Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại việt nam

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh TRƯỜNG ĐẠ I HỌC KIN H TẾ TP.HỒ C HÍ MIN H KHOA NGÂN HÀN G Đề tà i: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM GV HD: TS . LẠI TIẾN DĨNH NHÓ M 10-NH ĐÊM 2 -K22 TP.Hồ C hí Minh- N ăm 2014 Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 1 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh DANH SÁCH NHÓ M 1. Tạ Thị Kim A nh 2. Nguyễn Viết Bảo 3. Nguyễn Lê Bằng 4. Phan T rung Dũng 5. Đoàn T hị Hoàng Giang 6. Vũ Thị Việt Hòa 7. Trần Tr ọng N ghĩa 8. Phan Phúc Thuần Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 2 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................2 NỘI DUNG ..............................................................................................................................3 Chư ơng I: Những vấn đề cơ bản về Thanh Toán Quốc Tế của các NH TM Việt Nam ..3 1. Tổng quan về Thanh T oán Quốc Tế: .........................................................................3 1.1. Khái niệm ...................................................................................................................3 1.2. Đặc điểm ....................................................................................................................3 1.3. Vai trò.........................................................................................................................3 1.4. Ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ TTQT .......................................................4 2. Các phương tiện thanh toán quốc tế ..............................................................................5 2.1. Hối phiếu....................................................................................................................5 2.2. SÉC.............................................................................................................................8 2.3. Thẻ N gân hàng ........................................................................................................10 3. Các phương thứ c thanh toán quốc tế ...........................................................................11 3.1. Phương thức chuyển tiền (REMITTANCE) .......................................................11 3.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (COLLECT ION PAYMENT)......................15 3.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứ ng từ (Docum ent ary credit hoặc Letter of Credit – L/C) ..............................................................................................................23 Chư ơng II: Thực trạng hoạt động TTQT tại các NHTM Việt Nam trong thời gian gần đây 35 1. 1. Doanh số TTQT.....................................................................................................35 2. Thị phần thanh toán quốc tế .........................................................................................36 3. Ứng dụng công nghệ trong TTQT..............................................................................37 4. Mức độ đa dạng các nghiệp vụ TTQT .......................................................................37 5. Chất lượng dịch vụ TTQT ...........................................................................................39 6. Mạng lưới N gân hàng đại lý thực hiện t hanh toán ...................................................39 7. Trình độ cán bộ phòng TTQT .....................................................................................41 8. Tồn t ại những bất cập....................................................................................................41 a. Trong bản thân các NHTM ...................................................................................41 b. Từ phía DN ..............................................................................................................46 c. Từ phía nhà nước ...................................................................................................48 Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 3 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh Chư ơng III: Kiến nghị giải pháp nhằm Phát triển dịch vụ TTQT tại các NHTM Việt Nam .........................................................................................................................................48 1. Về phía NHTM ..............................................................................................................49 a. Phát triển quan hệ hợp tác với các NH đại lý nư ớc ngoài. .......................................49 c. T ích cự c huy động ngoại tệ phục vụ TTQT............................................................51 d. Phát huy hiệu quả của thị trư ờng ngoại tệ liên ngân hàng ....................................51 e. Nâng cao chất lượng sản phẩm và quảng bá dịch vụ.............................................51 g. Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng ............................................................53 h. Nâng cao năng lự c TTQT ở các chi nhánh ............................................................54 2. Về phía doanh nghiệp ................................................................................................54 3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..................................................................55 4. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan.................................56 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................57 Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 4 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh LỜ I MỞ ĐẦ U Trong xu thế hội nhập quốc ngày nay, thời cơ và thách thức đan xen nhau. Để có thể vượt qua các thách t hức, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàn g thương mại đã v à đang chủ động từng bước tái cơ cấu, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lự c quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Một trong nhữ ng lĩnh vự c kinh doanh vừa mang lại nguồn thu nhập rất quan tr ọng cho các ngân hàng thương mại vừ a m ang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là hoạt động thanh toán quốc tế. Về tổng thể, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò vô cùng to lớn đối với việc p hát triển kinh tế đối ngoại, tăng trưởng kinh tế – xã h ội. Về cụ thể, thanh toán quốc tế không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi ngân hàng t hương mại mà còn là một m ắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của n gân hàng phát triển. Thanh toán quốc tế là m ột lĩnh vự c gắn liền với hoạt động thư ơng m ại quốc tế song phương, đa phương, với quy mô và phạm vi rộng lớn, phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể ở nhữ ng quốc gia khác nhau. Tr ong điều kiện diễn biến tình hình quốc t ế rất phứ c tạp ngày nay, các đối t ác tham