Giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 371 |
  • Lượt tải: 6
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT 8 TRANH CHẤP TRONG GIAO DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế 8 1.2. Tổng quan về giao dịch tín dụng chứng từ 8 1.2.1. Định nghĩa, đặc điểm của tín dụng chứng từ 8 1.2.2. Vai trò của thư tín dụng, so sánh với các phương thức Thanh toán 14 quốc tế khác 1.3. 1.2.3. Phân loại thư tín dụng 18 1.2.4. Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng 31 1.2.5. Các nguyên tắc của giao dịch tín dụng chứng từ 34 1.2.6. Các quan hệ pháp lý phát sinh từ giao dịch tín dụng chứng từ 36 1.3. Khái niệm tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán 38 quốc tế 1.3.1. Định nghĩa 38 1.3.2. Nội dung tranh chấp phát sinh trong giao dịch tín dụng chứng từ 40 1.3.3. Yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ 47 1.3.4. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ 50 1.4. 53 Các phương thức giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ 1.4.1. Thương lượng 53 1.4.2. Hòa giải 55 1.4.3. Trọng tài thương mại 57 1.4.4. Tòa án 59 1.5. 61 Nguồn luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế 1.5.1. Khái quát nguồn luật điều chỉnh 61 1.5.2. Điều ước quốc tế 61 1.5.3. Tập quán quốc tế 62 1.5.4. Pháp luật quốc gia 62 Chƣơng 2: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIAO 64 DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 2.1. Pháp luật giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong 64 thanh toán quốc tế 2.1.1. Theo Điều ước quốc tế 64 2.1.2. Theo Tập quán thương mại quốc tế 66 2.2. Khảo cứu pháp luật Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản 70 2.3. Pháp luật Việt nam về giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng 78 chứng từ Chƣơng 3: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIAO DỊCH 87 TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Ở MỘT SỐ NƢỚC VÀ VIỆT NAM. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỀ PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ ở 87 một số nước 3.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ ở 91 Việt Nam 3.3. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về giải quyết tranh 103 chấp tín dụng chứng từ tại Việt Nam KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT UCP 600 2007 ICC: uniform customs and practice for documentary credits, 2007 revision, ICC publication No. 600 ( các quy tắc thực hành thống nhất về chứng từ) ISBP 681 2007 ICC: international standard banking practice for examination of documents under documentary credit subject UCP 600 2007 ICC( tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng số 681, của ICC tuân thủ UCP 600 2007 ICC) URR 525 1995: uniform rules for bank- to – bank reimbursements under documentary credits, ICC publication No.525, 1995( URR 525 1995) ( quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo thư tín dụng. Incoterm: International Commercial Terms( Điều khoản thương mại quốc tế) eUCP 1.1 2007 ICC: Supplement to the uniform customs and practice for documentary credits for electronic presentation( Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử- Bản diễn giải số 1.1 năm 2007. L/C: letter of credit ( thư tín dụng) CLC: commercial letter of credits ( thư tín dụng thương mại) NHPH: ngân hàng phát hành NHTB: ngân hàng thông báo NHCK: ngân hàng chiết khấu NHXN: ngân hàng xác nhận NHCĐ: ngân hàng chỉ định NHđCĐ: ngân hàng được chỉ định NHNN: ngân hàng nhà nước NHNo&PTNT Việt nam: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam UNCITRAL: United Nations Commission on International Trade Law ( Ủy ban liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế) UCC: Uniform commercial Code( Bộ luật Thương mại Thống nhất) VCCI: Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam VIAC: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt nam TAND TPHN: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội BLTTDS: Bộ luật Tố tụng Dân sự JCAA: Japan Commercial Arbitration Association (Hiệp hội trọng tài Nhật Bản) DANH MUC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Doanh số thanh toán quốc tế từ năm 2000 đến năm 17 bảng 1.3 2009 3.1 Loại hình tranh chấp giải quyết tại VIAC trong 17 98 năm từ 1993 đến 2010 3.2 Số vụ tranh chấp tại VIAC trong 17 năm từ 1993 đến 2010 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang biểu đồ 1.1 Vai trò của Thanh toán quốc tế đối với hoạt động 16 ngân hàng ( Giao dịch nhập khẩu năm 2009) 1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế đối với hoạt động 16 ngân hàng ( Giao dịch xuất khẩu năm 2009) 1.4. Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín 31 dụng(L/C có giá trị tại NHPH 1.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng(L/C có giá trị tại NHđCĐ). 32 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong xu thế vận động và phát triển mạnh mẽ của quan hệ quốc tế ngày nay, liên kết hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng cùng có lợi là nhu cầu tất yếu của các quốc gia trên thế giới. Trƣớc đây, trong bức tranh kinh tế ảm đảm của thế giới đó là sự thống trị của các cƣờng quốc, sự nghèo nàn, lạc hậu của các nƣớc chậm phát triển vì lý do đóng cửa nền kinh tế, không giao thƣơng với thế giới. Sự mất cân bằng về kinh tế kéo theo sự mất cân bằng về chính trị. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, với một nền kinh tế đang chuyển mình để bắt kịp với nhịp độ của thị trƣờng thế giới, Việt nam cũng có nhiều cơ hội và thách thức lớn đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực lớn trên nhiều phƣơng diện, nhiều lĩnh vực. Vị thế của Việt Nam trên trƣờng quốc tế đã đƣợc đánh giá cao. Thƣơng mại quốc tế vừa là một bộ phận hữu cơ, vừa là kết quả, vừa có tác động hỗ trợ cho hoạt động đối ngoại, tạo nên bƣớc chuyển biến vị thế đối ngoại của đất nƣớc. Số liệu dƣới đây có thể nhận diện rõ hơn các điểm vƣợt trội này: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2010 đạt trên 72 tỷ USD, tằng 26.2% so với năm trƣớc. Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đạt xấp xỉ 7.5tỷ USD tăng 29.4%. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt xấp xỉ 79.5 tỷ USD, cao nhất từ trƣớc tới nay ( nguồn: Tổng cục Thống kê)[72]. Là một mắt xích không thể thiếu trong con tàu kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp phát triển mà còn là một dịch vụ rất quan trọng đối với các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thƣơng mại quốc tế nhƣng thƣơng mại quốc tế có tồn tại và phát triển tốt hay không lại còn phụ thuộc vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác hay không. Một trong những điều kiện của 1 mỗi quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện và hiệu quả chính là sự hiểu biết, tôn trọng và tuân thủ pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế, thông lệ quốc tế và pháp luật quốc gia. Bởi lẽ thanh toán quốc tế so với thanh toán nội địa chịu sự chi phối, điều chỉnh của pháp luật, tập quán quốc tế và quốc gia. Trong thực tiễn đời sống thƣơng mại quốc tế giữa các chủ thể của các quốc gia khác nhau với nhiều mối quan hệ đa lĩnh vực phản ánh lợi ích đa dạng và phong phú của các chủ thể. Chính vì vậy, về phƣơng diện lý luận, khi thiết lập và thực hiện các quan hệ đó thì tranh chấp giữa các chủ thể là điều không tránh khỏi. Trong hoạt động thanh toán quốc tế, phƣơng thức tín dụng chứng từ đƣợc sử dụng nhiều nhất và bản thân nó cũng bao hàm mối quan hệ giữa các chủ thể của các quốc gia, lợi ích của các chủ thể đôi lúc cũng xảy ra tranh chấp, những tranh chấp này sẽ ảnh hƣởng tiêu cực tới hoạt động thanh toán quốc tế. Mỗi quốc gia có một hệ thống pháp luật điều chỉnh, quy định về các phƣơng thức giải quyết tranh chấp trong giao dịch chứng từ. Nghiên cứu các phƣơng thức giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ là rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay khi mà số vụ kiện liên quan tới loại hình tranh chấp này ngày càng gia tăng về số lƣợng và tính chất phức tạp. Các doanh nghiệp Việt nam gặp rất nhiều thua thiệt khi tham gia thƣơng mại quốc tế bởi nhiều lý do và điều này đã làm giảm uy tín trên thƣơng trƣờng, ảnh hƣởng đến kinh tế của doanh nghiệp bởi chi phí theo kiện. Thực tiễn công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- trực tiếp liên quan đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế cũng là lý do giúp tác giả lựa chọn đề tài “ Giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sỹ. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài: Giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế là một đề tài đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu dƣới các góc độ khác nhau, nhƣng điển hình phải kể đến “Cẩm nang giải quyết tranh chấp 2 trong thanh toán quốc tế bằng L/C” của PGS.TS Nguyễn Thị Quy – Đây là một công trình khoa học nghiên cứu một cách kỹ lƣỡng và mang tính nghiệp vụ, tính thực tiễn cao. Hay là trong “Toàn tập UCP 600 – phân tích và bình luận toàn diện tình huống tín dụng chứng từ” do Ths. Nguyễn Trọng Thùy – Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam cũng có đề cập đến vấn đề tranh chấp trong giao dịch L/C và pháp luật về giải quyết tranh chấp ở một số quốc gia. Nghiên cứu về vấn đề này PGS.TS. Hoàng Ngọc Thiết có công trình: “Tranh chấp từ hợp đồng xuất nhập khẩu, Án lệ trọng tài và kinh nghiệm, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002” Một số công trình, khoa học, bài viết và luận văn có liên quan, bao gồm: - Luận văn thạc sỹ “Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ- Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại NHNo&PTNT Việt Nam” - Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Duy Mỹ “Giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam” - Bài viết của Thạc sỹ Nguyễn Huyền Cƣờng – Thẩm phán Tòa án kinh tế Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội “Thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế - những khó khăn vướng mắc và kiến nghị”. Với tinh thần nghiên cứu, học hỏi một cách nghiêm túc, kế thừa những quan điểm tƣ tƣởng tiến bộ của các công trình nghiên cứu trên, luận văn “Giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế” bên cạnh việc phân tích về mặt lý luận giao dịch tín dụng chứng từ, luận văn đề cập sâu về cơ chế, phƣơng thức giải quyết tranh chấp trên cơ sở nghiên cứu luật pháp một số nƣớc trên thế giới và Việt nam, các tình huống cụ thể với mong muốn cung cấp một cách nhìn toàn diện về phƣơng thức giải quyết tranh chấp đƣợc quy định trong pháp luật giúp các doanh nghiệp và 3 ngân hàng khi lựa chọn cho mình một phƣơng thức hiệu quả phù hợp với thông lệ quốc tế 3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là phƣơng thức giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế: vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng: ƣu điểm, nhƣợc điểm, rủi ro khi áp dụng...pháp luật Việt Nam và pháp luật các nƣớc quy định về vấn đề này. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những quy định của tập quán quốc tế, thông lệ quốc tế, pháp luật quốc gia về thanh toán quốc tế ( phƣơng thức tín dụng chứng từ). Những vụ kiện thực tế về phƣơng thức tín dụng chứng từ diễn ra trên thế giới và của các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Tuy chƣa đi sâu chi tiết phân tích về pháp luật của nhiều quốc gia nhƣng với phạm vi nghiên cứu mở rộng ngoài lãnh thổ quốc gia Việt nam, luận văn phần nào đã cung cấp một cái nhìn khái quát về tình hình pháp luật điều chỉnh cũng nhƣ các tình huống phát sinh tranh chấp của phƣơng thức giao dịch đang có tính ƣu việt hơn nhiều so với các phƣơng thức thanh toán khác. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trên cơ sở lý luận về thƣơng mại quốc tế, tranh chấp trong thƣơng mại quốc tế, ứng dụng thực tế các tình huống cụ thể của nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ. Việc nghiên cứu còn dựa vào thực tiễn xét xử của Trọng tài quốc tế Việt nam và Tòa án nhân dân theo số liệu thống kê của các cơ quan có liên quan... Phƣơng pháp nghiên cứu phân tích những quy định tƣơng ứng trong pháp luật của các quốc gia có nền kinh tế phát triển cũng nhƣ pháp luật Việt nam trong giai đoạn cải cách phù hợp với pháp luật quốc tế từ đó rút ra những 4 ý kiến, kiến nghị đóng góp cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt nam về thƣơng mại quốc tế nói chung và giao dịch tín dụng chứng từ nói riêng. Những phƣơng pháp nghiên cứu khoa học pháp lý truyền thống cũng đƣợc áp dụng nhƣ: phân tích, thống kê, tổng hợp... 5. Bố cục của Luận văn: Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG GIAO DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế: 1.2. Tổng quan về giao dịch tín dụng chứng từ: 1.2.1. Định nghĩa, đặc điểm của tín dụng chứng từ 1.2.2. Vai trò của thư tín dụng, so sánh với các phương thức Thanh toán quốc tế khác 1.2.3. Phân loại thư tín dụng 1.2.4. Quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng 1.2.5. Các nguyên tắc của giao dịch tín dụng chứng từ 1.2.6.Các quan hệ pháp lý phát sinh từ giao dịch tín dụng chứng từ 1.3. Khái niệm tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế: 1.3.1.