Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại công ty TNHH Việt &Co

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

T BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NG ĐẠI C IN T TP. C MINH NGUYỄN T ÁI T AN GIẢI P ÁP T ỰC T I C ẤT L ỢNG Ệ T ỐNG IỂM SOÁT IỂM TOÁN T EO C UẨN MỰC IỂM SOÁT C ẤT L ỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TN VIỆT & CO LUẬN VĂN T ẠC SĨ TP. H IN CHÍ MINH - NĂM 2014 T TR BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NG ĐẠI ỌC IN T TP. Ồ C MINH NGUYỄN T ÁI T AN GIẢI P ÁP T ỰC T I C ẤT L ỢNG Ệ T ỐNG IỂM SOÁT IỂM TOÁN T EO C UẨN MỰC IỂM SOÁT C ẤT L ỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TN VIỆT & CO Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: LUẬN VĂN T ẠC SĨ NG I 60.34.01.02 IN T ỚNG DẪN OA TS. NGÔ T Ị ÁN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 ỌC: LỜI CAM ĐOAN “Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cũng xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc”. Tác giả luận văn Nguyễn Thái Thanh MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO .............................................................. 4 1.1. Chất lượng kiểm toán ........................................................................................ 4 1.1.1. Chất lượng ........................................................................................................ 4 1.1.2. Kiểm toán .......................................................................................................... 4 1.1.3. Chất lượng kiểm toán ........................................................................................ 5 1.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán ....................................................................... 6 1.2.1. Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp ............................ 6 1.2.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp ............................ 7 1.3. Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán ....................................................... 8 1.3.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán........................................ 8 1.3.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán....................................... 9 1.4. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 ........................................................... 10 1.4.1. Quá trình hình thành Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 .......................... 10 1.4.2. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 .......................................................................................... 12 1.4.2.1. Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong doanh nghiệp kiểm toán ................................................................................................................... 12 1.4.2.2. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan ............. 12 1.4.2.3. Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể .... 13 1.4.2.4. Nguồn nhân lực ............................................................................................ 14 1.4.2.5. Thực hiện hợp đồng dịch vụ ........................................................................ 15 1.4.2.6. Giám sát ....................................................................................................... 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO ............................................................................. 18 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt & Co ............................................. 18 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ................................................. 18 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty ............................................................................ 19 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty ................................................. 20 2.2. Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co .................................... 22 2.2.1. Thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ................................. 22 2.2.1.1. Thực trạng về trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty ...................................................................................................................... 24 2.2.1.2. Thực trạng về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan ........................................................................................................................... 27 2.2.1.3. Thực trạng về chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể .................................................................................................................... 30 2.2.1.4. Thực trạng về nguồn nhân lực ..................................................................... 32 2.2.1.5. Thực trạng về thực hiện hợp đồng dịch vụ .................................................. 