Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại công ty tnhh bảo hiểm nhân thọ aia việt nam luận văn thạc sĩ

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------- VĂN THỊ THANH VÂN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------- VĂN THỊ THANH VÂN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM Chuyên Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH PHONG TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bảo Hiểm Nhân Thọ AIA Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có ghi nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TP.HCM, tháng 08 năm 2014 Học viên Văn Thị Thanh Vân MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG ..................................................................... 3 1.1 Cơ sở lý luận về kinh doanh bảo hiểm .......................................................... 3 1.1.1 Kinh doanh bảo hiểm ............................................................................. 3 1.1.2 Các sản phẩm kinh doanh bảo hiểm...................................................... 4 1.1.2.1 Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm .................................................... 4 1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức quản lý .................................................. 5 1.1.2.3 Căn cứ vào kỹ thuật bảo hiểm ....................................................... 5 1.1.2.4 Căn cứ vào tính chất các khoản bồi thường................................... 5 1.1.3 Nguồn thu từ kinh doanh bảo hiểm ....................................................... 6 1.1.3.1 Nguồn thu từ phí bảo hiểm .......................................................... 6 1.1.3.2 Nguồn thu từ hoạt động đầu tư tài chính: ........................................ 7 1.2 Cơ sở lý luận về kinh doanh ngân hàng ........................................................ 8 1.2.1 Kinh doanh ngân hàng ........................................................................... 8 1.2.2 Các sản phẩm kinh doanh ngân hàng ................................................... 10 1.2.2.1 Căn cứ vào quy mô giao dịch dịch vụ ngân hàng .......................... 10 1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn cung cấp dịch vụ......................................... 11 1.2.2.3 Căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ ngân hàng thương mại ......... 11 1.2.2.4 Căn cứ vào quá trình phát triển của ngân hàng thương mại ......... 12 1.2.3 Các nguồn thu từ kinh doanh ngân hàng .............................................. 12 1.3 Mối quan hệ giữa kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh ngân hàng .............. 13 1.4 Tổng quan lý thuyết về sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ................. 14 1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm qua ngân hàng .................... 14 1.4.2 Khái niệm sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng...................................... 15 1.4.3 Đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng................................. 16 1.4.4 Vai trò của sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ..................................... 16 1.4.4.1 Đối với ngân hàng ........................................................................ 17 1.4.4.2 Đối với công ty bảo hiểm .............................................................. 17 1.4.4.3 Đối với khách hàng ....................................................................... 18 1.4.5 Các mô hình kinh doanh bảo hiểm qua ngân hàng ............................... 19 1.4.5.1 Mô hình liên kết phân phối ........................................................... 19 1.4.5.2 Mô hình liên kết chiến lược .......................................................... 19 1.4.5.3 Mô hình liên doanh ....................................................................... 19 1.4.5.4 Mô hình tập đoàn tài chính ........................................................... 20 1.4.6 Các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ................................................ 20 1.4.6.1 Bảo hiểm nhân thọ ........................................................................ 20 1.4.6.2 Bảo hiểm phi nhân thọ ................................................................ 21 1.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ........................................................................................................... 22 1.4.7.1 Chi phí hoa hồng cho đại lý ........................................................ 22 1.4.7.2 Số lượng chi nhánh (tương đương với số lượng chi nhánh ngân hàng) ................................................................................................... 22 1.4.7.3 Số lượng nhân viên ngân hàng phục vụ cho kênh phân phối sản phẩm qua ngân hàng ................................................................................. 23 1.4.7.4 Cơ sở pháp lý ............................................................................. 