Định nghĩa 1.3.2.Nội dung tranh chấp phát sinh trong giao dịch tín dụng chứng từ 1.3.3.Yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ - Giải quyết tranh chấp phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đúng pháp luật quốc tế và luật quốc gia - Giải quyết tranh chấp phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, giữ uy tín của các bên 5 1.3.4. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ: - Tôn trọng sự thỏa thuận, tự định đoạt của các bên - Thời hạn giải quyết tranh chấp phải hợp lý nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả. 1.4. Các phƣơng thức giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ: 1.4.1. Thương lượng: a. Thủ tục b. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn 1.4.2. Hòa giải: a.Thủ tục b. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn 1.4.3. Trọng tài thương mại: a.Thủ tục b.Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn 1.4.4. Tòa án: a.. Thủ tục b. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn 1.5. Nguồn luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế: 1.5.1. Khái quát nguồn luật điều chỉnh 1.5.2. Điều ước quốc tế 1.5.3. Tập quán quốc tế 1.5.4. Pháp luật quốc gia 6 Chƣơng 2: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIAO DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 2.1. Pháp luật giải quyết tranh chấp về giao dịch tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế: 2.1.1. Theo Điều ước quốc tế 2.1.2. Theo Tập quán quốc tế 2.1.3. Theo pháp luật quốc gia 2.2. Khảo cứu pháp luật một số nƣớc về giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ: Trung Quốc, Mỹ, Nhật 2.3. Pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ Chƣơng 3: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIAO DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Ở MỘT SỐ NƢỚC VÀ VIỆT NAM. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỀ PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ ở một số nƣớc 3.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp trong giao dịch tín dụng chứng từ ở Việt Nam 3.3. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về giải quyết tranh chấp tín dụng chứng từ tại Việt Nam 7 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG GIAO DỊCH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ: 1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế: Xét một cách tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế đƣợc hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thƣơng. Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lƣu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. “Thanh toán” theo nghĩa về kinh tế có thể hiểu là hoạt động chi trả tiền tệ phát sinh trong quá trình thực hiện mua bán “Quốc tế” là các đối tƣợng tham gia có thể là cá nhân hoặc tổ chức ở các quốc gia khác nhau. Nhƣ vậy “thanh toán quốc tế” có thể nêu khái niệm nhƣ sau: “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và hƣởng các quyền lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng ở các nƣớc liên quan” Có quan điểm cho rằng, thanh toán quốc tế không chỉ dựa trên cơ sở hoạt động kinh tế mà còn dựa trên cơ sở hoạt động phi kinh tế. Tuy nhiên tại luận văn này chỉ đề cập đến thanh toán quốc tế trong quan hệ thƣơng mại quốc tế, hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thƣơng, và các dịch vụ thƣơng mại cung ứng cho nƣớc ngoài theo giá cả thị trƣờng quốc tế. 1.2. Tổng quan về giao dịch tín dụng chứng từ: 1.2.1. Định nghĩa, đặc điểm của thư tín dụng: a.