Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán phố wall.

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH *** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Thảo. Sinh viên: Dương Minh Thi. Khoa: Ngân hàng – Tài chính. Lớp : Tài chính quốc tế 48. Mã SV: CQ482678 Hà Nội 04/2010 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mục lục Lời cảm ơn. Lời mở đầu .......................................................................................................1 CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN .........................3 1.1. Công ty chứng khoán. ............................................................................ 3 1.1.1. Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán................................. 3 1.1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán. ............................................. 3 1.1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán. ............................................... 3 1.1.2. Các mô hình tổ chức của công ty chứng khoán. ............................. 5 1.1.3. Vai trò và chức năng của công ty chứng khoán. ............................. 6 1.1.3.1. Chức năng cơ bản của công ty chứng khoán: .......................... 6 1.1.3.2. Vai trò của công ty chứng khoán: ............................................ 7 1.1.4. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. ....................................... 9 1.1.4.1. Các nghiệp vụ chính:.............................................................. 10 1.1.4.2. Nghiệp vụ phụ trợ: ................................................................. 14 1.2. Nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán. .................................... 14 1.2.1. Bản chất, chức năng và vai trò nghiệp vụ môi giới. ..................... 14 1.2.1.1. Bản chất nghiệp vụ môi giới chứng khoán: ........................... 15 1.2.1.2. Chức năng nghiệp vụ môi giới chứng khoán: ........................ 15 1.2.1.3. Vai trò nghiệp vụ môi giới chứng khoán: .............................. 15 1.2.2. Điều kiện thực hiện nghiệp vụ môi giới. ...................................... 17 1.2.2.1. Đối với công ty chứng khoán. ................................................ 17 1.2.2.2. Đối với nhân viên hành nghề môi giới. ................................. 18 1.2.3. Quy trình giao dịch........................................................................ 19 1.2.4. Kỹ năng của nghiệp vụ môi giới. .................................................. 22 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nghiệp vụ môi giới. ............. 23 1.3.1.Nhân tố khách quan........................................................................ 23 1.3.2. Nhân tố chủ quan. ......................................................................... 24 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL ............................................... 26 2.1. Tình hình chung và nguyên tắc hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam. .................................................................................................... 26 2.1.1. Tình hình chung của các công ty chứng khoán Việt Nam. ........... 26 2.1.2. Nguyên tắc hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam: .. 26 2.2. Giới thiệu về công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ....................... 27 2.2.1. Quá trình thành lập. ....................................................................... 27 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.2.2. Những nét chính về cơ cấu tổ chức. .............................................. 29 2.2.2.1. Mô hình tổ chức của công ty. ................................................. 29 2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. ................................................... 29 2.2.2.3. Các dịch vụ của công ty. ........................................................ 32 2.3. Thực trạng nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ............................................................................................................ 36 2.3.1. Khung pháp lý cho hoạt động môi giới......................................... 36 2.3.2. Cơ sở tiền đề cho hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ...................................................................................... 37 2.3.2.1. Nguồn nhân lực. ..................................................................... 37 2.3.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật dành cho hoạt động môi giới. .......... 37 2.3.3. Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ................................................................................................. 38 2.3.3.1. Quy trình nghiệp vụ môi giới. ................................................ 38 2.3.3.2. Hoạt động môi giới tại công ty. ............................................. 41 2.3.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh. .............................................. 43 2.4. Đánh giá kết quả hoạt động của công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ............................................................................................................ 46 2.4.1. Kết quả đạt được. .......................................................................... 