + D G + D Bài 6 A1  X A2 Y  B2 T CaCO3 B1 Z    A3 CaCO3 B3 CaCO3 Bài 7 Chọn các chất thích hợp A, B, C, ... Viết phương trình hoá học theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) O C H A ��� � B �� � D ��� FeSO 4 2 FeS2 G I L t E ��� H �� � K �� � M �� �E o Bài 8 Viết phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ biến hoá sau, biết rằng mỗi chữ cái là một chất. t E G H I CaCO3 �� � CaO �� � A ��� B ��� C �� � CaCO3 o +K +L D Bài 9: Hoàn thành các PTHH sau : a) C + HNO3 � b) S + HNO3 � c) P + HNO3 � d) C + H2SO4 � e) S + H2SO4 � f) P + H2SO4 � Bài 10: Xác định các chất X1, X2 và hoàn thành sơ đồ biến hoá sau X1 (1) (2) 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O t0 FeCl2 (5) (3) (4) X2 Bài 11: Fe2O3 4FeCl2 + 8KOH + 2H2O + O2  4Fe(OH)3 + 8KCl Chọn 2 chất vô cơ để thoả mãn chất R trong sơ đồ sau: A B C R R R R X Y Z Bài 12: Hoàn thành dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có) +B 0 +H2,t A X+D X +O2,t0 B + Br2 + D Y+Z +Fe,t0 C +Y hoặc Z A+G Biết A là chất khí có mùi xốc đặc trưng và khi sục A vào dung dịch CuCl2 có chất kết tủa tạo thành. Bài 13: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: KClO3 t0 A+B A + MnO2 + H2SO4  C + D + E + F A đpnc G+C G + H2 O  L + M C + L t0 KClO3 + A + F Bài 14: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: KClO3 t0 A+B A + KMnO4 + H2SO4  C + ... A đpnc C+D D + H2 O  E + ... 0 C+E t ... Bài 15: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau. M+A M +B F +E +G Fe I +J M+C H +E K +L F H + BaSO4 M+D M + G H Bài 16: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau. Fe(OH)3 + A FeCl2 + B + C FeCl2 + D + E FeCl3 FeCl2 + F Fe2(CO3)3 Fe(OH)3 + G ( k ) HD câu 11: 2 chất vô cơ thoả mãn là NaCl và CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaCO3 CO2 NaHCO3 Na NaCl NaOH NaCl Cl2 CaCl2 CaCO3 Na2CO3 CaCO3 Na2SO4 NaCl NaCl HCl BaCl2 Bài tập về nhà : 1/ Al  Al2O3 NaAlO2  Al(OH)3 Al2(SO4)3 AlCl3 Al(NO3)3  Al2O3 Al 2/ FeS2  SO2  SO3  H2SO4  ZnSO4  Zn(OH)2  ZnO  Zn 3/ S  SO2  H2SO4  CuSO4 K2SO3 4/ Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau: �A Fe(nung đỏ) + O2 � B + C + H2O A + HCl � D+G B + NaOH � E+G C + NaOH Xác định A, B, C, D, E, G. Làm thế nào để chuyển E về Fe? Viết PTHH. 5/ Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây: FeS2 (r) + HCl (dd)t , xt  Khí A + chất rắn màu vàng + .... KClO3 (r)  Khí B + ... Na2SO3 (dd) + H2SO4 (dd)  Khí C + ... Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một. Viết các phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có). 0 6/ Cho sơ đồ sau: B D F A A C E G Biết A là kim loại B, C, D, E, F, G là hợp chất của A. Xác định công thức của A, B, C, D, E, F, G viết phương trình phản ứng xảy ra ? HD : A là Fe; B là FeCl2; C là FeCl3; D là Fe(OH)2; E là Fe(OH)3; F là FeO; G là Fe2O3. ****************************** Buổi 03 : LUYỆN TẬP : GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG – VIẾT PTHH I.Mục tiêu : - Học sinh vận dụng được tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ đơn chất kim loại, phi kim một cách sáng tạo để giải các bài tập dạng giải thích hiện tượng – Viết PTHH. - Học sinh hiểu được bản chất của các hiện tương hoá và biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo hơn trong giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh lòng say mê kiên trì, có hoài bão đạt kết quả cao trong kỳ thi tới. II. Chuẩn bị : - GV: Nội dung luyện tập, bộ đề thi HSG của PGD 2009, sách BD hoá THCS. - HS: Ôn tập kiến thức cũ III. Tiến trình dạy - học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài tập của HS và sự chuẩn bị bài của học sinh. 2. Bài mới : - GV giới thiệu bài học. - Giáo viên giới thiệu kiến thức cơ bản, HS ghi chép và nắm kiến thức. DẠNG II : GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG – VIẾT PTHH - Giáo viên giới bài tập, hướng dẫn học sinh nghiên cứu, làm bài. Sau đó nhận xét và tổng kết theo từng nội dung bài, rút kinh nghiệm. Bài 1: Nêu, giải thích hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong hai thí nghiệm sau: a. Cho đinh sắt đánh sạch vào dung dịch CuSO4 b. Cho mẩu Na kim loại vào dung dịch CuSO4 c. Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng. Bài 2: Dự đoán hiện tượng xảy, giải thích và viết PTHH xảy ra khi: a. Đốt dây sắt trong khí clo. b. Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2 Bài 3: Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH khi: a. Sục CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong b. Cho từ từ dung dịch HCl vào Na2CO3 c. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Bài 4: Nêu, giải thích hiện tượng và viết PTHH xảy ra trong hai thí nghiệm sau: a. Nhỏ dung dịch iốt vào một lát chuối xanh b. Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 Bài 5: Có 4 kim loại A, B, C, D trong dãy hoạt động hoá học. Biết rằng: chỉ có B, C, D tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí H2. C tác dụng được với nước ở điều kiện thường giải phóng khí H2, D tác dụng được với dung dịch muối của B giải phóng B, tác dụng được với NaOH giải phóng H2. Hãy giải thích và sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học tăng dần. Lấy ví dụ các kim loại cụ thể và viết PTHH minh hoạ Bài 6: Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH khi: a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi. b) Hoà tan canxi oxit vào nước. c) Cho một ít bột điphotpho pentaoxit vào dung dịch kali hiđrôxit. d) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat. e) Cho một mẫu nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng. f) Nung một ít sắt(III) hiđrôxit trong ống nghiệm. g) Dẫn khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong đến dư. Bài 7: Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết tất cả các phương trình hoá học xảy ra. Bài 8: Nêu hiện tượng và viết PTHH minh hoạ a/ Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3 b/ Cho K vào dung dịch FeSO4 Bài 9: Cho thí nghiệm MnO2 + HClđ  Khí A Na2SO3 + H2SO4 ( l )  Khí B FeS + HCl  Khí C NH4HCO3 + NaOHdư  Khí D Na2CO3 + H2SO4 ( l )  Khí E a. Hoàn thành các PTHH và xác định các khí A, B, C, D, E. b. Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung dịch NaOH ở điều kiện thường, E tác dụng dung dịch NaOH. Viết các PTHH xảy ra. Bài 10: Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi: 1) Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong; 2) Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch dung dịch NaAlO2. 3) Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3. 4) Cho Na vào dung dịch MgCl2, NH4Cl. 5) Cho Na vào dung dịch Cu(NO3)2. 6) Cho Ba vào dung dịch Na2CO3, (NH4)2CO3, Na2SO4. 7) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư 8) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3. 9) Cho Cu (hoặc Fe) vào dung dịch FeCl3. 10) Sục từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3 Bài 11: Đốt cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao được hỗn hợp A 1. Cho A1 tác dụng với CuO nung nóng được khí A2 và hỗn hợp A3. Cho A2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thì thu được kết tủa A4 và dung dịch A5. Cho A5 tác dụng với Ca(OH)2 lại thu được A4. Cho A3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được khí B1 và dung dịch B2. Cho B2 tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa B 3. Nung B3 đến khối lượng không đổi được chất rắn B4. Viết các PTHH xảy ra và chỉ rõ : A1 , A2 , A3 , A4 , A5 , B1 , B2 , B3 , B4 là chất gì? HD: A1 : CO; CO2 B1 : SO2 A2 : CO2 A3 : Cu; CuO (dư) A4 : CaCO3 A5 : Ca(HCO3)2 B2 : CuSO4 B3 : Cu(OH)2 B4 : CuO Bài 12: Xác định các chất từ A1 đến A11 và viết các phương trình phản ứng sau: A1 + A2  A3 + A4 A3 + A5  A6 + A7  A6 + A8 + A9 A10  A10 A11 + A8  A1 A11 + A4 + A8 (Biết A3 là muối sắt Clorua, nếu lấy 1,27 gam A3 tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 2,87 gam kết tủa). Bài 