Giải pháp tăng trưởng tín dụng tại AGRIBANK chi nhánh Kiên Giang

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 212 |
  • Lượt tải: 2
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING -------------------------------- ĐINH THỊ MỘNG TUYỀN GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG TP. HCM, tháng 4/2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài“Giải pháp tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang” là nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung Các nội dung được đúc kết trong quá trình học tập, các số liệu về Agribank Kiên Giang được thực nghiệm thực hiện trung thực, chính xác, đúng logic khoa học. Đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung đã tận tình hướng dẫn, góp ý để tôi hoàn thành luân văn “Giải pháp tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang” Tôi cũng chân thành cám ơn quý Thầy Cô của Trường Đại học Tài Chính – Marketing đã mang lại cho tôi những kiến thức của chương trình cao học trong 2 năm qua, giúp tôi hoàn thiện luận văn này; Tôi cám ơn gia đình, cám ơn các bạn trong lớp Cao học Tây Nam Bộ đã giúp đỡ nhau trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Trân trọng cám ơn! Tác giả MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... II T 7 3 T 7 3 LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................III T 7 3 T 7 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ ............................................................................ IV T 7 3 T 7 3 DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... V T 7 3 T 7 3 DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT ............................................................................ V T 7 3 T 7 3 TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................... VI T 7 3 T 7 3 PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 T 7 3 T 7 3 1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1 T 7 3 T 7 3 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................2 T 7 3 T 7 3 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ................................................................................2 T 7 3 T 7 3 4. Khái quát phương pháp nghiên cứu.............................................................................2 T 7 3 T 7 3 5. Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan đề tài .......................................................3 T 7 3 T 7 3 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.....................................................................7 T 7 3 T 7 3 7. Bố cục của nghiên cứu.................................................................................................7 T 7 3 T 7 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU T 7 3 TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................................................8 T 7 3 1.1. Tổng quan về tín dụng và tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại............8 T 7 3 T 7 3 1.1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại........................................................................8 T 7 3 T 7 3 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng .....................................................9 T 7 3 T 7 3 1.1.2.1. Đặc điểm .....................................................................................................9 T 7 3 T 7 3 1.1.2.2. Vai trò .......................................................................................................10 T 7 3 T 7 3 1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế ..............................................11 T 7 3 T 7 3 1.1.4. Nội dung cơ bản tín dụng của ngân hàng thương mại.....................................13 T 7 3 T 7 3 1.1.5. Tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại ...............................................15 T 7 3 T 7 3 1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tăng trưởng tín dụng của ngân hàng .......16 T 7 3 T 7 3 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại .........16 T 7 3 T 7 3 1.2.1. Nhóm yếu tố bắt nguồn từ phía ngân hàng......................................................16 T 7 3 T 7 3 -i- 1.2.2. Nhóm yếu tố bắt nguồn từ phía khách hàng ....................................................18 T 7 3 T 7 3 1.2.3. Nhóm yếu tố bắt nguồn từ điều kiện vĩ mô .....................................................19 T 7 3 T 7 3 1.3. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng của một số tổ chức tiêu biểu ...........................20 T 7 3 T 7 3 1.3.1. Kinh nghiệm tăng trưởng của Vietinbank .......................................................20 T 7 3 T 7 3 1.3.2. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng của Vietcombank .....................................22 T 7 3 T 7 3 1.3.3. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng của Sacombank ........................................22 T 7 3 T 7 3 1.3.4. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng của VPBANK ..........................................24 T 7 3 T 7 3 1.3.5. Kinh nghiệm tăng trưởng tín dụng của MB ....................................................25 T 7 3 T 7 3 1.3.6. Bài học kinh nghiệm cho Agribank Kiên Giang .............................................27 T 7 3 T 7 3 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ T 7 3 ẢNH HƯỞNG TẠI AGRIBANK KIÊN GIANG ........................................................29 T 7 3 2.1. Tổng quan về Agribank chi nhánh Kiên Giang ......................................................29 T 7 3 T 7 3 2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển và các hoạt động kinh doanh chủ yếu Agribank T 7 3 Kiên Giang .................................................................................................................29 T 7 3 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Agribank Kiên Giang ....................................30 T 7 3 T 7 3 2.2.3. Khái lược về kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Kiên Giang ................34 T 7 3 T 7 3 2.2. Phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên ..............................36 T 7 3 T 7 3 2.2.1. Diễn biến tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh Kiên Giang trong giai T 7 3 đoạn 2009 - 2014 .......................................................................................................36 T 7 3 2.2.2. Thực trạng tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh Kiên Giang trong T 7 3 giai đoạn 2009 - 2014 ................................................................................................39 T 7 3 2.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng .................................42 T 7 3 T 7 3 2.3.1. Lợi nhuận của chi nhánh và tăng trưởng tín dụng ...........................................42 T 7 3 T 7 3 2.3.2. Huy động vốn của chi nhánh và tăng trưởng tín dụng ....................................43 T 7 3 T 7 3 2.3.3. Lạm phát và tăng trưởng tín dụng của chi nhánh ...........................................44 T 7 3 T 7 3 2.3.4. Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tín dụng của chi nhánh ...........................45 T 7 3 T 7 3 2.3.5. Lãi suất cho vay và tăng trưởng tín dụng của chi nhánh .................................46 T 7 3 T 7 3 2.4. Bình luận, đánh giá về thực trạng tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh T 7 3 Kiên Giang .....................................................................................................................47 T 7 3 2.4.1. Các kết quả đạt được .......................................................................................47 T 7 3 T 7 3 2.4.2. Nhưng hạn chế trong tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên Giang ...........48 T 7 3 T 7 3 -ii- 2.4.3. Các mặt còn tồn tại và nguyên nhân ................................................................49 T 7 3 T 7 3 2.4.3.1. Những tồn tại và nguyên nhân mang tính khách quan .............................49 T 7 3 T 7 3 2.4.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân mang tính chủ quan .................................50 T 7 3 T 7 3 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK KIÊN T 7 3 GIANG ..........................................................................................................................53 T 7 3 3.1. Định hướng đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang .53 T 7 3 T 7 3 3.2. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên T 7 3 Giang .............................................................................................................................55 T 7 3 3.2.1. Đẩy mạnh tín dụng vào thị trương khu vực nông thôn, nông, lâm, ngư nghiệp T 7 3 ...................................................................................................................................55 3.2.2. Thực hiện chương trình kết nối tín dụng Ngân hàng – Doanh nghiệp ............57 T 7 3 T 7 3 3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Agribank Kiên Giang ....................58 T 7 3 T 7 3 3.2.4. Hoàn thiện bộ máy vận hành chi nhánh ..........................................................60 T 7 3 T 7 3 3.2.5. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin ..........................................................61 T 7 3 T 7 3 3.2.6. Tăng cường các hoạt động truyền thông .........................................................63 T 7 3 T 7 3 3.3. Một số kiến nghị đối với Agribank ........................................................................64 T 7 3 T 7 3 PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................................67 T 7 3 T 7 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... VIII T 7 3 T 7 3 PHỤ LỤC ....................................................................................................................... X T 7 3 T 7 3 -iii- T 7 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Kiên Giang.....................................................30 TU 7 3 T 7 3 U Hình 2.2: Diễn biến Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận (tr đồng) của Agribank Kiên TU 7 3 Giang giai đoạn 2009 - 2014 .........................................................................................35 T 7 3 U Hình 2.3: Diễn biến tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên Giang trong giai đoạn TU 7 3 2009 – 2014 ...................................................................................................................37 T 7 3 U Hình 2.4: Diễn biến tăng trưởng tín dụng ngắn và dài hạn của Agribank Kiên Giang TU 7 3 trong giai đoạn 2009 – 2014 ..........................................................................................38 T 7 3 U Hình 2.5: Diễn biến tỷ trong dư nợ nhóm 3,4,5 trong tổng dư nợ của Agribank Kiên TU 7 3 Giang trong giai đoạn 2009 – 2014 ...............................................................................40 T 7 3 U Hình 2.5: Diễn biến tỷ lệ nợ xấu Agribank Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2014 ...........41 TU 7 3 T 7 3 U Hình 2.6: Mối quan hệ tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lợi nhuận trên thu nhập của Agribank TU 7 3 Kiên Giang giai đoạn 2009 – 2014 ................................................................................42 T 7 3 U Hình 2.7: Mối quan hệ giữa CPI và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên TU 7 3 Giang giai đoạn 2009 – 2014.........................................................................................44 T 7 3 U Hình 2.8: Mối quan hệ giữa GDP và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên TU 7 3 Giang giai đoạn 2009 – 2014.........................................................................................45 T 7 3 U -iv- DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các nguồn vốn huy động và mối liên hệ với tăng trưởng tín dụng ..............43 TU 7 3 T 7 3 U DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng nhà nước Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank Kiên giang: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Kiên giang TTTD Tăng trưởng tín dụng TCTC Tổ chức tín dụng TD Tín dụng NH Ngân hàng NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam QLRR Quản trị rủi ro NNNT Nông nghiệp nông thôn -v- TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong thời gian gần đây vấn đề thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, đưa vốn ra nền kinh tế luôn nhận được sự quan tâm của Chính phủ, NHNN, Các cơ quan ban ngành, Các tổ chức tín dụng và Doanh nghiệp. Đồng thời thực tiễn giai đoạn 2009 -2014 cũng cho thấy nền kinh tế, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng đều gặp khó khăn