Tài liệu Giải pháp quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng tmcp công thương việt nam theo chuẩn mực quốc tế

  • Số trang: 143 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 4486 |
  • Lượt tải: 8
sakura

Đã đăng 11210 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- BÙI THỊ HỒNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THEO CHUẨN MỨC QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần TCTD Tổ chức tín dụng NHCTVN Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam QLRRTT&TN Quản lý rủi ro thị trường & tác nghiệp VNĐ Đồng Việt Nam RRHĐ Rủi ro hoạt động QTRRHĐ Quản trị rủi ro hoạt động RCSA Risk Control Self Assessment (tự đánh giá kiểm soát rủi ro) KRIs Key Risk Indicators (các chỉ số rủi ro chính) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Hệ số β trong phương pháp chuẩn đối với rủi ro hoạt động ................. 22 Bảng 2.1: Hệ thống các văn bản liên quan đến giám sát an toàn hoạt động ngân hàng ........................................................................................................... 26 Bảng 2.2: Hệ số an tòan vốn (CAR) của một số ngân hàng từ năm 2007 – 2009 . 28 Bảng 2.3: Đánh giá tác động của thông tư 13 ...................................................... 29 Bảng 2.4: Tổng hợp các văn bản có liên quan đến công tác quản trị rủi ro tại NHCTVN ......................................................................................................... 31 Bảng 2.5: Tổng hợp rủi ro phát sinh theo từng nghiệp vụ năm 2009 ................... 39 Bảng 2.6: Các nội dung khác cần thực hiện theo yêu cầu của ủy ban Basel......... 47 Bảng 3.1: Vai trò và trách nhiệm của từng bộ phận ........................................... 61 Bảng 3.2: Danh mục công việc phân loại theo khối kinh doanh ......................... 64 Bảng 3.3: Danh mục công việc phân loại theo cấp tổ chức ................................. 65 Bảng 3.4: Ví dụ minh họa về một số chỉ tiêu đo lường RRHĐ chính ................. 66 Bảng 3.5: Ví dụ vốn tối thiểu cho rủi ro hoạt động tại NHCTVN ....................... 70 Bảng 3.6: Ví dụ về nội dung khai báo sự cố rủi ro tại NHCTVN ....................... 71 Bảng 3.7: Ví dụ về nội dung khai báo tổn thất và thu hồi tổn thất ...................... 73 Bảng 3.8: Ví dụ về phân loại sự kiện rủi ro theo Basel II ................................... 74 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Hệ số an tòan vốn CAR của một số các NHTM từ năm 2007 – 2009 ..................................................................................................... 28 Biểu đồ 2.2: Tổng hợp chất lượng báo cáo của các Chi nhánh trong năm 2009 ..................................................................................................... 36 Biểu đồ 2.3: Tổng hợp ý kiến vướng mắc, kiến nghị về cơ chế chính sách trong năm 2009 ..................................................................................................... 37 Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng rủi ro hoạt động phát sinh theo từng nghiệp vụ năm 2009 ..................................................................................................... 40 Biểu đồ 2.5: Số lượng lỗi phát sinh từ hoạt động hỗ trợ năm 2009 .................. 40 Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng lỗi phát sinh từ hoạt động hỗ trợ năm 2009 ................... 41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1. Khung quản trị rủi ro hoạt động cơ bản ........................................ 11 Hình 1.2. Mô hình cơ bản cấu trúc quản trị rủi ro hoạt động ........................ 12 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro hoạt động. ...................................... 60 Hình 3.2: Các quan hệ về báo cáo quản trị rủi ro hoạt động ........................ 63 Hình 3.3: Thành phần chi tiết của khung quản trị rủi ro hoạt động .............. 67 DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH Phương trình 1.1. Hệ số an toàn vốn ................................................................... 5 Phương trình 1.2. Tài sản có rủi ro ..................................................................... 6 Phương trình 1.3. Vốn dự phòng rủi ro hoạt động trong phương pháp chỉ số cơ bản ............................................................................................ 21 Phương trình 1.4. Vốn dự phòng rủi ro hoạt động trong phương pháp chuẩn... 