35 2.2.1.6. Thực trạng về giám sát ................................................................................. 38 2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ..................... 40 2.2.2.1. Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ........................................... 42 2.2.2.2. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ........................................... 48 2.2.3. Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ......................................... 50 2.2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 50 2.2.3.2. Những khiếm khuyết còn tồn tại .................................................................. 51 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC THI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO ............................................................ 54 3.1. Định hướng thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ............................ 54 3.1.1. Chiến lược phát triển của Công ty .................................................................. 54 3.1.2. Định hướng thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ............................................................... 54 3.2. Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ............................ 55 3.2.1. Giải pháp nhằm tăng khả năng tài chính của Công ty .................................... 56 3.2.2. Giải pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của nhân viên trong Công ty ............................................................................................ 59 3.2.3. Giải pháp nhằm nâng cao trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật của Công ty 60 3.2.4. Giải pháp nhằm tái cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty ............................ 61 3.2.5. Giải pháp nhằm hỗ trợ quá trình mở rộng quy mô của Công ty ..................... 63 3.3. Kiến nghị thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co ............................ 65 3.3.1. Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ Nhà nước ................................. 65 3.3.2. Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ Hiệp hội Morison International66 3.3.3. Kiến nghị nhằm tăng cường sự giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 từ khách hàng............................... 66 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Bảng Tên Bảng 2.1 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của Việt & Co Số lượng đối tượng tham gia khảo sát chấm điểm hệ thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co Kết quả chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với chất lượng trong Công ty Kết quả chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan Kết quả chấm điểm yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể Kết quả chấm điểm yếu tố nguồn nhân lực 21 23 2.13 Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố nguồn nhân lực 33 2.14 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố nguồn nhân lực Kết quả chấm điểm yếu tố thực hiện hợp đồng dịch vụ Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố thực hiện hợp đồng dịch vụ 34 2.3 2.4 2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 2.10 2.11 2.12 2.15 2.16 Trang 24 25 26 27 28 28 30 31 32 33 36 36 2.17 2.18 2.19 2.20 2.21 2.22 Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố thực hiện hợp đồng dịch vụ Kết quả chấm điểm yếu tố giám sát Kết quả đánh giá của Việt & Co khi chấm điểm yếu tố giám sát Kết quả đánh giá của khách hàng khi chấm điểm yếu tố giám sát Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố trong hệ thống kiểm soát chất lượng tại Việt & Co Kết quả chấm điểm hệ thống kiểm soát chất lượng 38 39 39 40 41 53 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Hình 2.1 3.1 3.2 Tên Hình Trang Cơ cấu tổ chức tại Việt & Co Cơ cấu điểm chuẩn từng yếu tố trong hệ thống kiểm soát chất lượng 19 55 Tái cơ cấu tổ chức tại Việt & Co 61 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam nói chung và sự phát triển của ngành kiểm toán nói riêng đã và đang có những bước phát triển, tăng tốc mạnh mẽ. Đến nay qua hơn 20 năm hoạt động, kiểm toán độc lập đang ngày càng khẳng định được vai trò cũng như vị trí quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, với sự kiện công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm 2008 gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho gần 1.500 cổ đông của công ty với phần nhiều thuộc về trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc đảm bảo độ tin cậy về tính trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của công ty khách hàng. Tiếp sau đó là hàng loạt các vụ bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập được phanh phui liên quan đến việc đưa ra ý kiến không xác đáng về báo cáo tài chính đã như hồi chuông báo động đến Nhà nước và các công ty kiểm toán độc lập về chất lượng kiểm toán cũng như công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán