Giải pháp vận dụng mô hình dự toán ngân sách trong các doanh nghiệp sản xuất tại việt nam

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- NGUYỄN VĂN CẢNH GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán Mã ngành: 60 34 0301 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- NGUYỄN VĂN CẢNH GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kế toán Mã ngành: 60 34 0301 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN TÙNG TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN TÙNG Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 25 tháng 5 năm 2014. Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: TT Họ và tên 1 PGS. TS. Phan Đình Nguyên 2 TS. Dương Thị Mai Hà Trâm 3 Phản biện 2 PG S. TS. Ngu yễn Min h Hà Chức danh Hội đồng Chủ tịch Phản biện 1 4 5 PGS.TS. Lê Quốc Hội TS. Phan Mỹ Hạnh Ủy viên Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn đã được sữa chữa. Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM PHÒNG QLKH - ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HCM, ngày 01 tháng 7 năm 2013 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Văn Cảnh.........................................Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 13/11/1983..........................................Nơi sinh: Hậu Giang Chuyên ngành: Kế toán............................................................MSHV: 1241850005 I. Tên đề tài: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM II. Nhiệm vụ và nội dung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thực hiện mô hình DTNS tại các DNSX ở Việt Nam từ đó vận dụng mô hình DTNS tại các DNSX và đề ra các biện pháp nhằm triển khai mô hình DTNS này vào các doanh nghiệp. Về nội dung: Khảo sát và đánh giá việc lập DTNS ở các DNSX đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có phù hợp với yêu cầu quản lý của các DNSX. Xây dựng mô hình DTNS chuẩn cho các DNSX. Đề xuất các giải pháp để triển khai mô hình mới. III. Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013 IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/04/2014 V. Cán bộ hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN TÙNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGHÀNH i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn Nguyễn Văn Cảnh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh, nhất là các cán bộ, giảng viên Bộ môn Kế toán, Viện Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn – TS. Trần Văn Tùng đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin cảm ơn các doanh nghiệp sản xuất đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận văn này. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẽ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! Học viên thực hiện Luận văn iii TÓM TẮT Nền công nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, trong đó các DNSX chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nước ta. Cùng với việc Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế thế giới đã thúc đẩy các DNSX ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Chính vì vậy, ngành công nghiệp Việt Nam nói chung hay các DNSX nói riêng là một trong những ngành chủ đạo của nước ta. Tuy nhiên hiện nay, các DNSX chưa có một công cụ quản lý hiệu quả, nên bài toán đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao để có một công cụ quản lý hiệu quả. Nhận thấy sự cần thiết phải có một công cụ quản lý hiệu quả trong các DNSX tại Việt Nam, tác giả chọn đề tài “Giải pháp vận dụng mô hình DTNS trong các DNSX tại Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu là nền tảng vững chắc, là cơ sở cho các nhà quản lý tại các DNSX nhận thấy tầm quan trọng của kế toán quản trị nói chung và các yếu tố tác động đến DTNS nói riêng. Nhằm mục đích ứng dụng có hiệu quả các mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp đề ra. Thông qua kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các giải pháp nhằm triển khai mô hình DTNS tại các DNSX ở Việt Nam. Để thực hiện nghiên cứu này, ngoài mặt cơ sở lý luận trong nước và ngoài nước. Các mô hình được ứng dụng thành công từ trước đến nay. Tác giả khảo sát 133 doanh nghiệp đang hoạt động theo mô hình Tổng công ty đang niệm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, đồng thời thông qua phân tích, thống kê và sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu như SPSS…để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích làm cơ sở đề xuất các kiến nghị. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc DTNS và biến độc lập là môi trường dự toán, chế độ chính sách nhà nước, quy trình dự toán, nguồn nhân lực, tổ chức công tác kế toán được thể hiện như sau: iv STT 1 2 3 4 5 6 Biến độc lập Tổ chức công tác kế toán (X1) Chế độ chính sách nhà nước (X2) Nguồn nhân lực (X3) Quy trình dự toán (X4) Cơ sở vật chất (X5) Môi trường dự toán (X6) Tổng số Giá trị tuyệt đối 0.0012 0.0225 0.0208 0.0645 0.2236 0.4826 0.7736 % 0.16 2.91 2.69 8.34 28.90 62.38 100.00 Như vậy, qua quá trình kiểm định và phân tích thì có thể kết luận rằng còn lại 4 biến độc lập ảnh hưởng trực tiếp đến DTNS và xếp theo thứ tự tầm quan trọng là: môi trường dự toán, nguồn nhân lực, quy trình dự toán, tổ chức công tác kế toán. Thông qua kết quả phân tích tác giả đề xuất các giải pháp như sau: Về quan điểm triển khai mô hình DTNS: Phải phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, DTNS phải gắn liền với kế toán quản trị và phải tuân thủ các quy định về pháp luật. Đồng thời phải phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp. Về mục tiêu và nguyên tắc thực hiện mô hình DTNS: Mục tiêu xây dựng mô hình DTNS phải tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và phải đánh giá được kết quảcông việc từng bộ phận liên quan trong doanh nghiệp. Về nguyên tắc mô hình DTNS phải xây dựng trên cơ sở hướng đến mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp điều này giúp cho doanh ngiệp ngày càng hoạt động hiệu quả hơn. Về mô hình dự toán: tác giả đề xuất mô hình dự toán thông tin từ dưới lên điều này giúp cho nhà quản lý kiểm tra chính xác các số liệu báo cáo qua từng thời kỳ dự toán. Về các báo cáo DTNS trong các DNSX: phải thực hiện qua 3 giai đoạn chuẩn bị DTNS, soạn thảo DTNS, theo dõi DTNS. Về quy trình DTNS: tác giả đã đưa ra một cách chi tiết quy trình DTNS trong các DNSX đồng thời các báo cáo dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán nguyên vật liệu…được thể hiện một cách rõ ràng, khoa học. Về cơ sở vật chất: đề xuất và đánh giá cao vai trò mạng nội bộ trong các DNSX đồng thời triển khai các phần mềm phục vụ dự toán và quản lý như ERP… v Kết quả luận văn này là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân khi tiến hành xây dựng hệ thống DTNS trong doanh nghiệp. Đồng thời nó chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến DTNS làm cơ sở cho các nhà quản lý, các DNSX khắc phục những khó khan, tồn tại tại đơn vị mình, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển của nền công nghiệp nước nhà nói chung và các DNSX nói riêng. vi ABSTRACT Vietnam industry is growing strongly, in which firms produce a large proportion of our country's economy. Along with Vietnam participating organizations world economy has boosted production enterprises are growing stronger. Therefore, the industry of Vietnam in general and business in particular production is one of the key ectors of our country. So far, business may not produce an effective management tools, that problems for economic management, the corporate governance is how to have an effective management tool. Recognize the need to have an effective management tool in the manufacturing enterprises in Vietnam, the authors are choosing the subject "Solution manipulate budgeting model in manufacturing enterprises in Vietnam". The research results are a solid foundation, the base for management in manufacturing enterprises realize the importance of management accounting in general and factors affecting budgeting in particular. For the purpose of effective applications that every business objectives has set up. Through research findings the authors propose solutions to implement budgeting model in manufacturing enterprises in Vietnam. To carry out this study, the surface rationale in the country and obersea. The models was applied successfully to ever. The authors surveyed 133 enterprises are operating in the models are corporations listed on the stock exchanges in Ho Chi Minh City, and through analysis and statistics and using specialized software in research as SPSS ... to assist in the calculation and analysis as a bases for the proposed recommendations. The study results showed that the relationship between the dependent variable budgeting and environmental variables are independent estimates, state policies, estimates process, human resources, accounting organizations are expressed as follows: vii STT 1 2 3 4 5 6 Independent variable Organization of accounting (X1) Modes of state policy (X2) Human Resources (X3) The process of estimating (X4) Facilities (X5) Environment estimates (X6) Total Absolute value 0.0012 0.0225 0.0208 0.0645 0.2236 0.4826 0.7736 % 0.16 2.91 2.69 8.34 28.90 62.38 100.00 Thus, through the process of testing and analysis, then it can be concluded that the emaining four independent variables directly affect the budget and in order of importance are: estimates of environmental and human resources, estimating processes, organization of accountants. Through analysis the authors propose the following solution: Regarding deployment model viewpoint budgeting: To conform with the operating environment in the production and trading business. However, the budget must be associated with management accounting and must comply with the provisions of law. In the same time, to suit the size and character of each business. The objectives and principles of model performance budgeting: building objective budgeting models to save costs for businesses and to evaluate the results of each department involved in business . In principle budgeting model to build on the basis of aims and strategies of this business increasingly dominated by an elite business activities more effectively. On estimates models: the author proposed model estimates bottom-up information which enables managers to accurately check the reported data over time estimation. Regarding the budget report for manufacturing enterprises: to perform through 3 stages preparing budgets estimates, budgets drafting, budgets tracking. On the budgets process: the author has given a detailed budgets process in the manufacturing business and the consumers reports the estimates, production estimates, estimates of materials ... be showed exactlly. viii Regarding facilities: recommendations and appreciate the rule of the internet and enterprise production deployment of software for budgeting and management as ERP ... The results of these is the reference for managers, organizations, businesses and individuals building budgeting system in enterprises. In the same time, that points out the main factors affecting the budgets estimates as a bases for the management of manufacturing enterprises overcome difficulties and problems in their units, enabling production business is growing strongly, contribute to the development of the industry in general and in particular manufacturing business. ix MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN VĂN.........................................................................................iii ABSTRACT............................................................................................................vi MỤC LỤC............................................................................................................... ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................xiii DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................xiv DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ.....................................xv CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU....................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1 1.3. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu..........................................2 1.3.1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................2 1.3.1.1. 1.3.1.2. 1.3.1.3. Mục tiêu tổng quát..........................................................................2 Mục tiêu cụ thể...............................................................................2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................3 1.3.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................3 1.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu...........................................4 1.4.1. Phương pháp luận..................................................................................4 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................5 1.5. Kết quả đạt được của luận văn.....................................................................6 1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu............................................................................7 1.7. Kết cấu của luận văn....................................................................................7 Tóm tắt chương 1....................................................................................................8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH. 9 2.1. Khái quát chung về DTNS..............................................................................9 2.1.1. Các khái niệm cơ bản...............................................................................9 2.1.2. Mục đích và vai trò của DTNS...............................................................10 2.1.2.1. Mục đích của DTNS........................................................................10 2.1.2.2. Vai trò của DTNS............................................................................10 2.1.3. Đặc điểm và phân loại DTNS.................................................................11 2.1.3.1. Đặt điểm của DTNS.........................................................................11 2.1.3.2. Phân loại DTNS...............................................................................11 2.2. Các nhân tố cần xem xét trong lập DTNS ở các doanh nghiệp.....................12 2.2.1. Kế hoạch chiến lược...............................................................................13 2.2.2. Ủy ban dự toán.......................................................................................13 2.2.3. Kỳ dự toán..............................................................................................13 x 2.2.4. Nguyên tắc chỉ đạo dự toán....................................................................14 2.2.5. Dự thảo dự toán......................................................................................14 2.2.6. Điều chỉnh dự toán.................................................................................14 2.3. Các phương pháp lập DTNS và các mô hình DTNS.....................................15 2.3.1. Các phương pháp lập DTNS...................................................................15 2.3.1.1. Phương pháp dự toán tổng thể.........................................................15 2.3.1.2. Phương pháp dự toán gia tăng.........................................................15 2.3.1.3. Phương pháp dự toán từ số 0...........................................................16 2.3.1.4. Phương pháp dự toán cuốn chiếu.....................................................16 2.3.1.5. Phương pháp dự toán dựa trên hoạt động........................................17 2.3.2. Các mô hình DTNS................................................................................17 2.3.2.1. 2.3.2.2. 2.3.2.3. Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống......................................17 Mô hình thông tin phản hồi...........................................................18 Mô hình thông tin từ dưới lên.......................................................19 Tóm tắt chương 2...................................................................................................20 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ................................................................................................................................. 