23 CÁC ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực quốc tế bằng việc ứng dụng các nguyên tắc quản trị, giám sát và các hướng dẫn về phương pháp đo lường rủi ro hoạt động do ủy ban Basel ban hành với hiệp ước được cập nhật gần nhất (Basel II). Sau khi giới thiệu ngắn gọn về 10 nguyên tắc quản trị, giám sát và 3 phương pháp đo lường rủi ro hoạt động, đề tài đã nêu lên thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và những điểm bất cập, chưa phù hợp với các chuẩn mực của Basel II từ quan điểm, tính pháp lý, quy trình, phương pháp đo lường… mà qua quá trình đánh giá có thể cho thấy rằng công tác này là hoàn toàn mới đối với cả hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất những giải pháp quản trị rủi ro hoạt động do ủy ban Basel ban hành vào công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Công thương VN và một số giải pháp cụ thể khác về phía Ngân hàng nhà nước.  Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực quốc tế tại một NHTM Việt Nam. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng không ngừng tăng trưởng cả về chất và lượng, nhất là kể từ khi gia nhập WTO. Mạng lưới không ngừng được mở rộng, các sản phẩm, dịch vụ mới liên tục được triển khai đã thể hiện được phần nào tính tích cực và năng động của các Ngân hàng trong nước. Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng cũng gặp phải khá nhiều rủi ro xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan: sự bất ổn định của nền kinh tế, chính trị, bộ máy quản trị rủi ro chưa phát triển tương xứng với quy mô hoạt động… Những rủi ro này luôn song hành trong quá trình phát triển, gây ra những thách thức không nhỏ cho các nhà quản lý, cơ quan nhà nước mà đại diện là Ngân hàng nhà nước. Ngoài các rủi ro truyền thống như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản…, rủi ro hoạt động trong những năm gần đây xuất hiện với mật độ ngày càng cao và đã có những tác động không nhỏ đến lợi nhuận và uy tín của các ngân hàng. Việc triển khai quản trị rủi ro hoạt động tại các Ngân hàng trong nước hầu như chưa được thực hiện hoặc mới chỉ triển khai chiếu lệ nhằm đối phó với công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ. Công tác kiểm soát của Ngân hàng nhà nước đối với loại rủi ro này dường như bị bỏ ngỏ khi tất cả các hoạt động kiểm soát rủi ro chỉ chú trọng đến mảng tín dụng. Thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm qua cho thấy rủi ro hoạt động có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn hệ thống, điều này chứng tỏ việc kiểm soát loại rủi ro này chưa được thực hiện triệt để và hiệu quả. Chính vì vậy, việc quản trị rủi ro một cách bài bản nhằm giảm thiểu các tổn thất phát sinh trong quá trình hoạt động, góp phần nâng cao lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng là vấn đề vô cùng cấp bách. Thời gian qua, các định hướng về việc triển khai công tác quản trị rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng do ủy ban Basel ban hành (phiên bản cập nhật năm 2006 với tên gọi The New Basel Capital Accord – Basel II) đang được các Ngân hàng trên phạm vi toàn cầu hết sức quan tâm và triển khai áp dụng. Basel II đã thể hiện rõ quan điểm công tác quản trị rủi ro cần phải được xem xét trên phương diện tổng thể các rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng đồng thời có hướng dẫn cụ thể về phương pháp cũng như cách thức triển khai, bao gồm 3 loại rủi ro chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Đó cũng chính là lý do để tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu việc áp dụng mô hình quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua việc ứng dụng các nguyên tắc quản trị, giám sát và các hướng dẫn về phương pháp đo lường rủi ro hoạt động theo hiệp ước Basel II. Sau khi tìm hiểu khái quát về Basel II và tập trung vào 10 nguyên tắc quản trị và giám sát rủi ro hoạt động, đề tài đã nêu lên thực trạng rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian gần đây cũng như cách thức quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng trong thời điểm hiện tại. Căn cứ vào những nguyên tắc cũng như hướng dẫn của ủy ban Basel, đề tài đã phân tích các nhân tố chưa phù hợp, chưa thực hiện được so với các chuẩn mực của ủy ban Basel về phương pháp quản trị cũng như cách thức đo lường rủi ro. Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp cụ thể và các bước chuẩn bị để ứng dụng Basel II vào công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đồng thời đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II về phía Ngân hàng nhà nước trong vai trò là cơ quan giám sát nhằm tăng cường tính ổn định và an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong quá trình thực hiện, luận văn sử dụng các phương pháp lý thuyết suy luận logic, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh phân tích và phương pháp thống kê, đối chiếu để xác định bản chất của vấn đề cần nghiên cứu từ đó có thể đưa ra các biện pháp, đề xuất điều chỉnh và xây dựng. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng chọn lọc hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, số liệu của các tạp chí chuyên ngành có uy tín như tạp chí Ngân hàng, Thời báo Kinh tế Việt Nam… và các website có nội dung liên quan. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trên thực tế, hiệp ước Basel II có rất nhiều quy tắc và chuẩn mực liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là các chuẩn mực giám sát hoạt động của các tập đoàn tài chính – ngân hàng. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của mình, đề tài chỉ giới hạn thực hiện nghiên cứu sâu các nguyên tắc quản trị, giám sát và các phương pháp đo lường rủi ro hoạt động, đồng thời ứng dụng các nguyên tắc này vào việc quản trị rủi ro hoạt động tại NH TMCP Công thương VN. Đối với các nội dung còn lại, đề tài xin để lại cho phần nghiên cứu chuyên sâu hơn sau này. 5. NỘI DUNG ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:  Chương 1: Hiệp ước Basel II trong quản trị rủi ro hoạt động của NHTM.  Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại NH TMCP Công thương Việt Nam  Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro hoạt động tại NH TMCP Công thương Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế. 6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đề tài đã đưa ra được các giải pháp triển khai công tác quản trị rủi ro hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế tại NH TMCP Công thương VN. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa công tác quản trị rủi ro của hệ thống ngân hàng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế để dần đi đến sự thống nhất, giảm thiểu các tác động của rủi ro đến thu nhập và giá trị tài sản cũng như sự ổn định của hệ thống Ngân hàng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể được các cơ quan thanh tra và giám sát ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại xem xét nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn quy trình quản trị rủi ro hoạt động. MỤC LỤC  Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các biểu đồ Danh mục các phương trình MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1.Tổng quan về rủi ro trong hoạt động ngân hàng ................................................... 1 1.1.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động NHTM ................................................... 1 1.1.2. Các loại hình rủi ro trong hoạt động NHTM ............................................... 1 1.1.2.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 1 1.1.2.2. Rủi ro thanh khoản ...................................................................................... 1 1.1.2.3. Rủi ro lãi suất............................................................................................... 1 1.1.2.4. Rủi ro ngoại hối .......................................................................................... 2 1.1.2.5. Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng .................................................................. 2 1.1.2.6. Rủi ro hoạt động .......................................................................................... 2 1.1.2.7. Rủi ro từ các tác động bên ngoài:............................................................... 2 1.1.2.8. Các rủi ro khác ............................................................................................ 3 1.2.Quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM ................................................................ 3 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động ............................................................. 3 1.2.2. Sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro hoạt động ......................................................................................................................... 