Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty tnhh hoa thanh trên thị trường thành phố hải phòng

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC TÓM LƢỢC ................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... vi LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1 . Tính cấp thiết nghiên cứu giải pháp phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng ............... 1 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng ............................................................................................... 2 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu ............................................................... 4 4. Đối tƣợng, mục tiêu, và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................... 4 5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 6 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp................................................................................... 7 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ TRÊN THỊ TRƢỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............................ 8 1.1 Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 8 1.1.1 Sản phẩm bao bì ............................................................................................ 8 1.1.2 Phát triển thương mại sản phẩm bao bì ........................................................ 8 1.2 Một số lý luận về phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng ............................................................................................... 8 1.2.1 Phân loại bao bì ............................................................................................. 8 1.2.2 Đặc điểm sản phẩm bao bì ............................................................................. 9 1.2. 3 Đặc điểm thị trường Thành phố Hải Phòng .............................................. 11 1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm bao bì . 11 1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề ......................................................... 13 1.3.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm bao bì ............................... 13 1.3.2 Mục tiêu và vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bao bì .......... 15 1.3.3 Các chính sách phát triển thương mại sản phẩm bao bì............................ 16 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY THNN HOA THANH TRÊN THỊ TRƢỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................................................................................................................................ 19 iii 2.1 Tổng quan về tình hình phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng ...................................... 19 2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hoa Thanh ........................................ 19 2.1.2 Tình hình phát triển chung của công ty THNN Hoa Thanh trong 4 năm gần đây........................................................................................................................... 19 2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì ............... 21 2.2.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp .................................................................... 21 2.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp................................................................... 23 2.3 Thực trạng phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng. ..................................................... 25 2.3.1 Kết quả phân tích các số liệu thứ cấp.......................................................... 25 2.3.2 Thành công trong PTTM sản phầm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng ................................................................. 28 2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong PTTM sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng ........ 30 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ TRÊN THỊ TRƢỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ...... 32 3.1 Định hƣớng về phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Hải Phòng .................................................................. 32 3.2 Chiến lƣợc phát triển của ngành bao bì .......................................................... 32 3.3 Các giải pháp đối với công ty TNHH Hoa Thanh nhằm pháp triển thƣơng mại sản phẩm bao bì trên thị trƣờng Hải Phòng .................................................. 34 3.3.1 Đẩy mạnh hoạt động điều tra, nghiên cứu thị trường, hoàn thiện các kênh phân phối ............................................................................................................... 34 3.3.2 Cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm ....................................................... 34 3.3.3 Xây dựng chính sách giá linh hoạt............................................................. 35 3.3.4 Phát triển đảm bảo tính bền vững ............................................................... 36 3.4 Các kiến nghị nhằm phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì trên thị trƣờng Hải Phòng ................................................................................................................. 37 3.4.1 Đối với nhà nước ......................................................................................... 37 3.4.2 Đối với hiệp hội bao bì Việt Nam ................................................................. 38 3.5 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu ............................................................... 