46 2.4.2. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân. ....................................... 47 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNCHỨNG KHÓAN PHỐ WALL ............................50 3.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. .. 50 3.1.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam. ........... 50 3.1.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ................................................................................................................. 51 3.1.2.1. Đến năm 2015. ....................................................................... 51 3.1.2.2. Cụ thể trong năm 2010. .......................................................... 52 3.2. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam. ..................... 52 3.3. Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. .......................................................................................... 53 3.3.1. Xây dựng chiến lược cho nghiệp vụ môi giới............................... 53 3.3.1.1. Chiến lược khách hàng........................................................... 53 3.3.1.2. Chiến lược marketting............................................................ 54 3.3.1.3. Chiến lược sản phẩm. ............................................................. 54 3.3.2. Từng bước nâng cấp cơ sở vật chất cho hoạt động môi giới. ....... 55 3.3.3. Có chính sách đào tạo và sử dụng nguồn lực hợp lý. ................... 55 3.3.4. Phổ cập kiến thức, nâng cao nhận thức cho công chúng đầu tư về thị trường chứng khoán. .......................................................................... 55 3.4. Kiến nghị. ............................................................................................. 56 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.4.1. Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. ..................................... 56 3.4.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý. ..................................................... 56 3.4.1.2. Hoàn thiện hệ thống đào tạo và cấp giấy phép hành nghề. .... 56 3.4.1.3. Tăng cường công tác quản lý, giám sát thị trường. ............... 57 3.4.2. Đối với công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. ......................... 57 3.4.2.1. Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật. .......................................... 57 3.4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực. ..................................................... 58 3.4.2.3. Cơ chế chính sách. ................................................................. 58 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 59 Danh mục tài liệu tham khảo .......................................................................... 60 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn là PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Thảo. Đồng. thời, em cũng nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo khoa Ngân hàng – Tài chính trường đại học Kinh Tế Quốc Dân. Ngoài ra, em cũng được các cán bộ phòng thông tin lưu trữ, phòng tổ chức hành chính, phòng môi giới chứng khoán. công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall đã giúp đỡ rất tận tình, tạo mọi điều kiện thực tập và nghiên cứu, cũng như cung cấp các số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành chuyên đề này. Cuối cùng, em xin cảm ơn các cán bộ thư viện trường đại học Kinh tế Quốc Dân đã giúp em trong việc thu thập các nguồn tư liệu cho chuyên đề. Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010 Sinh viên Dương Minh Thi Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 1 Khoa Ngân hàng – Tài chính LỜI MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và hoạt động được mười năm trong lịch sử phát triển. Mười năm là khoảng thời gian không dài đối với quá trình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp đặc biệt là đới với sự phát triển cuả một thị trường . Tuy nhiên, mười năm cũng là khoảng thời gian để nhìn nhận và đánh giá lại vai trò là kênh thu hút vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh nói chung. Bên cạnh những mặt đạt được như: đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, thu hút được đông đảo công chúng đầu tư tham gia vào thị trường ..thì vẫn còn tồn tại nhiều mặt như: quy .mô, cấu trúc thị trường…Mọi hoạt động còn đang ở giai đoạn sơ khai, giai đoạn hình thành và dần hoàn thiện. Thị trường chứng khoán hoạt động có hiệu quả một phần là nhờ vào các nhà môi giới và kinh doanh chứng khoán. Đa số các công ty hiện nay đều thực hiện .hoạt động này. Bản chất của hoạt động này là trung gian hoặc đại diện mua bán cho khách hàng. Đây là một hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán nhưng hiện nay còn rất nhiều vấn đề tồn tại: lợi nhuận thu được từ hoạt động môi giới còn thấp, chưa xứng với tiềm năng phát triển của công ty cũng như của thị trường. Vấn đề này có thể lý giải bằng các nguyên nhân : đội ngũ nhân viên môi giới chưa chuyên nghiệp, các dịch vụ phụ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư… Những tồn tại này làm cho nghiệp vụ của công ty chứng khoán nói chung và công ty cổ phần chứng khoán Phố WALL nói riêng chưa thực sự phát triển. Đây là lý do em chọn đề tài: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall” làm chuyên đề thực tập. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 2 Khoa Ngân hàng – Tài chính 1.Mục đích nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu một cách tổng quát, hệ thống cơ sở lý luận chung về công ty chứng khoán, về hoạt động môi giới chứng khoán nói chung và cụ thể về môi giới chứng khoán nói riêng.. Nêu ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động này tại công ty cổ phần chứng khoán phố Wall. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng: Hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall. Phạm vi: Số liệu thực tế của đề tài được giới hạn trong hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Phố Wall trong giai đoạn 2008 – 2009 và định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn từ năm 2010 – 2015.. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành chuyên đề, tôi đã sử dụng các phương pháp khoa học như: phương pháp so sánh,. phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh. 4. Kết cấu của đề tài : Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề bao gồm ba chương: Chương 1 : Những vấn đề chung về công ty chứng khoán và nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Chương 2 : Thực trạng nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán phố Wall. Chương 3 : Giải pháp phát triển nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán phố Wall. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 3 Khoa Ngân hàng – Tài chính CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 1.1. Công ty chứng khoán. 1.1.1. Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán. 1.1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Hoạt động của công ty chứng khoán khác với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường. Hàng hóa của các công ty chứng khoán là các dịch vụ tài chính. Khái niệm công ty chứng khoán: Có rất nhiều những khái niệm về công ty chứng khoán được đưa ra. Có quan điểm cho rằng công ty chứng khoán là một định chế trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán. Cũng có quan điểm cho rằng công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tư cách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp… Tham khảo các khái niệm trên em xin đưa ra khái niệm về công ty chứng khoán như sau: Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và hoạt động theo giấy phép của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 1.1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán. Phân loại theo tổ chức của công ty chứng khoán: có ba loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. - Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty,. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 4 Khoa Ngân hàng – Tài chính - Công ty trách nhiệm hữu hạn : Chủ sở hữu công ty là một pháp nhân có quyền chuyển nhượng một phần hay toàn bộ vốn điều lệ của mình cho một tổ chức cá nhân khác theo quy định của pháp luật. Công ty này không được phép phát hành cổ phiếu. Đây là công ty đòi hỏi trách nhiệm của những thành viên giới hạn trong số vốn mà họ đã góp,. Vì thế điều này gây tâm lí nhẹ nhàng hơn với các nhà đầu tư. Mặt khác về phương diện huy động vốn cũng đơn giản và linh họạt hơn so với các công ty hợp danh. Đồng thời vấn đề tuyển đội ngũ quản lí cũng năng động hơn, không bị bó hẹp trong một số đối tác như công ty hợp danh. - Công ty cổ phần: là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần,. Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp gọi là cổ đông,. Cổ đông có thể là cá nhân hay tổ chức và tối thiểu là ba. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty. Một công ty chứng khoán cổ phần được tổ chức như một công ty cổ phần bình thường.. Công ty cổ phần được phép phát hành mọi loại chứng khoán theo theo qui định của pháp luật về chứng khoán hiện hành. Phân loại theo nghiệp vụ: do đặc điểm của từng công ty chứng khoán là có thể chỉ hoạt động trên một số lĩnh vực nhất định nên có thể phân loại các công ty chứng khoán theo các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh: - Công ty môi giới chứng khoán: là công ty chứng khoán chỉ thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán tức là làm trung gian đại diện mua., bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí giao dịch. Tuy nhiên., hoạt động môi giới chứng khoán ngày nay có sự hỗ trợ rất lớn của nghiệp vụ tư vấn trở thành hai nghiệp vụ không thể tách rời tr ong một công ty chứng khoán nói chung. - Công ty kinh doanh chứng khoán: hoạt động chính của công ty là tự tiến hành các giao dịch mua và bán chứng khoán cho riêng mình. Lúc này công ty đóng vai trò là người tạo lập thị trường. Hoạt động tự doanh có thể tiến hành cùng lúc với hoạt động môi giới chứng khoán nhưng phải đảm bảo tách bạch tài khoản của công ty với tài khoản của khách hàng,. Công ty có thể áp dụng nhiều nghiệp vụ hỗ trợ để nâng cao tính thanh khoản cho những chứng khoán mình kinh doanh trong đó điển hình là nghiệp vụ Repo chứng khoán. - Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: hoạt động chủ yếu của công ty này là thực hiện việc bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các tổ chức phát hành. Những công ty chứng khoán này giúp các nhà phát hành hoàn thành các thủ tục pháp lý trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phân phối lại và Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 5 Khoa Ngân hàng – Tài chính bình ổn giá cả chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán còn tư vấn cho các tổ chức phát hành lựa chọn loại chứng khoán nào, số lượng là bao nhiêu, đối tượng nào là thích hợp cho đợt phát hành và đặc điểm của tổ chức mình. - Công ty chứng khoán không tập trung: là các công ty chứng khoán chủ yếu hoạt động trên thị trường OTC và đóng vai trò là những nhà tạo lập thị trường. Công ty cũng có thể tham gia vào thị trường tập trung nhưng đó không phải là khu vực hoạt động chính. 