3 1.2.2.1. Phù hợp với xu hướng quốc tế hóa trong hoạt động ngân hàng ................... 3 1.2.2.2. Hạn chế tổn thất phát sinh do rủi ro hoạt động ............................................. 4 1.2.3. Các loại rủi ro hoạt động: ............................................................................... 4 1.2.3.1. Rủi ro từ nội bộ ngân hàng ......................................................................... 4 1.2.3.2. Rủi ro từ bên thứ ba .................................................................................... 5 1.2.4. Mục tiêu của quản trị rủi ro hoạt động ........................................................ 6 1.3.Chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng ..................... 6 1.3.1. Hiệp ước Basel I................................................................................................ 6 1.3.2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng ......................................... 7 1.3.3. Hiệp ước Basel II .............................................................................................. 8 1.3.4. Những sửa đổi của Hiệp ước Basel II so với Hiệp ước Basel I .................. 9 1.4.Quản trị rủi ro hoạt động theo chuẩn mực quốc tế.............................................. 10 1.4.1. Các nguyên tắc quản trị và giám sát rủi ro hoạt động ............................. 10 1.4.1.1. Phát triển môi trường quản trị rủi ro phù hợp (bao gồm 3 nguyên tắc). 10 1.4.1.2. Xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát, gồm 4 nguyên tắc: ................. 14 1.4.1.3. Vai trò của giám sát .................................................................................. 20 1.4.1.4. Vai trò của việc công bố thông tin. .......................................................... 21 1.4.2. Các phương pháp đo lường .......................................................................... 21 1.4.2.1. Phương pháp chỉ số cơ bản ....................................................................... 21 1.4.2.2. Phương pháp chuẩn hóa ............................................................................ 22 1.4.2.3. Phương pháp đo lường nâng cao (AMA) ................................................ 23 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.Quy định về quản trị rủi ro của NHNN đối với các NHTM ............................... 25 2.1.1. Đối với Chính phủ:........................................................................................... 25 2.1.2. Đối với Ngân hàng nhà nước: ......................................................................... 25 2.1.3. Đối với các NHTM: ......................................................................................... 30 2.2.Tình hình chung về quản trị rủi ro tại NHCTVN ................................................ 30 2.2.1. Quản trị rủi ro tín dụng: ................................................................................... 32 2.2.2. Quản trị rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động ................................................. 33 2.2.3. Quản trị rủi ro pháp lý ...................................................................................... 34 2.2.4. Quản trị rủi ro thanh khoản.............................................................................. 34 2.3.Tổng quan tình hình rủi ro hoạt động tại NHCTVN ........................................... 35 2.3.1. Theo dõi và tổng hợp báo cáo rủi ro hoạt động:............................................. 35 2.3.2. Thực trạng chung về rủi ro hoạt động ............................................................. 36 2.3.2.1. Rủi ro phát sinh từ cơ chế, chính sách, quy định, quy trình hoạt động, hệ thống CNTT ................................................................................................................ 37 2.3.2.2. Rủi ro phát sinh từ cán bộ:........................................................................ 37 2.3.2.3. Rủi ro phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ: ................................................ 39 2.3.2.4. Rủi ro phát sinh từ hoạt động hỗ trợ ........................................................ 40 2.3.2.5. Rủi ro phát sinh do các tác động bên ngoài:............................................ 41 2.4.Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại NH TMCP Công thương Việt Nam và đánh giá mức độ phù hợp so với chuẩn mực do ủy ban Basel ban hành. ............... 41 2.4.1. Về các nguyên tắc quản trị và giám sát RRHĐ ......................................... 41 2.4.1.1. Phát triển môi trường quản trị rủi ro ........................................................ 41 2.4.1.2. Khả năng xác định, đánh giá, giám sát và kiểm soát rủi ro hoạt động .. 48 2.4.2. Đo lường rủi ro hoạt động ............................................................................ 55 2.4.2.1. Đo lường định tính .................................................................................... 56 2.4.2.2. Đo lường định lượng ................................................................................. 56 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THEO CHUẨN MỰC QUỐC TẾ 3.1. Từng bước đáp ứng các yêu cầu về quản trị và giám sát rủi ro hoạt động ..... 58 3.1.1. Xác định mô hình tổ chức quản trị RRHĐ và vai trò trách nhiệm của các bộ phận liên quan................................................................................................................. 58 3.1.2. Nâng cao nhận thức về rủi ro hoạt động và xây dựng văn hóa quản trị rủi ro . Error! Bookmark not defined. 3.1.3. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro hoạt động .............................................. 61 3.2. Áp dụng các phương pháp đo lường để tính toán vốn dự phòng cho rủi ro hoạt động ....................................................................................................................... 67 3.2.1. Phương pháp chỉ tiêu cơ bản BIA ............................................................ 67 3.2.2. Phương pháp chuẩn hóa ............................................................................ 68 3.2.3. Phương pháp đo lường nâng cao .............................................................. 68 3.3 Một số giải pháp khác............................................................................................ 74 3.3.1. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ............................ 74 3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................................... 74 3.3.3. Nâng cao năng lực tài chính ..................................................................... 75 3.4. Giải pháp về phía NHNN ..................................................................................... 75 3.4.1. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.................... 75 3.4.2. Hoàn thiện và ban hành hệ thống chính sách, quy định của Nhà nước về quản trị rủi ro hoạt động: ............................................................................................ 77 3.4.3. Yêu cầu về minh bạch thông tin tại các NHTM...................................... 77 KẾT LUẬN CHUNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG 1 HIỆP ƯỚC BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1. Tổng quan về rủi ro trong hoạt động ngân hàng 1.1.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động NHTM Rủi ro là sự không chắc chắn của những kết quả trong tương lai, hay là khả năng của những kết quả bất ổn, là khả năng mà tại đó tỷ suất sinh lợi thực tế khác biệt so với tỷ suất sinh lợi mong đợi. Cũng như các lĩnh vực khác, hoạt động ngân hàng luôn song hành với rất nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có nghĩa là khả năng ngân hàng bị tổn thất về tài sản, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong thời điểm hiện nay, hoạt động của các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng và phức tạp, do đó việc nhận diện và quản trị rủi ro là hết sức cần thiết. 1.1.2. Các loại hình rủi ro trong hoạt động NHTM 1.1.2.1. Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp khách hàng không thanh toán đầy đủ hoặc đúng hạn cả gốc và lãi của khoản vay. 1.1.2.2. Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng mất khả năng thanh toán các nghĩa vụ của mình khi đến hạn hay là khả năng ngân hàng không có đủ vốn khả dụng với chi phí hợp lý và đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Rủi ro thanh khoản làm giảm thu nhập, uy tín, mất khả năng thanh toán của ngân hàng. 1.1.2.3. Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc các yếu tố liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. 