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... vii iv LỜI MỞ ĐẦU 1 . Tính cấp thiết nghiên cứu giải pháp phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng Từ xa xưa, con người đã sử dụng bao bì để chứa đựng, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế phát triển, lưu thông hàng hóa ngày càng đựợc mở rộng không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu sang nước ngoài thì bao bì ngày càng có vị trí quan trọng đối với sản phẩm. Nó không chỉ nhằm mục đích bảo vệ sản phẩm mà còn đóng góp lớn vào quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Các chuyên gia đã khẳng định rằng thiết kế bao bì, yếu tố cơ bản để nhận diện thương hiệu có thể hiệu quả hơn hẳn 3 chiến dịch quảng cáo và 8 kỳ khuyến mãi mang lại. Các nghiên cứu cũng cho rằng 85% khách hàng mua sản phẩm là do những động lực thúc đẩy nhất thời khi tiếp xúc với các sản phẩm có các bao bì bắt mắt. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng ý nhận thức được tầm quan trọng của bao bì sản phẩm. Chính vì vậy mà ngành sản suất bao bì đã trở thành đối tác quan trọng chung tay góp sức với các doanh nghiệp trên con đường tìm đến người tiêu dùng. Một sản phẩm có chất lượng tốt cần phải có bao bì đẹp, thích hợp, hấp dẫn…mới có sức hút trên thị trường. Bao bì mang lại cho hàng hóa sức cạnh tranh mới và thúc đẩy quá trình kinh doanh hàng hóa. Trong những năm gần đây ngành bao bì khá phát triển ở nước ta, đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bao bì, do vậy làm tăng sức cạnh tranh và chất lượng sản phẩm. Công nghệ kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời sự tiến bộ của khoa học để bắt kịp với xu thế, tăng sức cạnh tranh. Bao bì phải thực hiện được tốt vai trò của nó với sản phẩm: chức năng bảo vệ, tạo thương hiệu dấu ấn cho sản phẩm gây được ấn tượng với người tiêu dùng. Tuy nhiên ngành bao bì cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức. Việc sản xuất bao bì còn nhiều bất cập gây hậu quả đối với sự phát triển kinh tế, hiệu quả kinh doanh và môi truờng sinh thái. Hệ thống lý luận về sản xuất và sử dụng bao bì chưa được hoàn thiện, còn chắp vá. Trong các doanh nghiệp, việc sản xuất bao bì còn phụ thuộc nhiều vào các ngành sản xuất hàng hóa khác, chưa chủ động khai thác hết tiềm năng của bao bì để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một thị trường hàng hóa có tiềm năng lớn nhưng chưa được phát triển đầu tư tương xứng với vai trò của ngành. Chất lượng cũng như mẫu mã kiểu dáng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của sản phẩm và những công dụng mà bao bì mang lại 1 Công ty TNHH Hoa Thanh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bao bì nên công ty cũng gặp phải những khó khăn chung của ngành. Từ những ngày đầu mới thành lập cho tới bây giờ công ty đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường bao bì Hải Phòng và các tỉnh thành miền Bắc. Tuy nhiên doanh nghiệp còn tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm bao bì. Quy mô của doanh nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng, các nguồn lực sử dụng còn gây ra sự lãng phí, chưa đạt được tính hiệu quả thương mại. Do đó các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, Hoa Thanh nói riêng muốn phát triển, nâng cao hiệu quả thì giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì mang tính cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận, mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty nâng cao sức canh tranh của doanh nghiệp. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng Đề tài 1:” Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh ở khu vực miền Bắc”. Tác giả : Tạ Tương Hải, lớp K42F6, khoa Kinh tế, Đại học Thương Mại Nội dung : Đề tài đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về mặt hàng bánh kẹo, phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo. Đề tài đi khảo sát thực trạng về vấn đề phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHHCBTP Đức Hạnh trong giai đoạn từ năm 2006-2009. Từ thực trạng khảo sát được, đề tài đánh giá thành công mà công ty đã đạt được cũng như phát hiện ra những vẫn đề còn tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với việc phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty. Sau đó thông qua việc nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHHCBTP Đức Hạnh trên thị trường miền Bắc, đề xuất một số giải pháp phát triển thương mại mặt hàng này trên thị trường miền Bắc. Đề tài 2: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ bao bì carton sóng của công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất”. Tác giả: Nguyễn Thị Lương, lớp thương mại 46A, khoa Thương Mại, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Nội dung: Đề tài đi sâu vào việc phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ bao bì carton sóng tại công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất, qua đó thấy được những thành tựu cũng như những hạn chế còn tồn tại trong khâu tiêu thụ bao bì của công ty, đề ra các 2 giaỉ pháp đối với các cơ quan chức năng có liên quan để đẩy mạnh tiêu thụ bao bì carton của công ty. Đề tài 3:” Giải pháp phát triển sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị xây lắp công nghiệp”. Tác giả: Đặng Thị Thanh Loan, lớp K42F6, khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại. Nội dung: Đề tài hệ thống lại và làm sáng tỏ những lý thuyết về PTTM và PTTM sản phẩm nói chung, sản phẩm máy công trình nói riêng, tổng kết lại những nhân tố ảnh hưởng và những chỉ tiêu đánh giá hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp. Qua đó đề tài đã đánh giá thực trạng hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp từ năm 2005- 2009, tìm ra những hạn chế, khó khăn trong PTTM sản phẩm của công ty, xem xét và đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó, đề ra một số giải pháp giúp PTTM sản phẩm máy công trình của công ty đạt hiệu quả cao PTTM đi đôi với phát triển bền vững. Đề tài 4: “Phát triển thương mại các sản phẩm thiết bị dạy nghề của công ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội” Tác giả: Đặng Thị Loan, lớp K42F4, khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại Nội dung: Đề tài hệ thống lại những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm thiết bị dạy nghề, đề tài đi khảo sát thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thiết bị dạy nghề trên thị trường Hà Nội từ đó có những đánh giá về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động thương mại sản phẩm thiết bị dạy nghề. Trên cơ sơ đó tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm thiết bị dạy nghề của công ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội. Các đề tài trên đã đi đúng hướng theo những nội dung mà đề tài đã đề ra. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, đề tài đã kế thừa được một số lý luận của các tác giả trước như: phát triển thương mại, bản chất của phát triển thương mại, đặc điểm vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bao bì. Đề tài: giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng đã đi theo một hướng mới đó là sự kết hợp giữa phát triển thương mại gắn với sản phẩm bao bì trên thị trường Thành phố Hải Phòng. Nền kinh tế hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì phát triển thương mại càng trở nên có ý nghĩa, quyết định đến sự sống còn, thành bại của doanh nghiệp. Thông qua việc nghiên cứu đề tài: giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng bài khóa luận đã rút ra được những đánh giá kết 3 luận cho việc phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhằm nâng cao hiệu quả thương mại và có những kiến nghị phù hợp với thực trạng đó. Như vậy, việc nghiên cứu đề tài là mới mẻ và cần thiết, có giá trị luận cứ khoa học trong việc hoạch định các chính sách nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường Thành phố Hải Phòng. 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu Xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ thực trạng phát triển thương mại của doanh nghiệp và xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, sự gia tăng không ngừng của các doanh nghiệp trên thị trường bao bì làm ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thương mại của công ty như: quy mô doanh nghiệp bị thu hẹp, khách hàng bị sụt giảm, sự khan hiếm nguồn nhân lực, nguyên vật liệu... Bên cạnh đó, trong doanh nghiệp còn tồn tại những hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là làm sao để tối thiểu hóa chi phí, tự chủ hơn nguồn nguyên liệu đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả thương mại. Để thực hiện các mục tiêu trước mắt cũng như dài hạn của doanh nghiệp và kế thừa được các nghiên cứu từ các đề tài ở trên em xin chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng”. Bài khóa luận đi sâu nghiên cứu cả mặt lý thuyết lẫn thực tiễn Về lý thuyết: Đề tài nêu lên các khái niệm liên quan đến phát triển thương mại sảm phẩm bao bì, các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá phát triển thương mại sản phẩm bao bì, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm bao bì Về mặt thực tiễn: Đề tài đi khảo sát thực trạng về vấn đề phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trong giai đoạn từ năm 2009 – 2012. Từ thực trạng khảo sát được, đề tài đánh giá các thành công mà công ty đạt được trong 3 năm qua cũng như phát hiện những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại đó. Sau đó đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường Thành phố Hải Phòng. 4. Đối tƣợng, mục tiêu, và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1 Đối tượng Đối tượng của đề tài là phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng. 4 4.2 Mục tiêu 4.2.1 Mục tiêu tổng quát - Đề tài nêu lên lý thuyết liên quan tới phát triển thương mại sản phẩm bao bì như các khái niệm: sản phẩm bao bì, sản phẩm bao bì PP, phát triển thương mại sản phẩm bao bì PP, phân loại, đặc điểm bao bì, đặc điểm thị trường Thành phố Hải Phòng, bản chất, đặc điểm, vai trò, các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm bao bì. - Đề tài nêu nên các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm bao bì bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động của các chính sách nhà nước tới phát triển thương mại sản phẩm bao bì. - Từ đó đề tài sẽ đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Hải Phòng, sau đó đưa ra các giải pháp đối với công ty, các kiến nghị đối với hiệp hội bao bì và nhà nước nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty trên thị trường Thành phố Hải Phòng. 4.2.2 Mục tiêu cụ thể - Đề tài đi phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng quy mô thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường Hải Phòng. Cụ thể là: đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bao bì, nâng cao doanh số bán ra, tăng số lượng hàng hóa bán ra, nâng cao chất lượng hiệu quả thị trường của doanh nghiệp hướng tới tăng doanh thu và lợi nhuận - Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì: thay đổi về cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường theo hướng gia tăng hàng hóa có chất lượng tốt, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng khai thác các thị trường truyền thống và mở rộng các thị trường tiềm năng. - Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm bao bì: sự gia tăng về lợi nhuận thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn, lao động, công nghệ nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh. - Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì hướng đến tính bền vững: đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa ba mặt lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường - Đề tài đưa ra các giải pháp và kiến nghị với các cơ quan chức năng, giải pháp với công ty nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô để nhằm mục đích phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường Hải Phòng của công ty. Đồng thời đề tài cũng góp phần giúp doanh nghiệp định hướng các chiến lược dài hạn tốt hơn, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững và ổn định. 4.3 Phạm vi nghiên cứu 4.3.1 Về mặt nội dung 5 Đề tài nghiên cứu về vấn đề phát triển thương mại sản phẩm bao bì PP của công ty TNHH Hoa Thanh. 