Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần ông già ika trên thị trường hà nội

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, em xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã tạo điều kiện cho em đƣợc học tập và đã tận tình giảng dạy cho em những kiến thức bổ ích. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS HÀ VĂN SỰ – giáo viên hƣớng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Đồng thời em xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần Ông già IKA, đặc biệt là Chị Hà- trƣởng phòng Marketing đã hƣớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình tham gia thực tập tại công ty. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Do thời gian cũng nhƣ khả năng bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, phê bình của độc giả. Em xin chân thành cảm ơn. Hà nội, ngày…. tháng ….năm 2014 Sinh viên Trịnh Thị Thanh TÓM LƢỢC Thu nhập và đời sống của ngƣời dân Việt Nam ngày càng tăng lên. Chính vì vậy nhu cầu của ngƣời dân về ẩm thực tăng lên, hơn nữa các sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn nhƣ thực phẩm hun khói là một mặt hàng rất tiện ích và cần thiết trong cuộc sống bận rộn nhƣ ngày nay. Vì thế, nhu cầu sử dụng các sản phẩm thực phẩm chế biến ngày càng tăng. Hiện nay, phát triển thƣơng mại các sản phẩm thực phẩm hun khói cũng có rất nhiều vấn đề cần đƣợc quan tâm và giải quyết. Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Ông già IKA em có cơ hội đƣợc tìm hiểu về thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm của công ty. Chính vì thế em lựa chọn đề tài :” giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm của công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trƣờng Hà Nội” làm đề tài khóa luận của mình. Đầu tiên luận văn nêu tổng quan về các vấn đề nghiên cứu nhƣ: Tính cấp thiết của đề tài, xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của khóa luận. Sau đó hệ thống lại các lý thuyết liên quan đến phát triển thƣơng mại,mặt hàng thực phẩm hun khói, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói, những nhân tố thuộc thị trƣờng tác động đến phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói. Luận văn cũng chỉ ra các phƣơng pháp thu thập, xử lý dữ liệu, kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp, phân tích các nhân tố thuộc thị trƣờng tác động đến phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói. Cuối cùng là khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông già IKA, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân những vấn đề còn tồn tại. Từ đó đƣa ra dự báo và các giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói IKA tới năm 2015 và những năm tiếp theo. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 1 TÓM LƢỢC .................................................................................................................. 2 MỤC LỤC ...................................................................................................................... 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... 6 DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................................... 7 LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. ....................................................................... 1 2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ................................................ 2 3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu .................................................................... 3 4. Đối tƣợng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................... 4 6 .Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ................................................................................... 7 Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ............................... 8 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP.................. 8 1.1.1 Khái niệm về phát triển thị trƣờng ................................................................. 8 1.1.2 Khái niệm về phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp .............. 8 1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển thị trƣờng và phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp........................................................................................................... 9 1.2NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ SỞ CỦA PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẲM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ...................... 10 1.2.1 Những chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp ........................................................................................................................... 10 1.2.2 Những cơ sở phát triển thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp......................................................................................................... 14 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ...................... 