2 1.1.2.4. Rủi ro ngoại hối Rủi ro ngoại hối là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay hoặc kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến động theo chiều bất lợi cho ngân hàng. Ngoài ra, rủi ro về lãi suất ngoại tệ cũng phát sinh khi có sự không cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ. Do đó, để phòng ngừa rủi ro ngoại hối một cách triệt để, các ngân hàng cần làm cho tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ cân xứng với nhau cả về số lượng và kỳ hạn. 1.1.2.5. Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng Các hoạt động ngoại bảng ngày nay rất phong phú và đa dạng, bao gồm các khoản cam kết cho vay, các hình thức bảo lãnh, trạng thái ngoại hối trong các nghiệp vụ kỳ hạn, tương lai, hoán đổi, quyền chọn và các nghiệp vụ phái sinh khác… Trong khi một số hoạt động ngoại bảng được sử dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng.. thì nếu việc quản trị điều hành không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tác dụng của các nghiệp vụ ngoại bảng có thể dẫn đến những tổn thất to lớn. 1.1.2.6. Rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động, còn được gọi là rủi ro tác nghiệp hay rủi ro vận hành, là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín. 1.1.2.7. Rủi ro từ các tác động bên ngoài: Do hành vi phá hoại, lừa đảo, phạm tội của các đối tượng bên ngoài ngân hàng. Do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên: động đất, bão lụt ...gây gián đoạn, thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do các hành động cố ý phá hoại hệ thống từ bên ngoài: hacker, các xâm nhập trái phép, virus và các tấn công khác làm chậm hệ thống, phá hoại dữ liệu, ngừng dịch vụ… 3 1.1.2.8. Các rủi ro khác Rủi ro quốc gia: phát sinh trong trường hợp ngân hàng đầu tư cho công ty nước ngoài, khi chính phủ của quốc gia đó cấm hoặc hạn chế việc thanh toán cho nước ngoài do dự trữ ngoại hối hạn hẹp hoặc vì lý do chính trị. Rủi ro bắt nguồn từ các yếu tố vĩ mô: sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sách thuế, lĩnh vực ưu tiên…có thể dẫn đến các rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng. 1.2. Quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động Trong những năm gần đây, quản trị rủi ro hoạt động đã trở thành một hoạt động quan trọng đối với các NHTM. Mức độ hiện đại hóa đòi hỏi các NHTM phải áp dụng công nghệ ngày càng phức tạp, phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm, dịch vụ, mở rộng quy mô, cạnh tranh, tham gia vào các hoạt động mua lại, sáp nhập, hợp nhất. Quản trị rủi ro hoạt động là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro hoạt động để đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này. Quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả nghĩa là rủi ro xảy ra trong mức độ dự đoán trước và NHTM có thể kiểm soát được. 1.2.2. Sự cần thiết phải áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro hoạt động 1.2.2.1. Phù hợp với xu hướng quốc tế hóa trong hoạt động ngân hàng Hoạt động ngân hàng trong những năm gần đây không ngừng mở rộng và phát triển. Các ngân hàng nước ngoài thành lập ngày càng nhiều các chi nhánh của mình tại Việt Nam với các danh mục sản phẩm đa dạng, hấp dẫn, đặc biệt là HSBC, ANZ… nhằm cạnh tranh với các ngân hàng trong nước. Đồng thời, một số NHTMNN cũng đã và đang thực hiện các kế hoạch mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra các thị trường tiềm năng trên thế giới. Với làn sóng phát triển mạnh mẽ đó, việc sử dụng các công cụ quản trị rủi ro hiệu quả tương xứng với quy mô hoạt động của mỗi ngân hàng là việc làm hết sức cần thiết và phù hợp với thông lệ quốc tế để có thể tồn tại và phát triển dài hạn trong tương lai. Vì vậy, áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế của Basel về giám sát ngân hàng và quản trị rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xây dựng hệ thống hệ thống tài chính ngân hàng vững mạnh, giúp các ngân hàng có thể so 4 sánh và đánh giá một cách chính xác, khách quan nhất về những điểm yếu, điểm mạnh, giảm thiểu những điểm yếu và bất lợi, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trước sự lấn sân ồ ạt của các ngân hàng nước ngoài. Ngoài ra, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế còn giúp chúng ta xây dựng một hệ thống thanh tra giám sát hiệu quả, hỗ trợ việc phát triển thị trường tài chính, gia tăng giá trị cho các TCTD, đồng thời mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. 