Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9680 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------------------- PHAN THỊ HỒNG LÝ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRƯƠNG THỊ HỒNG TP Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Trương Thị Hồng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình. Tác giả Phan Thị Hồng Lyù MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ Lời mở đầu Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới ---------------------- 1 1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán ----------------------------------------------------- 2 1.1.2 Phân loại thẻ thanh toán ---------------------------------------------------- 3 1.1.2.1 Theo công nghệ sản xuất ------------------------------------------------- 3 1.1.2.2 Theo tính chất thanh toán của thẻ --------------------------------------- 3 1.1.2.3 Theo phạm vi lãnh thổ ---------------------------------------------------- 4 1.1.2.4 Theo chủ thể phát hành --------------------------------------------------- 4 1.1.2.5 Theo đối tượng phát hành ------------------------------------------------ 4 1.2 Những lợi ích, rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán ---------------------- 5 1.2.1 Những lợi ích -------------------------------------------------------------------- 5 1.2.1.1 Đối với người sử dụng thẻ ----------------------------------------------- 5 1.2.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ -------------------------------------------- 7 1.2.1.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước -------------------------------------- 8 1.2.1.4 Đối với ngân hàng --------------------------------------------------------- 9 1.2.2 Những rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán------------------------- 11 1.2.2.1 Về phía người sử dụng---------------------------------------------------- 11 1.2.2.2 Về phía đơn vị chấp nhận thẻ -------------------------------------------- 12 1.2.2.3 Về phía ngân hàng--------------------------------------------------------- 14 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán ----------------------- 16 1.3.1 Sự cần thiết của việc phát triển thẻ thanh toán -------------------------- 16 1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán ----------------- 17 1.3.2.1 Nhân tố khách quan ------------------------------------------------------- 17 1.3.2.2 Nhân tố chủ quan ---------------------------------------------------------- 18 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thẻ thanh toán ---------------------------- 19 1.4.1 Chỉ tiêu định tính --------------------------------------------------------------- 19 1.4.1.1 Tính thuận lợi -------------------------------------------------------------- 20 1.4.1.2 Tính nhanh chóng --------------------------------------------------------- 20 1.4.1.3 Tính an toàn ---------------------------------------------------------------- 20 1.4.2 Chỉ tiêu định lượng ------------------------------------------------------------ 20 1.4.2.1 Mạng lưới thanh toán ----------------------------------------------------- 20 1.4.2.2 Số lượng thẻ phát hành -------------------------------------------------- 21 1.4.2.3 Doanh số sử dụng và thanh toán ---------------------------------------- 21 1.4.2.4 Lợi nhuận từ hoạt động thẻ ---------------------------------------------- 21 1.5 Kinh nghiệm trong việc phát triển thẻ thanh toán của các nước và bài học một số ngân hàng trong nước ----------------------------------------------------------- 22 1.5.1 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ------------------------------------------ 22 1.5.