hiện nay. Trước bối cảnh đó, sự ra đời của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác được xem như bước tiến mới của Nhà nước trong công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán hiện nay tại các công ty kiểm toán độc lập. Tuy nhiên, do sự ra đời của Chuẩn mực này chưa lâu (Chuẩn mực chỉ mới được ban hành vào ngày 6 tháng 12 năm 2012) nên các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công ty với quy mô nhỏ như Công ty TNHH Việt & Co thật sự còn rất bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng cũng như vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng này một cách có hiệu quả. Thực tế vào tháng 10 năm 2013, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam qua quá trình kiểm tra đã đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty chưa đạt yêu cầu theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 quy định. 2 Chính bởi thực trạng như được nêu trên, tác giả đã thực hiện đề tài “Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co” với hy vọng phần nào giải quyết được vấn đề làm thế nào để thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty ngày càng tốt hơn. 2. Mục tiêu của đề tài Đề tài được thực hiện nhằm hướng đến các mục tiêu cụ thể như sau: Thứ nhất, phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co. Từ đó, ghi nhận những kết quả Công ty đã đạt được trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống. Đồng thời, tìm ra những khiếm khuyết còn tồn tại trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty. Thứ hai, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến từng yếu tố trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty. Cuối cùng, đề xuất giải pháp cho Công ty dựa trên những nhân tố ảnh hưởng đến từng yếu tố trong hệ thống nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co. 3. Đối tƣợng và phạm vi của đề tài Đối tượng của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co. Phạm vi của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu từng yếu tố của hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co với dữ liệu được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014. Các khảo sát phục vụ cho việc phân tích được tiến hành từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014. 3 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa các lý luận cơ bản kết hợp với phương pháp phân tích và phương pháp thống kê mô tả dựa trên kết quả khảo sát nhằm phân tích thực trạng, ghi nhận kết quả, tìm ra hạn chế và khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến các yếu tố đó trong hệ thống kiểm soát chất lượng. Từ đó, đưa ra giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty. Dữ liệu được tác giả sử dụng trong đề tài mang tính chất tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, cụ thể: Dữ liệu thứ cấp Ngoài Biên bản kiểm tra hệ thống của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam khi đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty, đề tài cũng sử dụng các thông tin được thu thập từ những công trình nghiên cứu khoa học, sách, tạp chí, luận văn, thông tin trên các trang thông tin điện tử có uy tín… Dữ liệu sơ cấp Đây là dữ liệu do chính tác giả thu thập từ nội dung các cuộc phỏng vấn trực tiếp và bản trả lời câu hỏi khảo sát của Ban Giám đốc, nhân viên và khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán tại Công ty. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được thiết kế bao gồm 3 chương, cụ thể như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co Chƣơng 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co Chƣơng 3: Giải pháp thực thi hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 tại Công ty TNHH Việt & Co 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN THEO CHUẨN MỰC KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG SỐ 1 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 1.1. Chất lƣợng kiểm toán 1.1.1. Chất lƣợng Chất lượng luôn là thách thức và là mối quan tâm hàng đầu mà bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào cũng đều đối mặt trong quá trình hoạt động của mình. Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng như chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác (Bùi Đức Tịnh, 2013). Hay theo bài viết về chất lượng và đặc điểm của chất lượng đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thì lại cho rằng chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua… Ngoài ra, các tổ chức khác nhau còn đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng. Tuy nhiên các định nghĩa trên đều hướng đến điểm nổi bật cuối cùng mà cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều muốn đạt đến là sự thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với các điều kiện nhất định. 1.1.2. Kiểm toán Kiểm toán ra đời từ rất sớm. Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán độc lập chính thức xuất hiện từ thế kỷ 19, cùng với sự hình thành và phát triển của các công ty cổ phần châu Âu, gắn liền sự tách biệt quyền lợi giữa người trực tiếp quản lý công ty với người tham gia góp vốn. Chính bởi sự tách biệt này và việc nhiều công ty bị phá sản, cũng như sự lừa đảo từ phía các nhà quản lý, sự phức tạp của nghiệp vụ kế toán đã làm tăng rủi ro trong đầu tư. Điều này khiến các cổ đông, nhà đầu tư không thể tin tưởng hoàn toàn vào thông tin được cung cấp bởi chính những nhà quản lý hay kế toán của công ty. Bởi vậy, các cổ đông, nhà đầu tư muốn báo cáo tài chính phải 5 được kiểm tra bởi bên thứ ba độc lập, trung thực, có hiểu biết về báo cáo tài chính, đó là các công ty kiểm toán (Trần Khánh Lâm, 2011). Theo định nghĩa của Alvin A.Arens và James K.Loebbecke trích trong Giáo trình Kiểm toán (Bộ môn Kiểm toán, 2011) thì kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập thu thập và đánh giá bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập. Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán ra đời và phát triển kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ chế độ kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường và đặc biệt sau khi Luật đầu tư được ban hành vào năm 1989 nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Vào tháng 5 năm 1991, hoạt động kiểm toán độc lập chính thức được ra đời và đánh dấu bằng sự thành lập của hai công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính là công ty Kiểm toán Việt Nam và công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán. Sự ra đời của hai công ty kể trên đã tạo tiền đề cho sự ra đời của các công ty kiểm toán sau này bởi sự hoạt động tích cực và có hiệu quả cũng như đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới. Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kiểm toán tại Việt Nam trong thời gian này không chỉ nhờ nỗ lực không ngừng của các cá nhân và tổ chức trong nước, sự hỗ trợ tích cực từ Chính phủ mà còn nhờ sự giúp đỡ từ các tổ chức nghề nghiệp quốc tế, đặc biệt là sự tham gia của các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới như Deloitte Touche Tohmatsu, Ernst & Young, KPMG, Pricewaterhouse Coopers. Các công ty này đã đưa những cách thức tổ chức quản lý hiện đại cùng phương pháp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng quốc tế vào thị trường kiểm toán Việt Nam trong giai đoạn đầu hoạt động ở lĩnh vực này. 1.1.3. Chất lƣợng kiểm toán Đã có nhiều chuyên gia khác nhau trong lĩnh vực kiểm toán thực hiện các công trình nghiên cứu về chất lượng kiểm toán. Theo đó, trong một số công trình nghiên cứu, chất lượng kiểm toán được xác định là mức độ công ty kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán. Tiêu biểu 6 cho quan điểm này có S. Balsam, J. Krishnan and J.S. Yang (2003). Một số khác lại cho rằng chất lượng kiểm toán nên xem xét thêm ở khía cạnh khác như khả năng kiểm toán viên phát hiện sai phạm của hệ thống kế toán và báo cáo các sai phạm này cho khách hàng (DeAngelo, 1981; McConell, D.K and G.Y Bank, 1998), tính trung thực của thông tin tài chính được trình bày trên báo cáo tài chính sau khi được kiểm toán (Davidson, R.A. and Neu, 1993)… Tại Việt Nam, theo Chuẩn mực số 220 (Bộ Tài Chính, 2003) thì cho rằng chất lượng kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên. Đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian định trước với giá phí hợp lý. Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng kiểm toán nhưng tựu trung lại thì về cơ bản, một trong những yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng kiểm toán là kiểm toán viên cam kết đảm bảo khả năng phát hiện và báo cáo các sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính được kiểm toán theo đúng quy định của chuẩn mực nghề nghiệp. Từ đó, người sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán, nhất là các nhà đầu tư có thể tin tưởng vào kết quả kiểm toán do thỏa mãn mong muốn của họ, rằng các thông tin được kiểm toán là đáng tin cậy. 1.2. Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán Kiểm soát chất lượng kiểm toán bao gồm kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong và kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp. 1.2.1. Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp Công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp thực chất là hoạt động tự kiểm soát. Theo đó, các kiểm toán viên độc lập và công ty kiểm toán thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty và đối với từng cuộc kiểm toán nhằm có cam kết hợp lý rằng mọi phần việc, mọi cuộc kiểm toán mà công ty thực hiện là phù hợp với chuẩn 7 mực kiểm toán Việt Nam và những chuẩn mực kiểm toán quốc tế khác được thừa nhận tại Việt Nam (Trần Thị Giang Tân, 2009). Thực tế, tại các quốc gia có lĩnh vực kiểm toán phát triển, các công ty kiểm toán được giao nhiều quyền hơn trong kiểm soát chất lượng kiểm toán. Điều này xuất phát từ đặc thù của nghề kiểm toán là lĩnh vực mà uy tín nghề nghiệp được xem là mục tiêu quan trọng nhất và việc giữ gìn uy tín nghề nghiệp là vấn đề sống còn của các công ty. Bởi hơn ai hết, họ chính là những người sẽ chịu mất mát nhiều nhất nếu công ty phát sinh vấn đề có ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín. Vụ phá sản của tập đoàn kiểm toán hàng đầu thế giới Athur Andersen liên quan đến đạo đức nghề nghiệp là bài học lớn và minh chứng cho tầm quan trọng của việc giữ gìn uy tín của các công ty kiểm toán. Tuy nhiên, trong bối cảnh khi mà cung đang lấn át cầu như ở thị trường kiểm toán Việt Nam hiện nay, việc trao quyền tự kiểm soát khó có thể đạt được hiệu quả. Nguyên nhân chính là do uy tín chưa được xem là vấn đề hàng đầu đối với các công ty kiểm toán. Điều này dẫn đến chất lượng các cuộc kiểm toán có thể không được đảm bảo, gây rủi ro thông tin cho các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. 