13: Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Giải thích thí nghiệm trên bằng các phương trình hoá học ? t0 t0 Bài 14: Có các phản ứng sau: MnO2 + HClđ  Khí A Na2SO3 + H2SO4 ( l )  Khí B FeS + HCl  Khí C NH4HCO3 + NaOHdư  Khí D Na2CO3 + H2SO4 ( l )  Khí E a. Xác định các khí A, B, C, D, E. b. Cho A tác dụng C , B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung dịch NaOH ở điều kiện thường, E tác dụng dung dịch NaOH. Viết các PTHH xảy ra ? Bài 15: : Một hỗn hợp X gồm các chất: Na2O, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh hoạ. Bài 16: Nhiệt phân một lượng MgCO3 trong một thời gian thu được một chất rắn A và khí B. Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH thu được dung dịch C. Dung dịch C có khả năng tác dụng được với BaCl2 và KOH. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được khí B và một dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được muối khan E. Điện phân nóng chảy E được kim loại M. Xác định A, B, C, D, E, M và Viết các PTPƯ xảy ra trong thí nghiệm trên ? Bài 17: Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng ,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho nhôm dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Lấy dung dịch D cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa F. Xác định các chất A,B,C,D,F . Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Bài 18: Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn A. Hoà tan A trong H2SO4 đặc, nóng được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D, Dung dịch D vừa tác dụng được với BaCl2 vừa tác dụng được với NaOH. Cho B tác dụng với KOH. Viết các PTHH Xảy ra. Bài 19: Chất rắn A màu xanh lam tan được trong nước tạo thành dung dịch. Khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B màu xanh lam . Khi nung nóng chất B bị hoá đen. Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng khí H2 thì tạo ra chất rắn C màu đỏ. Chất rắn C tác dụng với một axít vô cơ đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu. Hãy cho biết A là chất nào. Viết tất cả các PTHH xảy ra. Bài 20 (B28 – BDHH): Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích : a) Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôi trong vào dd thu được. b) Hoà tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH và dung dịch và để lâu ngoài không khí. c) Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng. d) Đốt Pirit sắt chát trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí bằng nước Br2 hoặc bằng dung dịch H2S. Bài 21(B31 – BDHH): Đốt hỗn hợp C và S trong O2 dư � hỗn hợp khí A. Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH � Dung dịch B + Khí C. Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E. Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm dd KOH vào dd G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F. cho 1/2 A còn lại qua xúc tác nóng � khí M. Dấn m qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N. Xác định thành phần A, B, C, D, E, F, G, M, N ? Bài 22(B32 – BDHH): Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH khi cho Cu kim loại vào : a) Dung dịch NaNO3 + HCl. b) Dung dịch CuCl2 . c) Dung dịch Fe2(SO4)3 . d) Dung dịch HCl có hoà tan O2 . Bài 23 (B35 – BDHH): Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng. Đun nóng MnO2 với hỗn hợp muối X và H2SO4 đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục. Khí Y có thể tác dụng với dung dịch NaOH hoặc vôi bột để tạo ra hai loại chất tẩy trắng A và B. a) Xác định X, Y và viết PTPƯ ? b) Viết PTPƯ điều chế khí X từ phản ứng của KmnO4 với chất Z. Bài 1: Bài tập về nhà : Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hoá học. Biết rằng: - A và B tác dụng được với dd HCl, giải phóng H2 - C và D không phản ứng được với dung dịch HCl - B tác dụng được với dung dịch muối A. giải phóng A - D tác dụng được với dung dịch muối C, giải phóng C Hãy sắp xếp dãy các kim loại trên theo chiều hoạt động hoá học giảm dần. Lấy ví dụ kim loại cụ thể và viết các PTHH của phản ứng ở thí nghiệm trên. Bài 2: Đốt cháy cacbon trong oxi ở nhiệt độ cao được hỗn hợp khí A. Cho A tác dụng với FeO nung nóng được khí B và hỗn hợp chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa K và dung dịch D, đun sôi D lại thu được kết tủa K. Cho C tan trong dung dịch HCl, thu được khí và dung dịch E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa hiđroxit F. Nung F trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Xác định các chất A, B, C, D, K, E, F. Viết các PTHH xảy ra. Bài 3: Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe. Cho A tan trong dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn B, dung dịch C và khí D. Cho khí D dư tác dụng với A nung nóng được chất rắn A1. Dung dịch C cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch C1. Chất rắn A1 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thu được dung dịch E và khí F. Cho E tác dụng với bột Fe dư được dung dịch H. Viết các PTHH xảy ra. Bài 4: Phản ứng nào xảy ra khi cho : a) Kali tác dụng với dung dịch NaOH. b) Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 . c) Bari tác dụng với dung dịch NaHSO4. d) Nari tác dụng với dung dịch AlCl3 . e) Bari tác dụng với dung dịch NH4NO3. f) Cho hỗn hợp Na – Al tác dụng với nước . Viết PTHH xảy ra ? Duyệt giáo án đầu tuần. Ngày tháng 08 năm 2010 Tổ trưởng CM : Nguyễn Văn Liệu Tuần: 05 Ngày soạn : 17/09/2009 Buổi 04 : LUYỆN TẬP : ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT BẰNG NHIỀU CÁCH I.Mục tiêu : - Học sinh vận dụng được tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ đơn chất kim loại, phi kim một cách sáng tạo để giải các bài tập dạng. Điều chế các chất bằng nhiều cách và Viết PTHH. - Học sinh hiểu được bản chất của việc điều chế các chất bằng nhiều cách và biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo hơn trong giải quyết vấn đề. - Giáo dục học sinh lòng say mê kiên trì, có hoài bão đạt kết quả cao trong kỳ thi tới. II. Chuẩn bị : - GV: Nội dung luyện tập, bộ đề thi HSG của PGD 2009, sách BD hoá THCS. - HS: Ôn tập kiến thức cũ III. Tiến trình dạy - học : 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài tập của HS và sự chuẩn bị bài của học sinh. 2. Bài mới : - GV giới thiệu bài học. - Giáo viên giới thiệu kiến thức cơ bản, HS ghi chép và nắm kiến thức. DẠNG III : ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT BẰNG NHIỀU CÁCH I. Kiến thức cơ bản : A. ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT BẰNG NHIỀU CÁCH 1. Điều chế oxit. Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước) Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối Oxi + hợp chất Nhiệt phân bazơ không tan Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu t Ví dụ: 2N2 + 5O2 � 2N2O5 ; H2CO3 �� � CO2 + H2O t t 3Fe + 2O2 ��� Fe3O4 ; CaCO3 ��� CaO + CO2 t t 4FeS2 + 11O2 �� Cu(OH)2 �� � 2Fe2O3 + 8SO2; � CuO + H2O t 2Al + Fe2O3 ��� Al2O3 + 2Fe 2. Điều chế axit. Oxit axit + H2O Phi kim + Hiđro AXIT Muối + axit mạnh aùsù Ví dụ: P2O5 + 3H2O � 2H3PO4 ; H2 + Cl2 �� � 2HCl � 2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl o o o o o o 3. Điều chế bazơ. Kim loại + H2O Kiềm + dd muối BAZƠ Oxit bazơ + H2O Điện phân dd muối (có màng ngăn) � Ví dụ: 2K + 2H2O 2KOH + H2 ; Ca(OH)2 + K2CO3 � CaCO3 + 2KOH ñieän phaân � 2KOH + H2 + Cl2 Na2O + H2O � 2NaOH ; 2KCl + 2H2O ����� coù maøng ngaên 4. Điều chế hiđroxit lưỡng tính. - Muối của nguyên tố lưỡng tính + NH4OH (hoăc kiềm vừa đủ) � Hiđroxit lưỡng tính + Muối mới Ví dụ: AlCl3 + NH4OH � 3NH4Cl + Al(OH)3 � ZnSO4 + 2NaOH (vừa đủ) � Zn(OH)2 � + Na2SO4 5. Điều chế muối. a) Từ đơn chất b) Từ hợp chất Axit + Bzơ Kim loại + Axit Axit + Oxit bazơ Oxit axit + Oxit bazơ Kim loại + Phi kim MUỐI Muối axit + Oxit bazơ Muối axit + Bazơ Kim loại + DD muối Axit + DD muối Kiềm + DD muối DD muối + DD muối B. CÁC PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ KIM LOẠI:  Đối với một số kim loại như Na, K, Ca, Mg thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy các muối Clorua.   