Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện lạc thuỷ, tỉnh hoà bình

  • Số trang: 136 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

.BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI MAI ðỨC THUẬN GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở MỘT SỐ Xà THUỘC HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ HÀ NỘI – 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Mai ðức Thuận Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ðào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Tiến sỹ Nguyễn Phượng Lê ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Mai ðức Thuận Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục hình ix 1. MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 4 1.2.1 Mục tiêu chung 4 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6 2.1. Cở sở lý luận về giải pháp xây dựng NTM 6 2.1.1. Khái niệm về NTM và xây dựng NTM 6 2.1.2 Giải pháp xây dựng NTM 7 2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng NTM 9 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM 12 2.2 Kinh nghiệm về thực hiện giải pháp xây dựng NTM 15 2.2.1 Giải pháp xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới 15 2.2.2 Giải pháp xây dựng NTM ở Việt Nam 28 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. iii 2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 37 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39 3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 39 3.1.2 Tình hình KT, XH 42 3.1.2.1. Tăng trưởng KT và chuyển dịch cơ cấu KT 42 3.1.2.2. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 44 3.1.2.3 CSHT 46 3.2. Phương pháp nghiên cứu 48 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 48 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49 3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52 4.1. Thực trạng thực hiện giải pháp xây dựng NTM của huyện Lạc Thủy 52 4.1.1. Tình hình xây dựng và triển khai các giải pháp trên ñịa bàn huyện Lạc Thủy. 52 4.1.2. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện xây dựng NTM của huyện Lạc Thủy 55 4.2. Kết quả thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số xã thuộc Lạc Thủy 69 4.2.1. Kết quả thực hiện giải pháp quy hoạch 69 4.2.2. Kết quả thực hiện giải pháp thực hiện các DATP 72 4.2.3. Kết quả thực hiện giải pháp huy ñộng nguồn lực 89 4.2.4. Kết quả thực hiện giải pháp về truyền thông 95 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp xây dựng NTM. 100 4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp quy hoạch 100 4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp thực hiện các dự án thành phần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 102 iv 4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp huy ñộng nguồn lực 103 4.3.4 Yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp thông tin tuyên truyền 104 4.4. ðề xuất hoàn thiện giải pháp thực hiện ñề án xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện Lạc Thủy 105 4.4.1 Quy hoạch xây dựng NTM 105 4.4.2 Giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các dự án thành phần 107 4.4.3 Giải pháp huy ñộng nguồn lực 109 4.4.4 Giải pháp truyền thông 111 5. KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NTM: nông thôn mới UBND: UBND HðND: Hội ñồng nhân dân CNH: Công nghiệp hóa HðH: Hiện ñại hóa BCHTW: Ban chấp hành trung ương KHKT: Khoa học kỹ thuật CSHT: Cơ sở hạ tầng HTX: hợp tác xã QH: Quy hoạch TTTT: Thông tin tuyên truyền DATP: Dự án thành phần NL: Nguồn lực KT: Kinh tế VH: Văn hóa XH: Xã hội MT: Môi trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong 20 Bảng 3.1. Tốc ñộ tăng trưởng KT huyện Lạc Thủy 43 Bảng 3.2. Cơ cấu các ngành 44 Bảng 3.3. Biến ñộng dân số huyện Lạc Thủy qua một số năm 45 Bảng 4.1. Giải pháp thực hiện QH xây dựng NTM trong giai ñoạn 20112020 của huyện Lạc Thủy 56 Bảng 4.2. Giải pháp xây dựng và thực hiện các DATP 57 Bảng 4.3. Nội dung mục tiêu các tiêu chí về hạ tầng KT kỹ thuật 58 Bảng 4.4. Nội dung nhóm tiêu chí KT và tổ chức sản xuất trong ñề án xây dựng NTM huyện Lạc Thủy 59 Bảng 4.5. Nội dung nhóm tiêu chí VH, XH và MT trong ñề án xây dựng NTM huyện Lạc Thủy 60 Bảng 4.6. Nội dung nhóm tiêu chí hệ thống chính chị XH và an ninh, trật tự XH trong ñề án xây dựng NTM huyện Lạc Thủy 62 Bảng 4.7. Giải