15 1.3.1 Nhân tố vĩ mô ................................................................................................... 15 1.3.2 Nhân tố nội tại của doanh nghiệp .................................................................. 16 Chương 2 .THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI............... 18 2.1. NHỮNG KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI ........................................................ 18 2.1.1 Những khái quát chung về Công ty cổ phần Ông già IKA ............................ 18 2.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển thị trƣờng để phát triển thƣơng mại sản phẩm của Công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trƣờng Hà Nội ................... 21 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI .................................................................................... 26 2.2.1. Thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm của Công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trƣờng Hà Nội ...................................................................................... 26 2.2.2. Các chính sách phát triển thƣơng mại sản phẩm của Công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trƣờng Hà Nội. ................................................................................ 30 2.3. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI. ................................................................................... 33 2.3.1 Những thành tựu đạt đƣợc.................................................................................... 33 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 33 2.3.3 Những phát hiện trong việc phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói ....................................................................................................................... 34 Chương 3 : CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI. ....................................................................................................................... 36 3.1 NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO. ........................................................................ 36 3.1.1 Những dự báo về phát triển thị trƣờng sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông già IKA ..................................................................................... 36 3.1.2 Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển thƣơng mại của doanh nghiệp ........ 37 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ....................................................................................................................................... 37 3.2.1 .Đẩy mạnh công tác dự báo nghiên cứu thị trƣờng ........................................ 37 3.2.2 Mở rộng phát triển mạng lƣới phân phối ........................................................ 38 3.2.3 .Đẩy mạnh công tác quảng bá ,quảng cáo , xúc tiến sản phẩm ..................... 38 3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm: ................................................................................... 38 3.2.5 Đảo bảo nguồn lực cho hoạt động phát triển thị trƣờng ................................ 39 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA ............................................................... 39 3.3.1. Kiến nghị đến Bộ Thông tin và truyền thông ................................................. 39 Tổ chức thông tin......................................................................................................... 39 3.3.2. Kiến nghị đến hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật................................... 40 3.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU. ........................................... 41 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng biểu 1 Bảng 2.1 Tên bảng biểu Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Ông già IKA từ năm 2011 đến năm 2013 2 Bảng 2.2 Doanh thu của Công ty cổ phần Ông già IKA từ năm 2011 đến năm 2013 tại thị trường Hà Nội 3 Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của công ty cổ phần Ông già IKA năm 2013 tại thị trường Hà Nội Cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng của công ty cổ phần Ông già IKA năm 2013 tại thị trường Hà Nội 4 Bảng 2.4 5 Bảng 2.5 6 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng của công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trường Hà Nội Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2011-2013 DANH MỤC SƠ ĐỒ STT 1 Sơ đồ Sơ đồ 1 Tên sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Ông Già IKA LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Thế giới vẫn đang từng ngày vận động và phát triển không