24 1.4.7.5 Thị phần bảo hiểm ...................................................................... 25 1.4.7.6 Yếu tố kinh tế ............................................................................. 26 1.4.7.7 Yếu tố nhân khẩu ........................................................................ 26 1.4.7.8 Nhận thức của khách hàng .......................................................... 26 1.5 Phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng: .................................................. 26 1.5.1 Bancassurance với sự phát triển của công ty bảo hiểm: ........................ 26 1.5.2 Bancassurance với sự phát triển của ngân hàng: ................................... 28 1.5.3 Bancassurance đối với khách hàng: ...................................................... 29 1.6 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng .................................................................................................................. 30 1.6.1 Đối tác kinh doanh................................................................................. 30 1.6.2 Số lượng sản phẩm ................................................................................ 31 1.6.3 Doanh số ................................................................................................ 32 1.6.4 Chất lượng sản phẩm ............................................................................ 33 1.7 Tổng quan các nghiên cứu về bảo hiểm qua ngân hàng: .................................... 34 1.7.1 Các nghiên cứu của nước ngoài về bảo hiểm qua ngân hàng ............... 34 1.7.2 Các nghiên cứu trong nước ................................................................ 38 ............................................................................................................................ 1.8 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bảo hiểm qua ngân hàng .......... 40 1.8.1 Mô hình lý thuyết .................................................................................. 40 1.8.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. 40 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................ 42 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM ........................................................................ 43 2.1 Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam (AIA Việt Nam) ................................... 43 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của AIA Việt Nam ................................... 43 2.1.2 Giải thưởng và danh hiệu của AIA Việt Nam ............................................. 45 2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam (AIA Việt Nam) .................................... 46 2.2.1 Khung pháp lý ........................................................................................... 46 2.2.2 Các Ngân hàng đang liên kết phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng với AIA Việt Nam .........................................................................................................47 2.2.2.1 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) ............................. 47 2.2.2.2 Ngân hàng Quốc tế ............................................................................ 48 2.2.2.3 Ngân hàng HSBC ................................................................................ 49 2.2.2.4 Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank) ................................... 49 2.2.2.5 Ngân hàng Standard Chartered ........................................................... 50 2.2.2.6 Ngân hàng Á Châu .............................................................................. 50 2.2.2.7 Ngân hàng ANZ .................................................................................. 51 2.2.2.8 Ngân hàng Ngoại Thương Ngoại Thương (Vietcombank) ................. 51 2.2.2.9 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Agribank) ........ 52 2.2.2.10 Ngân hàng Citibank .............................................................................. 52 2.2.3 Các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam ................................................................................... 52 2.2.3.1 An nghiệp bảo tín ................................................................................... 52 2.2.3.2 An tâm bảo gia........................................................................................ 53 2.2.3.3 An phúc trọn đời .................................................................................... 54 2.2.3.4 . An lộc phát ............................................................................................ 55 2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm qua ngân hàng của công ty AIA Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 ....................................................................................... 57 2.2.5 Đánh giá mức độ phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam trong thời gian qua ........... 