1.1.2. Các mô hình tổ chức của công ty chứng khoán. Hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thông thường vì công ty chứng khoán là một loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xác định mô hình tổ chức kinh doanh của nó cũng có nhiều điểm khác nhau ở các nước. Mô hình tổ chức kinh doanh của công ty chứng khoán ở mỗi nước đều có những đặc điểm riêng tủy theo đặc điểm của hệ thống tài chính và sự cân nhắc lợi hại của những người làm công tác quản lý Nhà nước. Tuy nhiên, có thể khái quát thành hai mô hình cơ bản hiện nay là: Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ: Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia làm hai loại: - Loại đa năng một phần: Các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời. - Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ. Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng chịu đựng các biến động của thị trường chứng khoán. Mặt khác ngân hàng sẽ tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh chứng khoán. Tuy vậy, mô hình cũng bộc lộ một số hạn chế như không phát triển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xu hướng bảo thủ và thích hoạt động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Đồng thời các ngân hàng cũng rất dễ gây lũng đoạn thị trường và các biến động trên thị trường chứng khoán (nếu có) Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 6 Khoa Ngân hàng – Tài chính cũng sẽ ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng do không tách bạch giữa hai loại hình kinh doanh này. Do vậy, dần dần mô hình này không còn được áp dụng nữa, mà thay vào đó là mô hình chuyên doanh chứng khoán. Mô hình chuyên doanh chứng khoán: Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này là: - Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng. - Tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển. Mô hình này được áp dụng ở nhiều nước, đáng chú ý là Mỹ, Nhật Bản, Canada, Hàn Quốc. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, các nước này có xu hướng xóa bỏ dần hàng rào ngăn cách giữa hai loại hình kinh doanh (tiền tệ và chứng khoán) và ngày nay, các công ty chứng khoán lớn đã mở rộng kinh doanh cả trong lĩnh vực bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. 1.1.3. Vai trò và chức năng của công ty chứng khoán. Khi một doanh nghiệp muốn huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán, không phải tự họ đi bán số chứng khoán mà họ định phát hành. Họ không thể làm tốt được việc đó bởi họ không có bộ máy chuyên môn. Cần có những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ. Đó là các công ty chứng khoán, với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, và bộ máy tổ chức thích hợp, thực hiện được vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và người phát hành. Vai trò của công ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Thông qua các hoạt động này, công ty chứng khoán đã thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung. Công ty chứng khoán đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của của thị trường chứng khoán. Nhờ các công ty chứng khoán mà các cổ phiếu và trái phiếu lưu thông buôn bán tấp nập trên thị trường chứng khoán, qua đó một lượng vốn khổng lồ được đưa vào đầu tư từ việc tập hợp những nguồn vốn lẻ tẻ trong công chúng. 1.1.3.1. Chức năng cơ bản của công ty chứng khoán: Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 7 Khoa Ngân hàng – Tài chính Công ty chứng khoán có bốn chức năng chủ yếu trên thị trường tài chính: - Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi (nhà đầu tư) tới những người muốn huy động vốn ( người phát hành chứng khoán như công ty cổ phần, chính phủ… ) - Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch của nhà đẩu tư. - Tạo tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán. - Điều tiết bình ổn thị trường (thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò nhà tạo lập thị trường). Khi thực hiện các chức năng của mình, các công ty chứng khoán cũng tạo ra sản phẩm tài chính, vì các công ty này hoạt động với tư cách đại lý hay công ty ủy thác trong quá trình mua, bán các chứng khoán được niêm yết và không được niêm yết, đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư tài chính cho các cá nhân đầu tư, các công ty cổ phần và cả chính phủ nữa. 1.1.3.2. Vai trò của công ty chứng khoán: - Vai trò làm cầu nối giữa cung cầu chứng khoán: công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian tham gia hầu hết vào quá trình luân chuyển chứng khoán, từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp. Trên thị trường sơ cấp , công ty chứng khoán