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ---------------------------------- 23 1.5.3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn --------------------------- 23 1.5.4 Thị trường thẻ thanh toán của Trung Quốc ---------------------------------- 24 1.5.5 Thị trường thẻ thanh toán của Hàn Quốc ------------------------------------- 25 1.5.6 Thị trường thẻ thanh toán của Châu Âu -------------------------------------- 26 Kết Luận chương 1------------------------------------------------------------------------ 28 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu tổng quan về thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam ----------------------------------------------------------------------------- 29 2.1.1 Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán tại NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam -------------------------------------------------------------------------------- 29 2.1.2 Các loại thẻ phát hành hiện nay tại ngân hàng -------------------------- 30 2.1.2.1 Thẻ V-Top ------------------------------------------------------------------ 30 2.1.2.2 Thẻ V-Top Vip ------------------------------------------------------------ 30 2.1.2.3 Thẻ Visa Debit ------------------------------------------------------------- 31 2.1.2.4 Thẻ Visa Business --------------------------------------------------------- 32 2.1.2.5 Thẻ tín dụng Visa Platium ----------------------------------------------- 33 2.1.2.6 Thẻ tín dụng Visa, Master Card ----------------------------------------- 33 2.1.2.7 Thẻ tích hợp, thẻ đồng thương hiệu ------------------------------------- 35 2.1.2.8 Thẻ Teacher Card --------------------------------------------------------- 35 2.1.2.9 Thẻ trả trước nội địa ------------------------------------------------------ 36 2.2 Thực trạng về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------ 36 2.2.1 Các ngân hàng chấp nhận thẻ nội địa của ngân hàng TMCP XNK Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------- 36 2.2.2 Mạng lưới ATM, POS trên thị trường ---------------------------------------- 38 2.2.3 Hoạt động phát hành ------------------------------------------------------------ 40 2.2.4 Hoạt động thanh toán ----------------------------------------------------------- 42 2.2.4.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của Eximbank so với một số ngân hàng khác----------------------------------------------------------------------------------- 42 2.2.4.2 So sánh thẻ nội địa của Eximbank với các ngân hàng---------------- 47 2.2.4.3 So sánh thẻ quốc tế của Eximbank với các ngân hàng -------------- 47 2.2.5 Lợi nhuận hoạt động ------------------------------------------------------------ 47 2.2.6 Quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ ------------------------------------------- 49 2.2.7 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong công tác phát hành và thanh toán thẻ tại Eximbank ---------------------------------------------------------- 50 2.2.7.1 Những thuận lợi ----------------------------------------------------------- 51 2.2.7.2 Những khó khăn và nguyên nhân --------------------------------------- 56 Kết luận chương 2 ------------------------------------------------------------------------- 60 Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM---------------------------------- 61 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển thẻ thanh toán của Eximbank--------- 61 3.2 Một số giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam--------------------------------------------------------------------- 63 3.2.1 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xây dựng thương hiệu ------------------------- 63 3.2.2 Tăng cường tuyên truyền về lợi ích thẻ thanh toán ---------------------------- 64 3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường thẻ ngân hàng. ------------------------------------------------------------------------------- 66 3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ từ thẻ thanh toán ----------------------- 66 3.2.5 Áp dụng những chính sách ưu đãi để khuyến khích người sử dụng ----- 67 3.2.6 Nâng cấp hệ thống mạng và đường truyền để tạo sự an tâm cho người sử dụng dịch vụ ------------------------------------------------------------------------- 68 3.2.7 Tăng cường phòng chống tội phạm trong hoạt động kinh doanh thẻ ----- 