61 2.2.5.1 Nhận xét về mức độ phát triên sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại AIA Việt Nam ................................................................................................... 61 2.2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Việt Nam .............................................................................. 64 2.2.5.3 Những hạn chế của hoạt động bảo hiểm qua ngân hàng tại Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại AIA Việt Nam ............................................................................................... 68 2.3 Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bảo Hiểm Nhân Thọ AIA Việt Nam (AIA Việt Nam) .......................................................................................................... 70 2.3.1 Nghiên cứu định lượng: .................................................................................... 70 2.3.1.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu ...................................................................... 70 2.3.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi ............................................................................ 70 2.3.1.3 Thông tin mẫu nghiên cứu ..................................................................... 71 2.3.1.4. Phương pháp phân tích thống kê mô tả ................................................ 71 2.3.2. Phân tích nhân tố EFA đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động bảo hiểm tại công ty AIA Việt Nam .................................................................. 71 2.3.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo ...................................................................... 77 2.3.4 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ............................................................................................................ 79 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................... 82 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM ........................................................................ 83 3.1 Định hướng phát triển của AIA Việt Nam về sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ......................................................................................................... 83 3.2 Giải pháp để phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ................................. 84 3.2.1 Về sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng .............................................................. 84 3.2.2 Về kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ................................... 87 3.2.3 Về nguồn nhân lực cho hoạt động bảo hiểm qua ngân hàng ............................ 89 3.2.4 Về tuân thủ hệ thống pháp luật về hoạt động bảo hiểm ................................... 90 3.2.5 Một số giải pháp khác: ..................................................................................... 91 3.3 Một số kiến nghị góp phần phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng .......... 92 3.3.1 Về phía các ngân hàng đối tác của AIA Việt Nam ............................................ 92 3.3.2 Về phía các cơ quan quản lý ............................................................................. 93 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................... 95 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 96 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Doanh thu Bancasurance theo sản phẩm từ năm 2008-2012 ……………58 Bảng 2.2: Doanh thu Bancasurace theo ngân hàng từ năm 2008 – 2012 ……….….59 Bảng 2.3: Kiểm định KMO và Bartellt‟s .................................................................... 73 Bảng 2.4: Hệ số phương sai trích Eigenvalue ............................................................. 74 Bảng 2.5: Hệ số truyền tải Factor loading ................................................................. 74 Bảng 2.6: Kiểm định KMO và Bartellt‟s .................................................................... 75 Bảng 2.7: Hệ số phương sai trích Eigenvalue ............................................................. 75 Bảng 2.8: Hệ số truyền tải Factor loading .................................................................. 75 Bảng 2.9: Kiểm định KMO và Bartellt‟s .................................................................... 76 Bảng 2.10: Hệ số phương sai trích Eigenvalue ........................................................... 76 Bảng 2.11: Hệ số truyền tải Factor loading ................................................................. 76 Bảng 2.12: Kết quả phân tích Cronbach‟ Alpha các nhân tố ...................................... 77 Bảng 2.13: Bảng tóm tắt sử dụng phương pháp Enter ................................................ 80 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Đồ thị doanh thu bancasurance theo sản phẩm từ 2008-2012……..….58 Hình 2.2: Đồ thị doanh thu bancasurance theo ngân hàng từ 2008-2012………..60 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. Bảo hiểm qua ngân hàng : Bancassurance 2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm nhân thọ : AIA Việt Nam 3. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển : BIDV 4. Ngân hàng Hồng Kong – Thượng Hải : HSBC 5. Ngân hàng Việt Nam Thương Tín : Vietbank 6. Ngân hàng Á Châu : ACB AIA Việt Nam 7. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn : Agribank 8. Ngân hàng Ngoại Thương : Vietcombank 9. Ngân hàng thương mại : NHTM 1 PHẦN MỞ ĐẦU  SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Mô hình bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance) đã ra đời và phát triển mạnh ở Châu Âu từ những năm 70 của thế ký XX và những sản phẩm bán qua kênh này chiếm hơn 50% lợi nhuận cho các công ty bảo hiểm. Những năm gần đây, mô hình này cũng được triển khai và áp dụng đối với một số Công ty bảo hiểm và ngân hàng tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự kết hợp này hiện tại vẫn chưa phát huy được tác dụng của mình và hiệu quả hoạt động còn thấp. Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về hiệu quả của mô hình bảo hiểm qua ngân hàng và phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Bancassurance song ở Việt Nam vấn đề này còn khá mới mẻ. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam là một trong những công ty bảo hiểm đầu tiên triển khai sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Việt Nam, tuy nhiên, hiện nay các sản phẩm này vẫn chưa thực sự mang lại lợi nhuận cao cho công ty và lợi nhuận của các sản phẩm này hiện tại đang có xu hướng giảm dần. Mặc dù vậy, sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng cũng như sự hợp tác giữa ngành bảo hiểm và ngành ngân hàng lại có tiềm năng phát triển rất lớn, minh chứng là sự thành công của nó ở các nước Châu Âu và một số thị trường Châu Á. Do đó, tập đoàn AIA cũng như Công ty Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam vẫn đang không ngừng cải thiện sản phẩm và cho ra đời các sản phẩm mới bán qua kênh ngân hàng. Căn cứ vào các lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để góp phần phát triển các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng và phát triển mô hình bảo hiểm qua ngân hàng, một mô hình đầy tiềm năng phát triển trong tương lai. 2  MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng - Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam - Đề xuất các giải pháp để phát triển các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam  ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Đối tượng nghiên cứu: sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam, số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là các dữ liệu được tác giả thu thập từ năm 2008-2013  PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp nghiên cứu định tính: thống kê, mô tả,… - Phương pháp nghiên cứu định lượng: phân tích hồi qui tuyến tính để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bancassurance tại AIA giai đoạn 2008-2013.  KẾT CẤU ĐỂ TÀI: Bao gồm 03 chương: - Chương 1: Tổng quan lý thuyết về phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng - Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam - Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG 1.1 Cơ sở lý luận về kinh doanh bảo hiểm 1.1.1 Kinh doanh bảo hiểm Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Trên góc độ tài chính, kinh doanh bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại những tổn thất khi rủi ro xảy ra. Trên góc độ pháp lý, kinh doanh bảo hiểm thực chất là một bản cam kết mà một bên đồng ý bồi thường cho bên kia khi gặp rủi ro nếu bên kia đóng phí bảo hiểm. Do đó, kinh doanh bảo hiểm là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các nguồn tài chính thông qua sự đóng góp của các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm. Kinh doanh bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít. Kinh doanh bảo hiểm có thể là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được. Hoạt động này giúp một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một công ty bảo hiểm có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê. Kinh doanh bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt và vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn. Bảo hiểm có vai trò nhằm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống của người tham gia bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất, góp phần thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các nước thông qua hoạt động tái bảo hiểm. 4 1.1.2 Các sản phẩm kinh doanh bảo hiểm 1.1.2.1 Căn cứ vào đối tƣợng bảo hiểm - Bảo hiểm tài sản: là loại bảo hiểm lấy tài sản làm đối tượng bảo hiểm. Khi xảy ra rủi ro tổn thất về tài sản như mất mát, hủy hoại về vật chất, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế và mức độ đảm bảo thuận tiện hợp đồng. Các loại bảo hiểm tài sản như bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tàu, thuyền, ô tô, bảo hiểm hỏa hoạn… - Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm phát sinh do ràng buộc của các quy định trong luật dân sự, theo đó, người được bảo hiểm phải bồi thường bằng tiền cho người thứ ba những thiệt hại gây ra do hành vi của mình hoặc do sự vận hành của tài sản thuộc sở hữu của chính mình. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có thể là bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc bảo hiểm trách nhiệm công cộng. - Bảo hiểm con ngƣời: đối tượng của loại hình này chính là tính mạng, thân thể và sức khỏe của con người. Người ký kết hợp đồng bảo hiểm, nộp phí bảo hiểm để thực hiện mong muốn nếu như rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của người được bảo hiểm thì họ hoặc một người thụ hưởng hợp pháp sẽ nhận được khoản tiền do người bảo hiểm trả. Bảo hiểm con người có thể là bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm tai nạn, bệnh tật. Các loại bảo hiểm con người bao gồm:  Bảo hiểm nhân thọ: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ và các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ khác do Chính phủ quy định.  Bảo hiểm phi nhân thọ: bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và bảo hiểm hàng không, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm chung, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài 5 chính, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh, bảo hiểm nông nghiệp và các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do Chính phủ quy định. 1.1.2.2 - Căn cứ vào phƣơng thức quản lý Bảo hiểm tự nguyện: là những loại bảo hiểm mà hợp đồng được kết lập dựa hoàn toàn trên sự cân nhắc và nhận thức của người được bảo hiểm. Đây là tính chất vốn có của bảo hiểm thương mại khi nó có vai trò là một hoạt động dịch vu cho sản xuất và sinh hoạt con người. - Bảo hiểm bắt buộc: được hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ tổn thất và bảo vệ lợi ích của toàn bộ nên kinh tế - xã hội. Các hoạt động nguy hiểm có thể dẫn đến tổn thất con người và tài chính trầm trọng gắn liền với trách nhiệm dân sự nghề nghiệp thường là đối tượng của sự bắt buộc này. Ví dụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, trách nhiệm dân sự của thợ săn. Tuy nhiên, sự bắt buộc chỉ là bắt buộc người có đối tượng mua bảo hiểm chứ không bắt buộc mua bảo hiểm ở đâu. Tính chất tương thuận của hợp đồng bảo hiểm được ký kết vẫn còn nguyên vì người được bảo hiểm vẫn tự do lựa chọn nhà bảo hiểm cho mình. 1.1.2.3 Căn cứ vào kỹ thuật bảo hiểm - Các loại bảo hiểm dựa trên kỹ thuật phân bổ: là các loại bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro có tính chất ổn định (tương đối) theo thời gian và thường độc lập với tuổi thọ của con người (nên gọi là bảo hiểm phi nhân thọ). Hợp đồng bảo hiểm loại này thường là ngắn hạn (một năm). - Các loại bảo hiểm dựa trên kỹ thuật tồn tích vốn: là các loại bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro có tính chất thay đổi (rõ rệt) theo thời gian và đối tượng, thường gắn liền với tuổi thọ con người (nên gọi là bảo hiểm nhân thọ). Các hợp đồng loại này thường là trung và dài hạn (10 năm, 20 năm, trọn đời…). 1.1.2.4 Căn cứ vào tính chất các khoản bồi thƣờng - Các loại bảo hiểm có số tiền bảo hiểm phải trả theo nguyên tắc bồi thƣờng: theo nguyên tắc này, số tiền mà người bảo hiểm trả cho người được bảo hiểm không bao giờ vượt quá giá trị thiệt hại thực tế mà người được bảo hiểm đã phải 6 gánh chịu. Các loại bảo hiểm này gồm có bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự (gọi chung là bảo hiểm thiệt hại). Với loại hình bảo hiểm này, về nguyên tắc người mua bảo hiểm không được ký hợp đồng trên giá. - Các loại bảo hiểm có số tiền bảo hiểm trả theo nguyên tắc khoán: người được bảo hiểm sẽ nhận được số tiền khoán theo đúng mức mà họ đã thỏa thuận trước trên hợp đồng bảo hiểm với người bảo hiểm tùy thuộc và phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng đóng phí. Đây chính là các loại bảo hiểm nhân thọ và một số trường hợp của bảo hiểm tai nạn, bệnh tật. Với loại bảo hiểm này, về nguyên tắc người mua bảo hiểm có thể cùng một lúc ký nhiều hợp đồng bảo hiểm cho một đối tượng và không bị hạn chế số tiền bảo hiểm. 1.1.3 Nguồn thu từ kinh doanh bảo hiểm 1.1.3.1 Nguồn thu từ phí bảo hiểm Khi một công ty bảo hiểm thực hiện kinh doanh bảo hiểm thì công ty này đang thực hiện một quan hệ kinh tế với người tham gia bảo hiểm nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố và các tổn thất về tài chính, nhân mạng có thể xảy ra trong cuộc sống của người tham giao bảo hiểm. Hơn nữa, kinh doanh bảo hiểm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất và đời sống của xã hội được diễn ra bình thường và là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra. Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm tùy theo hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm. Đây là nguồn thu từ kinh doanh bảo hiểm của công ty bảo hiểm. Nếu như người tham gia bảo hiểm gặp các biến cố như tổn 7 thất về tài chính hay nhân mạng thì công ty bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng. 1.1.3.2 Nguồn thu từ hoạt động đầu tƣ tài chính: Nguồn thu từ hoạt động đầu tư tài chính là nguồn thu từ việc sử dụng các khoản phí bảo hiểm thu được để đầu tư tài chính như: tiền gửi, đầu tư bất động sản, chứng khoán… Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính giúp doanh nghiệp bù đắp các chi phí kinh doanh, có điều kiện để giảm phí bảo hiểm, tăng khả năng ký kết hợp đồng bảo hiểm, nâng cao mức giữ lại tron các hợp đồng tái bảo hiểm, từ đó ổn định và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, đầu tư quỹ dự phòng là bắt buộc vì tính chất kỹ thuật của nghiệp vụ bảo hiểm này. Nếu các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không đầu tư hoặc thu nhập từ hoạt động đầu tư không đủ lớn để bù đắp “các khoản nợ tiết kiệm” đối với người bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ lâm vào thua lỗ; trầm trọng hơn có thể dẫn tới phá sản. Như vậy, đầu tư là một hoạt động có vai trò rất quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Ngoài tầm quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thì đầu tư còn giữ một số vai trò quan trọng như sau:  Bảo hiểm nhân thọ không chỉ bảo đảm rủi ro cho người tham gia mà còn là một hình thức tiết kiệm. Do đó, hoạt động đầu tư giúp các công ty bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với người tham gia bảo hiểm, hay nói cách khác là trả lãi trên số tiền khách hàng tham gia.  Thu nhập từ hoạt động đầu tư và nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện cam kết với khách hàng, tăng các khoản lợi tức chia thêm cho các hợp đồng bảo hiểm, qua đó nâng cao tính hấp dẫn cho các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.  Đầu tư giúp các công ty bảo hiểm bù đắp sự mất giá của đồng tiền, bảo toàn quỹ tài chính trước các rủi ro lạm phát, đảm bảo khả năng chi trả của công ty trong tương lai. 8 1.2 Cơ sở lý luận về kinh doanh ngân hàng 1.2.1 Kinh doanh ngân hàng Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán của các ngân hàng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng của các ngân hàng thương mại đa dạng, phức tạp và luôn thay đổi để bắt kịp sự đổi thay đến chóng mặt của nền kinh tế. Mỗi một nền kinh tế có một đặc thù riêng, tập quán và luật pháp ở mỗi quốc gia một khác nên hoạt động kinh doanh ngân hàng của mỗi nước khác nhau. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh ngân hàng cơ bản của một ngân hàng thương mại bao gồm ba nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng có những đặc thù như sau:  Hoạt động kinh doanh ngân hàng hàm chứa nhiều rủi ro Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động của các ngân hàng thương mại hàm chứa rất nhiều rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ và hoạt động…  Ngân hàng lấy đối tƣợng kinh doanh chính là tiền tệ. Ngân hàng đã kinh doanh một hàng hóa đặc biệt trên thị trường, đó chính là tiền tệ với đặc tính xã hội hóa cao, tính cảm ứng và nhạy bén với mọi thay đổi trong nền kinh tế. Đây chính là đặc điểm cơ bản phân biệt lĩnh vực kinh doanh ngân hàng so với các lĩnh vực kinh doanh khác. Giá cả trong kinh doanh ngân hàng chính là lãi suất. Sự vận động lên hoặc xuống của lãi suất bao hàm, ảnh hưởng đến rất nhiều mối quan hệ kinh tế – xã hội khác nhau. 9 Sự biến động của lãi suất có tác dụng điều tiết cân bằng thị trường và là tín hiệu thông báo, hướng dẫn người sản xuất và người tiêu dùng trong các hành vi kinh tế của họ. Lãi suất cũng là một trong các yếu tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng hiệu quả nhất. Do vậy, tất cả các NHTM trong thực tiễn họat động hàng ngày đều xây dựng cho mình biểu lãi suất hợp lý nhất để tăng sức cạnh tranh của ngân hàng mình trên thị trường.  Nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng hoạt động kinh doanh chính là nguồn vốn huy động. Xuất phát từ chức năng thứ nhất của ngân hàng là: các ngân hàng thương mại là trung gian tài chính làm nhiệm vụ thu hút tiền gửi và tiết kiệm trong nền kinh tế các NHTM đã tạo ra được nguồn vốn khổng lồ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình. Đây là nguồn vốn dồi dào và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Đặc điểm của nguồn vốn này là ngân hàng không có quyền sở hữu và đáp ứng những điều kiện đã thỏa thuận với khách hàng mà ngân hàng được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định để cho vay hoặc đầu tư vào những lĩnh vực khác nhau.  Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh mang tính hệ thống cao và phải chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nƣớc Tình hình phát hành, lưu thông và giá trị của tiền tệ có ảnh hưởng sâu rộng đến tổng thể nền kinh tế, hơn nữa, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn những lĩnh vực kinh doanh khác. Do đó, một mặt đòi hỏi phải có sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm bảo vệ sự an toàn của hệ thống tài chính ngân hàng, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và người đầu tư. Mặt khác, để bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như để có thể tạo ra các dịch vụ toàn diện cho ngân hàng, luôn đòi hỏi phải duy trì tính ràng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, bao gồm cả những ràng buộc về
- Xem thêm -