4.3.2 Về mặt không gian Đề tài tập trung nghiên cứu tại công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng. 4.3.3 Về mặt thời gian Đề tài sẽ nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 4 năm từ 2009 - 2012 đồng thời có các giải pháp và định hướng cho doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp duy vật biện chứng Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp đòi hỏi quá trình nghiên cứu các sự vật, hiện tượng đặt trong sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại với các sự vật hiện tượng khác. Tư duy lý thuyết của phương pháp này cũng được sử dụng trong đề tài. Đề tài đặt hoạt động PTTM sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trong tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty, trong xu hướng PTTM chung của nền kinh tế. Hoạt động PTTM sản phẩm của công ty bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác nhau không chỉ các nhân tố bên trong mà còn chịu tác động lớn từ môi trường bên ngoài, vì vậy đề tài luôn gắn với các nhân tố có liên quan khi phân tích hoạt động PTTM của sản phẩm. Cùng với đó, PTTM sản phẩm bao bì bao gồm những hoạt động khác nhau như phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả thương mại... đề tài đã kết hợp hài hòa các yếu tố này. Chính vì thế, phương pháp duy vật biện chứng là cần thiết để nắm bắt và nhận định vấn đề một cách tổng quan và toàn diện nhất. 5.2 Phương pháp thu thập số liệu qua các nguồn thứ cấp Là phương pháp dựa vào những tài liệu, sổ sách, hệ thống phương tiện thông tin để thu thập các thông tin cần thiết. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 2 của đề tài. Đề tài có sử dụng các dữ liệu thứ cấp như tham khảo một số luận văn có liên quan, tổng hợp phân tích số liệu từ báo cáo tài chính và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm bao bì trên các sách báo,website điện tử, tham khảo thông tin từ các nhân viên trong công ty từ đó chọn lọc ra những thông tin hữu ích có tính xác thực phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Hải Phòng. 6 5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 5.3.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở. Với các dữ liệu đã thu thập được như doanh thu, lợi nhuận, nguồn vốn kinh doanh giá cả sản phẩm, đề tài đã vận dung phương pháp đối chiếu so sánh để so sánh giữa các năm từ năm 2009 - 2012. Kết quả thu được cho thấy được mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của công ty qua các năm nghiên cứu, tỷ suất lợi nhuận cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn lực để từ đó giúp doanh nghiệp có phương hướng kinh doanh phù hợp với điều kiện biến đổi của thị trường. 5.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích Dựa vào kết quả tổng hợp từ các phương pháp bài khóa luận đã rút ra được những kết luận khái quát nhất về vấn đề phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng từ đó phát hiện ra các vấn đề cần giải quyết. 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, kết cấu bài khóa luận được chia làm 3 chương : Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường Thành phố Hải Phòng. Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng. Chương 3: Các giải pháp và đề xuất giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty TNHH Hoa Thanh trên thị trường Thành phố Hải Phòng 7 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ TRÊN THỊ TRƢỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1 Sản phẩm bao bì 1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm bao bì Bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các sản phẩm khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản vận chuyển xếp dỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn môi trường. 1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm bao bì PP Sản phẩm bao bì PP là sản phẩm bao bì được dệt từ sợi thường được dùng để chứa đựng bảo quản lương thực thực phẩm với số lượng lớn, các bao bì dạng tấm …. Bao bì này có tính bền cơ học cao, khá cứng và vững. PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì. 1.1.2 Phát triển thương mại sản phẩm bao bì Phát triển thương mại (PTTM) là một quá trình gia tăng về quy mô nâng cao chất lượng hoạt động thương mại nhằm đem lại hiệu quả về kinh tế xã hội, là sự phát triển dựa trên sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế xã hội và môi trường. Phát triển thương mại sản phẩm bao bì là quá trình cải thiện, không ngừng gia tăng về quy mô, thay đổi cơ cấu hàng hóa và thương mại sản phẩm bao bì theo hướng tối ưu, nâng cao chất lượng và một nội dung không thể thiếu là hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững - là mục tiêu mà các doanh nghiệp đều hướng đến. Các hoạt động hướng tới phát triển thương mại thì phải đảm bảo cho thị trường bao bì có sự mở rộng về quy mô, sự thay đổi chất lượng, nâng cao tính hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững hoặc cả bốn vấn đề trên. 1.2 Một số lý luận về phát triển thƣơng mại sản phẩm bao bì trên thị trƣờng Thành phố Hải Phòng 1.2.1 Phân loại bao bì - Bao bì mềm: là bao bì đơn, kép hoặc đa lớp, có kết hợp với các loại vật liệu khác, dùng làm bao bì cho thực phẩm, nông sản, hải sản chế biến, mỹ phẩm, dược phẩm thường thấy dưới dạng túi đựng. Đây là loại bao bì nhựa được sử dụng phổ biến nhất do hình dạng không cố định, ít bị biến dạng dưới tác động của ngoại lực, không chiếm diện tích lớn, có khả năng bảo quản sản phẩm tốt. 8 - Bao bì rỗng: Thường thấy dưới dạng chai, can nhựa dùng nhiều trong ngành thực phẩm, đồ uống đóng chai…Ưu điểm của bao bì này là giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng, chịu được nhiệt độ cao (59 độ C), có khả năng tái chế… - Bao bì dệt từ sợi PP, PE phục vụ cho việc xuất khẩu nông sản gạo, cà phê, đường và hóa chất phân bón, xi măng, các bao bì dạng tấm, định hình bằng công nghệ hút chân không, bao bì thùng chứa như thùng chứa nước, các loại két… Bao bì PP là loại bao bì công ty đang sản xuất kinh doanh. 