Giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện lạng giang, tỉnh bắc giang

  • Số trang: 161 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG ðÌNH HOAN GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ CỦA HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI – 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013 Tác giả ðặng ðình Hoan Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: - Ban giám hiệu, Viện ðào tạo sau ñại học, Ban quản lý ñào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi hoàn thành luận văn. - Các thầy, cô Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; các thầy, cô Viện ðào tạo sau ñại học, Ban quản lý ñào tạo cũng như các thày cô trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã giảng dạy, giúp ñỡ tôi trong quá trình học và làm luận văn. - Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các phòng ban thuộc huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; ðảng ủy, UBND các xã: Tân Dĩnh, Tân Hưng, Tân Thịnh, Xuân Hương, Tiên Lục và Quang Thịnh huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại ñịa phương. - Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo- PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn ñã tận tình chỉ dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn. - Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các ñồng chí, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ, ñộng viên khích lệ, ñồng thời có những ý kiến ñóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013 Tác giả ðặng ðình Hoan Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan...................................................................................................i Lời cảm ơn .....................................................................................................ii Mục lục .........................................................................................................iii Danh mục bảng .............................................................................................vi Danh mục các chữ cái viết tắt .......................................................................vii PHẦN I MỞ ðẦU.......................................................................................... 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu............................................................................. 2 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 3 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 3 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI........................ 4 2.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................... 4 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản..................................................................... 4 2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông sản hàng hóa ................. 9 2.2 Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 13 2.2.1 Thực tiễn sản xuất nông sản hàng hóa ở một số nước trên thế giới ... 13 2.2.2 Thực tiễn phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của Việt Nam .... 25 2.2.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của các nước........................... 30 PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 31 3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang ....................... 31 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iii 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................ 31 3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội.................................................................... 35 3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 40 3.2.1 Thu thập và xử lý số liệu .................................................................. 40 3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 43 3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................... 45 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 47 4.1 Giải pháp thực hiện Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang giai ñoạn 2006 - 2015.................... 47 4.1.1 Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện ........ 