là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Một doanh nghiệp khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán , thường họ không tự bán chứng khoán của mình mà thông qua một tổ chức chuyên nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành chứng khoán. Đó là các tổ chức trung gian chuyên nghiệp như công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và tổ chức bộ máy thích hợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả nhà đầu tư và tổ chức phát hành . Với nghiệp vụ này , công ty chứng khoán thực hiện vai trò làm cầu nối và kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn. Trên thị trường thứ cấp, công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đầu tư, là trung gian chuyển các khoản đầu tư thành tiền và ngược lại. Trong môi trường đầu tư ổn định, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi số vốn tạm thời nhàn rỗi thành Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 8 Khoa Ngân hàng – Tài chính các khoản đầu tư và ngược lại . Công ty chứng khoán với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp cho các nhà đầu tư giảm thiểu thiệt hại về giá trị các khoản đầu tư của mình. - Vai trò cung cấp cơ chế giá cả: thị trường chứng khoán nói chung và công ty chứng khoán nói riêng thông qua các Sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC có chức năng cung cấp cơ chế giá cả nhằm giúp các nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị các khoản đầu tư của mình. Giá cổ phiếu của các công ty cổ phần được các Sở giao dịch chứng khoán niêm yết từng ngày một . Ngoài ra, chứng khoán nhiều công ty không được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cũng có thể được công bố trên các báo cáo tài chính định kỳ hoặc các tạp chí về chứng khoán. - Vai trò góp phần điểu tiết và bình ổn giá trên thị trường: công ty chứng khoán còn một chức năng quan trọng là can thiệp trên thị trường góp phần điều tiết giá chứng khoán . Theo quy định bắt buộc của nhà nước công ty chứng khoán bắt buộc phải dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứng khoán vào khi giá chứng khoán trên thị trường giảm và bán ra khi giá chứng khoán cao. Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, Chính phủ các nước đã ban hành các luật để bổ sung cho hoạt động của thị trường chứng khoán. Trong đó đòi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia Sở giao dịch chứng khoán nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá chứng khoán có thể xảy ra trên thị trường. Vì nếu thị trường chứng khoán bị khủng hoảng thì không những nền kinh tế bị ảnh hưởng mà quyền lợi nhà đầu tư và công ty chứng khoán cũng bị ảnh hưởng. Theo quy định của các nước, các công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh phải dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứng khoán vào khi giá chứng khoán giảm sâu và bán chứng khoán ra khi giá chứng khoán tăng quá cao để bình ổn giá trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, sự can thiệp của các công ty chứng khoán chỉ có hạn, phụ thuộc vào nguồn vốn tự doanh và nguồn quỹ chứng khoán dự trữ. Nhưng nó cũng có ý nghĩa nhất định, tác động vào tâm lý nhà đầu tư một cách tích cực . Với vai trò này, các công ty chứng khoán góp phần tích cực vào sự tồn tại và phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. - Vai trò cung cấp một cơ chế chuyển ra tiền mặt: các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán có giá và ngược lại trong môi trường đầu tư ổn định. Các công ty chứng khoán đảm nhận được chức năng chuyển đổi này giúp nhà đầu tư phải chịu ít thiệt hại nhất . Chẳng hạn như trong Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 9 Khoa Ngân hàng – Tài chính hầu hết các nghiệp vụ đầu tư ở Sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC ngày nay một nhà đầu tư có thể hàng ngày chuyển đổi tiền mặt thành chứng khoán và ngược lại mà chịu mức thiệt hại không đáng kể. Nói cách khác có thể có một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá trị khoản đầu tư, chẳng hạn như tin đồn trong kinh tế nhưng nói chung giá trị khoản đầu tư không giảm đi đáng kể trong cơ chế mua bán. - Vai trò cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán: công ty chứng khoán với các chức năng và nghiệp vụ của mình, cung cấp các dịch vụ cần thiết góp phần cho thị trường chứng khoán hoạt động ổn định như: thực hiện tư vấn đầu tư, góp phần giảm chi phí giao dịch cho nhà đầu tư, cung cấp cơ chế xác định giá cho các khoản đầu tư thông qua Sở giao dịch chứng khoán giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng và chính xác các khoản đầu tư của mình. Trên thị trường sơ cấp, khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán các công ty chứng khoán thực hiện vai trò tạo cơ chế giá chứng khoán thông qua việc xác định và tư vấn cho các tổ chức phát hành mức giá phát hành hợp lý. Trên thị trường thứ cấp, tất cả các lệnh mua bán chứng khoán đều phải thông qua công ty chứng khoán và tập trung lại ở Sở giao dịch, trên cơ sở đó giá chứng khoán được xác định theo quy luật cung cầu. Đồng thời công ty chứng khoán còn cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ khác giúp phát triền thị trường chứng khoán. Với các dịch vụ đa dạng của mình, công ty chứng khoán là chất xúc tác không thể thiếu cho hoạt động của thị trường chứng