1.2.2 Đặc điểm sản phẩm bao bì 1.2.2.1 Đặc điểm sản xuất của sản phẩm Bao bì PP được sản xuất qua 3 công đoạn. Công đoạn thứ nhất là kéo sợi, công đoạn này được dùng các thiết bị trộn, đùn nhựa sau đó làm nguội để cắt, cắt thì có cắt lần 1 là để kéo sợi, cắt lần 2 là để cuộn sợi và sản phẩm của công đoạn này là sản phẩm thoi sợi. Sang công đoạn tiếp theo là công đoạn dệt, sản phẩm sợi sau công đoạn kéo sợi được đưa vào hệ 30 máy dệt tròn 6 thoi để sản xuất ra các cuộn bao PP, cuối cùng là công đoạn in, cắt, may và đóng gói sản phẩm. Quy trình sản xuất từ : Hạt nhựa → (Kéo chỉ) → (Dệt manh) → (Tráng ghép BOPP) → (In Flexo - nếu có) → (Thành phẩm, may đáy, may miệng, đục quai xách) 1.2.2.2 Đặc tính lý hóa sản phẩm Bao bì PP là bao bì dễ bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải hàng hoá và tác động cơ học từ bên ngoài, dễ thay đổi hình dạng. Bao bì này chịu được tác động, va chạm trong quá trình bốc dỡ vận chuyển và thường dùng cho các sản phẩm dạng hạt bột, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Đây là loại bao bì mềm có độ bền nhất định, dễ chất xếp, nhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo nhưng khi nhiệt độ được hạ xuống thì trở lại đặc tính ban đầu. Loại bao bì này có đặc điểm thường là không mùi, không vị, độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quả, chống thấm khí hơi do đó đảm bảo được áp lực cao trong môi trường chứa thực phẩm. Các loại bao bì PP có thể phun mực trên bề mặt để ký hiệu sản phẩm dễ dàng. Ngoài ra, tính 9 chất nổi bật hơn cả là bao bì nhựa PP nhẹ hơn tất cả các loại vật liệu bao bì khác, rất thuận tiện trong phân phối, chuyên chở. 1.2.2.3 Nguyên liệu sản phẩm Nguyên liệu ban đầu để sản xuất bao bì PP là các hạt nhựa nguyên sinh hiệu (T3034, 1102K) được nhập khẩu từ Ả Rập, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan hoặc sử dụng nguyên liệu trong nước từ Dung Quất. Hạt nhựa chủ yếu sử dụng màu trắng sữa và trong suốt, nếu bao bì có các màu sắc thì phải phối trộn với hạt nhựa màu Master Batch. Mỗi năm ngành bao bì cần 2,2 triệu tấn nguyên liệu đầu vào chưa kể hàng trăm loại hóa chất phụ trợ khác nhau nhưng sản xuất trong nước mới chỉ cung cấp được nguyên liệu cho khoảng 36 triệu bao bì các loại 1 năm. 1.2.2.4 Quá trình sử dụng Bao bì hàng hóa có thể được sử dụng nhiều lần. Với các sản phẩm hàng hóa khác khi sử dụng để cấu thành nên giá trị sử dụng mới thì không có khả năng dùng vào mục đích cũ hay với mục đích khác. Bao bì có khả năng tái sử dụng ngay vào mục đích cũ hay mục đích khác thông qua các biện pháp thu hồi, tái chế, tái sinh. Vòng đời của bao bì dài hơn hẳn vòng đời của các hàng hóa khác. Đây là một lợi thể lớn của bao bì giúp tiết kiệm được chi phí sử dụng nhưng mặt tiêu cực cũng không phải nhỏ, đó là vấn đề rác thải bao bì sẽ gây ra nhiều tác hại với môi trường sinh thái. 1.2.2.5 Giá thành sản phẩm Sản phẩm bao bì phải nhập nguyên vật liệu và máy móc từ nước ngoài là chủ yếu (nguyên vật liệu trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu sử dụng nội địa) nên giá thành sản phẩm chịu sự biến động của giá dầu thô và tỷ giá hổi đoái. Sự phụ thuộc vào nguyên vật liệu đầu vào không những làm cho giá không ổn định mà giá thành sản phẩm bao bì của Việt Nam luôn cao hơn bao bì Trung Quốc và Đài Loan từ 10% đến 15%, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa. 1.2.2.6 Cung sản phẩm Hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 1000 doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực sản xuất bao bì với số lượng trên 1 tỷ bao/năm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên có đến 90% là các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ với năng lực còn hạn chế nên mặc dù số lượng doanh nghiệp trong ngành nhiều nhưng số doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng rất ít, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn. Các cơ sở sản xuất cũng tập trung chủ yếu ở miền Nam: khoảng 80% cơ sở sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ ở miền Nam vì đây là khu vực tập trung nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp là nơi mang lại doanh 10 thu lớn cho ngành bao bì, chỉ có 20% ở miền Bắc và miền Trung nên có sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường miền Nam, thị trường miền Bắc và Trung thì bị bỏ ngỏ. 1.2.2.7 Cầu sản phẩm Nhu cầu về sản phẩm bao bì ngày một tăng và là sản phẩm được sử dụng thường xuyên, không bị ảnh hưởng của tính thời vụ. Bao bì đi kèm với sản phẩm để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh nên nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa tăng lên thì nhu cầu về bao bì cũng tăng theo. 1.2. 3 Đặc điểm thị trường Thành phố Hải Phòng 1.2.3.1 Đặc điểm vị trí địa lý Hải Phòng còn được gọi là Thành phố Hoa phượng đỏ, là một thành phố cảng lớn nhất miền Bắc và là một thành phố công nghiệp nằm trong vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.3.2 Đặc điểm dân số Tính đến tháng 12/2011, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 Việt Nam nên nhu cầu tiêu dùng hàng hóa sản phẩm rất lớn. 1.2.3.3 Đặc điểm kinh tế Ngành công nghiệp giữ vai trò chủ lực của thành phố, chiếm 31% trong GDP góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu, thu hút nhiều lao động và là môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Ngày càng có nhiều các khu công nghiệp được xây dựng tại đây đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương và các tỉnh thành lân cận. Là thành phố trẻ đang phát triển, dân số đông, vị trí địa lý thuận tiện để phát triển ngoại thương nên nhu cầu đối với sản phẩm bao bì là rất lớn, phong phú và đa dạng nhằm mục đích tiêu dùng và xuất khẩu. Điều này cũng đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức với các doanh nghiệp bao bì, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm để có chỗ đứng trên thị trường nhiều tiềm năng nhưng cũng ẩn chứa nhiều thách thức này. 1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm bao bì 1.2.41 Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại - Chỉ tiêu sản lượng: là chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá quy mô thương mại. Sản phẩm bao bì PP được đo lường bằng đơn vị tấn, nghìn tấn. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ quy mô thương mại lớn và ngược lại. Chỉ tiêu này tăng qua các năm chứng tỏ quy mô thương mại được mở rộng. 11 ±Δq= qi- qi-1 ±Δq: sản lượng bao bì tuyệt đối tăng giảm liên hoàn qi: số lượng bao bì bán ra trong kì nghiên cứu qi-1: số lượng bao bì bán ra thời kỳ ngay trước kỳ nghiên cứu - Chỉ tiêu về doanh thu tuyệt đối tăng , giảm liên hoàn ∆M = - : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm bao bì kì nghiên cứu : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm bao bì kỳ đứng trước liền kề với kỳ nghiên cứu Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ chênh lệch về khối lượng sản phẩm bao bì bán ra và doanh thu tiêu thụ tuyệt đối giữa các năm để thấy được sự tăng lên hay giảm đi của quy mô thương mại sản phẩm bao bì. Độ chênh lệch càng lớn thì quy mô thương mại càng tăng lên và ngược lại. 1.2.4.2 Chỉ tiêu chất lượng phát triển thương mại - Tốc độ tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng vừa là chỉ tiêu phản ánh quy mô thương mại vừa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng phát triển thương mại Tốc độ tăng trưởng ngành= x 100% Tốc độ tăng trưởng cao và đều đặn, ổn định qua các năm cho thấy dấu hiệu của một nền thương mại phát triển mạnh, có tiềm năng mở rộng trong tương lai. Ngược lại nếu tốc độ tăng trưởng thấp hoặc cao nhưng không ổn định là biểu hiện của chất lượng hoạt động thương mại chưa cao. 1.2.4.3 Chỉ tiêu hiệu quả phát triển thương mại Nội dung chính trong phát triển thương mại là nâng cao hiệu quả thương mại theo hướng bền vững, vì vây hiệu quả thương mại là một trong những thước đo quan trọng nhất đánh giá sự phát triển thương mại sản phẩm bao bì. Hiệu quả thương mại phản ánh giữa kết quả đạt được với toàn bộ chi phí mà công ty bỏ ra. - Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động phản ánh năng lực kinh doanh của một lao động hoạt động trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa bao bì của công ty, được xác định bằng tỷ lệ doanh thu bán hàng thuần với số nhân viên bình quân trong kỳ. 12 W: là năng suất lao động trung bình của một nhân viên : là số nhân viên bình quân trong kỳ M: là tổng doanh thu thuần sản phẩm bao bì đạt được trong kỳ - Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/doanh thu H: tỷ suất lợi nhuận LN: tổng lợi nhuận sau thuế đạt được trong kỳ M: là tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu phần trăm lợi nhuận trên tổng doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm bao bì. Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh bao bì càng cao. 1.2.4.4 Chỉ tiêu về phát triển thương mại bền vững Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai. Để đánh giá xem PTTM sản phẩm bao bì có đảm bảo tính bền vững hay không chúng ta phải căn cứ vào sự hài hòa về phát triển kinh tế với môi trường, tạo ra các cơ hội việc làm cho người lao động, cải thiện chất lượng lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, xóa bỏ các tệ nạn xã hội. Đồng thời phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái do trong quá trình sản xuất kinh doanh bao bì sẽ dẫn tới hiện tượng khai thác tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, chất thải độc hại tới nguồn nước, không khí, chính vì vậy phát triển thương mại sản phẩm bao bì phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững. 1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề 1.3.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm bao bì 1.3.1.1 Phát triển thương mại là sự thay đổi về quy mô thương mại sản phẩm bao bì Thay đổi về quy mô thương mại sản phẩm bao bì tức là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng doanh thu, sản lượng tiêu thụ bao bì qua đó gia tăng giá trị thương mại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ và khai thác được nhiều khách hàng tiềm năng , thị phần của doanh nghiệp trên thị trường cũng gia tăng. Đối với mặt hàng bao bì thì mở rộng về quy mô thương mại phải phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. 13 Thay đổi quy mô theo chiều rộng sản phẩm bao bì là: mở rộng thêm thị trường để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bao bì, nâng cao số lượng hàng hóa bán ra, tăng số lượng khách hàng, phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng bao bì về mặt số lượng. Thay đổi quy mô theo chiều sâu sản phẩm bao bì là: nâng cao chất lượng hiệu quả thị trường của doanh nghiệp, hướng tới tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để tạo ra sự hấp dẫn của khách hàng đối với sản phẩm bao bì. Phát triển theo hướng thâm nhập sâu vào thị trường và mở rộng thị trường từ đó làm tăng doanh thu bán hàng, tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. 1.3.1.2 Phát triển thương mại là sự thay đổi về chất lượng sản phẩm bao bì Phát triển thương mại về mặt chất lượng thể hiện ở sự tăng trưởng thương mại với tốc độ cao, ổn định và hợp lý. Đồng thời lĩnh vực thương mại có sự di chuyển về cơ cấu thị trường theo hướng gia tăng sản phẩm bao bì có chất lượng tốt, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, đồng thời chuyển dịch cơ cấu thị trường một cách hợp lý theo hướng khai thác tốt hơn các thị trường truyền thống và tiếp tục mở rộng thêm các thị trường tiềm năng. 1.3.1.3 Phát triển thương mại gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sản phẩm bao bì Thực chất của nội dung này là trình độ sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Nó phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí của các nguồn lực tài chính, lao động, các yếu tố kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh sản phẩm bao bì. Kết quả đạt được là sự đóng góp của các hoạt động thương mại vào GDP của cả nước, là lợi nhuận thu về của các doanh nghiệp bao bì thông qua các hoạt động thương mại. Hiệu quả thương mại không đơn thuần là hiệu quả kinh tế, nó còn phải đạt được hiệu quả xã hội và môi trường. 