ngừng, đi cùng với đó là chất lƣợng cuộc sống cũng đƣợc cải thiện và nâng cao. Ngày nay, cuộc sống hiện đại ngày càng đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của con ngƣời bên cạnh nhu cầu đƣợc ăn mặc đẹp, đƣợc sống cuộc sống thoải mái, tiện nghithìcon ngƣời còn có nhu cầu đƣợc ăn ngon, ăn đầy đủ chất dinh dƣỡng để có sứckhỏe tốt. Từ đó, con ngƣời có thể làm vi ệc tốt hơn, hiệu quả hơn. Vì lí do đó mà ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phầnđáp ứng nhu cầu về ăn uống cho mọi ngƣời. Thực phẩm hun khói ngày nay đã trở thành những món ăn quen thuộc trong các gia đình có cuộc sống hiện đại khi thời gian đƣợc xem nhƣ vàng,mọi gia đình tìm đến với thực phẩm chế biến sẵn nhƣ thực phẩm hun khói với mong muốn thƣởng thức những sản phẩm vừa ngon, vừa tiết kiệm thời gian. Đây là cơ hội cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nói chung, cũng nhƣ lĩnh vực chế biến thực phẩm hun khói nói riêng có cơ hội tăng trƣởng nhanh. Và là nguyên nhân khiến mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm sẽ ngày càng mạnh mẽ, gay gắt hơn. Công ty cổ phần Ông Già IKA với bí quyết truyền thống hun khói lâu đời của dòng họ IKA đến từ cộng hòa tiệp khắc cũ với mong muốn mang đến cho ngƣời tiêu dùng tại Việt Nam những món ăn ngon, mới lạ, bổ dƣỡng đã cung cấp ra thị trƣờng những sản phẩm mang thƣơng hiệu Ông già IKA với chất lƣợng cao nhƣ xúc xích Klobasa, Gà ta hun khói, Chân giò hun khói…đây đều là những sản phẩm đã đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng biết đến, tin yêu. Tuy nhiên là một doanh nghiệp ra đời sau các thƣơng hiệu chế biến đồ hun khói đƣợc nhiều ngƣời tin dùng nhƣ thực phẩm Đức Việt, Vissan, Hiến Thành nên doanh nghiệp đã gặp phải những khó khăn ban đầu khi đƣa sản phẩm mới của mình đến đƣợc tay ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó công ty gặp khó khăn trong vấn đề tài chính cũng nhƣ nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu thị trƣờng, khách hàng ,hệ thống kênh phân phối còn yếu, chiến lƣợc Marketing chƣa mang lại hiệu quả nhƣ mong muốn nên số lƣợng ngƣời tiêu dùng biết đến, thƣờng xuyên sử dụng sản phẩm còn khá hạn chế. Thực tế qua điều tra sơ bộ cũng cho thấy số lƣợng sản phẩm của công ty xuất hiện cũng rất hạn chế trên thị trƣờng đặc biệt sản phẩm chỉ có ở các hệ thống siêu thị lớn nhƣ Metro, Big C, Coop- Mart, Hapro, và một số hệ thống Minimart. Đây chính là khó khăn lớn mà doanh nghiệp gặp phải khi thực sự muốn phát triển thƣơng mại sản phẩm của mình, đặc biệt trên thị trƣờng chính nhƣ thị trƣờng Hà Nội. Vấn đề đặt ra là giữ vững thị trƣờng, cũng nhƣ thâm nhập sâu vào thị trƣơng Hà Nội đang là một trong những ƣu tiên hàng đầu của doanh nghiệp. Từ những thực tiễn khó khăn mà doanh nghiệp vẫn còn gặp phải trong quá trình phát triển 1 Em xin mạnh dạn đề xuất đề tài “ Giải pháp thị trƣờng nhằm phát triền thƣơng mại sản phẩm của công ty Ông Già IKA trên thị trƣờng Hà Nội” với mong muốn tìm thêm những giải pháp thị trƣờng những hƣớng đi mới giúp công ty phát triển tốt hơn. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm của công ty cổ phần Ông Già IKA trên thị trường Hà Nội” nhƣ sau: Tác giả Nguyễn Hải Hƣờng, Khoa Kinh tế (2011), ‘Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội (Lấy công tyTNHH Thiên Ngọc An làm đơnvị nghiên cứu)’, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thƣơng mại. Đề tài tiếp cận nghiên cứu giải pháp thị trƣờng nhằm mục đích phát triển thƣơng mại sản phẩm ô tô trên địa bàn Hà Nội trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế hiện nay. Trên cơ sở điều tra, phân tích, đề tài đã nêu lên đƣợc thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển thƣơng mại sản phẩm ô tô giai đoạn 2006 – 2011, từ đó đi sâu vào nghiên cứu giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại trong giai đoạn 2011 – 2015. Tác giả Hoàng Thị Minh, Khoa Kinh tế (2011), ‘Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng điện tử - điện lạnh trên thị trường Hà Nội’, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thƣơng mại. Đề tài đã đánh giá về những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân của việc phát triển thƣơng mại và từ đó đƣa ra một số giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu.Đồng thời, đề tài cũng đi sâu nghiên cứu lý thuyết liên quan tới các thị trƣờng của doanh nghiệp và phát triển thƣơng mại của doanh nghiệp Nhà nƣớc.Từ đó đƣa ra đƣợc các kết luận về giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2015. Tác giả Trần Văn Thuật, Khoa Quản trị doanh nghiệp (2009), ‘Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm máy phát điện tại thị trường Hà Nội của công ty cổ phần đầu tư và thương mại T & G’, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thƣơng mại. Tác giả nghiên cứu về khái niệm, đặc điểm, vai trò của đẩy mạnh tiêu thụ.Thông qua nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, tác giả đƣa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm máy phát điện cho công ty trên thị trƣờng Hà Nội. Tác giả Trần Thị Hƣơng Trà, Khoa kinh tế. Đề tài: : “Giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny” , Luận văn tốt nghiệp. Đại học Thƣơng Mại 2 Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu về các đề tài trên em đã đúc kết, kế thừa đƣợc các lý thuyết về thƣơng mại, phát triển thƣơng mại, một số giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại các mặt hàng khác nhau. Tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu sâu, riêng cho mặt hàng thực phẩm hun khói nói chung cũng nhƣ sản phẩm của Công ty cổ phần Ông già IKA nói riêng. Do vậy, em xin lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông Già IKA trên thị trường Hà Nội”. 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu Để phát triển thƣơng mại mặt hàng thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông Già IKA trên thị trƣờng Hà Nội, khóa luận sẽ khảo sát thực trạng phát triển của lĩnh vực chế biến sản phẩm hun khói nói chung cũng nhƣ thực trạng phát triển thƣơng mại thực phẩm hun khói nói riêng của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông qua các điều tra sơ bộ, khảo sát thực tế nhằm đƣa ra những nhận định, giải pháp hƣớng đi đúng cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại. Khóa luận sẽ tập trung đƣa ra các giải phát phát triển thƣơng mại của công ty thông qua việc trả lời các câu hỏi:  Đặc điểm của các sản phẩm thực phẩm hun khói là gì? Sự phát triển của mặt hàng này phụ thuộc vào những nhân tố nào và những chỉ tiêu nào đánh giá sự phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói?  Thực trạng phát triển thƣơng mại mặt hàng thực phẩm hun khói của công ty trên địa bàn Hà Nội nhƣ thế nào?  Doanh nghiệp cần phải làm gì để có thể phát triển thƣơng mại thực phẩm hun khói của mình thông qua các giải pháp thị trƣờng? Đối tƣợng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu a) Đối tƣợng nghiên cứu: Là những lý luận và thực tiễn về phát triển thƣơng mại của công ty cổ phần Ông Già IKA trên địa bàn hà nội. b) Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung : Tìm kiếm các giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm của công ty cổ phần Ông già IKA trên thị trƣờng Hà Nội. - Mục tiêu cụ thể: - Mục tiêu lý luận: Làm rõ một số khái niệm cơ bản về thƣơng mại, phát triển thƣơng mại và lý thuyết khác liên quan đến phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói. 3 - Mục tiêu thực tiễn: Dựa trên những lý luận đã nêu cùng với quá trình thực tập, khảo sát và nắm đƣợc tình hình, thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông Già IKA trên địa bàn Hà Nội. Qua đó thấy đƣợc những thành công và những mặt hạn chế còn tồn tại cũng nhƣ tìm ra nguyên nhân trong quá trình phát triển thƣơng mại sản phẩm của công ty. Trên cơ sở lý luận và thực tế nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thị trƣờng nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty Ông Già IKA trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới c) Phạm vi nghiên cứu Về nội dung nghiên cứu: Phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty cổ phần Ông Già IKA Về phạm vi không gian: Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung chủ yếu ở địa bàn Hà Nội. Chính vì vậy em giới hạn đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thƣơng mại của công ty trên địa bàn Hà Nội. Về phạm vi thời gian: Đề tài khảo sát, nghiên cứu thực trạng phát triển của thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty trên thị trƣờng Hà Nội trong 3 năm gần đây 2011-2013. Qua đó đƣa ra các giải pháp về thị trƣờng nhằm phát triển sản phẩm thực phẩm hun khói của công ty tới năm 2015 và những năm tiếp theo.. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phương pháp luận - Phương pháp duy vật biện chứng: Là phƣơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói và thực trạng phát triển thƣơng mại trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp trong nƣớc và quốc tế. - Phương pháp duy vật lịch sử: Phƣơng pháp duy vật lịch sử, nghiên cứu phát triển thƣơng mại sản phẩm thực phẩm hun khói trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, phát triển thƣơng mại cũng phải tuân theo các quy luật kinh tế hiện tại. Ngoài ra phải phân tích đánh giá phát triển thƣơng mại phù hợp với điều kiện lịch sử, gắn với tình hình kinh tế xã hội của đất nƣớc, với đặc điểm của môi trƣờng kinh doanh mỗi thời kỳ.  