1.2.2.2. Hạn chế tổn thất phát sinh do rủi ro hoạt động: Các thông tin về rủi ro hoạt động trong thời gian gần đây cho thấy có ngày càng nhiều rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Tuy mức độ tổn thất chưa nhiều nhưng mức độ thường xuyên của nó cũng là hồi chuông cảnh báo cho các ngân hàng về công tác quản trị rủi ro hoạt động. Hiện nay, việc triển khai quản trị loại rủi ro này tại các Ngân hàng trong nước hầu như đều được thực hiện một cách manh mún nhằm đối phó với công tác kiểm tra kiểm soát chứ chưa mang tính chất phòng ngừa. Ngoài ra, công tác kiểm tra giám sát của Ngân hàng nhà nước đối với loại rủi ro này dường như cũng bị bỏ ngỏ khi tất cả các công tác liên quan đến kiểm soát rủi ro các NHTM chỉ chú trọng đến mảng tín dụng. Do đó, việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế để quản trị RRHĐ là vấn đề tất yếu. Quá trình triển khai trên diện rộng có tính bắt buộc sẽ tạo ra sự thống nhất tương đối trong phương pháp đo lường đảm bảo an toàn hoạt động cho hệ thống NHTM. 1.2.3. Các loại rủi ro hoạt động: 1.2.3.1. Rủi ro từ nội bộ ngân hàng Do cán bộ ngân hàng:  Thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được ủy quyền và/hoặc vượt quá thẩm quyền cho phép hoặc không đúng chức năng được giao.  Không tuân thủ hoặc tuân thủ không đúng quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng, các quy định của NHNN VN và các văn bản pháp luật hiện hành.  Không tuân thủ hoặc tuân thủ không đúng các quy định, quy trình của hệ thống hỗ trợ, hệ thống kỹ thuật, có hành động gây khó khăn cho bộ phận nghiệp vụ. 5  Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng…  Năng lực trình độ nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu công việc.  Phong cách giao tiếp, ứng xử với khách hàng thiếu văn minh, làm mất khách hàng, ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh, thương hiệu và giảm uy tín của ngân hàng.  Phối hợp công tác với các phòng ban khác không tốt, làm giảm hiệu quả công việc.  Che dấu sai sót, né tránh khuyết điểm, né tránh khó khăn.  Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, có hành vi lừa đảo, gian lận, biển thủ trục lợi cá nhân hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng. Do quy định, quy trình nghiệp vụ:  Có điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, có kẽ hở tạo điều kiện cho việc lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.  Chưa phù hợp, không rõ ràng gây khó khăn cho quá trình tác nghiệp của cán bộ. Do hệ thống hỗ trợ: Do hệ thống kỹ thuật CNTT: công nghệ lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống; lỗi phần cứng, các thiết bị mạng liên quan, lỗi đường truyền… ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống. Ngoài ra, thực hiện công tác dự phòng và phục hồi dữ liệu không đầy đủ và nghiêm túc cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro. 1.2.3.2. Rủi ro từ bên thứ ba: Rủi ro từ các đơn vị cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng (điện, đường truyền thông…), các đơn vị hợp tác cung cấp phần mềm cho ngân hàng gián đoạn, hỏng hóc làm ảnh hưởng đến hệ thống kỹ thuật của ngân hàng. 6 1.2.4. Mục tiêu của quản trị rủi ro hoạt động Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất phát sinh từ các hoạt động của ngân hàng. Giảm vốn dành cho rủi ro hoạt động, tối đa hóa nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh. Bảo vệ uy tín của ngân hàng, bảo đảm mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả. 1.3. Chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng 1.3.1. Hiệp ước Basel I Năm 1988, Uỷ ban Basel (Ủy ban) về giám sát ngân hàng đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I). Ban đầu, Basel I chỉ áp dụng trong hoạt động của các ngân hàng quốc tế thuộc nhóm 10 nước phát triển. Sau này, Basel I đã trở thành chuẩn mực toàn cầu và được áp dụng ở trên 120 quốc gia. Theo quy định của Basel I, các ngân hàng cần xác định được tỷ lệ vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR) đạt tối thiểu 8% để bù đắp cho rủi ro, đây là biện pháp dự phòng bắt buộc nhằm đảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà không ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi tiền. Phương trình 1.1 Hệ số CAR được tính như sau: ệ ố à ố = ổ ố Tài sản có rủi ro (RWA) Tổng vốn của ngân hàng được chia làm 2 loại: Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản): Cấu trúc: bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ tín