khoán. - Tạo ra các sản phẩm mới: trong những năm gần đây chủng loại chứng khoán phát triển rất nhanh do sự phát triển đa dạng của thị trường tài chính. Trong đó có yếu tố dung lượng thị trường và biến động thị trường ngày càng lớn, khách hàng ngày càng có nhận thức rõ ràng hơn đối với thị trường tài chính và sự lỗ nực trong tiếp thị của các công ty chứng khoán. Ngoài cổ phiếu và trái phiếu các công ty chứng khoán hiện nay còn bán thêm trái phiếu chính phủ, chứng quyền, trái quyền, các hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn … các sản phẩm đa dạng khác phù hợp với thay đổi trên thị trường chứng khoán nói riêng và môi trường kinh tế nói chung. - Thực hiện tư vấn đầu tư : các công ty chứng khoán với đầy đủ dịch vụ không chỉ thực hiện các yêu cầu của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ khác nhau thông qua việc nghiên cứu thị trường rồi cung cấp các thông tin đó cho các công ty và các cá nhân đầu tư. 1.1.4. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 10 Khoa Ngân hàng – Tài chính 1.1.4.1. Các nghiệp vụ chính: - Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC và khách hàng sẽ phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả kinh tế của giao dịch đó . Công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian và hưởng phí giao dịch chứng khoán. Thông qua nghiệp vụ môi giới chứng khoán, công ty chứng khoán sẽ phục vụ khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối các nhà đầu tư có nhu cầu mua, bán chứng khoán lại với nhau . Và trong một số trường hợp đặc biệt, hoạt động môi giới sẽ trở thành người bạn, người chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời cho khách hàng, giúp khách hàng có thể quyết định đầu tư một cách tỉnh táo và sáng suốt nhất. Xuất phát từ đặc tính nghề nghiệp trên, nghề môi giới chứng khoán đòi hỏi nhân viên môi giới phải đáp ứng được các yêu cầu như: truyền đạt thông tin, tìm kiếm khách hàng, khai thác thông tin, bán hàng và phải có phẩm chất đạo đức tốt. Đồng thời nhân viên môi giới còn phải có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, có kỹ năng mẫn cán trong công việc, cung cấp cho các khách hàng những dịch vụ tốt nhất . Cùng với một thái độ công tâm giúp khách hàng yên tâm đầu tư, nhân viên môi giới không được phép xúi dục hay dụ dỗ khách hàng mua, bán chứng khoán để thu phí giao dịch mà chỉ được phép đưa ra những lời khuyên hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại cho khách hàng. - Nghiệp vụ tự doanh : là hoạt động trong đó công ty chứng khoán thực hiện việc mua và bán chứng khoán cho chính mình thông qua cơ chế giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC. Với nghiệp vụ tự doanh, công ty chứng khoán sẽ tham gia mua bán chứng khoán như một tổ chức độc lập, bằng chính nguồn vốn của công ty, chứ không phải bằng tài khoản của khách hàng. Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh nhằm mục đích thu lợi hoặc đôi khi nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá trên thị trường. Hoạt động tự doanh hiện nay được xem là một trong những hoạt động quan trọng nhất của công ty chứng khoán bên cạnh hoạt động môi giới để tăng cao lợi nhuận cho công ty chứng khoán. Tuy nhiên đây là một hoạt động khó khăn và phức tạp, hoạt động này có thể mang lại cho công ty chứng khoán những khoản lợi nhuận lớn nhưng cũng có thể gây ra những tổn thất không nhỏ . Để thực hiện nghiệp vụ này thành công, ngoài đội ngũ Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 11 Khoa Ngân hàng – Tài chính nhân viên phân tích thị trường có nghiệp vụ giỏi và nhanh nhạy với những biến động của thị trường, công ty chứng khoán còn phải có một chế độ phân cấp quản lý và đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý . Mặt khác , hoạt động tự doanh và môi giới chứng khoán thường dễ nảy sinh xung đột lợi ích nên các nước thường yêu cầu các công ty chứng khoán phải tổ chức hai hoạt động này ở hai bộ phận riêng biệt (nếu công ty chứng khoán đó được phép thực hiện cả hai nghiệp vụ ) . Ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển thì nghiệp vụ tự doanh là rất phổ biến. Những yêu cầu đối với công ty chứng khoán trong hoạt động tự doanh là: Tách biệt quản lí: để nhằm đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong hoạt động của công ty chứng khoán . Sự tách bạch này bao gồm cả yếu tố con người và các qui trình nghiệp vụ, giữa tài sản của công ty với tài sản của khách hàng. Ưu tiên khách hàng : công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước để nhằm đảm bảo sự công bằng và nguyên tắc đạo đức khi công ty chứng khoán tiến hành hoạt động tự doanh. Điều đó có nghĩa rằng, lệnh giao dịch của khách hàng phải được xử lý trước lệnh tự doanh của công ty chứng khoán. Do có tính đặc thù về khả năng tiếp cận thông tin và chủ động trên thị trường chứng khoán nên các công ty chứng khoán có thể sẽ dự đoán trước được xu hướng của thị trường và có thể sẽ mua hoặc bán tranh của khách hàng nếu không có nguyên tắc này. Thực hiện nguyên tắc này , công ty chứng khoán đã đảm bảo được tính công bằng cho các khách hàng trong quá trình giao dịch chứng khoán , đồng thời giúp cho khách hàng yên tâm khi giao dịch tại công ty. Tạo lập thị trường: cũng thông qua hoạt động tự doanh các công ty chứng khoán phải tạo ra tính liên tục cho thị trường bằng cách