Các phương pháp cụ thể: - Phương pháp tổng quan tài liệu: Trong bƣớc này, tác giả có thể phải đọc lại những tài liệu đã đọc hoặc đọc thêm những tài liệu liên quan để có thêm thông tin hoặc làm rõ thêm thông tin quan trọng. Viết tổng quan tài liệu không phải là công việc chỉ làm một lần hay chỉ là một quá trình đơn tuyến, mà đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần, với nhiều mức độ và mục đích khác nhau.Khi mới bắt đầugiúp lựa chọn đề tài, đánh giá phạm vi các nguồn tài nguyên hỗ 4 trợ, đặt vấn đề nghiên cứu.Khi đang nghiên cứugiúp củng cố các luận cứ, luận chứng, bổ sung các đánh giá phê bình khoa học. Khi kết thúc nghiên cứu giúp tạo hình mẫu, tiêu chuẩn để soạn thảo và trình bày kết quả nghiên cứu. (http://www.tnmc.edu.vn/webdhyd/index.php?language=vi&nv=news&op=Phu ong-phap-nghien-cuu-khoa-hoc-113/PHUONG-PHAP-VIET-TONG-QUAN-TAILIEU-VA-TIM-KIEM-TAI-LIEU-THAM-KHAO-138) - Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các quá trình nghiên cứu và các hiện tƣợng kinh tế xã hội. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu là những con đƣờng, cách thức để chủ thể nghiên cứu có thể tìm hiểu, nắm bắt và sở hữu đƣợc thông tin, dữ liệu nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu của bản thân. Có hai phƣơng pháp thu thập dữ liệu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là phƣơng pháp thu thập lần đầu các dữ liệu, thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kế. Còn phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phƣơng pháp thu thập những số liệu đã qua xử lý, đƣợc tổng hợp vào sổ sách, đƣợc lƣu trữ lại của đối tƣợng nghiên cứu. Nhƣng do việc thu thập dữ liệu thƣờng tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí nên các chủ thể nghiên cứu nên chọn cho mình các phƣơng pháp nghiên cứu để thích hợp với hiện tƣợng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này. Trong phạm vi khóa luận của em, do có sự giới hạn về thời gian cũng nhƣ điều kiện thu thập dữ liệu, đề tài sẽ chỉ chủ yếu sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn thứ cấp, thu thập thông tin gián tiếp thông qua các tài liệu, sổ sách, báo chí, internet… cùng các số liệu báo cáo của công ty, chủ yếu là các số liệu kế toán liên quan tới tình hình kinh doanh các loại hàng hóa của công ty, các báo cáo kinh doanh, khối lƣợng hàng hóa đƣợc sản xuất ra từ năm 2011 tới năm 2013. Qua đó tổng hợp thông tin về doanh thu, doanh số tiêu thụ của sản phẩm thực phẩm hun khói trong những năm gần đây. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu phục vụ cho nội dung chƣơng 2 và chƣơng 3 của đề tài khóa luận. - Phương pháp phân tích dữ liệu Phƣơng pháp thống kê Phƣơng pháp thống kê là một phƣơng pháp bao gồm 4 bƣớc cơ bản là nghiên cứu dữ liệu và thiết kế các nghiên cứu định lƣợng, tóm tắt thông tin, đƣa ra các kết luận dựa trên các số liệu và cuối cùng là ƣớc lƣợng kết quả hiện tại hoặc dự báo tƣơng lai. 5 Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc nhƣ doanh thu, doanh số tiêu thụ, báo cáo kết quả kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các khách hàng thân thiết của công ty, giá cả, lợi nhuận và số lƣợng sản phẩm hun khói đƣợc tiêu thụ qua các năm cũng nhƣ cơ cấu doanh thu sản phẩm theo khu vực đia lý... Em đã tiến hành thống kê các số liệu thu thập đƣợc theo từng chỉ tiêu trên qua các năm từ 2011 – 2013 để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Phƣơng pháp so sánh Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh dữ liệu với một chỉ tiêu cơ sở. Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian với cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lƣờng và phƣơng pháp tính toán. Có hai hình thức là so sánh tuyệt đối và so sánh tƣơng đối. Với các dữ liệu thu thập đƣợc nhƣ doanh thu, lợi nhuận, sản lƣợng bán ra, cơ cấu sản phẩm, giá cả một số mặt hàng chủ yếu của công ty, em đã vận dụng phƣơng pháp so sánh để đối chiếu giữa các năm với nhau. Kết quả so sánh sẽ cho biết đƣợc mức tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận của công ty qua các năm nghiên cứu, sự thay đổi giá cả và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tốc độ và tỷ suất lợi nhuận cũng nhƣ hiệu quả sử dụng các nguồn lực để từ đó giúp doanh nghiệp có phƣơng hƣớng điều chỉnh hoạt động sản xuất, xúc tiến thƣơng mại và dịch vụ một cách hợp lý. Phƣơng pháp đồ thị Phƣơng pháp đồ thị là phƣơng pháp mà ngƣời nghiên cứu tiến hành vẽ các đƣờng biểu diễn nhằm mô tả xu hƣớng phát triển của một sự vật, hiện tƣợng nào đó thông qua những số liệu thu thập đƣợc về cùng một loại chỉ tiêu của sự vật, hiện tƣợng đó. Phƣơng pháp đồ thị rất hữu ích trong việc phân tích, nhận định, đánh giá sự phát triển của các hiện tƣợng rồi từ đó rút ra dự đoán xu hƣớng phát triển của hiện tƣợng đó trong tƣơng lại.Sử dụng phƣơng pháp đồ thị mang lại cái nhìn trực quan nhất, hiển thị rõ nhất sự khác nhau giữa các số liệu bằng các biểu đồ, đồ thị toán học. Trong khóa luận này, phƣơng pháp đồ thị đƣợc sử dụng để vẽ sự tăng trƣởng của doanh thu qua các năm từ 2011 -2013 để từ đó nhận thấy xu hƣớng tăng trƣởng doanh thu của công ty, vẽ đồ thị thể hiện sự thay đổi của cơ cấu khách hàng...Việc vẽ các đồ thị này giúp em dễ dàng rất nhiều trong việc phân tích số liệu. - Phương pháp khác Ngoài các phƣơng pháp đã nêu trên, khóa luận còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ phƣơng pháp chỉ số, diễn giải, sử dụng phần mềm trong việc vẽ các biểu đồ phục vụ cho việc phân tích các dữ liệu. 6 6 .Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Ngoài các phần tóm lƣợc, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN ÔNG GIÀ IKA TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 7 Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về phát triển thị trƣờng a) Khái niệm thị trường Theo bài giảng bộ môn kinh tế thƣơng mại Việt Nam nói rõ “Thị trƣờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ, là tổng hợp các quan hệ hàng-tiền, tập hợp những ngƣời bán và ngƣời mua và các điều kiện ( kinh tế, kỹ thuật,...) để thị trƣờng vận hành thông suốt. Theo Phillip Kotler thì “ Thị trƣờng là tập hợp những ngƣời mua hàng hiện tại và tƣơng lai”. Quan điểm này coi khách hàng là thị trƣờng của nhà kinh doanh. Với quan điểm đó đã mở ra khả năng khai thác thị trƣờng rộng lớn cho các doanh nghiệp. Thị trƣờng luôn ở trạng thái vận động và phát triển. Khả năng phát triển khách hàng sẽ quyết định sự phát triển thị trƣờng của các nhà kinh doanh. Theo quan điểm của marketing khái niệm thị trƣờng đƣợc xét trên hai góc độ: - Xét ở góc độ vĩ mô: Thị trƣờng đƣợc hiểu là một tâp phức hợp và liên tục của các nhân tố môi trƣờng kinh doanh, các quan hệ trao đổi hàng hóa đƣợc hấp dẫn, đƣợc thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung cầu và phƣơng thức tƣơng tác giữa chúng nhằm tạo điều kiện tồn tại và phát triển cho sản xuất và kinh doanh - Xét ở góc độ vi mô: Thị trƣờng đƣợc hiểu là một tập khách hàng là ngƣời cung ứng hiện thực và tiềm năng cùng có nhu cầu về những mặt hàng mà công ty có dự án kinh doanh và tập ngƣời bán- đối thủ cạnh tranh của nó. b) Khái niệm phát triển thị trường Phát triển thị trƣờng có thể đƣợc hiểu là việc làm gia tăng khách hàng của công ty trên thị trƣờng, gia tăng khối lƣợng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, tăng thị phần của công ty về sản phẩm hàng hóa trên thị trƣờng mà công ty kinh doanh. Vì vậy phát triển thị trƣờng của công ty chính là việc mở rộng bán hàng trên thị trƣờng mục tiêu. Sản phẩm bán có thể là sản phẩm hiện tại hoặc sản phẩm mới. Thị trƣờng mục tiêu có thể là thị trƣờng mới, các phân đoạn mới của thị trƣờng hiện tại, hay các nhóm khách hàng tiềm năng trên các đoạn thị trƣờng hiện tại. 1.1.2 Khái niệm về phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp a) Khái niệm thương mại Theo Bộ môn kinh tế Thƣơng mại trƣờng Đại hoc kinh tế Thƣơng mại (2006,tr.7) nêu rõ:“Nghiên cứu Thƣơng mại dƣới các góc độ cơ bản: Hoạt động kinh tế, một khâu 8 của quá trình tái sản xuất xã hội, cũng nhƣ góc độ ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân, chúng ta đều nhận thấy đặc trƣng chung nhất của Thƣơng mại là buôn bán, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mục đích lợi nhuận. Theo luật thƣơng mại của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Hoạt động thƣơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động sinh lời khác”. Từ đó có thể rút ra khái niệm chung của Thƣơng mại là: Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận. Thƣơng mại, tiếng Anh là “Commerce” , ngoài ra còn có thuật ngữ khác là Trade, tiếng Pháp “Commerce”, tiếng Latinh “Commercium”, ... về cơ bản các từ này đều đƣợc hiểu là buôn bán hàng hóa với mục đích sinh lợi. • Khái niệm thương mại hàng hóa Theo Bộ môn kinh tế Thƣơng mại trƣờng Đại hoc kinh tế Thƣơng mại (2006,tr.7) nêu rõ:“Thương mại hàng hoá là một bộ phận của thương mại nói chung, ra đời từ rất lâu trong lịch sử. Thương mại hàng hoá là lĩnh vực trao đổi hàng hoá hữu hình, bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động hỗ trợ các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định.” b) Khái niệm phát triển thương mại sản phẩm - Phát triển thương mại là tất cả các hoạt động của con ngƣời tác động theo hƣớng tích cực đến lĩnh vực thƣơng mại (mua bán sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy quá trình mua bán sản phẩm dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng mở rộng về quy mô, tăng lên về chất lƣợng, nâng cao hiệu quả tiến tới phát triển bền vững. - Phát triển thương mại sản phẩm: Là sự nỗ lực, cải thiện về quy mô, chất lƣợng, cơ cấu hàng hóa - dịch vụ các hoạt động thƣơng mại trên thị trƣờng nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả của các hoạt động thƣơng mại cũng nhƣ tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên thị trƣờng mục tiêu. 1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển thị trƣờng và phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp Phát triển thị trƣờng và phát triển thƣơng mại có mối quan hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau.Cả phát triển thị trƣờng và phát triển thƣơng mại đều có mục đích cuối cùng là mang lại lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp. Đặc