1.2.2. Kiểm soát chất lƣợng kiểm toán từ bên ngoài doanh nghiệp Kiểm soát chất lượng kiểm toán không chỉ thực hiện từ bên trong bởi các công ty kiểm toán mà nó còn được thực hiện bởi những tổ chức bên ngoài. Theo đó, kiểm soát chất lượng kiểm toán bên ngoài doanh nghiệp được hiểu là công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và của công ty kiểm toán. Công tác kiểm tra, đánh giá này được hội đồng hay ủy ban gồm những người hoạt động trong cùng ngành nghề đó thực hiện (Trần Thị Giang Tân, 2009). Tùy thuộc vào từng quốc gia mà các tổ chức này có thể là hội nghề nghiệp, ủy ban quốc gia về kiểm toán, cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc các công ty kiểm toán khác nếu thực hiện kiểm tra chéo giữa các công ty với nhau. Công tác kiểm tra này được thực hiện thông qua cơ chế giám sát hoạt động đối với việc tuân thủ các chuẩn mực và quy định pháp lý của các công ty kiểm toán. 8 Ở Hoa Kỳ, một trong những quốc gia có nền kiểm toán phát triển, việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện bởi ba tổ chức gồm: Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán cho các công ty đại chúng; Trung tâm chương trình Kiểm tra chéo các công ty kiểm toán cho các công ty đại chúng; và Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, trách nhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán được giao cho Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC về kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán. Theo đó, các đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm toán phải được kiểm soát chất lượng định kỳ ba năm một lần. Ngoài kiểm tra định kỳ, các công ty kiểm toán có thể còn được kiểm tra đột xuất nếu có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính và ủy quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng này (Bộ Tài Chính, 2007). Mục tiêu chính của hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên ngoài là xem xét việc xây dựng và thực hiện các chính sách cũng như thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán. Từ đó đảm bảo các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, thông qua hoạt động kiểm soát chất lượng này, những tổ chức có thẩm quyền còn đánh giá được tình hình tuân thủ các quy định và chuẩn mực nghề nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Điều này sẽ giúp các công ty kiểm toán sớm phát hiện những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, góp phần hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và phương pháp làm việc tại công ty (Trần Thị Giang Tân, 2009). 1.3. Hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán 1.3.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán Hệ thống là một tập hợp hay một tổng thể gồm các phần tử hay các bộ phận khác nhau có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, được sắp xếp theo một trình tự đảm bảo tính thống nhất và có khả năng thực hiện một số chức năng, mục tiêu nhất định (Vũ Hữu Đức, 2002). 9 Nếu công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán được đề cập khá nhiều trong các đề tài nghiên cứu như đề tài hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam (Vương Đình Huệ, 2001), đề tài các giải pháp hoàn thiện, tăng cường kiểm soát chất lượng công tác kiểm toán báo cáo tài chính các đơn vị có lợi ích công chúng (Hà Thị Ngọc Hà, 2012)… thì các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán vẫn còn khá mới mẻ và chưa được giới kiểm toán ở Việt Nam đào sâu nghiên cứu. Theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 của Việt Nam thì hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán được hiểu là một tập hợp các chính sách được xây dựng nhằm đạt mục tiêu đề ra và những thủ tục cần thiết để thực hiện và giám sát việc tuân thủ các chính sách đó (Bộ Tài chính, 2012). 1.3.