69 3.2.8 Kết hợp bán chéo sản phẩm ---------------------------------------------------------- 70 3.3 Những giải pháp hỗ trợ phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ------------------------------------------------------------- 71 3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ------------------------------------- 71 3.3.1.1 Cần ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính đối với hoạt động thẻ------------------------------------------------------------------------------------- 71 3.3.1.2 Áp dụng các chính sách bắt buộc thanh toán bằng thẻ --------------- 71 3.3.1.3 Tiếp tục khuyến khích thanh toán lương thông qua thẻ -------------- 72 3.3.1.4 Xây dựng hệ thống bù trừ thẻ liên ngân hàng, chuẩn hóa hoạt động thanh toán của các ngân hàng ----------------------------------------------------- 72 3.3.1.5 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động thẻ -------------------------- 73 3.3.1.6 Hợp tác với các tổ chức thẻ, hiệp hội ngân hàng trên thế giới ------- 74 3.3.1.7 Phối hợp với các ngân hàng trong việc triển khai các biện pháp an ninh, an toàn cho hoạt động thẻ ------------------------------------------------------- 74 3.3.1.8 Định hướng các công ty trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ --- 75 3.3.1.9 Tạo môi trường kinh tế ổn định và bền vững -------------------------- 76 3.3.2 Đối với hội thẻ ngân hàng Việt Nam---------------------------------------- 76 3.3.2.1 Liên kết, hợp tác với các ngân hàng thành viên ----------------------- 76 3.3.2.2 Đầu mối cung cấp thông tin, đào tạo nghiệp vụ, xử lý rủi ro chung đối với các hoạt động về thẻ ------------------------------------------------------ 76 3.3.2.3 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về thẻ------------------------------------------------------------------------------------- 77 3.3.2.4 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá hoạt động thẻ77 3.3.2.5 Xây dựng các quy định cho các thành viên tham gia ----------------- 77 Kết luận chương 3 ---------------------------------------------------------------- 78 Kết luận ---------------------------------------------------------------------------- 79 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ATM : Máy rút tiền tự động Bảng SS : Bảng so sánh BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam DongA Bank : Ngân hàng Đông Á ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ EIB : Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam GD : Giao dịch KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp MB : Ngân hàng Quân Đội MHB : Ngân hàng đồng bằng sông Cửu Long NH : Ngân hàng NHPHT : Ngân hàng phát hành thẻ NHTM : Ngân hàng thương mại NHTTT : Ngân hàng thanh toán thẻ NHTW : Ngân hàng Trung ương PG Bank : Ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex POS : Máy cà thẻ Sacombank : Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Saigon Bank : Ngân hàng Sài Gòn Công thương TCB : Ngân hàng Kỹ Thương Thẻ TD : Thẻ tín dụng VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VIB : Ngân hàng Quốc tế VietinBank : Ngân hàng Công thương Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Danh mục Trang Bảng 1.1: Tổng hợp các kết quả hồi đáp qua thiết bị đọc thẻ 13 Bảng 2.1: Danh sách các ngân hàng chấp nhận thẻ nội địa của Eximbank 37 Bảng 2.2: Tổng số lượng thẻ phát hành của Eximbank 41 Bảng 2.3: Số lượng thẻ hoạt động của Eximbank 41 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán của Eximbank 43 Bảng 2.5: Doanh số máy ATM, POS của Eximbank phân theo khu vực 45 Bảng 2.6: Doanh số sử dụng thẻ của Eximbank 46 Bảng 2.7: Tỷ trọng đóng góp hoạt động kinh doanh thẻ 48 Bảng 2.8: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam 53 Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh 4 chi nhánh thực hiện triển khai mô hình 55 thúc đẩy bán hàng Bảng 2.10: Số lượng điểm giao dịch và ngân hàng đại lý của các ngân 58 hàng Bảng 2.11: Tỷ trọng và cơ cấu thu nhập của KHCN và KHDN của 59 Eximbank DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Danh mục Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát của một giao dịch thẻ Trang 32 Hình 2.2: Sơ đồ tổng quát qui trình xử lý tranh chấp giữa Ngân hàng 34 phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ Hình 2.3: Số lượng máy ATM, POS của cả nước qua các năm 40 Hình 2.4: Lợi nhuận hoạt động thẻ Eximbank 47 Hình 2.5: Dân số Việt Nam theo giới tính và độ tuổi 51 Hình 2.6: Tình hình sử dụng Internet Việt Nam năm 2003-2010 52 LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài: Theo xu hướng hội nhập và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng hiện nay đang dần dần hướng đến xu hướng chung của các ngân hàng trên thế giới đó là tổng thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong lợi nhuận của ngân hàng, trong đó mảng hoạt động về thẻ chiếm tỷ lệ không nhỏ. Theo báo cáo đánh giá của các chuyên gia thuộc công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu của Mỹ Research and Markets thì thị trường thẻ Việt Nam vẫn là thị trường thẻ thanh toán năng động hàng đầu thế giới với mức tăng trưởng khoảng 18,5% trong giai đoạn từ nay đến năm 2014, chính vì vậy các ngân hàng Việt Nam hiện nay không ngừng gia tăng, phát triển mảng dịch vụ thẻ nhằm tận dụng chiếm lĩnh thị phần còn bỏ ngỏ này, Eximbank cũng không là một ngoại lệ. Đặc biệt khi chỉ thị số 20/2007-CT-TTg về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương qua ngân sách nhà nước, cũng như mục tiêu của đề án không dùng tiền mặt của thủ tướng chính phủ đề ra từ đây đến năm 2015 đã góp phần hỗ trợ đáng kể trong việc trả lương qua tài khoản ngân hàng, đây cũng là cơ hội để các ngân hàng tăng cường tiếp thị, phát triển mảng dịch vụ thẻ thanh toán trong thị trường còn nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, hoạt động thẻ thanh toán của các ngân hàng hiện nay cũng không tránh khỏi những khó khăn, bất cập. Trong khi các ngân hàng đã có một thời gian dài chiếm lĩnh thị trường trong hoạt động thẻ thanh toán thì Eximbank hiện nay vẫn còn là ngân hàng sinh sau đẻ muộn. Eximbank đang chịu những cơ hội và thách thức chung của toàn ngành và có những ưu thế, hạn chế riêng của đơn vị. Chính vì lý do đó mà luận văn ra đời nhằm giúp tìm hiểu về mảng dịch vụ thẻ, đưa ra thực trạng và những giải pháp nhằm phát triển mảng thẻ thanh toán của Eximbank trên thị trường Việt Nam, giúp thương hiệu của Eximbank phát triển không chỉ trong lĩnh vực bán buôn mà còn mở rộng sang lĩnh vực bán lẻ xứng đáng với khẩu hiệu “dẫn đầu xu thế” được đặt ra. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống lại lý luận cơ bản về thẻ thanh toán. - Phân tích thực trạng về hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam, so sánh thẻ thanh toán của Eximbank với các ngân hàng khác, phân tích những cơ hội, thách thức, cũng như những ưu điểm hạn chế của dịch vụ thẻ hiện nay của Eximbank. - Đề xuất một số giải pháp đối với Eximbank và đưa ra những giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết về thẻ thanh toán và lịch sử phát triển của thẻ thanh toán - Thực trạng thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, phân tích số liệu về phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam qua các năm. - Phạm vi nghiên cứu: Do sự giới hạn trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, đề tài chỉ thống kê thực trạng hoạt động thẻ của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Eximbank. 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa thực hiện sau: - Đánh giá được thực trạng hiện nay dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Qua đó có những chính sách phù hợp để phát triển mảng dịch vụ này một cách có hiệu quả. - Nghiên cứu giúp khách hàng hiểu rõ được các tính năng, tiện ích của thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam từ đó giúp việc sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng hiệu quả hơn. - Các ngân hàng thương mại khác có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này làm nguồn tham khảo trong chiến lược phát triển dịch vụ thẻ của mình. 5. Phương pháp nghiên cứu - Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận thực tế, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. - Dựa vào kết quả phân tích, kiến thức và kinh nghiệm thực tế để đưa ra nhận định, đánh giá về tình hình phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. 