biệt phát triển thị trƣờng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển thƣơng mại. Nó tác động tới phát triển thƣơng mại cả lƣợng và chất. 9 - Phát triển thị trƣờng làm mở rộng quy mô thƣơng mại. Quy mô thƣơng mại đƣợc mở rộng tƣơng ứng với thị trƣờng đƣợc mở rộng có thể về phạm vi địa lý, cũng có thể về đối tƣợng khách hàng mới qua đó làm gia tăng sản lƣợng bán ra và quá trình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm phù hợp hơn. - Phát triển thị trƣờng góp phần nâng cao chất lƣợng thƣơng mại.Trong quá trình thu thập, tìm kiếm xử lý thông tin của thị trƣờng nhằm phát triển thị trƣờng, doanh nghiệp sẽ có những quyết định hợp lý trong quá trình chuyển dịch cơ cấu thƣơng mại sản phẩm nhằm giữ vững, phát triển thị trƣờng trƣớc những nhu cầu thay đổi cũng nhƣ sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng. Chính quá trình chuyển dịch cơ cấu thƣơng mại sản phẩm hợp lý góp phần nâng cao chất lƣợng thƣơng mại của doanh nghiệp nói riêng và của cả ngành hàng nói chung. - Phát triển thị trƣờng làm gia tăng hiệu quả thƣơng mại. Mục tiêu của phát triển thị trƣờng là phải mang lại một hiệu quả thƣơng mại nhất định nào đó. Chính hiệu quả thƣơng mại sẽ cho biết thực trạng phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp một cách chính xác nhất. Nếu doanh nghiệp có đƣợc một chiến lƣợc phát triển thị trƣờng phù hợp và đúng đắn thì đồng thời hiệu quả thƣơng mại cao. - Phát triển thị trƣờng kéo theo phát triển thƣơng mại bền vững. Mở rộng thị trƣờng về mặt địa lý, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh là những yếu tố cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thƣơng mại. Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và của mỗi sản phẩm nói riêng sẽ đảm bảo thƣơng mại phát triển hiệu quả. Nhƣng tính bền vững còn phù thuộc vào thị trƣờng của doanh nghiệp có phải là thị trƣờng tiềm năng, ổn định về cung cầu, giá cả hay không. Do vậy phát triển thị trƣờng ảnh hƣởng đến cả chiều rộng và chiều sâu của phát triển thƣơng mại. 1.2 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ SỞ CỦA PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHẲM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Những chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thƣơng mại sản phẩm của doanh nghiệp Từ nội hàm phát triển thƣơng mại ta đƣa ra 4 tiêu chí đánh giá sự phát triển thƣơng mại là: phát triển thƣơng mại về quy mô, phát triển thƣơng mại về chất lƣợng, hiệu quả thƣơng mại, tính bền vững của phát triển thƣơng mại. Dựa trên 4 tiêu chí này, ta có thể đƣa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhƣ sau: a) Chỉ tiêu về quy mô thương mại Trên phƣơng diện doanh nghiệp, các chỉ tiêu về quy mô đƣợc thể hiện qua: - Doanh thu tiêu thụ: “Doanh thu là thu nhập mà doanh nghiệp nhận đƣợc từ việc bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trƣờng”. 10 + Nếu gọi Q là tổng khối lƣợng sản phẩm của công ty đƣợc tiêu thụ trên thị trƣờng. + P là giá bán trung bình cho một đơn vị sản phẩm đƣợc bán ra trên thị trƣờng thì doanh thu tiêu thụ trung bình về sản phẩm trên các thị trƣờng là:  DT = P×Q (đơn vị tiền tệ) + Nếu gọi QA là khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ trên thị trƣờng A + PA là giá bán cho một đơn vị sản phẩm trên thị trƣờng A + Thì doanh thu tiêu thụ cho thị trƣờng A là:  DTA = PA×QA (đơn vị tiền tệ) + Đây là chỉ tiêu tƣơng đối dễ tính nhƣng lại không đánh giá đƣợc đúng thực chất của hiệu quả do việc phát triển thƣơng mại sản phẩm mang lại cho doanh nghiệp. Vì thế để đánh giá chính xác hiệu quả việc phát triển thƣơng mại sản phẩm thì cần phải đánh giá và nhận xét qua các chỉ tiêu khác. - Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng về doanh thu tiêu thụ mặt hàng + Tốc độ tăng trƣởng thể hiện sự gia tăng về doanh thu của doanh nghiệp qua các năm. Nếu gọi DTA là doanh thu về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trƣờng Hà Nội năm 2008. DTA’ là doanh thu về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trƣờng Hà Nội vào năm 2009 thì tốc độ tăng trƣởng (a) của doanh nghiệp của năm 2009 là: a = DTA ⁄ DTA’×100% Các chỉ tiêu mức độ tăng trƣởng của lƣợng sản phẩm và doanh thu giữa hai thời kì nghiên cứu. Các chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏ sự gia tăng về quy mô của doanh nghiệp càng lớn và ngƣợc lại. Qua đây chúng ta có thể tính tốc độ tăng trƣởng bình quân qua các năm để thấy đƣợc sự tăng trƣởng đó có ổn định, liên tục không. Đồng thời cũng thấy đƣợc sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp. b) Chỉ tiêu về chất lượng thương mại Chỉ tiêu chất lƣợng đƣợc thể hiện ở các yếu tố: - Tốc độ tăng trưởng sản phẩm + Cơ cấu tiêu thụ phản ánh chất lƣợng tiêu thụ, thông qua cơ cấu tiêu thụ có thể nhìn thấy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, vì thế để đƣa ra một cơ cấu tiêu thụ hợp lý thì doanh nghiệp phải tính toán kỹ lƣỡng, dựa vào các nguồn lực cũng nhƣ năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Nếu gọi DTA là doanh thu của doanh nghiệp X về sản phẩm A trên địa bàn Hà Nội (hoặc trong toàn ngành kinh doanh về sản phẩm A). 