pháp về vốn xây dựng NTM theo các giai ñoạn của huyện Lạc Thủy Bảng 4.8. Ngày công bình quân/hộ tham gia xây dựng NTM 64 66 Bảng 4.9. Tiến ñộ QH và thực hiện QH xây dựng NTM huyện Lạc Thủy ñến tháng 6 năm 2012 Bảng 4.10. ðánh giá công tác QH và thực hiện QH 70 71 Bảng 4.11. ðánh giá tình hình thực hiện một số nội dung liên quan ñến phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn ở Lạc Thủy 74 Bảng 4.12 ðánh giá mức ñộ hoàn thành nhóm tiêu chí KT và Tổ chức sản xuất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 78 vii Bảng 4.13. ðánh giá của cán bộ ñịa phương về các chỉ tiêu liên quan ñến KT và Tổ chức sản xuất Bảng 4.14. ðánh giá mức ñộ hoàn thành nhóm tiêu chí VH, XH và MT 80 86 Bảng 4.15. ðánh giá mức ñộ hoàn thành nhóm tiêu chí hệ thống chính chị XH và an ninh, trật tự XH 88 Bảng 4.16: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất 90 Bảng 4.17: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí xây dựng công trình nông thôn Bảng 4.18: Người dân tham gia hiến ñất xây dựng các công trình XH 92 93 Bảng 4.19. Kết quả vận ñộng các hộ dân tham gia vào một số hoạt ñộng chủ yếu trong xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy 94 Bảng 4.20. ðánh giá kết quả công tác tuyên truyền về xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy 96 Bảng 4.21. Số lượng các khóa tập huấn ñược tổ chức trong thời gian từ 2010-2012 ở các xã khảo sát 98 Bảng 4.22. Số lượng học viên tham gia các khóa tập huấn ñược tổ chức trong thời gian từ 2008 – 2010 ở 03 xã khảo sát 99 Biểu số 4.23 ñánh giá yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện các giải pháp QH. 100 Biểu số 4.24 ñánh giá yếu tố ảnh hưởng ñến các giải pháp các giải pháp thực hiện các DATP. 102 Biểu số 4.25 ñánh giá yếu tố ảnh hưởng ñến các giải pháp huy ñộng NL 103 Biểu số 4.26 ñánh giá yếu tố ảnh hưởng ñến các giải pháp huy ñộng NL 104 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang Biểu ñồ 4.1. Mức ñộ ñánh giá của cán bộ ñịa phương về tiến ñộ thực hiện các nội dung thuộc nhóm tiêu chí VH XH và MT trong ñề án xây dựng NTM ở Lạc Thủy Biểu ñồ 4.2. Tỷ lệ người dân tham gia xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy 87 94 Biểu ñồ 4.3. Ý kiến ñánh giá về phương tiện truyền thông chủ yếu ở huyện Lạc Thủy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 97 ix 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Với gần 60% lực lượng lao ñộng ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, trên 70% dân số và khoảng 75% số người nghèo ñang sống ở khu vực nông thôn, có thể nói nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HðH ñất nước, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển KT - XH bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước. Nhờ ñộng lực to lớn của các chính sách ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong phát triển nông nghiệp, nông thôn từ những năm ñầu của thập kỷ 90. Liên tục từ năm 1989, sản xuất nông nghiệp ñạt mức tăng trưởng bình quân 4,3%/năm. Năng suất nhiều loại cây con tăng ñáng kể, an ninh lương thực ñược ñảm bảo và Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu gạo liên tục từ năm 1989, hiện nay ñang xếp thứ hai trên thế giới về sản lượng gạo xuất khẩu với khoảng 4,5 triệu tấn gạo/năm. Có thể nói ngành nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã ñi ñược một chặng ñường dài thành công trên con ñường ñổi mới, tạo cơ sở thuận lợi cho sự nghiệp ñổi mới toàn nền kinh tế. Mặc dù vậy nông nghiệp và nông thôn Việt Nam vẫn ñang ñứng trước nhiều thách thức to lớn. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc ñộ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ñổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 1 nghề phát triển chậm, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn... Nhằm khắc phục những tồn tại, ñẩy mạnh hơn nữa công cuộc phát triển nông thôn, BCH TW ðảng lần thứ 7 ñã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong ñó xác ñịnh mục tiêu tổng quát trong thời gian tới là “Không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh chính trị, ñóng vai trò làm chủ NTM. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của Ðảng ñược tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng KT - XH và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HðH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [2] Mặc dù chương trình xây dựng NTM ñã ñược ban hành, hướng dẫn cụ thể và ñã triển khai thực hiện ở hầu hết các ñịa phương trong cả nước [5]. Tuy nhiên cho ñến nay các ñịa phương, ñặc biệt là cấp cơ sở thuộc các tỉnh miền núi ñã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ ñạo thực hiện. Những vướng mắc chính có thể kể ñến như QH, việc huy ñộng nguồn vốn góp, công tác giải phóng mặt bằng, sự chồng chéo của các văn bản hướng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 2 dẫn, trình ñộ quản lý phát triển nông thôn của cán bộ lãnh ñạo ñịa phương… Những khó khăn, vướng mắc ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ tới tiến ñộ thực hiện chương trình xây dựng NTM. Huyện Lạc Thủy là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, cách Thành phố Hòa Bình 79 km về phía Nam. Trong những năm qua, huyện Lạc Thủy ñã ñẩy mạnh các chương trình phát triển KT-XH nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm ñường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế VH, thể dục thể thao ñạt chuẩn quốc gia, chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng NTM [11]. Mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng kết quả ñạt ñược vẫn còn khiêm tốn, CSHT của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Lạc Thủy vẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, ñời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn. Triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng NTM theo chuẩn NTM, nhiểu xã thuộc huyện Lạc Thủy ñang gặp nhiều khó khăn cần giải quyết như xuất phát ñiểm của xã, huyện thấp, trình ñộ, năng lực của ñội ngũ cán bộ còn hạn chế, ñời sống của nhân dân còn khó khăn. Xuất phát từ những vấn ñề thực tiễn ñặt ra cho công tác xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy, nhằm thúc ñẩy quá trình xây dựng NTM ở huyện việc nghiên cứu thực tiễn và hoàn thiện các giải pháp phù hợp với ñặc ñiểm riêng của huyện là cần thiết. Bởi vậy, thực hiện ñề tài nghiên cứu “Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình”. Có ý nghĩa quan trọng trong giai ñoạn hiện nay ñối với công tác xây dựng NTM ở Lạc Thủy. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 3 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy thời gian qua ñể ñánh giá mức ñộ hoàn thành các mục tiêu mà giải pháp ñề ra. Từ ñó ñề xuất hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện Lạc Thủy. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và giải pháp xây dựng NTM. - ðánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy - ðề xuất hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu là các giải pháp xây dựng NTM của huyện áp dụng trên ñịa bàn, các nội dung trong giải pháp xây dựng NTM và tiến ñộ thực hiện các nội dung ñó ở một số xã thuộc huyện Lạc Thủy. Chủ thể nghiên cứu của ñề tài bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức ñoàn thể thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi về không gian: Huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. * Phạm vi về thời gian Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ 2010 ñến 2012. Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2011 ñến tháng 10 năm 2012. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 4 1.4 Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc xây dựng và hoàn thiện các nội dung trong giải pháp xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy, Hòa Bình (1) Hiện nay ñể xây dựng thành công chương trình NTM huyện Lạc Thủy ñang thực hiện các giải pháp nào? (2) Quá trình thực hiện các giải pháp xây dựng NTM ở một số xã ở huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình hiện nay ra sao, kết quả như thế nào? (3) Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm ñẩy mạnh và hoàn thiện chương trình xây dựng NTM ở huyện Lạc Thủy thời gian tới? Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 5 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 2.1. Cở sở lý luận về giải pháp xây dựng nông thôn mới 2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 2.1.1.1. Nông thôn mới ðã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là NTM. NTM trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; ñó là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới [8] Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai ñoạn 2010 – 2020. Tại quyết ñịnh này, mục tiêu chung của Chương trình ñược xác ñịnh là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện ñại; cơ cấu KT và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ñô thị theo QH; XH nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc VH dân tộc; MT sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa [18] Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế hạ tầng hiện ñại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, ñời sống vật chất, tinh thần ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ, an ninh trật tự ñược giữ vững. 2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới Từ Quyết ñịnh số 491 và Quyết ñịnh 800/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì “Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn ñạt 19 tiêu chí của Bộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 6 tiêu chí quốc gia về NTM”. 2.1.1.3 ðơn vị NTM Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM quy ñịnh: Ban chỉ ñạo NTM Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã NTM ở các tỉnh ñể xét công nhận huyện, tỉnh ñạt chuẩn NTM cho các huyện có 75% số xã trong huyện ñạt NTM và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh ñạt NTM. Như vậy ñơn vị NTM có 3 cấp: - Xã NTM (ñạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM); - Huyện NTM (khi có 75% số xã NTM); - Tỉnh NTM (khi có 75% số huyện NTM). 2.1.2 Giải pháp xây dựng nông thôn mới Trong ñề án Chương trình mục tiêu Quốc gia về NTM, Chính phủ quyết ñịnh 6 giải pháp chủ yếu ñể thực hiện 11 nội dung mà Chương trình mục tiêu Quốc gia ñề ra nhằm ñạt mục tiêu cụ thể từ nay ñến 2015: 20% số xã ñạt chuẩn NTM và ñến 2020: 50% số xã ñạt chuẩn NTM (theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM mà Chính phủ ñã ban hành) Trong quá trình tổ chức cuộc vận ñộng XH về xây dựng NTM phải nhận thức ñược vị thế chủ thể của người nông dân (bao gồm cả vị thế chính trị, KT). ðây là nhóm dân số ñông nhất hiện nay ở nước ta nhưng hiện tại ñang gặp nhiều khó khăn trong ñời sống kinh tế - văn hoá - tinh thần và nhìn chung là nhận thức thấp. Theo ñó, nông thôn là khu vực rộng lớn nhất, ña dạng cư dân, ña dạng văn hoá truyền thống (kể cả tập tục lạc hậu) hạ tầng lạc hậu..., MT sinh thái ñang bị huỷ hoại nghiêm trọng. Vì vậy, cần có cách tổ chức vận ñộng phù hợp. Quyết ñịnh lựa chọn một cách khoa học, sát thực tế với từng ñịa phương những nội dung, việc cần ưu tiên làm trước. Trong ñó, kiên trì QH, bổ sung QH lại nông thôn theo tiêu chí NTM và phải ñi trước Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 7 một bước. Từ QH tổng thể, phân khu chức năng ñến QH chi tiết, tôn trọng quá trình tích luỹ nhiều ñời QH làng quê Việt Nam. Hạn chế tối ña gây xáo trộn, tốn kém gây tâm lý không tốt, không thiết thực khi làm QH, hoặc gây ảo tưởng trong dân. Việc ñầu tư cần thiết về CSHT trong quá trình xây dựng NTM chỉ thực hiện khi phê duyệt xong QH. Kiên trì, lâu dài hỗ trợ nông dân về khoa học - kỹ thuật, ñưa tiến bộ khoa học vào nông nghiệp, nông thôn. Nông dân và con cái họ chịu quá nhiều thiệt thòi về ñiều kiện tiếp nhận khoa học - kỹ thuật mới. Không ñủ lực (kể cả tiền và trình ñộ học vấn) ñể ứng dụng khoa học - kỹ thuật. Phải ñi từ thấp lên cao, ñưa ứng dụng kỹ thuật mới phải thực tế. Khuyến nông là một giải pháp rất hữu hiệu ở nước ta và kinh nghiệm quốc tế. Trong ñiều kiện ngân sách còn hạn chế thì ñầu tư cho nông thôn phải huy ñộng từ nhiều nguồn. Hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng (hiện nay Chính phủ quyết ñịnh 7 hạng mục công trình “cứng”) Nhà nước ñầu tư 100%, tạo sự thay ñổi bộ mặt nông thôn [17]. Nhưng về lâu dài là chính sách thu hút sự ñầu tư của doanh nghiệp về với nông thôn. Chính sản phẩm nông nghiệp ñang nâng vị thế quốc gia trên trường quốc tế về mặt KT. Tuy nhiên, doanh nghiệp ñứng chân ở nông thôn quá ít, chính sách giảm phần rủi ro cho người nông dân trong trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản quá thiếu, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này hiệu quả cũng thấp và thiếu ổn ñịnh, thường ñẩy rủi ro về người sản xuất. Trong quá trình xây dựng NTM chúng ta ñang gặp phải 2 mâu thuẫn lớn: Một là, mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ với thị trường lớn; Hai là, mâu thuẫn giữa hiệu quả thấp với rủi ro cao. Cần ñược xử lý nhằm thu hút doanh nghiệp về nông thôn, ñó là cách tốt nhất ñể huy ñộng NL và là cầu nối Nông dân - Doanh nghiệp - Thị trường. Nếu sự phát triển sản xuất của cư dân nông thôn gắn kết với doanh nghiệp tại nông thôn, theo ñơn ñặt hàng của doanh nghiệp ñó là cách tốt nhất không chỉ là huy ñộng NL, mà còn là cách “dẫn dắt nông dân ra thị trường” khắc phục ñược kiểu ñưa thị trường về nông thôn - “thả nổi nông dân trong cơ chế thị trường”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 8 Như vậy, giải pháp xây dựng nông thôn mới là những phương pháp ñược ñưa ra nhằm thực hiện ñược 11 nội dung về xây dựng nông thôn mới, ñồng thời khắc phục, hạn chế những mẫu thuẫn, khó khăn, rủi do trong quá trình xây dựng nông thôn mới. 2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp xây dựng nông thôn mới a. Giải pháp về lập quy hoạch Quy hoạch kiến trúc nông thôn ñang ñứng trước những vấn ñề cấp thiết về mô hình, QH, thiết kế, kiến trúc, cảnh quan, MT, các chỉ tiêu về sử dụng ñất, tiêu chuẩn về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng XH... ñể phù hợp với hiện trạng, ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện KT - XH và phong tục tập quán của các vùng, miền. ðây ñang là những ñòi hỏi cấp bách của NTM trong công cuộc CNH - HðH ñất nước. Nguyên nhân lớn nhất khiến nhiều ñịa phương còn gặp lúng túng trong QH là do chưa có ñội ngũ cán bộ QH chuyên nghiệp ở cấp cơ sở. Trong khi ñó, do QH ñược xác ñịnh phải ñi trước một bước, nên nhiều xã ñã ñổ xô ñi thuê ñội ngũ tư vấn thiết kế. ðiều này, dẫn ñến tình trạng QH một cách rập khuôn và máy móc. Trong QH NTM, khó nhất vẫn là vấn ñề QH phát triển sản xuất. Trên thực tế, QH chiến lược KT không chỉ ñơn thuần là việc nuôi con gì, trồng cây gì, ở ñâu? Các cấp xã phải xác ñịnh ñược chiến lược phát triển KT sao cho phù hợp với cấp của mình. Tuy nhiên, ñể làm ñược ñiều ñó phải có một chiến lược phát triển KT chung, tổng thể của cấp vùng hoặc cấp tỉnh, như thế cấp xã mới có cơ sở ñể ñưa ra phương án QH tại ñịa phương. Bên cạnh ñó, QH nông thôn cần phải theo những tiêu chí riêng, phù hợp với ñặc thù của từng ñịa phương. Ví dụ như QH các xã có làng nghề phải có khu vực sản xuất làng nghề, khu giao dịch quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kho tập kết hàng hóa, bãi phế liệu, hệ thống cấp ñiện, cấp thoát nước và xử lý chất thải sau sản xuất... ðối với xã có di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, QH, cần Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 9 chú trọng bảo tồn khu di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan gắn với không gian cây xanh, hồ nước, vùng bảo vệ di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, ñồng thời nghiên cứu khu vực dịch vụ phục vụ khách... QH nông thôn sẽ góp phần hạn chế và giảm thiểu các QH chắp vá, tùy tiện, giữ gìn và phát huy các không gian kiến trúc truyền thống vốn có của nông thôn Việt Nam, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu của Chính phủ về NTM trong thời kỳ CNH, HðH. ðể thực hiện mục tiêu Nghị quyết của ðảng về “tam nông”, phấn ñấu ñến năm 2020 có 50% số xã ñạt tiêu chí NTM thì vấn ñề QH nông thôn ñang rất cần ñược quan tâm [17] b. Lập dự án thành phần ðể từng bước thực hiện xây dựng NTM, các xã cần lập các nhóm DATP nhằm thực hiện các nhóm tiêu chí mà ñề án xây dựng NTM ở mỗi cấp ñã lập cụ thể: - Nhóm dự án phát triển CSHT - Nhóm dự án phát triển sản xuất - Nhóm dự án về VH, XH và MT - Nhóm dự án phát triển hệ thống chính trị c. Huy ñộng NL - Vốn tài chính Nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, ñược xác ñịnh gồm: Ngân sách trung ương và ñịa phương; nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; nguồn vốn tín dụng; vốn ñầu tư của doanh nghiệp; các khoản ñóng góp tự nguyện của nhân dân; vốn huy ñộng từ cộng ñồng; các nguồn vốn hợp pháp khác. Theo tính toán, xây dựng xã NTM ñến năm 2020 cần từ 200 - 500 tỷ ñồng/xã, trong khi nguồn vốn NTM chỉ bố trí ñược tối ña khoảng 100 tỷ ñồng/xã, số còn lại sử dụng lồng ghép các nguồn khác. Thông lệ, hiện nay các ñịa phương trong tỉnh ñang áp dụng hình thức “góp vốn” 90 – 10. Có nghĩa là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 10
- Xem thêm -