Định nghĩa: 8 “Tín dụng” bắt nguồn từ Creditum( gốc Latin) hay Credit không đƣợc hiểu duy nhất với nghĩa tín dụng, mà đƣợc sử dụng rộng rãi hơn của từ này, đó còn gọi là sự tín nhiệm. Khoản 4 của UCP 600 có nêu: “ Thƣ Tín dụng về bản chất nó là một loại giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng khác, mà chính hợp đồng đó là cơ sở cho việc ra đời của thƣ tín dụng” Có thể hiểu: “ Thƣ tín dụng là một văn bản của ngân hàng đƣợc viết ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu( ngƣời xin mở thƣ tín dụng) nhằm cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu( ngƣời thụ hƣởng) một số tiền nhất định, trong một kỳ hạn nhất định với điều kiện ngƣời này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong thƣ tín dụng” Thƣ tín dụng chính là bức thƣ do ngân hàng viết ra thể hiện sự cam kết ngân hàng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu theo những điều khoản mua bán của hợp đồng ngoại thƣơng. Định nghĩa giao dịch tín dụng chứng từ: Điều 2 UCP 600 có nêu: “ Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp” Nhƣ vậy, giao dịch tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng( ngƣời yêu cầu mở L/C), một ngân hàng( ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thƣ, gọi là L/C(Letter of Credit), theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba(ngƣời thụ hƣởng L/C) khi ngƣời này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điểu khoản quy định của L/C. 9 Có rất nhiều phƣơng thức thanh toán quốc tế khác nhau trong hoạt động thanh toán quốc tế nhƣng sự khác biệt quan trọng nhất giữa giao dịch tín dụng chứng từ với các phƣơng thức thanh toán ở chỗ: Ngân hàng phát hành trực tiếp tham gia vào quá trình thanh toán bằng cách cam kết sẽ dùng nguồn tài chính của ngân hàng thanh toán tiền cho ngƣời thụ hƣởng L/C, nếu nội dung của L/C đƣợc thực hiện đúng. Trong khi phƣơng thức thanh toán khác ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian- là ngƣời phục vụ khách hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu để giúp họ thực hiện thanh toán quốc tế và hƣởng lợi phí dịch vụ. Trách nhiệm liên đới của ngân hàng trong các phƣơng thức thanh toán quốc tế khác ít hơn. b. Đặc điểm: - Không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở ( hợp đồng mà xuất phát từ hợp đồng đó ngƣời ta tiến hành mở L/C) các Ngân hàng không liên quan hoặc không ràng buộc bởi các hợp đồng ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó. L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thƣơng nhƣng sau khi đƣợc thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. - Trong giao dịch thanh toán có 3 loại hợp đồng: - Hợp đồng thƣơng mại giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu - Hợp đồng mở thƣ tín dụng giữa ngân hàng và ngƣời yêu cầu(nhà nhập khẩu) - Hợp đồng giữa ngân hàng mở thƣ tín dụng với nhà xuất khẩu về việc trả tiền Cho dù là hợp đồng đƣợc ký kết giữa bên nào đi nữa thì L/C về bản chất chỉ là hợp đồng đƣợc ký kết giữa 2 bên. Thƣ tín dụng là một văn bản cam kết trả tiền của ngân hàng nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu, xuất phát từ hợp đồng thứ hai. Dù cho dẫn chiếu hợp đồng thƣơng mại vào L/C theo cách này 10 hay cách khác thì trách nhiệm thanh toán của ngân hàng không ảnh hƣởng , hoặc ràng buộc bởi những tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng. Do tính chất độc lập của L/C đối với hợp đồng nên trách nhiệm ngân hàng phát hành hoàn toàn không ảnh hƣởng gì bởi khiếu nại của ngƣời mở thƣ tín dụng xuất phát từ mối quan hệ làm ăn với ngƣời thụ hƣởng/hƣởng lợi. Ngay khi quan hệ giữa ngƣời xin mở thƣ tín dụng và ngân hàng phát hành có mối quan hệ đặc biệt thì ngân hàng không có quyền từ chối thanh toán nếu nhƣ nhà xuất khẩu xuất trình đƣợc bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C ngay cả trƣờng hợp nhà xuất khẩu vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên Logic của mối quan hệ biện chứng giữa L/C và hợp đồng đó là: hợp đồng/ thỏa thuận đƣợc ký kết mới có L/C, ngƣợc lại L/C đƣợc phát hành nhằm thực hiện hợp đồng thƣơng mại. Đối với nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, L/C phải là những giao dịch liên quan chặt chẽ với các giao dịch của hợp đồng thƣơng mại, mặc dù