6. Kết cấu của luận văn: Luận văn này gồm 3 chương - Chương 1: Những lý luận cơ bản về thẻ thanh toán - Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1.3 Sự ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới Thẻ ngân hàng xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Năm 1914, tổng công ty xăng dầu California cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng nhằm mục tiêu khuyến khích việc bán các sản phẩm. Loại hình đầu tiên của thẻ thanh toán ra đời năm 1945, ngân hàng John Biggins tại Mỹ đã sản xuất ra một loại thẻ cho phép khách hàng dùng nó để mua hàng ở những nơi bán lẻ, ngân hàng có nhiệm vụ thu tiền thanh toán của khách hàng để trả vào tài khoản của những nơi này. Vào năm 1950, Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhân người Mỹ đã đồng thành lập ra thẻ Diners’Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng và quên đem theo tiền mặt. Loại thẻ này giúp người sở hữu thẻ có thể ghi nợ sau khi ăn hay nghỉ tại một nhà hàng, khách sạn nào đó tại New York mà không cần mang tiền mặt, số tiền ghi nợ thanh toán định kỳ theo tháng mà không giới hạn số tiền được phép chi tiêu. Loại hình thẻ thanh toán của ngân hàng John Biggins tại Mỹ là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng Franklink National năm 1951. Khách hàng sẽ đệ trình đơn xin vay và thẩm định khả năng thanh toán, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ được cấp thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Cơ sở chấp nhận thẻ khi nhận được giao dịch sẽ liên hệ với ngân hàng, nếu được phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối với ngân hàng. Đến năm 1955, hàng loạt thẻ mới xuất hiện tại Mỹ như Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club, Esquire Club. Năm 1958, thẻ Card Balancher, American Express ra đời và thống lĩnh thị trường. Năm 1960, ngân hàng lớn nhất của Mỹ Bank of America phát hành loại thẻ mang tên hiệu của họ. Ngân hàng này cũng cấp phép cho các định chế tài chính trong khu vực với những quy định và tiêu chuẩn riêng để phát hành thẻ mang tên thương hiệu Bank of America. Năm 1966, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế và phát hành thẻ Master Charge. Năm 1977, thẻ Bank America đổi tên thành Visa USA, sau đó đổi tên thành Visa. Năm 1979, Master Charge đổi tên thành Master Card. Ngày nay, Visa và Master là hai loại thẻ được sử dụng nhiều nhất. Bên cạnh đó, có bốn tổ chức thẻ lớn nhất được nhiều người biết đến như Visa, Master Card, Amex, JCB và nhiều loại thẻ liên kết giữa công ty và ngân hàng. 1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ thanh toán, cụ thể như: 1. Là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước, trả tiền sau. Thẻ tín dụng được dùng để thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM. 2. Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. 3. Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty. 4. Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ. 5. Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán. Theo quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng kèm theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 thì thẻ thanh toán là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận 1.1.2 Phân loại thẻ thanh toán: 1.1.2.1 Theo công nghệ sản xuất Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): Loại thẻ này là loại thẻ đầu tiên được sản xuất, dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tuy nhiên hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, được sử dụng dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Tuy nhiên thẻ loại này không tự mã hoá, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, bảo mật thông