47 4.1.2 Các giải pháp thực hiện Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang................................................. 53 4.1.3 Kết quả thực hiện Chương trình sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang giai ñoạn 2010-2012 ........................................... 63 4.2 ðánh giá việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa huyện Lạng Giang ....................................................... 81 4.2.1 ðánh giá việc thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa huyện Lạng Giang ....................................................... 81 4.2.2 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục trong quá trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang ......................... 91 4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện các giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang .......... 93 4.3 Giải pháp thực hiện Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang ñến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020 ....... 100 4.3.1 Căn cứ ñể xây dựng giải pháp......................................................... 100 4.3.2 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển sản xuất nông sản hàng hóa huyện Lạng Giang .......................................................................... 100 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iv 4.3.3 Một số giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang .............................. 103 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 114 5.1 Kết luận .......................................................................................... 114 5.2 Kiến nghị........................................................................................ 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 118 PHỤ LỤC................................................................................................... 121 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Thống kê diện tích ñất ñai của huyện Lạng Giang 3.2 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2010- 34 2012) 35 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm 2010- 2012 37 3.4 Phân tổ mẫu ñiều tra 42 4.1 Khối lượng sản phẩm hàng hóa của huyện Lạng Giang 64 4.2 Giá trị nông sản hàng hóa huyện Lạng Giang 65 4.3 Tỷ suất nông sản hàng hóa huyện Lạng Giang (2010-2012) 67 4.4 ðặc ñiểm của các chủ hộ ñiều tra 68 4.5 Tình hình ñất ñai, lao ñộng và tài sản cố ñịnh của hộ ñiều tra 70 4.6 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của hộ ñiều tra 71 4.7 Sản lượng sản phẩm một số cây trồng chính của hộ ñiều tra 71 4.8 Năng suất và chi phí bình quân lúa chất lượng của hộ ñiều tra 72 4.9 Chi phí và năng suất bình quân cây màu của hộ ñiều tra 74 4.10 Sản lượng sản phẩm chăn nuôi của các hộ ñiều tra năm 2012 76 4.11 Chi phí ñầu tư cho chăn nuôi của các nhóm hộ ñiều tra 77 4.12 Giá trị nông sản hàng hóa của hộ ñiều tra năm 2012 79 4.13 Tỷ suất nông sản hàng hóa của các hộ ñiều tra 81 4.14 Tỷ lệ nông dân bán nông sản hàng hóa cho các loại khách hàng 96 4.15 Khó khăn trong sản xuất nông sản hàng hóa 98 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vi DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1. BQ Bình quân 2. GTSX Giá trị sản xuất 3. HTX Hợp tác xã 4. KHKT Khoa học kỹ thuật 5. NN Nông nghiệp 6. NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7. NTTS Nuôi trồng thủy sản 8. TBCN Tư bản chủ nghĩa 9. TTCN Tiểu thủ công nghiệp 10. USD ðô la Mỹ 11. XDCB Xây dựng cơ bản 12. XHCN Xã hội chủ nghĩa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vii PHẦN I. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm gần ñây vấn ñề phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ñược nhiều ñịa phương trong cả nước coi là giải pháp quan trọng nhằm thực hiện chủ trương phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao thu nhập ñời sống cho nông dân, góp phần ổn ñịnh kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, ñảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Lạng Giang là một huyện trung du nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm Thành phố Bắc Giang 10 km. Trên ñịa bàn huyện có hệ thống ñường giao thông ñan xen giữa ñường bộ, ñường sắt và ñường sông nên rất thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán hàng hoá. ðiều kiện ñất ñai, khí hậu, cơ sở hạ tầng của huyện khá thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Lạng Giang giai ñoạn 2007 - 2020 ñã khẳng ñịnh “... Tập trung ñầu tư cho nông nghiệp ñể ổn ñịnh nông thôn, ñẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn; chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và thị trường; nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản xuất/ñơn vị canh tác...”