trong quan hệ với ngân hàng họ phải thừa nhận hai loại giao dịch là tách biệt. Do vậy tính độc lập của L/C xét về mặt tổng thể chỉ ở mức tƣơng đối. - L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Tại Điều 5 UCP 600 có nêu: “ Article 5: Documents v. Goods, Services or Performance Banks deal with documents and not with goods, services or performance to which the documents may relate” Tạm dich: “ Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện Ngân hàng giao dịch bằng các chứng từ và không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các bên có liên quan” 11 Giao dịch của ngân hàng theo truyền thống và thông lệ cũng nhƣ tập quán kể từ khi ra đời đến nay mọi giao dịch luôn gắn liền với chứng từ và trên cơ sở chứng từ. Chứng từ ngày nay đƣợc đa dạng hóa dƣới nhiều hình thức: chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử...Giữa chứng từ và hàng hóa có mối quan hệ khăng khít. Có thể nói trong phƣơng thức tín dụng chứng từ, ngƣời nào nắm chứng từ sở hữu hàng hóa thì ngƣời đó có quyền sở hữu đối với hàng hóa. Chính các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để các ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho ngƣời hƣởng lợi, đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để ngƣời nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng. Khi chứng từ xuất trình phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không đƣợc giao hoặc đƣợc giao không hoàn toàn đúng nhƣ ghi trên chứng từ. Nhƣ vậy việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa; nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng mua bán, không liên quan đến ngân hàng. Chỉ trong trƣờng hợp chứng từ không phù hợp mà ngân hàng vẫn thanh toán cho ngƣời xuất khẩu thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bởi vì ngƣời nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán lại tiền cho ngân hàng. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ thanh toán đạt đƣợc các tiêu chuẩn sau mới đủ điều kiện đƣợc thanh toán: + Đầy đủ chứng từ: số lƣợng của từng loại nộp cho ngân hàng tùy thuộc vào từng L/C + Hoàn chỉnh về mặt hình thức bề ngoài của bộ chứng từ xuất trình: phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong L/C: từ mô tả đặc điểm của hàng hóa, mô tả chất lƣợng, phƣơng thức vận tải, giao nhận… + Sự nghiêm ngặt về mặt chứng từ: vì ngân hàng trả tiền cho ngƣời xuất khẩu dựa vào bộ chứng từ, chứ không dựa vào hàng hóa, nên ngân hàng 12 giám sát rất chặt chẽ từng nội dung của từng loại chứng từ có phù hợp với quy định của L/C + Không mâu thuẫn: nội dung của các loại chứng từ xuất trình không đƣợc mâu thuẫn, ví dụ: mô tả hàng hóa trong đơn phải giống mô tả trong vận đơn phải đúng quy định của L/C; số lƣợng hàng hóa ghi trong các chứng từ phải thống nhất và đúng quy định của L/C. “Không mâu thuẫn” đƣợc hiểu nhƣ sau: . Trong từng chứng từ không có sự mâu thuẫn . Giữa các chứng từ không có sự mâu thuẫn . Các chứng từ phải đáp ứng yêu cầu nêu trong L/C - Theo UCP 600 thì L/C là không thể hủy ngang Trong tín dụng thƣ thƣờng có cam kết của ngân hàng phát hành: “ We hereby agree with the Benefeciary that all Drafts drawn under and/or documents presented hereunder will be dully honoured by us provided that the terms and conditions of the Credit are complied with and that presentation is made at our counter on or before expiry date” Đây là Tín dụng thƣ mà chứng từ đƣợc yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toán tại ngân hàng phát hành. Do vậy thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại ngân hàng phát hành. Thực tiễn hiện nay cho thấy L.C có thể hủy ngang hầu nhƣ không còn áp dụng, bởi vì nó có thể gây ra hậu quả khó lƣờng cho ngƣời thụ hƣởng. Định nghĩa của Tín dụng thƣ trực tiếp đƣợc ghi trong tài liệu ICC số xuất bản 155: “ Nghĩa vụ của ngân hàng phát hành trong Tín dụng thƣ không hủy ngang và trực tiếp chỉ có giá trị đối với ngƣời hƣởng về việc thanh toán hối phiếu/chứng từ và luôn luôn hết hiệu lực tại ngân hàng phát hành. Loại tín dụng thƣ này không bao gồm cam kết hoặc nghĩa vụ của ngân hàng phát hành với bất cứ ai ngoài ngƣời hƣởng của Tín dụng thƣ (Under the Irrevocable 13
- Xem thêm -