tin thấp. Thẻ thông minh (Smart Card hay Chip Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có tích hợp chip xử lý vi mạch chứa thông tin ví tiền điện tử, loại thẻ này có thủ tục thanh toán nhanh chỉ là thao tát quẹt thẻ mà không cần nhập password, vân tay hay chữ ký, thông tin tài chính của thẻ này được mã hóa, không cần phải kết nối với hệ thống quản lý dữ liệu Smartcard. Thẻ Smartcard rất bền, có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính, có khả năng lưu trữ, bảo mật an toàn thông tin, hỗ trợ nhiều ứng dụng và đảm bảo an toàn cho thẻ. 1.1.2.2 Theo tính chất thanh toán của thẻ Thẻ tín dụng (Credit Card): loại thẻ này thể hiện mối quan hệ vay mượn giữa chủ thẻ và ngân hàng, theo đó chủ thẻ có thể rút tiền mặt hoặc được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả. Hạn mức tín dụng này có thể là tín chấp hoặc thế chấp. Thẻ ghi nợ (Debit card): Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi, loại thẻ này không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Đặc trưng của thẻ ghi nợ là nộp tiền trước, chi tiêu sau, tức chủ thẻ phải nộp trước tiền vào tài khoản thẻ và chỉ được chi tiêu trong phạm vi số tiền đã nộp. Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản: + Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ. + Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày. Thẻ trả trước (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước có hai loại:thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh. 1.1.2.3 Theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. 1.1.2.4 Theo chủ thể phát hành Thẻ do các ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do ngân hàng phát hành cho phép chủ thẻ sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi hoặc có thể được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng để rút tiền, mua hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ… Thẻ do các tổ chức không phải ngân hàng phát hành: Loại thẻ này do các tập đoàn, các công ty cung ứng hàng hóa, dịch vụ, du lịch, giải trí,… phát hành nhằm tạo thêm những tiện ích cho khách hàng, kích thích người dùng sử dụng mua sắm. 1.1.2.5 Theo đối tượng phát hành Thẻ cá nhân: Loại thẻ này phát hành theo yêu cầu của khách hàng cá nhân và cá nhân đó chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, phí theo quy định bằng nguồn tài chính của cá nhân. Thẻ công ty: Loại thẻ này phát hành theo yêu cầu của khách hàng là tổ chức. Công ty là người sở hữu, chịu trách nhiệm về việc sử dụng của thẻ và có quyền quyết định người nào được quyền sử dụng thẻ cho mục đích công việc trong công ty. Nhiều ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng cho công ty, công ty được quyền phân bổ hạn mức tín dụng này cho những cá nhân sử dụng. 1.4 Những lợi ích, rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán 1.2.1 Những lợi ích 1.2.1.1 Đối với người sử dụng thẻ • Rút, nộp tiền mặt Người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút hoặc nộp tiền mặt tại các máy ATM, máy cà thẻ của ngân hàng mở thẻ hoặc ngân hàng có liên kết với ngân hàng phát hành vào bất cứ thời gian nào trong ngày. Ở các nước mà việc sử dụng thẻ chưa được phổ biến, đây là lợi ích được xem là cơ bản đối với người sử dụng thẻ. Đối với các quốc gia mà việc thanh toán được xem là thông dụng thì chức năng này ít được dùng đến.  Dễ dàng, thuận tiện trong việc thanh toán Chủ thẻ có thể dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong nước và ngoài nước. Khi đi các quốc gia khác, khách hàng không cần mất công đổi sang đồng tiền bản tệ của quốc gia đó để mang theo mà có thể dùng thẻ để thanh toán. Mặt khác, ở một số nước đồng tiền bản tệ của quốc gia đó không phổ biến ở Việt Nam, vì vậy khách hàng rất khó để tìm mua ngoại tệ mặt để đem theo, khách hàng phải mất công đổi VND sang USD và đổi tiếp từ USD sang bản tệ hay đổi lại VND khi về Việt Nam. Trong khi đó chỉ cần mang theo một chiếc thẻ, khách hàng có thể giải quyết được hết những vấn đề này mà không cần mang theo ngoại tệ mặt. Việc sử dụng thẻ hiện nay ngoài tiện ích rút tiền mặt, chiếc thẻ ngân hàng giờ đã mang lại khá nhiều tiện ích khác như chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại POS, trả phí định kỳ với các khoản thanh toán thường xuyên (tiền điện, tiền nước, điện thoại, internet,…), mua hàng trực tuyến tại các siêu thị online,...giúp tiết kiệm được thời gian mua sắm cho chủ thẻ.  