dụng). Đó chính là phần vốn điều lệ và các quỹ dự trữ được công bố. Theo quy định của Ủy ban, nguồn vốn của ngân hàng cần thiết cho mục đích giám sát phải được xác định từ 2 cấp theo đó cần thiết phải có ít nhất 50% được cấu thành từ vốn điều lệ và lợi nhuận giữ lại (vốn cấp 1). Các yếu tố khác của nguồn vốn sẽ được gọi là vốn cấp 2 có giới hạn tối đa 100% vốn cấp 1 7 Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung): Vốn cấp 2 bao gồm tất cả các vốn khác như các khoản lợi nhuận trên tài sản đầu tư, nợ dài hạn với kỳ hạn lớn hơn 5 năm và các khoản dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các khoản vay và trợ cấp cho các khoản cho thuê). Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có bảo đảm không bao gồm trong định nghĩa về vốn này. Tài sản có rủi ro (RWA): Basel I mới chỉ đề cập đến rủi ro tín dụng, và tùy theo mỗi loại tài sản sẽ được gắn cho một hệ số rủi ro. Phương trình 1.2 Tài sản có rủi ro trong Basel I: RWABasel I = Tài sản * Hệ số rủi ro Theo Basel I, hệ số rủi ro của tài sản có rủi ro được chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50%, và 100% theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản. Theo biến đổi của thị trường, năm 1996, Hiệp ước Basel I được sửa đổi có tính đến rủi ro thị trường và rủi ro thị trường có thể được tính theo 2 phương thức: bằng mô hình Basel tiêu chuẩn hoặc bằng các mô hình nội bộ của các ngân hàng. Nhìn chung, Basel I đã thể hiện một bước đột phá cơ bản liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng. Basel I phân loại tài sản có rủi ro và xác định hệ số rủi ro cho từng loại tài sản, quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% tính trên tổng tài sản điều chỉnh theo rủi ro. Điều này góp phần nâng cao công tác quản trị rủi ro và tăng cường sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, hiệp ước Basel I chỉ cung cấp duy nhất một thước đo duy nhất về rủi ro và vốn cho các ngân hàng quốc tế thông qua chỉ tiêu Vốn tự có trên tài sản có điều chỉnh theo rủi ro mà không xem xét đến tính chất rủi ro khác nhau của các ngân hàng, các khoản cho vay, và các yếu tố khác. 1.3.2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng Tiếp theo sau Hiệp ước Basel I, để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của các TCTD, đặc biệt là đối với những tập đoàn ngân hàng lớn có phạm vi hoạt động quốc tế, từ năm 1999, Uỷ ban Basel đã đề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu. Bộ nguyên tắc cơ bản bao hàm một số nhóm nội dung chủ yếu liên quan đến việc giám sát ngân hàng, bao gồm: 8  Nguyên tắc về điều kiện cho việc giám sát ngân hàng hiệu quả: nguyên tắc 1.  Nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu: từ nguyên tắc 2 đến 5.  Nguyên tắc về quy định và yêu cầu thận trọng: từ nguyên tắc 6 đến 15.  Nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng: từ nguyên tắc 16 đến 20.  Nguyên tắc về yêu cầu thông tin: nguyên tắc 21.  Nguyên tắc về quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát: nguyên tắc 22.  Nguyên tắc về ngân hàng xuyên biên giới: từ nguyên tắc 23 đến 25. 1.3.3. Hiệp ước Basel II Nhằm khắc phục các hạn chế của Basel I, bản Hiệp ước quốc tế về vốn mới nhất đã được ủy ban Basel ban hành với ngày hiệu lực là tháng 12/2006 (gọi tắt là Basel II). Basel II đã thể hiện rõ quan điểm công tác quản trị rủi ro cần phải được xem xét trên phương diện tổng thể các rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng đồng thời có hướng dẫn cụ thể về phương pháp cũng như cách thức triển khai. Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và được cấu trúc theo 3 trụ cột sau: Trụ cột thứ nhất: Các ngân hàng cần phải duy trì một lượng vốn đủ lớn để trang trải cho các hoạt động chịu rủi ro của mình, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Theo đó, cách tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, thay đổi nhỏ với rủi ro thị trường nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro hoạt động. Trụ cột thứ hai: Các ngân hàng cần phải đánh giá một cách đúng đắn về những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt và đảm bảo rằng những giám sát viên sẽ có thể đánh giá được tính đầy đủ của những biện pháp đánh giá này. Với cột trụ này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:  Các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn của họ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó.
- Xem thêm -