2M(r ) + Cl2( k ) PTHH chung: 2MClx (r )  dpnc (đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)  Đối với nhôm thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, khi có chất xúc tác   4Al ( r ) + 3 O2 (k ) Criolit(3NaF.AlF3) , PTHH: 2Al2O3 (r )  dpnc  Đối với các kim loại như Fe , Pb , Cu thì có thể dùng các phương pháp sau: - Dùng H2: FexOy + yH2  xFe + yH2O ( h ) - Dùng C: 2FexOy + yC(r )  2xFe + yCO2 ( k ) - Dùng CO: FexOy + yCO (k )  xFe + yCO2 ( k ) - Dùng Al( nhiệt nhôm ): 3FexOy + 2yAl (r )  3xFe + yAl2O3 ( k ) - PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit: 4xFe(OH)2y/x + (3x – 2y) O2  2xFe2O3 + 4y H2O Một số phản ứng nhiệt phân của một số muối 1/ Muối nitrat  Nếu M là kim loại đứng trước Mg (Theo dãy hoạt động hoá học) 2M(NO3)x  2M(NO2)x + xO2  Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học) 4M(NO3)x  2M2Ox + 4xNO2 + xO2  Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học) 2M(NO3)x  2M + 2NO2 + xO2 2/ Muối cacbonat - Muối trung hoà: M2(CO3)x (r)  M2Ox (r) + xCO2(k) - Muối cacbonat axit: 2M(HCO3)x(r)  M2(CO3)x(r) + xH2O( h ) + xCO2(k) 3/ Muối amoni NH4Cl  NH3 (k) + HCl ( k ) NH4HCO3  NH3 (k) + H2O ( h ) + CO2(k) NH4NO3  N2O (k) + H2O ( h ) NH4NO2  N2 (k) + 2H2O ( h ) (NH4)2CO3  2NH3 (k) + H2O ( h ) + CO2(k) 2(NH4)2SO4  4NH3 (k) + 2H2O ( h ) + 2SO2 ( k ) + O2(k) t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 t0 II. LUYỆN TẬP : - Giáo viên giới bài tập, hướng dẫn học sinh nghiên cứu, làm bài. Sau đó nhận xét và tổng kết theo từng nội dung bài, rút kinh nghiệm. Câu 1: Viết các PTPƯ điều chế trực tiếp FeCl2 từ Fe, từ FeSO4, từ FeCl3. Câu 2: Viết phướng trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO 4 từ Fe bằng các cách khác nhau ? Câu 3: Viết các phương trình điều chế trực tiếp: a) Cu � CuCl2 bằng 3 cách. b) CuCl2 � Cu bằng 2 cách. c) Fe � FeCl3 bằng 2 cách. Câu 4: Chỉ từ quặng pirit FeS2, O2 và H2O, có chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế muối sắt (III) sunfat ? Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H2O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)2. Viết các PTHH xảy ra ? Câu 6: Từ các chất KCl, MnO2, CaCl2, H2SO4 đặc. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl2, HCl ? Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H2O. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl2, nước Javen, dung dịch KOH, I2, KClO3. Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H2O, H2SO4 đ. Hãy viết PTPƯ điều chế: FeCl2, FeCl3, nước clo. Câu 9: Từ Na, H2O, CO2, N2 điều chế xođa và đạm 2 lá. Viết phương trình phản ứng. Câu 10: Phân đạm 2 lá có công thức NH4NO3, phân đạm urê có công thức (NH2)2CO. Viết các phương trình điều chế 2 loại phân đạm trên từ không khí, nước và đá vôi. Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất. Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO4, FeCl3, FeCl2, Fe(OH)3, Na2SO4, NaHSO4. III. BÀI TẬP VÈ NHÀ : 1. Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3. Hãy viết các PTHH điều chế: a. Các dung dịch bazơ b. Các bazơ không tan 2. Trong phòng thí nghiệm có những chất sau: Vôi sống, sô đa và nước. Hãy viết các PTHH điều chế NaOH. 3. Từ Cu, NaCl, H2O. Viết các PTHH điều chế Cu(OH)2 4. Từ NaCl, MnO2, H2SO4(đ), Fe, Cu, H2O. Viết phương trình hoá học điều chế: FeCl2, FeCl3, CuSO4. 5. Từ các chất FeS2, NaCl, H2O, O2 và các chất xúc tác, thiết bị cần thiết có đủ. Viết các phương trình phản ứng điều chế FeSO4 và FeCl2. 6. Từ những nguyên liệu ban đầu là quặng pirit, H 2O, không khí, muối ăn và những phương tiện cần thiết khác. Viết các PTHH điều chế FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCl2, FeCl3. 7. Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết PTHH điều chế các chất FeSO 4, FeCl3, FeCl2, Fe(OH)3, Na2SO3, NaHSO4. Duyệt giáo án đầu tuần. Ngày tháng 09năm 2009 Tổ trưởng CM :
- Xem thêm -