21 3.1. Các quan điểm trên thế giới..........................................................................21 3.1.1. Quan điểm 1...........................................................................................21 3.1.1.1. Trình bày sơ đồ................................................................................21 3.1.1.2. Diễn giải sơ đồ.................................................................................22 3.1.1.3. Nhận xét...........................................................................................23 3.1.2. Quan điểm II..........................................................................................23 3.1.2.1. Trình bày sơ đồ................................................................................23 3.1.2.2. Diễn giải sơ đồ.................................................................................24 3.1.2.3. Nhận xét...........................................................................................26 3.1.3. Quan điểm III.........................................................................................27 3.1.3.1. Trình bày sơ đồ................................................................................27 3.1.3.2. Diễn giải sơ đồ.................................................................................28 3.1.3.3. Nhận xét...........................................................................................29 3.2. Thực trạng dự toán ngân sách trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. ............................................................................................................................. 29 3.2.1. Giới thiệu chung về quá trình khảo sát...................................................29 3.2.1.1. Mục tiêu khảo sát.............................................................................29 3.2.1.2. Nội dung khảo sát............................................................................30 3.2.1.3. Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát..........................................30 3.2.1.4. Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi..................................................31 xi 3.2.1.5. Phương pháp phỏng vấn..................................................................31 3.2.1.6. Phương pháp xử lý dữ liệu...............................................................31 3.2.2. Thực trạng lập DNSX hoạt động theo mô hình Tổng công ty và đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.............................32 3.3. Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại DNSX...................................34 3.3.1. Ưu điểm..................................................................................................34 3.3.2. Hạn chế..................................................................................................35 3.3.3. Nguyên nhân..........................................................................................35 3.3.3.1. Nguyên nhân khách quan.................................................................35 3.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................36 Tóm tắt chương 3...................................................................................................37 CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÁC YẾU TỐ CHO MÔ MÌNH DTNS.................38 4.1. Định hướng và mục tiêu vận dụng mô hình DTNS.......................................38 4.2. Xây dựng mô hình DTNS cho các DNSX.....................................................38 4.2.1. Mô hình:.................................................................................................38 4.2.2. Kiểm định thang đo................................................................................39 4.2.3. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá...................................................39 4.2.3.1. Phân tích hệ thống kiểm định EFA..................................................39 4.2.3.2. Kết quả của mô hình EFA. (Phụ lục: 4.2)........................................40 4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến.......................................................................41 4.2.4.1. Phân tích các kiểm định...................................................................41 4.2.5. Thảo luận kết quả mô hình.....................................................................42 Tóm tắt chương 4...................................................................................................45 CHƯƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM VẬN DỤNG MÔ HÌNH.............46 5.1. Quan điểm triển khai mô hình DTNS tại các DNSX.....................................46 5.1.1. Phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNSX. .........................................................................................................................46 5.1.2. Phù hợp với đặc điểm và quy mô của các DNSX...................................46 5.2. Mục tiêu và nguyên tắc vận dụng mô hình DTNS........................................46 5.2.1. Mục tiêu vận dụng mô hình DTNS.........................................................46 5.2.2. Nguyên tắc vận dụng mô hình DTNS.....................................................47 5.3. Các giải pháp đề xuất vận dụng mô hình DTNS...........................................47 5.3.1. Hoàn thiện mô hình dự toán...................................................................47 5.3.2. Hoàn thiện báo cáo DTNS trong các DNSX..........................................48 5.3.3. Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp sản xuất................................49 5.4. Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác lập dự toán........................................54 xii 5.5. Kiến nghị......................................................................................................54 Tóm tắt chương 5...................................................................................................56 KẾT LUẬN............................................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................59 xiii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCCĐKT: BCKQKD: BCLCTT: BH & QL: BH & TT: CĐKT: CP: CPNC: CPNVL: CPQLDN: CPSXC: DNSX: DTNS: GVHB: HTK: KQKD: KTQT: LCTT: PTGĐ: QL & QLBH: Báo cáo cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bán hàng và quản lý Bán hàng và tiếp thị Cân đối kế toán Chi phí Chi phí nhân công Chi phí nguyên vật liệu Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí sản xuất chung Doanh nghiệp sản xuất Dự toán ngân sách Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Kết quả kinh doanh Kế toán quản trị Lưu chuyển tiền tệ Phó tổng giám đốc Quản lý và quản lý bán hàng xiv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt.................................. 36 Bảng 4.2: Kiểm định KMO và Bartlett................................................................ 37 Bảng 4.3: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá.................................................................................................. 37 Bảng 4.4: Hệ số hồi quy......................................................................................... 38 Bảng 4.5: Tóm tắt mô hình................................................................................... 38 Bảng 4.6: Phân tích phương sai............................................................................ 38 Bảng 4.7: Vị trí quan trọng của các yếu tố.......................................................... 40 xv DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 1.1. Sơ đồ các bước vận dụng mô hình dự toán ngân sách.........................5 Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt 10 nhiệm vụ trong vận dụng mô hình dự toán ngân sách........................................................................................................................... 5 Hình 2.1. Sơ đồ mô hình ấn định thông tin từ trên xuống..................................17 Hình 2.2. Sơ đồ mô hình thông tin phản hồi........................................................ 17 Hình 2.3. Sơ đồ mô hình thông tin từ dưới lên.................................................... 18 Hình 3.1. Sơ đồ luân chuyển thông tin dự toán tổng hợp tại Hampton Hams..20 Hình 3.2. Sơ đồ quy trình dự toán của công ty NaturApples.............................23 Hình 3.3. Sơ đồ quy trình dự toán của công ty Alic............................................ 26 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề Nền công nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với việc Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO đã tạo ra cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn và thách thức cho mỗi doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và tồn tại. Trong đó, các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) chiếm tỷ trọng lớn. Hiện nay, các DNSX đang ngày càng phát triển mạnh. Với đa dạng chủng loại hàng hóa và nhiều loại nghành nghề khác nhau. Tiềm năng thị trường rất lớn, vì Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nhu cầu về hàng tiêu dùng cũng như xuất khẩu là rất lớn, cùng với đó dân số Việt Nam hiện nay khoảng 80 triệu dân nên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng lớn hơn. Nguồn nguyên vật liệu phong phú, trong nước kể cả nhập khẩu từ bên ngoài. Đó là tiền đề cho các DNSX phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua. Chính vì vậy ngành công nghiệp nói chung và các DNSX nói riêng là một trong những ngành chủ đạo của nước ta trong những năm qua. Tuy vậy, các DNSX muốn phát triển mạnh và bền vững thì cần một chính sách quản lý khoa học, phân tích được những ưu nhược điểm của từng doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ chi phí, tìm cách tăng lợi nhuận từ đó có định hướng để phát triển nâng cao giá trị doanh nghiệp. Có được một chính sách quản lý khoa học làm cho các doanh nghiệp lập được những kế hoạch chi tiết cho từng mục tiêu của mình, tận dụng được mọi nguồn lực để sử dụng nguồn lực đó sao cho có hiệu quả nhất. Vì vậy, một bài toán khó đặt ra cho ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và các DNSX nói riêng là phải sử dụng một công cụ quản lý khoa học và hữu ích để phân tích được những ưu nhược điểm, giảm chi phí, tăng năng suất, sử dụng một cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực, định hướng phát triển rõ ràng để nâng cao sức cạnh tranh trong và ngoài nước là một vấn đề hết sức cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNSX nói riêng trên con đường hội nhập và phát triển của mình trong thời gian tới. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài Thực trạng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay việc vận dụng kế toán quản trị (KTQT) đặc biệt là khâu lập dự toán ngân sách (DTNS) chưa được triển khai một cách nhuần nhuyễn, chưa được quan tâm nhiều cũng như chưa có điều
- Xem thêm -