1.3.1.4 Phát triển thương mại sản phẩm bao bì hướng đến tính bền vững Phát triển bền vững được hiểu một cách toàn diện là “phát triển bền vững bao trùm các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết sự phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và cải thiện môi trường, giữ vững ổn định chính trị- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh quốc gia”. Khái niệm bền vững bao gồm 3 phương diện: môi trường bền vững, kinh tế bền vững và xã hội bền vững. Phát triển thương mại sản phẩm bao bì đảm bảo tính bền vững là phát triển đảm bảo tính ổn định lâu dài và việc phát triển không làm ảnh hưởng đến thế hệ tương lai. Đó là sự phát triển dựa trên mức tăng trưởng cao và ổn định, hướng tới mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Phát triển thương mại sản phẩm bao bì không 14 những phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định mà còn cần quan tâm đến vấn đề môi trường. Môi trường với chức năng là không gian sinh tồn của con người, là nơi cung cấp tài nguyên, là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người. Với những chức năng đó môi trường đóng vai trò vô cùng quan trọng tác động đến cuộc sống của con người. Tuy nhiên, bao bì là một loại sản phẩm đặc biệt được sử dụng trong cả quá trình sản xuất, lưu thông lẫn tiêu dùng hàng hóa, là sản phẩm khó phân hủy, có thể tái sử dụng nhiều lần nên vấn đề về ô nhiễm môi trường do các sản phẩm bao bì đang trở nên rất phổ biến và nghiêm trọng. Trên địa bàn Hà Nội trung bình hàng năm số rác thải là 554,452 tấn rác thải. Theo các nhà nghiên cứu môi trường thì mặc dù rác thải từ bao bì chỉ chiếm 2-5% tổng số rác thải trong xã hội nhưng nó cũng gây tác hại không nhỏ đối với môi trường nếu công tác thu gom, tái chế sử dụng, thiêu hủy không được coi trọng và thực hiện tốt. Rác thải từ bao bì gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhân dân và làm mất cảnh quan môi trường sinh thái. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Yêu cầu này đòi hỏi không chỉ các nhà sản xuất mà các nhà kinh doanh phải có thái độ nghiêm túc trong việc sử dụng các loại vật liệu bao bì đóng gói hàng hóa. Sử dụng bao bì không chỉ nhằm mục tiêu hiệu quả doanh nghiệp mà còn mục tiêu bảo vệ môi trường không khí, môi trường nước, bảo vệ lợi ích công đồng. Đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, tăng trưởng kinh tế phải được xem xét trong mối quan hệ với việc xử lý rác thải bao bì ra môi trường. Yêu cầu này cũng được quan tâm từ phía nhà nước trong việc đề ra các chính sách môi trường, từ phía người sử dụng hàng hóa với ý thức về bảo vệ môi trường sinh thái. “Coi yêu cầu về môi trường là một tiêu chí quan trọng đánh giá các giải pháp phát triển” là quan điểm của Đảng ta, là yêu cầu bắt buộc của các nhà sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng sử dụng bao bì hàng hóa. Tình trạng ô nhiễm do bao bì đang trong tình trạng xấu, không đảm bảo tính bền vững. Phát triển sản phẩm bao bì là một hướng đi đúng đắn trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước tuy nhiên không vì thế mà quên đi những hệ quả xấu về môi trường, vì vậy cần có những giải pháp kịp thời ngăn chặn tình trạng ô nhiễm do bao bì gây lên để đảm bảo sự phát triển mạnh và bền vững. 1.3.2 Mục tiêu và vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bao bì 1.3.2.1 Đối với doanh nghiệp Phát triển thương mại sản phẩm bao bì sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại làm tiết kiệm các nguyên vật liệu đầu vào, gia tăng sản lượng, nâng cao doanh số bán hàng giảm chi phí tăng doanh thu lợi nhuận 15 cho doanh nghiệp. Phát triển thương mại còn làm cải thiện chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững trong tương lai. 1.3.2.2 Đối với nhà nước Phát triển thương mại sản phẩm bao bì phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương, khu vực và xuất khẩu từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội , đóng góp vào GDP hàng năm. Ngoài ra phát triển thương mại sản phẩm bao bì tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, tăng phúc lợi xã hội, chuyển dịch cơ cấu xã hội theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. 1.3.2.3 Vai trò của PTTM sản phẩm bao bì - Phát triển thương mại góp phần mở rộng thị trường sản phẩm bao bì. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì thị trường đóng vai trò vô cùng quan trọng, đó là môi trường để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa dịch vụ. Thông qua thị trường doanh nghiệp sẽ có căn cứ để hoạch định chiến lược sản phẩm, xây dựng mạng lưới tiêu thụ hợp lý. - Phát triển thương mại góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm bao bì, phục vụ tốt hơn nhu cầu của thị trường làm nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm bao bì - PTTM sản phẩm bao bì giúp nâng cao lợi nhuận của công ty, tiết kiệm các nguyên vật liệu đầu vào và sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có sao cho lợi ích thu về là lớn nhất và chi phí bỏ ra là thấp nhất, nâng cao giá trị gia tăng và mức đóng góp vào thu nhập quốc dân - PTTM sản phẩm bao bì giúp cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh ở hiện tại nhưng vẫn đảm bảo được tiềm năng phát triển trong tương lai, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa ba mặt: lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. - PTTM làm tăng mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí, tạo công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương và khu vực. 1.3.3 Các chính