An toàn cho chủ thẻ, kiểm soát được chi tiêu, quản lý việc sử dụng thẻ Khi sử dụng thẻ, bên cạnh việc phải có chiếc thẻ, tổ chức thanh toán thẻ còn phải so sánh những yếu tố khác (như so sánh chữ ký trên thẻ, xem xét các yếu tố để xem có phải thẻ giả không..) khi chủ thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Do đó, nếu chủ thẻ vô tình bị lấy cắp thẻ trường hợp chưa phát hiện được thì kẻ gian cũng khó sử dụng thẻ để đi thanh toán ở những nơi này; Trường hợp phát hiện thẻ bị mất cắp, chủ thẻ cũng có thể gọi điện thoại đến trung tâm thẻ đề nghị khóa thẻ. Chủ thẻ cũng có thể theo dõi sao kê thẻ thông qua giao dịch truy vấn số dư, kiểm tra sao kê trên ATM, quản lý giao dịch thẻ trên internet banking hoặc qua tin nhắn dịch vụ SMS banking. Khi phát hiện những trường hợp kẻ gian sử dụng thẻ giả để mua hàng hóa, dịch vụ, lúc này chủ thẻ có thể kiện đến tổ chức thẻ nhờ giải quyết trong vòng 120 ngày từ ngày thực hiện giao dịch. Bên cạnh đó, sao kê thẻ cũng giúp cho người sử dụng có thể kiểm soát được chi tiêu trong tháng của mình, từ đó có hướng chi tiêu phù hợp hơn.  Tận dụng được nguồn tín dụng từ hạn mức tín dụng Đối với các thẻ tín dụng được ngân hàng cấp hạn mức, chủ thẻ được tận nguồn tiền này trong thanh toán xài trước trả sau. Trong trường hợp khách hành thanh toán 100% trị giá tiền hàng đúng ngày thanh toán của thẻ thì chủ thẻ không phải chịu bất cứ khoản phí nào khi sử dụng. Trường hợp khách hàng thanh toán thấp hơn trị giá thanh toán thì phần còn lại được xem là khoản vay của chủ thẻ với ngân hàng, chủ thẻ phải chịu thêm khoản phí tài chính đối với khoản tiền này, khoản vay này tạo sự tiện lợi cho khách hàng do thủ tục phát hành loại thẻ này nhanh chóng, dễ thực hiện. Ngoài ra, khách hàng có thể ký quỹ hoặc không ký quỹ đủ phần hạn mức tín dụng của mình, phần tiền ký quỹ được tính bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng. Đối với loại thẻ tín chấp, tùy từng ngân hàng phải bổ sung những giấy tờ như chứng minh thu nhập trong vòng 12 tháng, sổ hộ khẩu… 1.2.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ  Tiết kiệm được chi phí giao dịch Chiếc thẻ không những mang lại lợi ích cho chủ thẻ mà còn mang lại lợi ích cho đơn vị chấp nhận thẻ. Nhờ có chiếc thẻ mà nơi bán hàng đã tiết kiệm được thời gian cũng như tiền bạc để thuê mướn lao động thực hiện việc bảo quản, kiểm đếm tiền khi chủ thẻ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ.  Đa dạng hóa được hình thức thanh toán Các đơn vị chấp nhận thẻ mặc dù tốn chi phí khi chủ thẻ cà thẻ để thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ nhưng bù lại các đơn vị này đa dạng hóa được hình thức thanh toán. Nhờ vậy mà khách hàng thấy được sự tiện lợi trong thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị, làm tăng doanh số bán hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng hơn.  An toàn trong thanh toán, nhanh chóng thu hồi vốn Việc thanh toán bằng thẻ giúp đơn vị chấp nhận thẻ tránh được rủi ro do việc thanh toán bằng tiền mặt đem lại. Khi thanh toán bằng tiền mặt, nhân viên kiểm đếm có thể gặp phải sai sót như không phát hiện được tiền giả, tiền mặt mất khả năng sử dụng, hạn chế được tình trạng mất cắp hay tình trạng gian lận của nhân viên bán hàng. Khi lắp đặt máy cà thẻ với ngân hàng, đơn vị chấp nhận thẻ có thể thỏa thuận trong hợp đồng với ngân hàng về việc báo có ngay khi có giao dịch phát sinh, các biên lai cà thẻ sẽ được lấy sau vài ngày, nhờ đó mà đơn vị chấp nhận thẻ có thể thu hồi nhanh chóng được tiền hàng, đảm bảo được khả năng xoay vòng vốn. 1.2.1.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước  Thuận tiện trong việc quản lý
- Xem thêm -