trong vấn đề tăng trưởng tín dụng, hấp thụ vốn theo cả chiều rộng và chiều sâu. Xuất phát từ nhận thức được vấn đề đó và cũng do có được điều kiện làm việc tai Agribank Kiên Giang một ngân hàng có bề dầy phát triển và định hướng nông lâm ngư nghiệp; tác giả đã tiến hành quan sát, nghiên cứu về Agribank Kiên Giang này bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp dựa trên các kỹ thuật phân tích so sánh, phân tích theo diễn biến thời gian, phân tích tỷ số, phân tích trong mối liên hệ với các sự kiện cùng thời điểm và suy luận từ các dữ kiện có được. Kết quả nghiên cứu cho thấy:  Agribank Kiên Giang đạt tổng nguồn vốn huy động có tỷ lệ tăng trung bình là 14,61%, trong đó tiền gửi dân cư có tỷ lệ tăng trung bình là 29,05%. Dư nợ cho vay toàn chi nhánh có mức tăng trung bình là 13.99%; tổng dư nợ nợ xấu (từ nhóm 3 tới nhóm 5) có tỷ lệ trung bình là 1.268% thấp hơn toàn hệ thống. Tuy nhiên nợ các nhóm 3,4,5 lại có xu hướng tăng dần đặc biệt là nhóm 5; nợ xấu ngăn hạn cũng chiếm tỷ lệ cao hơn dài hạn  Tăng trưởng tín dụng đã suy giảm kéo dài từ 2009 tới nay, năm 2014 vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi trong khi toàn ngành, toàn hệ thống đã có tín hiệu khởi sắc.  Cơ cấu tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trong quá cao (trên 74.36%), trong khi phần trung và dại hạn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn, dẫn tới các biến động bất ổn trong khoản vay cao.  Lợi nhuận suy giảm cùng với sự suy giảm tín dụng  Đội ngũ cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế về đạo đức kinh doanh, thiếu trách nhiệm và hay lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cho cá nhân mình. -vi-  Hệ thống công nghệ thông tin, chất lượng dịch vụ cho khách hàng của Agribank Kiên Giang còn rất nhiều hạn chế khiến cho tín dụng khó tăng trưởng  Định hướng cho vay nông nghiệp, nông thôn, tam nông khiến cho việc triển khai tín dụng dàn trải, khó thu hồi nợ . Trên cơ sở các kết quả thu nhận được, tác giả đã đưa ra các định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giúp Agribank Kiên Giang đảo ngược được sự suy giảm tăng trưởng tín dụng trong thời gian vừa qua. Cụ thể bao gồm các giải pháp được triển khai theo các định hướng sau: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn; Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, kênh phân phối; Mở rộng mạng lưới khách hàng; Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp; Tăng cường cung cấp thông tin cho khách hàng NNNT. Đồng thời tập trung vào các nhóm giải pháp lớn là: Thực hiện chương trình kết nối tín dụng Ngân hàng – Doanh nghiệp, Đẩy mạnh tín dụng vào thị trương khu vực nông thôn, nông, lâm, ngư nghiệp, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin; Hoàn thiện bộ máy vận hành chi nhánh; Tăng cường các hoạt động truyền thông. -vii- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với ngành ngân hàng, từ cuối tháng 12/2014, một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm đã nâng triển vọng tín nhiệm ngành Ngân hàng Việt Nam lên mức “ổn định”.Dự báo xu hướng sáp nhậpngân hàng sẽ diễn ra mạnh trong năm 2015. Ngoài ra việc Thông tư 36 (quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) chính thức có hiệu lực trong tháng 2/2015 sẽ là văn bản lớn và quan trọng nhất ảnh hưởng tích cực đến thị trường ngân hàng xét trên khía cạnh minh bạch hóa và quản trị rủi ro. Nhìn chung, bức tranh của ngành ngân hàng trong năm 2015 được dự báo là sẽ tiếp tục ổn định và tích cực hơn. Năm 2015, kinh tế thế giới được dự báo sẽ tiếp tục hồi phục, dẫn đầu là nền kinh tế Hoa Kỳ. Khu vực EU tuy tăng trưởng chậm nhưng cũng sẽ khắc phục được vấn đề nợ công. Các thị trường Nhật Bản, Trung Quốc có thể chững lại song ảnh hưởng là không quá lớn. Đối với kinh tế trong nước, chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP cả năm ở mức 6,2%. Một số chỉ số vĩ mô khác tiếp tục được dự báo ở mức tích cực như chỉ số CPI ước tăng 5%, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 10%. Đối với Agribank Việt Nam và Agribank chi nhánh Kiên Giang Theo thông tin từ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), tính đến 30/6/2014, tổng dư nợ cho vay (bao gồm cả ngoại tệ quy đổi VND) của Agribank đạt 530.768 tỷ đồng. Trong đó dư nợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt 380.554 tỷ đồng, chiếm 71,7% tổng dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay các chương trình đều tăng trưởng tốt như: Cho vay thu mua, chế biến, xuất khẩu thủy sản đạt 29.153 tỷ đồng, tăng 5,6%; cho vay lương thực đạt 17.510 tỷ đồng, tăng 3%; cho vay chăn nuôi 77.065 tỷ đồng, tăng 4,1%... So với cuối năm 2013, tổng dư nợ cho vay (cả ngoại tệ quy đổi VNĐ) của Agribank đạt 530.600 tỷ đồng, tăng 50.147 tỷ (tăng 10,4%) so với cuối năm 2012. Như vậy, trong 6 tháng đầu năm 2014, tăng trưởng tín dụng của Agribank chỉ đạt 0,031%; nếu so với Vietcombank cũng đã công bố mức tăng trưởng tín dụng 5 tháng đầu năm đạt 3,16%; và công bố của NHNN, tính đến ngày 30/6/2014, tín dụng -1- toàn hệ thống các TCTD đối với nền kinh tế tăng 1,31% so với cuối năm 2013 thì mức tăng trưởng tín dụng của Agribank là rất khiêm tốn và phản ánh sự tụt lùi so với toàn hệ thống ngân hàng và chính bản thân Agribank. Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng đối với nền kinh tế, tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng và các tín hiệu chững lại trong tăng trưởng tín dụng của Agribank; hơn nữa lại có được điều kiện công tác tại Agribank chi nhánh Kiên Giang tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng trưởng tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang” làm luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích diễn biến tăng trưởng tín dụng của Agribank Kiên Giang, phân tích nguyên nhân và từ đó tác giả kiến nghị các giải pháp tăng trưởng tín dụng trong thời gian tới cho Agribank Kiên Giang. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh Kiên Giang và các yếu tố nội tại của ngân hàng, yếu tố từ phía khách hàng vay vốn, yếu tố từ các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu dữ liệu thứ cấp của Agribank và Agribank Kiên Giang; cũng như các tài liệu có liên quan được công bố bởi các tổ chức, đơn vị có uy tín. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2014, đây là khoảng thời gian tác giả có thể tiếp cận được dữ liệu, và cũng bắt đầu từ mốc năm 2009 là thời kỳ hệ quả của khủng hoảng kinh tế xã hội trong và ngoài nước. 4. Khái quát phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phướng pháp nghiên cứu định tính kết hợp với việc thống kê mô tả số liệu của Agribank Kiên Giang, cụ thể như sau: Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng cả hai loại dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu + Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Agribank và Agribank chi nhánh Kiên Giang. Ngoài ra còn có các báo cáo ngành -2- ngân hàng, báo cáo thường niên của ngân hàng nhà nước, các bản phân tích của các chuyên gia về ngành ngân hàng về Agribank. Bên cạnh đó một số dữ liệu vĩ mô, ngành và ngân hàng được thu thập qua website của Tổng cục thống kê, NHNN, Hiệp hội ngân hàng, Agribank và các trang tài chính để phục vụ cho nghiên cứu. + Số liệu sơ cấp: Được sử dụng để làm rõ hơn các yếu tố từ phía khách hàng, từ phía vĩ mô và một phần từ nội bộ ngân hàng có ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh Kiên Giang. Số liệu này được thu thập thông qua việc quan sát quá trình hoạt động của ngân hàng; qua việc tiếp xúc với các nhà quản trị và quan trọng nhất là việc tiến hành phỏng vấn chuyên gia một số nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia ngân hàng về lĩnh vực tăng trưởng tín dụng. 5. Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan đề tài - “Foreign bank penetration and private sector credit in central and eastern Europe” được thực hiện bởi R.T.A. de Haas và I.P.P van Lelyveld. Tháng 07/2002. Nhóm tác giả phân tích quá trình thâm nhập của ngân hàng nước ngoài tại Trung và Đông Âu (CEE) cũng như ảnh hưởng của nó đến tín dụng khu vực doanh nghiệp tư nhân, kể cả tín dụng xuyên quốc gia và tín dụng cung cấp bởi ngân hàng chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài. Bằng cách liên kết bộ dữ liệu BIS và bộ dữ liệu BankScope, nhóm nghiên cứu đã nhận rõ sự khác biệt giữa hai loại tín dụng trên. Bài viết chỉ ra vai trò quan trọng tương đối của loại hình ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, tại Hungary and Phần Lan, ngân hàng nước ngoài cũng đã rất quan trọng trong suốt những năm đầu chuyển tiếp, khi loại hình ngân hàng này cung cấp một lương đáng kể tín dụng xuyên quốc gia. Nhóm đã không tìm được các bằng chứng về việc các ngân hàng nước ngoài biến mất khỏi CEE trong giai đoạn khủng hoảng tài chính hoặc giai đoạn nền kinh tế bị xuống dốc. Mặc dù tín dụng xuyên quốc gia đã từng giảm sút trong một vài giai đoạn, đồng thời các ngân hàng nước ngoài đã mở rộng cung cấp tín dụng qua các ngân hàng đại lý. Đây có thể là điều đáng quan tâm đối với các quốc gia vẫn còn quan ngại về việc quyết định mở cửa thị trường cho cácchi nhánh ngân hàng nước ngoài. - “The determinants of private sector credit in industrialised countries: Do property prices matter?” do Boris Hofmann thực hiện. Bộ môn Kinh tế và Tiền Tệ. Tháng 12/2001. Những chuyển tiếp của sự tăng trưởng và đổ vỡ trong thị tường tín -3- dụng thường xảy ra đồng thời với chu kỳ của hoạt động kinh tế và thị trường tài sản. Sự đồng thời của các chu kỳ này đã từng được dẫn chứng rộng rãi trong các tài liệu, nhưng có rất ít các nghiên cứu đi sâu vào vấn đề một cách chính thức. Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích các nhân tố quyết định của tín dụng đến khu vực phi ngân hàng tư nhân tại 16 nước công nghiệp hoá kể từ năm 1980 dựa trên mô hình VAR. Kiểm định liên kết cho rằng sự phát triển trong dài hạn của tín dụng không thể được giải thích bởi những nhân tố cung tín dụng tiêu chuẩn. Nhưng ngay khi giá trị tài sản thực tế, được đo lường bởi trung bình trọng số của giá tài sản thương mại thực và giá nhà ở thực, được bổ sung vào trong hệ thống, Boris có thể nhận ra các mối quan hệ dài hạn cùng chiều giữa tín dụng thực đến giá trị GDP thực và giá tài sản thực, đồng thời tác động nghịch chiều với tỷ giá thực. Mối quan hệ dài hạn này có thể được giải thích như mối quan hệ về cầu tín dụng được mở rộng, nhưng cũng có thể có được những tác động đến cung tín dụng. Nguyên nhân thúc đẩy việc phân tích câu trả lời dựa trên phân tích tiêu chuẩn của phát hiện Cholesky cho rằng có mối tương tác hai chiều có ý nghĩa giữa tín dụng ngân hàng và giá tài sản. Bois cùng cộng tác viên cũng tìm thấy sự thay đổi trong ngắn hạn của tỷ giá thực có ảnh hưởng mạnh và tác động nghịch đến tín dụng ngân hàng, GDP và giá tài sản. Vũ Thị Dậu (2009), Hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh-2 [6, tr.17-24]. Tác giả đánh giá thị trường tín dụng Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất và còn chịu sự can thiệp khá lớn của Chính phủ cả phía cung lẫn phía cầu tín dụng cụ thể: Thị trường tín dụng Việt Nam đã được hình thành và phát triển trong quá trình đổi mới kinh tế. Bên cạnh thị trường tín dụng chính thức ngày càng được mở mang thì hoạt động tín dụng không chính thức còn khá phổ biến (vay tư nhân, huy động từ bạn bè, gia đình). Việc tiếp cận nguồn vốn này của doanh nghiệp và các hộ kinh doanh dễ dạng do không có những rào cản như: quy định về vật thế chấp hay dự án kinh doanh, các thủ tục hành chính khi vay vốn. Tuy nhiên nguồn vốn từ khu vực tín dụng không chính thức thường không ổn định, chi phí vay cao Thị trường tín dụng Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên trên thị trường tín -4- dụng này vẫn chưa có sự bình đẳng và thống nhất giữa các lực lượng tham gia thị trường. Mặc dù trong những năm gần đây thị phần của NHTM nhà nước có xu hướng thu hẹp, nhưng các ngân hàng này vẫn giữ vai trò chi phối trong cả huy động vốn và cho vay chiếm tới 56,9% thị phần; thị phần của các NHTM cổ phần là 26,5%; khối các ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài chiếm tới 30% vốn chủ sở hữu trong hệ thống các NHTM nhưng chỉ chiếm 9,4% thị phần. Tỷ trọng tín dụng dành cho DNNN của NHTM đã giảm từ 49,6% tổng dư nợ vào năm 1997 xuống còn 39,6% vào năm 2002, từ cuối năm 2002 đến nay tỷ trọng này lại tăng lên trên 50% Trong điều kiên thị trường tín dụng chưa có sự thống nhất, còn bị phân mảng sẽ không có được mặt bằng chung về lãi suất. Đây là trở ngại lớn nhất của nền kinh tế VN. Nguyên nhân vẫn còn sự can thiệp trực tiếp khá lớn của nhà nước tới DNNN và NHTMNN, mặt khác NH đều chưa trở thành những chủ thể kinh tế đủ mạnh trong môi trường cạnh tranh do tính chưa hoàn thiện của thị trường này ở Việt Nam. Việc hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng theo hướng tạo ra tính thống nhất và cạnh tranh cao trở thành đòi hỏi khách quan của nền kinh tế. Tác giả nêu đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nói chung để gia tăng nguồn thu của các NHTM và hạn chế rủi ro lãi suất như sau: Xóa bỏ sự can thiệp trực tiếp của nhà nước tới doanh nghiệp và ngân hàng Đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước Cải cách mạnh mẽ và nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam Như vậy nghiên cứu của Vũ Thị Dậu (2009), đã phân tích phát triển tín dụng của NHTMVN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế để rút ra các nhận định; Thị trường tín dụng Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất và còn chịu sự can thiệp khá lớn của Chính phủ cả phía cung lẫn phía cầu tín dụng. Tuy nhiên vì nghiên cứu chỉ tập chung trong mỗi năm 2009 và chủ yếu tập chung vào việc nghiên cứu thị trường tín dụng bằng phương pháp định tính nên các kết quả còn nhiều hạn chế và thiếu các minh chứng định lượng cho vấn đề phát triến tín dụng. Đặng Hà Giang (2009), Hoàn thiện hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền đông Nam Bộ -5- theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án nêu tổng quan, thực trạng về HĐTD của NHTM đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn : - Việc khai thác và tập trung có hiệu quả nguồn vốn, các NHTM trên địa bàn từng bước chủ động vốn đầu tư tín dụng cho dịch chuyển CCKT miền Đông Nam Bộ theo hướng CNH, HĐH. Tuy có dự biến động của nền kinh tế nhưng với sự nỗ lực của các NHTM cùng với sự điều hành, sử dụng linh hoạt, mềm dẻo chính sách lãi suất, tỷ giá, nghiệp vụ, thị trường mở của NHNN Việt Nam, phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô trong từng thời điểm cụ thể. Do đó, các NHTM trên địa bàn đã khai thác hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi. - Tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng đã thúc đẩy kinh tế miền Đông Nam Bộ phát triển và chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. -Quy mô và cơ cấu tín dụng các NHTM ngày càng mở rộng và điều chỉnh theo hướng tích cực, hợp lý đã góp phần thúc đẩy CCKT miền ĐNB. Đầu tư tín dụng của các NHTM trên địa bạn đã tạo tiền đề cho thị trường vốn, thị trường hàng hóa ở nông thôn phát triển Đầu tư vốn tín dụng vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn là đòn bẩy kinh tế góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động tài nguyên… phát huy được thế mạnh của các tiểu vùng, các tỉnh của ĐNB Từ những kết quả đạt được đó tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện HĐTD của NHTM nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động tín dụng NHTM còn nhiều bất cập, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng phải gắn với đổi mới, hoàn thiện pháp luật của Nhà nước và đề xuất tăng cường công tác kiểm tra giám sát đối với hoạt động cho vay. Tóm lại, nghiên cứu của Đặng Hà Giang (2009), cũng gáp phần làm rõ thêm cái nhìn về hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam, chỉ ra được các thành công cũng yếu kém trong hoạt động tín dụng; đồng thời nêu ra các quan điểm cần tháo gỡ. -6- 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận cũng như thực tiễn. Về lý luận, đề tài này hệ thống lại những kiến thức nền tảng về tăng trưởng tín dụng; xem xét việc phân chia các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng thành ba nhóm yếu tố từ phía ngân hàng, từ phía khách hàng và từ các điều kiện vĩ mô của nền kinh tế; từ đó góp phần hỗ trợ cho việc xem xét, phân tích tác động của các yếu tố này một cách logic, khoa học và dễ tiếp cận. Về thực tiễn, đề tài này có ý nghĩa đóng góp cho Agribank Kiên Giang nói riêng và cả hệ thống Agribank nói chung nắm bắt và thúc đẩy được tăng trưởng tín dụng. 7. Bố cục của nghiên cứu Bố cục luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, được viết theo 3 chương truyền thống như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng và các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng tại Agribank Kiên Giang Chương 3: Giải pháp nâng cao tăng trưởng tín dụng tại Agribank Kiên Giang -7- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về tín dụng và tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại Đây là hình thức tín dụng rất quan trọng và là quan hệ tín dụng chủ yếu giữa ngân hàng và các doanh nghiệp. Nó là hình thức mà các quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trung tâm của ngân hàng. Nó đáp ứng phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Theo đà phát triển của nền kinh tế, hình thức tín dụng ngân hàng ngày càng trở thành hình thức chủ yếu không chỉ ở trong nước mà còn trên trường quốc tế. Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng chính: - Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân ….. - Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác). Ngoài ra do tính đặc thù của nền kinh tế, các NHTM còn đặc biệt lưu ý đến loại hình tín dụng cho xuất khẩu phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Tóm lại, đối với NHTM, tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các tổ chức tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể sản xuất kinh doanh khác), trong đó bên đi vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy có thể hiểu, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng -8- trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung: - Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. - Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn - Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng 1.1.2.1. Đặc điểm Tín dụng ngân hàng là một phạm trù hẹp của tín dụng, nó xoay quanh các mối quan hệ cơ bản giữa ngân hàng và các bên đi vay. Tín dụng ngân hàng chỉ xuất hiện khi có tiền tệ và hệ thống tài chính và ngân hàng đóng vai trò là các trung gian tài chính trong các mối quan hệ này, do vậy tín dụng ngân hàng sẽ mang các đặc điểm cơ bản sau: - Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ; đã có rất nhiều hình thức vật ngang giá được sử dụng trong quá trình trao đổi nhưng tiền tệ là phát minh vĩ đại nhất của con người khi nó đóng vai trò làm vật ngang giá trong quá trình trao đổi thúc đẩy lưu thông và được sử dụng mặc nhiên và phổ biến cho tới thời điểm hiện nay tại mỗi quốc gia. - Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; trong quan hệ tín dụng cũ bên cho vay và bên đi vay phải tự tìm kiếm nhau và đưa ra các điều kiện trao đổi điều này phát sinh rất nhiều rắc rối về thời gian, thủ tục, chi phí, độ rủi ro, tính linh hoạt và làm tăng tần suất gặp gỡ theo cấp số nhân … từ những bất cập đấy các trung gian tài chính đã ra đời như một tất yếu để hỗ trợ người đi vay và cho vay. - Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa; ngân hàng có các mục tiêu, kế hoạch phát triển riêng và tập trung vào các phân khúc khách hàng khác nhau từ đó dẫn tới các hoạt động phát triển tín dụng đôi khi không gắn với quy mô sản xuất và lưu thông hàng hóa. Trên thực tế, ở Việt Nam thời gian qua tín dụng phi sản xuất của -9- Việt Nam đã tăng trưởng vượt bậc tạo ra sự biến tăng trưởng nóng của các ngành bất động sản, chứng khoán, vàng, …. Và từ đó kéo theo nhiều hệ lụy cho nền kinh tế. - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Ngân hàng là một định chế tài chính chuyên nghiệp với các quy định chặt chẽ về các chỉ tiêu nghiệp vụ, định hướng phát triển tốt và là nhà tài trợ chính cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Thông qua ngân hàng vốn được đưa từ các cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi sang các cá nhân, tổ chức đang thiếu vốn. Cũng xuất phát từ nhu cầu vốn lớn của nền kinh tế nên các ngân hàng cần phải mở rộng quy mô vốn, từ đó ngày càng thúc đẩy việc tích tụ, tập trung vốn mạnh mẽ của ngân hàng thông qua việc tăng vốn, tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, liên doanh, liên kết, nhận ủy thác …. 1.1.2.2. Vai trò - Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp. Vì vậy tín dụng đã góp phần huy động vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất cho xã hội. - Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trên cơ sở đó cho vay lại các đơn vị kinh tế. Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn. - Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp. Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hồn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi khi doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải -10-
- Xem thêm -