sách phát triển thương mại sản phẩm bao bì 1.3.3.1 Chính sách từ phía doanh nghiệp kinh doanh bao bì - Chính sách nghiên cứu thị trường, hoàn thiện các kênh phân phối Việc đánh giá và lựa chọn đúng thị trường là bước đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường tự do, các doanh nghiệp bao bì phải không ngừng bám sát thực tế thị trường, phải dựa vào những thay đổi của thị trường để tìm hiểu nhu cầu hiện tại của người tiêu dùng và xu hướng của nó trong tương lai, hiểu rõ ưu nhược điểm của đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai, bám sát các chính sách của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực bao bì. Nghiên cứu thị trường là quá trình phân 16 tích thị trường cả về mặt lượng và mặt chất từ đó đưa ra các dự báo về cơ hội kinh doanh trên thị trường để có quyết định kinh doanh hợp lý. Thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp bao bì sẽ xác định được đâu là thị trường chính, đâu là thị trường tiềm năng của mình để từ đó xác định được cơ cấu sản phẩm bao bì sao cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. - Chính sách cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm Công nghiệp bao bì thực sự bắt đầu từ thế kỉ 19 khi hệ thống sản xuất hiện đại bắt đầu thay thế phương pháp thủ công truyền thống. Việc đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại làm cho khối lượng bao bì sản xuất ngày càng lớn. Sự phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp, ngành hóa chất làm cho nguồn nguyên vật liệu bao bì ngày càng phong phú dồi dào và do đó bao bì có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu của sản phẩm. Từ khi nhận thức được bao bì hàng hóa là tác nhân thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, công nghiệp bao bì bắt đầu quan tâm đặc biệt đến kiểu dáng, màu sắc, cách trang trí trình bày, tính tiện dụng của chúng khi sử dụng. Chất lượng được đảm bảo, kiểu dáng phong phú đa dạng tôn được những nét độc đáo riêng của từng sản phẩm đã làm cho bao bì trở thành tất yếu, có sức hút mạnh mẽ trên thị trường. Sự khởi sắc của công nghiệp bao bì làm cho bao bì được sử dụng linh hoạt, hiệu quả, phù hợp tốt nhất với các loại sản phẩm và các khu vực thị trường. - Chính sách về giá: Việc xác định chính sách giá bán hợp lý là công việc cực kỳ khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp bao bì trong cơ chế thị trường. Một mặt nó phải bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và có lãi, mặt khác nó phải đáp ứng được những nhu cầu của thị trường trong khi bao bì Trung Quốc tràn ngập Việt Nam với chi phí thấp hơn 10%15% làm giảm sức cạnh tranh của bao bì nội địa. Vì vậy mà chính sách về giá như: chính sách nhiều giá, chiếu khấu với những đơn hàng lớn, giảm giá vào các dịp lễ tết… cũng được nhiều doanh nghiệp trong ngành bao bì sử dụng và mang lại hiệu quả tối ưu. - Nâng cao chất lượng nguồn lao động Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện qua chất lượng của sản phẩm và thành quả kinh doanh của công ty. Ngày nay, kinh doanh trên thị trường thường xuyên biến động vì thế đòi hỏi các cán bộ công ty phải không ngừng thường xuyên sáng tạo trong kinh doanh, có khả năng phán đoán trước những biến động của thị trường. Để làm được điều này cần phải có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có tầm nhìn chiến lược, năng động sáng tạo trong công việc. Do đó doanh nghiệp cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ lao động như: giám sát chặt 17 chẽ khâu tuyển dụng nhân lực đầu vào, có lớp tập huấn thường xuyên đối với công nhân viên trong công ty, cho nhân viên tham dự các lớp học ngắn hạn tại các trung tâm nghề hay tại các cơ sở bao bì có quy mô lớn. 1.3.3.2 Các chính sách của nhà nước - Chính sách vốn vay Ngày 07/03/2013, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 32/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2013. Tại Nghị quyết này, chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương đẩy mạnh triển khai các giải pháp chủ yếu đã đề ra tại các Nghị quyết 01/NQ-CP, 02/NQ-CP ngày 07/01/2013. Cụ thể: Ngân hàng nhà nước Việt Nam có trách nhiệm điều hành chính sách tiền tệ theo hướng giảm lãi suất, tăng dư nợ tín dụng phù hợp với mục tiêu cả năm 2013, bảo đảm vừa hỗ trợ sản xuất, vừa kiểm soát lạm phát. Bộ Công Thương và các địa phương cần tập trung chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn, duy trì và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Lãi suất giảm đã giúp các doanh nghiệp bao bì tăng vốn lưu động và duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động. Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, điều này có ý nghĩa kinh tế và xã hội đặc biệt quan trọng. Gói kích cầu đã trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp bao bì tiếp cận được các nguồn vốn ngân hàng với chi phí rẻ hơn, từ đó giảm bớt chi phí kinh doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm bao bì, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nhờ đó có thêm cơ hội giữ vững, mở rộng sản xuất. - Chính sách tỉ giá Những năm gần đây tỷ giá hối đoái có nhiều biến động mạnh, ngân hàng nhà nước đã phải điều chỉnh tỷ giá nhiều lần từ mức 15.991 VND/USD tháng 1/2008 lên tới 20.910 VND/USD tháng 4/2011. Doanh nghiệp kinh doanh bao bì là các doanh nghiệp luôn phải nhập khẩu máy móc trang thiết bị và nguyên vật liệu từ nước ngoài nên tỷ giá có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này. Chính sách tỷ giá phù hợp với quy luật cung cầu thị trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong cân đối cung cầu ngoại tệ. Khi tỷ giá hối đoái giảm xuống có tác động tích cực đến hoạt động nhập khẩu, đây là cơ hội tốt cho các nhà kinh doanh bao bì, vì thời điểm này doanh nghiệp chi ít hơn đồng nội tệ để mua nguyên vật liệu từ nước ngoài. Tỷ giá ổn định, ít biến động sẽ thuận lợi cho các doanh nghiệp bao bì trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra. 18
- Xem thêm -