tự mua bán chứng khoán với nhau. Những chứng khoán mới đưa vào giao dịch các thì công ty chứng khoán phải tự mua bán với nhau để tăng tính thanh khoản cho chứng khoán đó. Tại các thị trường chứng khoán phát triển hoạt động này thường được diễn ra trên thị trường chứng khoán OTC các nhà tạo lập thị truờng liên tục báo giá cho các công ty chứng khoán qua đó đã duy trì được tính liên tục và nhất là sự sôi động cho những chứng khoán công ty tự doanh. Bình ổn thị trường: do dặc thù của thị trường chứng khoán đặc biệt là các thị trường chứng khoán mới nổi bao gồm chủ yếu là các nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ thì tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư chưa cao. Do đó công ty chứng khoán phải sử dụng hoạt động tự doanh để góp phần bình ổn thị trường, hoạt động này bắt buộc phải tiến hành theo luật định. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 12 Khoa Ngân hàng – Tài chính Các hình thức giao dịch trong hoạt động tự doanh: Giao dịch trực tiếp: là giao dịch tay đôi giữa hai công ty chứng khoán với nhau hay giữa công ty chứng khoán với một khách hàng thông qua thương lượng. Đối tượng để các công ty chứng khoán giao dịch trực tiếp là các loại chứng khoán đang được niêm yết trên thị trường OTC. Giao dịch gián tiếp: công ty chứng khoán đặt các lệnh mua và bán chứng khoán trên Sở giao dịch, lệnh của họ có thể được thực hiện với bất kỳ khách hàng nào không được xác định trước. - Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành: là việc giúp các tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. Khi một tổ chức muốn phát hành chứng khoán, tổ chức đó gửi yêu cầu bảo lãnh phát hành đến công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán có thể sẽ ký một hợp đồng tư vấn quản lý để tư vấn cho tổ chức phát hành về loại chứng khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành, định giá chứng khoán và phương thức phân phối chứng khoán đến các nhà đầu tư thích hợp. Để được phép bảo lãnh phát hành, công ty chứng khoán phải đệ trình một phương án bán và cam kết bảo lãnh lên Ủy ban Cứng khoán Nhà nước. Khi phương án phát hành đáp ứng được các nội dung cơ bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và được thông qua, công ty chứng khoán có thể trực tiếp ký hợp đồng bảo lãnh hoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh để ký hợp đồng bảo lãnh giữa tổ hợp bảo lãnh và tổ chức phát hành. Khi giấy phép phát hành do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp có hiệu lực, công ty chứng khoán (hoặc nghiệp đoàn bảo lãnh) thực hiện phân phối chứng khoán theo các hình thức chủ yếu sau: Bán rộng rãi ra công chúng. Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những nhà đầu tư có quan hệ với tổ chức phát hành. Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể, các quỹ đầu tư, quỹ bảo hiểm, quỹ hưu trí. Đến thời hạn theo hợp đồng, công ty bảo lãnh phát hành phải giao tiền bán chứng khoán cho tổ chức phát hành theo giá trị chứng khoán phát hành trừ đi phí bảo lãnh phát hành. - Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư: là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 13 Khoa Ngân hàng – Tài chính theo hợp đồng được ký kết giữa công ty chứng khoán và khách hàng. Nghiệp vụ này được thực hiện khi một số nhà đầu tư cá nhân và tổ chức muốn tham gia thị trường chứng khoán nhưng họ không có đủ điều kiện về thời gian và kiến thức chuyên môn để quyết định đầu tư, vì thế họ ủy thác cho công ty chứng khoán kèm theo thỏa thuận về lãi, lỗ. Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán phải quản lý tiền và chứng khoán cho khách hàng ủy thác theo đúng các điều kiện quy định trong hợp đồng ký kết và điều quan trọng là khách hàng phải chịu mọi rủi ro của khoản đầu tư. Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, định kỳ công ty chứng khoán sẽ phải gửi các báo cáo giá trị đầu tư theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo. Quy trình của nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư bao gồm các bước: Tiến hành tìm hiểu và nhận quản lý: công ty chứng khoán và khách hàng tiến hành tìm hiểu khả năng tài chính , chuyên môn, từ đó đưa ra các yêu cầu về quản lý vốn ủy thác. Ký hợp đồng quản lý : công ty chứng khoán ký hợp đồng quản lý với khách hàng theo các thỏa thuận về vốn, thời gian, mục tiêu đầu tư, quyền và nghĩa vụ các bên, phí quản lý danh mục đầu tư. Thực hiện hợp đồng quản lý : công ty chứng khoán thực hiện đầu tư vốn ủy thác của khách hàng theo các nội dung đã được cam kết và phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tách biệt tài sản của công ty với tài sản của khách hàng. Kết thúc hợp đồng quản lý : các bên tiến hành thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận khi kết thúc hợp đồng. - Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán: là dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán; tư vấn cơ cấu tài chính; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp. Đây là nghiệp vụ mà vốn có của nó chính là kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tư vấn của công ty chứng khoán . Người tư vấn đòi hỏi phải hết sức thận trọng khi đưa ra lời khuyên cho khách hàng, vì với lời khuyên đó khách hàng có thể thu lãi lớn hoặc có thể thua lỗ, thậm chí phá sản. Còn người tư vấn dù kết quả giao dịch thành công hay không thì vẫn thu về phí dịch vụ tư vấn. Vì thế các nguyên tắc sau luôn phải áp dụng trong hoạt động tư vấn: không đảm bảo chắc chắn giá trị chứng khoán, không mời chào khách hàng giao dịch loại chứng khoán nào đó và phải luôn nhắc nhở khách hàng rằng lời tư vấn được đưa ra trên cơ sở lý thuyết và diễn biến trong quá khứ nên chỉ mang tính chất tham khảo tương đối. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 14 Khoa Ngân hàng – Tài chính Hoạt động tư vấn chứng khoán có thể phân theo các tiêu chí sau: Theo đối tượng của hoạt động tư vấn: bao gồm tư vấn cho tổ chức phát hành, tư vấn cho khách hàng đầu tư. Theo hình thức tư vấn: bao gồm tư vấn trực tiếp (thông qua việc gặp gỡ, thư từ, điện thoại) hoặc tư vấn gián tiếp (thông qua sách báo, ấn phẩm). Theo mức độ ủy quyền: bao gồm tư vấn ủy quyền (vừa tư vấn vừa quyết định theo mức độ ủy quyền của khách hàng) và tư vấn gợi ý (gợi ý cách thức đầu tư để khách hàng đưa ra quyết định cuối cùng). 1.1.4.2. Nghiệp vụ phụ trợ: - Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán : là công việc lưu giữ chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán đã được lưu ký thông qua các thành viên lưu ký. Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch chứng khoán, khi thực hiện nghiệp vụ này công ty chứng khoán sẽ nhận được các khoản thu phí lưu kí chứng khoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhượng chứng khoán. - Nghiệp vụ tín dụng: đây là dịch vụ cho vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống,cho vay cầm cố chứng khoán,cho vay để thực hiện mua kí quỹ, ứng trước tiền để mua bán chứng khoán cho khách hàng... Trong hoạt động này có thể coi các công ty chứng khoán như những ngân hàng thươg mại. Hoạt động này cũng mang lại một nguồn thu nhập cho công ty chứng khoán. Nó góp phần làm đa dạng hơn các về các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường chứng khoán. Tuy nhiên hoạt động này chủ yếu là ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển cao. - Nghiệp vụ quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): là hoạt động giúp khách hàng theo dõi tình hình lãi lỗ, đứng ra thực hiện việc thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản giao dịch. - Quản lí quỹ: ở một số thị trường chứng khoán, pháp luật còn cho phép công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ quản lí qũy đầu tư . Công ty chứng khoán sẽ cử đại diện của mình để quản lí quỹ, sử dụng vốn và tài sản đầu tư chứng khoán. Công ty chứng khoán sẽ thu được phí dịch vụ và phí quản lý quỹ đầu tư. 1.2 . Nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán. 1.2.1 . Bản chất, chức năng và vai trò nghiệp vụ môi giới. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48 Chuyên đề thực tập 15 Khoa Ngân hàng – Tài chính 1.2.1.1. Bản chất nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Thị trường chứng khoán là sản phẩm bậc cao của nền kinh tế thị trường đã phát triển đến một mức nào đó. Hàng hóa trên thị trường chứng khoán là những công cụ tài chính, vì thế nó luôn tiềm ẩn những rủi ro cao. Do đó, để có thể giảm thiểu rủi ro khi tham gia vào thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư cũng như các công ty hành nghề kinh doanh chứng khoán đều phải trang bị trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như bản lĩnh cho mình. Tuy nhiên, rất ít nhà đầu tư có thể đáp ứng được yêu cầu này do sự đa dạng trong tầng lớp các nhà đầu tư. Vì thế , sự ra đời của nghề môi giới chứng khoán là tất yếu . Với lợi thế về trình độ nghiệp vụ, môi trường làm việc và cách tiếp cận thông tin , các nhân viên hành nghề môi giới có thể cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin hữu ích và thiết thực, những lời khuyên giúp cho nhà đầu tư ra các quyết định đúng đắn nhất. Thị trường chứng khoán hoạt động được là nhờ có vai trò quan trọng của các công ty chứng khoán nói chung và các nhà môi giới chứng khoán nói riêng . Do đó, để thị trường chứng khoán phát triển một cách ổn định , bền vững và hiệu quả thì cần phải có sự phối hợp tổ chức và vận hành một cách khoa học . Do đó , hoạt động môi giới ngày càng giữ vị trí quan trọng. Về bản chất, nghiệp vụ môi giới chứngkhoán là hoạt động trung gian do công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành mua, bán chứng khoán thông qua Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC để hưởng phí giao dịch. 1.2.1.2. Chức năng nghiệp vụ môi giới chứng khoán: - Cung cấp dịch vụ với hai tư cách : nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư, cung cấp cho khách hàng các báo cáo nghiên cứu , các khuyến nghị đầu tư; nối liền những người bán hàng và những người mua , đem đến cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính. - Đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trở thành người bạn chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra lời động viên kịp thời. - Kìm nén trạng thái cảm xúc quá mức (điển hình là sợ hãi và tham lam) để giúp khách hàng tỉnh táo khi đưa ra quyết định. - Đề xuất thời điểm giao dịch đầu tư. 1.2.1.3. Vai trò nghiệp vụ môi giới chứng khoán: - Góp phần làm giảm chi phí giao dịch: trên các thị trường hàng hóa thông thường, người mua người bán phải trực tiếp gặp nhau để thẩm định giá trị hàng hóa. Dương Minh Thi Lớp Tài chính quốc tế 48
- Xem thêm -