. Huyện ủy Lạng Giang nhiệm kỳ 2010-2015 ñã có Nghị quyết chuyên ñề về “Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa trên ñịa bàn huyện Lạng Giang”. Thời gian qua toàn huyện ñang nỗ lực xây dựng vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung với khối lượng lớn chất lượng cao, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hàng tiêu dùng. Tuy nhiên nhìn chung việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá còn chậm, các mô hình canh tác tiên tiến chưa ñược triển khai diện rộng nên hiệu quả chưa cao, sản xuất nông nghiệp hay gặp rủi ro. Trong khi ñó, có Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 1 tới gần 90% dân cư trên ñịa bàn huyện tập trung ở khu vực nông thôn và sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Trước cơ hội và thách thức mới hiện nay, vấn ñề ñặt ra là phải ñiều chỉnh phát triển nông nghiệp sao cho phù hợp với bối cảnh mới của huyện. Câu hỏi ñặt ra là làm thế nào ñể ñẩy mạnh phát triển sản xuất nông sản hàng hóa khai thác tốt nhất các tiềm năng của huyện? Làm thế nào ñể thực hiện ñược chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá mà huyện ñã ñề ra? ðể góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và các giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Lạng Giang thời gian qua, ñề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của ñịa phương trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1) Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá và giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá; 2) ðánh giá thực trạng và các giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Lạng Giang giai ñoạn 2010-2012; 3) ðề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến các giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 2 1) Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở huyện Lạng Giang ñược xây dựng và triển khai thực hiện như thế nào? 2) Huyện Lạng Giang ñã có những giải pháp nào ñể thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa trong thời gian qua? 3) ðể thực hiện tốt chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Lạng Giang trong thời gian tới cần ñề xuất những giải pháp cụ thể nào? 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về chương trình và các giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá trong ñiều kiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay; Những cây trồng, vật nuôi có khối lượng và tỷ suất hàng hoá cao trên ñịa bàn huyện (lúa chất lượng cao, rau làm nguyên liệu chế biến, lạc, thuốc lá; lợn thịt, bò thịt, gà thịt); ðối tượng ñiều tra là các cán bộ chuyên môn chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp của huyện, các hộ nông dân và các trang trại sản xuất các loại nông sản hàng hóa chủ yếu của huyện Lạng Giang. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 1) Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Lạng Giang. 2) Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 3) Về thời gian: Số liệu sử dụng ñánh giá thực trạng ñược thu thập từ năm 2010-2012, khảo sát chuyên sâu năm 2012, các giải pháp ñề xuất cho giai ñoạn ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020. Thời gian nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 5/2012 ñến tháng 8/2013. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 3 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Sản xuất hàng hóa a) Khái niệm về hàng hoá Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng có thể thoả mãn nhu cầu nào ñó của con người và có thể dùng ñể trao ñổi với hàng hoá khác. Hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và trao ñổi hàng hoá. Sản phẩm lao ñộng mang hình thái hàng hoá khi nó trở thành ñối tượng mua bán trên thị trường. Hàng hoá có thể ở dạng vật thể hữu hình và ở dạng phi vật thể (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2000). Sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhằm thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng là thứ sản phẩm ñể trao ñổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị và mang lại hiệu quả ñể tái sản xuất. b) Sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá là quá trình sản xuất ra sản phẩm ñể bán, không phải ñể tiêu dùng cho nhu cầu của chính người sản xuất ra sản phẩm ñó. Sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế riêng của nó, chịu sự tác ñộng của các quy luật chi phối, ñiều tiết sản xuất và trao ñổi. Sản xuất hàng hoá chỉ ra ñời và tồn tại trong một số phương thức sản xuất xã hội, gắn liền với những ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh. ðiều kiện ra ñời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phải có sự phân công lao ñộng xã hội và hình thành chế ñộ ña sở hữu về tư liệu sản xuất. Phân công lao ñộng xã hội là sự chuyên môn hoá lao ñộng, chuyên môn hoá sản xuất thành ngành nghề khác nhau, mỗi người chỉ sản xuất một thứ hoặc một chi tiết của sản phẩm. Song nhu cầu của họ lại bao gồm nhiều thứ khác. ðể thoả mãn nhu cầu ñó, cần có sự trao ñổi sản phẩm giữa họ với nhau. Vì vậy, chính sự phân công lao ñộng xã hội làm cho những người Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 4 sản xuất phải sống dựa vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau, có mối quan hệ kinh tế lẫn nhau. Sự phân công lao ñộng xã hội luôn vận ñộng theo tính quy luật sau: - Tỷ lệ và số tuyệt ñối lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, còn tỷ lệ và số tuyệt ñối công nghiệp ngày càng tăng. - Tỷ lệ lao ñộng trí óc ngày càng tăng và chiếm phần lớn so với lao ñộng giản ñơn trong tổng số lực lượng lao ñộng xã hội. - Tốc ñộ tăng lao ñộng trong các ngành phi sản xuất vật chất dịch vụ cao hơn tốc ñộ tăng lao ñộng trong các ngành sản xuất vật chất (công nghiệp, nông nghiệp). * Hình thành chế ñộ ña sở hữu về tư liệu sản xuất: Trong lịch sử ra ñời của sản xuất hàng hoá, sự tách biệt này là do chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất quy ñịnh. Chế ñộ tư hữu xác ñịnh người sở hữu sản phẩm lao ñộng. Chế ñộ tư hữu làm họ ñộc lập với nhau, do ñó họ sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và hao phí lao ñộng ñể sản xuất ra hàng hoá nhiều hay ít ñều do họ quyết ñịnh. Nhưng họ vẫn nằm trong hệ thống phân công lao ñộng xã hội, do họ quyết ñịnh do ñó họ phụ thuộc lẫn nhau cả về sản xuất lẫn tiêu dùng. Vì thế muốn thoả mãn nhu cầu của nhau thì cần phải trao ñổi mua bán sản phẩm trên thị trường. Lê Nin viết: “Sản xuất hàng hoá chính là cách tổ chức kinh tế xã hội trong ñó sản phẩm ñều do những người sản xuất cá thể, riêng lẻ sản phẩm nhất ñịnh, thành thử muốn thoả mãn các nhu cầu của xã hội thì cần phải có mua bán sản phẩm (vì vậy sản phẩm trở thành hàng hoá) trên thị trường”. Do có sự phân công lao ñộng xã hội và sự tồn tại những hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quan hệ giữa những người sản xuất là quan hệ mâu thuẫn. Họ vừa ñộc lập với nhau nhưng lại có mối quan hệ phụ thuộc nhau. Giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn này ñòi hỏi tất yếu phải có quan hệ trao ñổi hàng hoá với nhau. Khi trao ñổi trở thành tập quán và mục ñích sản xuất thì kinh tế hàng hoá ra ñời. Những năm trước ñây, nông nghiệp nước ta mang tính tự túc, tự cấp nhưng hàng năm vẫn phải nhập khẩu lương thực vì sản phẩm lương thực không ñáp ứng nhu cầu của toàn dân. Trong suốt thời gian Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 5 dài sản lượng lương thực, thực phẩm của ta hầu như dậm chân tại chỗ, mà chi phí sản xuất lại quá cao, hiệu quả kinh tế thấp, các nông trường quốc doanh năm nào cũng “lãi giả lỗ thật”. Nhà nước thường xuyên phải cung cấp ngân sách ñể bù vào. Từ thực hiện giao ñất ổn ñịnh cho hộ nông dân sử dụng lâu dài, tình hình sản xuất nông nghiệp ñã có nhiều khởi sắc, sản lượng lương thực không ngừng tăng lên, ñời sống của người dân ngày càng ổn ñịnh và bước ñầu ñã có tích luỹ. Kinh tế học vi mô ñã khẳng ñịnh: Khi tồn tại nền kinh tế thị trường thì cũng tồn tại nền sản xuất hàng hoá. Vậy sản xuất hàng hoá là gì? “ðó là việc sản xuất ra những sản phẩm với mục ñích ñem bán ñể thu về giá trị của nó và có giá trị thặng dư ñể tái sản xuất mở rộng”. Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh quy luật “cung - cầu” trên thị trường và toàn xã hội, ñối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng cung là các nông sản phẩm như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu chế biến. Còn cầu của nông dân là sản phẩm của công nghiệp như hàng hoá tiêu dùng, vật tư nông nghiệp. Chính vì thế, nông hộ muốn thoả mãn nhu cầu về hàng tiêu dùng như tái sản xuất thì họ buộc phải có sản phẩm ñem bán, hiệu quả của sản xuất hàng hoá ñược ñặt lên hàng ñầu và sản xuất hàng hoá là một tất yếu. Sản xuất hàng hoá nông nghiệp càng phát triển thì thu nhập của người nông dân càng ñược nâng cao, thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các nông sản phẩm, từng bước ñưa ñời sống của người nông dân tiến tới ñời sống tốt hơn. Nếu nông nghiệp vẫn giữ lối sản xuất cũ thì khả năng tích luỹ của nông dân hầu như không có, thu nhập của họ sẽ không vượt qua nghèo khổ. ðối với quy mô sản xuất của hộ gia ñình, nếu không có chuyên môn hoá sản xuất mỗi loại một ít, nuôi nhiều loại vật nuôi thì kết quả cao nhất cũng chỉ thoả mãn ñược nhu cầu của gia ñình mà không có sản phẩm ñem trao ñổi ñể thoả mãn nhu cầu về ñời sống tinh thần cũng như tai nạn rủi ro. Sản xuất nông sản hàng hoá là hướng ñi ñúng ñắn giúp người nông dân có thu nhập cao nhất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 6 2.1.1.2 Phát triển sản xuất hàng hoá a) Khái niệm về phát triển Phát triển và tăng trưởng là hai khái niệm ñều chỉ sự thay ñổi về lượng của một quá trình. Tuy nhiên, phát triển có sự thay ñổi cả về số lượng và về chất lượng. Tiếp cận phát triển và tăng trưởng trong kinh tế thì tăng trưởng là sự thay ñổi tăng lên về số lượng các mặt hàng và số lượng từng loại hàng hóa, trong ñó phát triển thì tăng lên cả về số lượng, mặt hàng phong phú hơn, ña dạng hơn, cơ cấu các mặt hàng và phân bố của cải phù hợp hơn. Trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm, cân ñối giữa các ngành, các vùng ñược xem như là một trong những ñiều kiện phát triển và ñi kèm với nó là yếu tố môi trường và yếu tố xã hội nông thôn. b) Phát triển sản xuất Phát triển sản xuất là bộ phận của phát triển, ñó là sự sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, năng suất lao ñộng cao hơn, ổn ñịnh hơn, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cuối cùng mang lại lợi nhuận cao hơn. Phát triển sản xuất gồm cả phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Là phát triển sản xuất bằng cách tăng số lượng lao ñộng, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước. Trong ñiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển kinh tế theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu. Tuy nhiên, phát triển kinh tế theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp. Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Là phát triển sản xuất chủ yếu nhờ ñổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình ñộ kĩ thuật, cải tiến tổ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 7 chức sản xuất và phân công lại lao ñộng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có. Trong ñiều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu. Kết quả phát triển kinh tế theo chiều sâu ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của ñồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo ñầu người. Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do ñiều kiện khách quan có tính chất ñặc thù, kinh tế chậm phát triển nên phát triển kinh tế theo chiều rộng có vai trò quan trọng. Nhưng ñể mau chóng khắc phục sự lạc hậu, ñuổi kịp trình ñộ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, phát triển kinh tế theo chiều sâu phải ñược coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và ñiều kiện có cho phép. 2.1.1.3. Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa là tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp ñồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, pháp luật, tổ chức ñể thực hiện một số hoặc một số mục tiêu ưu tiên ñã ñược xác ñịnh trong chiến lược kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của một huyện, tỉnh, vùng, lãnh thổ trong một thời gian nhất ñịnh. Một chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có thể bao gồm các dự án có liên quan với nhau ñể thực hiện các mục tiêu cụ thể của Chương trình. Việc ñầu tư ñược thực hiện theo các dự án nhỏ trong chương trình. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 8 2.1.1.4 Giải pháp thực hiện Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Giải pháp thực hiện Chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa: Là tập hợp các giải pháp ñồng bộ về kinh tế, khoa học, công nghệ, cơ chế, chính sách ñể thực hiện thắng lợi các mục tiêu ñã ñược xác ñịnh trước ñó nhằm sử dụng hiệu quả ñất ñai, khai thác ñược mọi tiềm năng, lợi thế của ñịa phương ñể nâng cao giá trị trong sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu của chương trình phát triển sản xuất nông sản hàng hóa nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, có giá trị cao, cung cấp cho thị trường bên ngoài hoặc tập trung gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; chủ ñộng ứng phó với biến ñổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ñể bảo ñảm sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững. ðây là tiền ñề cho phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông sản hàng hóa * Yếu tố ñiều kiện tự nhiên: Sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñiều kiện tự nhiên như ñất, nước, khí hậu, thời tiết... ðiều kiện tự nhiên ảnh hưởng ñến việc sản xuất loại sản phẩm gì? chất lượng ra sao? Và ñó cũng là cơ sở hình thành các vùng sản xuất, vùng chuyên môn hoá. Vị trí ñịa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông sản hàng hoá. Vị trí gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi... là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất phát triển. * Yếu tố thị trường: Thị trường là nhân tố quyết ñịnh ñến việc phát triển sản xuất hàng hoá nói chung và nông sản hàng hoá nói riêng. Khi mà nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển, khi nhu cầu giảm làm sản xuất hàng hoá giảm. Người sản xuất luôn quan tâm ñến việc nắm bắt, mở rộng và ổn ñịnh thị trường ñể ñảm bảo cho sản xuất của mình. Thị trường ở ñây không chỉ là thị trường tiêu thụ sản phẩm, mà người sản xuất còn quan tâm ñến thị trường tài chính, thị trường lao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 9 ñộng, dịch vụ, vì các yếu tố này có liên quan ñến quá trình sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá cần có thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ và quảng bá sản phẩm của mình mới có thể ñảm bảo cho quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và tiêu thụ ñược thông suốt. * Yếu tố khoa học công nghệ: Do yêu cầu của thị trường ñòi hỏi sản phẩm hàng hoá có số lượng và chất lượng ngày càng cao, ổn ñịnh, ñảm bảo khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hoá. Tiến bộ khoa học ñược áp dụng trong bảo quản, chế biến, bao bì ñóng gói sẽ làm giảm thất thoát sau khi thu hoạch, ñảm bảo chất lượng sản phẩm. ðây là yếu tố quyết ñịnh ñến nâng cao chất lượng và tiêu thụ sản phẩm. ðối với nước ta từ một nước có ñiểm xuất phát thấp, sản xuất nông sản vẫn dựa trên cơ sở thủ công lạc hậu cho nên nhân tố khoa học và công nghệ là vấn ñề then chốt ñể thúc ñẩy quá trình phát triển nông sản hàng hoá và tạo lợi thế cạnh tranh. Là một yếu tố tác ñộng mạnh và trực tiếp ñến việc sản xuất nông sản hàng hoá. Ở một nơi nào ñó, nếu trình ñộ dân trí quá thấp thì cơ cấu kinh tế sẽ thay ñổi rất chậm. Bởi trình ñộ nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế, khả năng nắm bắt và dự báo các diễn biến phức tạp của nền kinh tế trước mắt và lâu dài làm cho các lựa chọn, quyết ñịnh ñầu tư vào sản xuất dễ xảy ra sai lầm và nhiều khi quyết ñịnh sản xuất theo phương thức và cơ cấu cũ lại là quyết ñịnh an toàn của người sản xuất, dẫn ñến cơ cấu kinh tế chậm ñược thay ñổi. Như vậy, trình ñộ dân trí cũng ảnh hưởng lớn tới tốc ñộ và quá trình sản xuất nông sản hàng hoá. ðể thúc ñẩy mạnh sản xuất nông sản hàng hoá cần phải tăng cường khoa học kỹ thuật, kiến thức về kinh tế, kinh doanh cho người nông dân và các chủ trang trại. * Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng: Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 10 hoạt ñộng của từng ñơn vị kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của kết cấu hạ tầng sẽ là một trong những ñiều kiện vật chất quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế và các phúc lợi khác. Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, thông tin ñóng vai trò quan trọng cho cả người mua và người bán, cả người sản xuất và người tiêu dùng. Vấn ñề thông tin ở các vùng nông thôn hiện nay chưa ñược chú trọng và cũng là nguyên nhân làm cho thị trường ở nơi ấy không phát triển. Do không có thông tin hay thông tin không chính xác, người mua phải mua với giá ñắt và người bán phải bán với giá rẻ, tư thương ép giá những người sản xuất ra sản phẩm. ðây là một trong những nguyên nhân làm cho giá nông sản thấp và giá cả mặt hàng công nghiệp ở nông thôn cao, gây bất lợi cho nông dân. Phải xây dựng ñược hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho mạng lưới thông tin về các vùng nông thôn làm cho thị trường phát triển. Mặt khác, ñường sá giao thông, phương tiện vận chuyển ñược củng cố và nâng cao ñể vận chuyển nông sản hàng hoá ñến mọi nơi, mọi thị trường một cách nhanh chóng là ñiều kiện tiên quyết. Khối lượng hàng hoá nhập khẩu lớn, ñòi hỏi hệ thống kho tàng bảo quản, hệ thống bến bãi, bến cảng với những thiết bị hiện ñại có công suất lớn. Ngày nay nhu cầu ñòi hỏi các sản phẩm hàng hoá có chất lượng, sử dụng tiện lợi, các sản phẩm ñó ñược sản xuất trên những máy móc thiết bị hiện ñại. Chính vì vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng hiện ñại là nền tảng ñể sản xuất hàng hoá nói chung và sản xuất nông sản hàng hoá tốt. * Quản lý vĩ mô của Nhà nước: Nếu thể chế quản lý vĩ mô ổn ñịnh và mềm dẻo sẽ tạo ñiều kiện ñổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với ñiều kiện thực tế, tạo ra tốc ñộ tăng trưởng và phát triển nhanh. Ngược lại, một thể chế không phù hợp sẽ gây ra những cản trở mất ổn ñịnh, thậm chí dẫn ñến phá vỡ những quan hệ cơ bản làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 11 Nhà nước thực hiện các chức năng của mình bằng cách chịu trách nhiệm phần lớn sản xuất các hàng hoá công cộng, sử dụng công cụ thuế và ngân sách ñể ñiều tiết thu nhập và kiềm chế các hoạt ñộng làm tổn hại ñến môi trường. Nhà nước sử dụng công cụ tài chính và tiền tệ tác ñộng ñến sản xuất, công ăn việc làm, giá cả của một nền kinh tế. Trong các nhân tố tác ñộng ñể phát triển sản xuất nông sản hàng hoá, mỗi một nhân tố tác ñộng ở các khía cạnh khác nhau, kết quả phát triển nông sản hàng hoá là kết quả tác ñộng tổng hợp và ñồng bộ các nhân tố, ñặc biệt là nhân tố thị trường và nhân tố quản lý vĩ mô của Nhà nước giữ vai trò quan trọng nhất. Nhà nước và các chính sách Nhà nước, ñặc biệt chính sách liên quan ñến phát triển nông nghiệp nông thôn, khoa học công nghệ... có vai trò hết sức quan trọng trong việc ñịnh hướng sản xuất nông sản hàng hoá. Các chính sách của Nhà nước có tác ñộng trực tiếp ñến các quyết ñịnh sản xuất của người dân. Bởi có cơ chế chính sách ñúng ñắn, xây dựng kết cấu hạ tầng vững mạnh và ñịnh hướng thị trường chính xác sẽ có tác dụng phát huy những nhân tố khác và sau ñó chúng ñồng thời tác ñộng ñể thúc ñẩy sản xuất nông sản hàng hoá. * Yếu tố xã hội: Người lao ñộng tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá thường trải rộng trên ñịa bàn, cho nên yêu cầu nguồn lao ñộng vừa thường xuyên vừa thời vụ. Bởi vậy, cũng cần lực lượng lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, trình ñộ quản lý và marketing. Như vậy, có nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu cho sản xuất nông sản hàng hoá sẽ có ñiều kiện, cơ hội phát triển nhanh và tiếp cận với thị trường. Hiện tại nước ta sản xuất nông sản hàng hoá còn ñang ở trình ñộ lao ñộng thủ công là chủ yếu, cho nên lao ñộng ñóng vai trò quyết ñịnh. Chúng ta ñang thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn rất cần lực lượng lao ñộng có trình ñộ, có tay nghề cao ñể thúc ñẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất hàng hoá. ðể phát triển sản xuất hàng hoá, cần có vốn ñầu tư, các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 12
- Xem thêm -