11 Gọi DT là doanh thu về sản phẩm A trên địa bàn Hà Nội (hoặc trong toàn ngành kinh doanh về sản phẩm A) Thì suy ra tỷ trọng doanh thu về sản phẩm A của công ty X trên địa bàn Hà Nội (hoặc trong toàn ngành kinh doanh về sản phẩm A) là: Tỷ trọng doanh thu về sản phẩm A của doanh nghiệp X = DTA/DT×100% + Tốc độ tăng trƣởng thể hiện sự gia tăng về doanh thu của doanh nghiệp qua các năm. Nếu gọi DTA là doanh thu về sản phẩm trên thị trƣờng Hà Nội năm X DTA’ là doanh thu về sản phẩm trên thị trƣờng Hà Nội vào năm X +1 thì tốc độ tăng trƣởng (a) của doanh nghiệp của năm X+1 là: a = DTA ⁄ DTA’×100% - Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng Thông qua cơ cấu mặt hàng sản phẩm tiêu thụ ta có thể thấy đƣợc những sản phẩm kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng các mặt hàng kinh doanh đƣợc tính theo sản lƣợng tiêu thụ hoặc theo daonh thu tiêu thụ. Gọi QA là sản lƣợng tiêu thụ của mặt hàng A Q là tổng sản lƣợng tiêu thụ của doanh nghiệp. DTA là doanh thu tiêu thụ sản phẩm A DT là tổng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp Ta có tỷ trọng về sản lƣợng và doanh thu tiêu thụ của mặt hàng A so với tổng sản lƣợng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ là : Tỷ trọng về sản lƣợng tiêu thụ (A) = QA  100 Q Tỷ trọng về doanh thu tiêu thụ (A) = DTA  100 DT c) Tính hiệu quả của phát triển thương mại sản phẩm Hiệu quả thương mại: là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả thu đƣợc và những chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trƣờng. Thực chất, đó là trình độ sử dụng nguồn lực đƣợc hiểu là các phƣơng tiện, còn kết quả chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thƣơng mại. Do vậy, theo nghĩa rộng, hiệu quả thƣơng mại đƣợc thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và phƣơng tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Hiệu quả thƣơng mại không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế, nó còn đƣợc nghiên cứu là một phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp trên cả tầm vĩ mô và phạm vi doanh nghiệp. Trên bình diện vĩ mô, hiệu quả thƣơng mại phản ánh trình độ sử dụng 12 các nguồn lực phục vụ cho hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nói chung của cả nền kinh tế. Tác động về kinh tế, về xã hội và môi trƣờng của thƣơng mại đƣợc phản ánh qua các chỉ tiêu hiệu quả theo cách tiếp cận này. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thƣờng dùng là lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất mức độ hiệu quả của việc phát triển thƣơng mại. Dựa vào chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể so sánh và đánh giá kết quả kinh doanh đạt đƣợc trên thực tế có sát với kế hoạch và chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp hay không từ đó doanh nghiệp có thể biết đƣợc các sai lệch trong thực tế và có kế hoạch điều chỉnh trong tƣơng lai phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt đƣợc. Công thức hiệu quả thƣơng mại: HQ = DT – CF Hoặc : HQ = KQ/CF Trong đó: KQ: là kết quả, có thể đƣợc tính bằng doanh thu hoặc lợi nhuận DT: là doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp CF: chi phí sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu tƣơng đối phức tạp, khó tính chính xác vì các hoạt động thƣơng mại của doanh nghiệp không chỉ mang lại cho doanh nghiệp các lợi ích trƣớc mắt là lợi nhuận mà còn mang lại nhiều lợi ích vô hình khác cho doanh nghiệp nhƣ: nâng cao uy tín cho thƣơng hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh d) Tính bền vững của phát triển thương mại sản phẩm Là sự kết hợp giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trƣờng. Sự phát triển thƣơng mại sản phẩm không làm ảnh hƣởng tới quá trình phát triển trong tƣơng lai. - Về bản chất thì phát triển bền vững phải đáp ứng đƣợc: + Đảm bảo hài hoà mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữa hiện tại và tƣơng lai về tất cả các khía cạnh: kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trƣờng. + Lồng ghép một cách hài hoà các khía cạnh tăng trƣởng kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng. - Vậy để đáp ứng cho việc phát triển thƣơng mại một cách bền vững thì cần có sự đảm bảo về: + Sự phát triển bền vững về kinh tế: có tăng trƣởng GDP và GDP bình quân đầu ngƣời cao và ổn định, trong điều kiện hiện nay các quốc gia phải có thu nhập GDP tăng với tỷ lệ cao vào khoảng 5% mới có thể xem là bền vững. Cơ cấu GDP theo hƣớng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong GDP phải cao hơn nông nghiệp nhằm đảm bảo cho tăng trƣởng GDP ổn định và lâu dài. GDP và GDP bình quân đầu ngƣời bằng hoặc cao hơn mức trung bình hiện nay của các nƣớc đang phát triển. 13
- Xem thêm -