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát chất lƣợng kiểm toán Xét trên phương diện kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên trong doanh nghiệp, nếu công ty có một hệ thống các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ tốt và vận hành hiệu quả thường đi liền với chất lượng kiểm toán đạt được cao hơn do các sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính sẽ được những công ty này phát hiện một cách tốt hơn. Ngoài ra, sự cảm nhận áp lực của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát chất lượng gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát của công ty họ cũng có mối quan hệ nghịch đảo với hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán. Theo đó, một hệ thống kiểm soát chất lượng được thiết kế và vận hành tốt cũng góp phần đẩy lùi các hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán của kiểm toán viên (Trần Khánh Lâm, 2011). Dựa vào kết quả nghiên cứu như được nêu trên cho thấy tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mang lại lợi ích không chỉ cho chính bản thân các công ty kiểm toán, cho khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán mà còn cho cả các bên liên quan khác, cụ thể: (i) Đối với công ty kiểm toán, việc kiểm soát chất lượng tốt giúp công ty đưa ra những ý kiến đáng tin cậy, giảm thiểu rủi ro và nhờ đó, công ty hoàn thiện tốt 10 việc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng. Mặt khác, khi chất lượng kiểm toán được đảm bảo sẽ dẫn đến thời gian thực hiện và giá phí kiểm toán được tính toán và đưa ra cho khách hàng hợp lý hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. (ii) Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán, khi chất lượng kiểm toán được đảm bảo thì ngoài việc có được báo cáo kiểm toán tốt, khách hàng còn nhận được những đánh giá của công ty kiểm toán về các thiếu sót cần khắc phục và đề xuất của công ty kiểm toán nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng được tốt hơn. (iii) Và đối với bên thứ ba gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng… khi sử dụng báo cáo kiểm toán đạt chất lượng cao sẽ cung cấp cho họ những thông tin đáng tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, giúp họ có thể đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao. 1.4. Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1 1.4.1. Quá trình hình thành Chuẩn mực kiểm soát chất lƣợng số 1 Nhằm phát triển và tăng cường phối hợp trong ngành nghề kiểm toán trên toàn thế giới, vào năm 1977, Liên đoàn các nhà kế toán quốc tế đã được thành lập. Đến năm 1981, Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế trực thuộc Liên đoàn các nhà kế toán quốc tế đã ban hành nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế. Trong những nguyên tắc chỉ đạo đó, có nguyên tắc số 7 bàn về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. Năm 1994, Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế đã sửa đổi các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế này và ban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 220 về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. Đến cuối thế kỷ 20, với quá trình toàn cầu hóa cùng sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính quốc tế đã làm tăng nhu cầu thông tin tài chính phục vụ cho các nhà đầu tư. Thêm vào đó, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đòi hỏi việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hệ thống và quy trình liên quan đến thông tin. Thực tế này dẫn đến sự hình thành hàng loạt nhu cầu xã hội đối với việc nâng cao chất lượng thông tin. Cũng trong thời gian này, sự sụp đổ của một số 11 công ty hàng đầu thế giới như Enron, Worlcom… với sai phạm phần nhiều thuộc về kiểm toán càng khiến các tổ chức nghề nghiệp quốc tế phải xem xét lại những chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành. Trong năm 2002, với sự chuyển đổi Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế thành Ủy ban quốc tế về chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo cùng sự tái cấu trúc hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế đã dẫn đến sự hình thành chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế số 1 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2005) với nội dung chính yêu cầu các công ty kiểm toán phải thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng trong hoạt động kiểm toán trên toàn công ty. Tại Việt Nam, trải qua 7 đợt ban hành và công bố các chuẩn mực kiểm toán vào các năm 1999, 2000, 2001, 2003 và 2005 thì sự ra đời của Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính được xem như bước cải cách mạnh mẽ trong hoạt động kiểm toán của nước nhà. Nội dung chính của Thông tư này đề cập đến việc ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam gồm 37 chuẩn mực kiểm toán được bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế hiện nay (Bộ Tài chính, 2012). Trong đó, đáng chú ý là Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác lần đầu tiên xuất hiện trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Nội dung của chuẩn mực này được xây dựng dựa trên chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế số 1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2005. Tuy sự xuất hiện của chuẩn mực này trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam là khá trễ so với thế giới nhưng nó cũng cho thấy Nhà nước đã có sự đánh giá và nhìn nhận lại về tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam hiện nay.
- Xem thêm -