gia hoạt động này còn nhiều bất cập, còn gặp rủi ro lớn, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế. Đặc biệt, trong quá trình toàn cầu hóa ngày nay, các nhân tố ảnh hư ởng đến hiệu quả hoạt động này ngày càng đa dạng hơn, phức t ạp hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu và khả thi nhằm góp phần nân g cao hiệu quả và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế đã v à đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng, cả về phương diện lý luận và thự c tiễn, không chỉ đối với các nhà quản trị ngân hàng mà ngay cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như các nhà n ghiên cứu cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 2 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh NỘI DUNG Chương I: Những vấn đề cơ bản về Thanh Toán Quốc Tế của các NHTM Việt Nam 1. Tổng quan về Thanh Toán Quốc Tế: 1.1. Khái niệm Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữ a các tổ chức kinh tế Quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các Quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản t ại Ngân hàng. 1.2. Đặc điểm • Chủ thể tham gia v à hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau • Các bên tham gia thư ờng lự a chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ quốc tế • Đồng tiền dùng trong TTQT thường tồn tại dư ới hình thức các phương tiện thanh toán (hối phiếu, séc, t hẻ, chuyển khoản,…) • Ngôn ngữ s ử dụng trong TTQT phổ biến là tiếng Anh • TTQT đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn, trình độ công nghệ tương xứng với trình độ quốc tế 1.3. Vai trò Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh t ế của đất nước: Giúp cho quốc gia phát huy l ợi thế s o sánh, kết hợp giữa sức m ạnh trong nước với môi trường kin h tế quốc tế. - TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mu a bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nh au. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền t ệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thô ng hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 3 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. - Hoạt động TTQT làm tăng khối lư ợng tha nh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng t hời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam. 1.4. Ý nghĩa của việc phát triển nghiệp vụ TTQT a. Đối với NHTM : • Kênh lợi nhuận rất hấp dẫn đối với các ngân hàng, nó đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng không những về số luợng m à cả về tỷ trọng • Tăng thu nhập, đa dạng hóa các dịch vụ như dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối • Nâng cao uy tín của n gân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán cũng như các lĩnh vực khác • Gia tăng vốn huy động nhàn rỗi ngoại tệ thông qua việc m ở tài khoản ngoại t ệ tại ngân hàng, qua việc ký quỹ t ại ngân hàng • Tạo điều kiện các NHTM học hỏi kinh nghiệm các ngân hàng các nước tiên tiến, tạo điều kiện để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, giúp cho hoạt động N gân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với hệ thống Ngân hàng thế giới Đối với Khách hàng : • Giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí, đồng thời thu hồi vốn nhanh • Có cơ hội nhận sự tài trợ về vốn từ các ngân hàng hoặc được cấp tín dụng giúp doanh nghiệp tiếp tục quá trình t ái sản xuất kinh doanh, • Được hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh toán, tư vấn giúp các doanh nghiệp lự a chọn các phương thứ c thanh toán thích hợp. • Doanh nghiệp XNK có điều kiện giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt thông tin thị trường trong và ngoài nư ớc cũng như hiểu biết thêm về đối tác của mình. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 4 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh b. Đối với nền kinh tế: • Là chiếc cầu nối giữa k inh tế trong nước với phần kinh t ế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ t ài chính, tín dụng quốc tế khác • Là khâu quan tr ọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. • Là yếu tố quyết định sống còn của sự tồn tại và phát triển của các hoạt động kinh tế đối ngoại 2. Các phương tiện thanh toán quốc tế 2.1. Hối phiếu a. Khái niệm hối phiếu Các nước tham gia ký kết công ước Geneve n ăm 1930 đã đi đến sự thỏa thuận dùng định nghĩa hối phiếu của Luật hối phiếu 1882 của Anh làm dẫn chiếu trong khái niệm hối phiếu của luật U LB * Luật hối phiếu 1882 của Anh định nghĩa như sau: “Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người ký phát cho ngư ời khác, y êu cầu người này khi đến một thời hạn nhất định hoặc một thời hạn có thể xác định trong tư ơng lai phải trả m ột số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho ngư ời khác, hoặc trả cho người cầm h ối phiếu”. b. Các bên tham gia Các bên tham gia có quy ền và nghĩa vụ về hối phiếu bao gồm: - Người ký phát hối phiếu (drawer): là người bán hàng, ngư ời xuất khẩu hàng hóa, ngư ời cung ứng dịch vụ. - Người trả tiền hối phiếu (hay người bị ký phát) (drawee): là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu. Là người m à hối phiếu gởi đến cho họ và đòi tiền họ, đó là ngư ời m ua, người nhập khẩu, hoặc một ngư ời thứ ba do sự chỉ định của ngư ời trả tiền hối phiếu. Người thứ ba này thường là ngân hàng (ngân hàng xác nhận – confirming bank hoặc n gân hàng mở thư tín dụng – issuing bank…) - Người hư ởng lợi hối phiếu (beneficiary): là người sở hữu hợp pháp hối phiếu, do đó có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu. Tùy theo trường hợp, ngư ời thụ hưởng có thể là: ngư ời ký phát hối phiếu, hoặc là một ngư ời nào đó do người ký Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 5 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh phát chỉ định. Theo luật quản chế ngoại hối ở nước ta, ngư ời hưởng lợi của hối phiếu trong kinh doanh ngoại thư ơng thường là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. c. Hình th ức của hối phiếu - Hối ph iếu phải là m ột văn bản, được lập ra dư ới dạng m ột chứng từ. Theo lu ật của các nước nói chung, hối phiếu có thể viết t ay, đánh máy, in sẵn… vẫn có giá trị ngang nhau. - Không được viết trên hối phiếu bằng viết chì, mự c d ễ phai, mực đ ỏ. Ngôn ngữ sử dụng để điền vào các đoạn để trống phải thống nhất với ngôn ngữ đã in sẵn tr ên hối phiếu, trừ tên các đư ơng sự và tên các đ ịa đ iểm nếu như không t hể phiên âm, phiên dịch đư ợc. - Hối phiếu có thể có thể lập thành m ột bản hay nhiều bản để phòng thất lạc, hư hỏng, thông thường là hai (2) bản, mỗi bản đều đánh số thứ tự và có giá trị ngang nhau. - Như vậy, người trả t iền có thể chọn bất kỳ một bản trong số bản đó để thanh toán. Khi một bản đã được thanh toán, thì các bản còn lại sẽ hết giá trị. - Hối phiếu không có bản chính, bản phụ. d. Đặc điểm của hối phiếu - Tính trừu tượng của hối phiếu: Đặc điểm này thể hiện ở chỗ trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà chỉ cần ghi rõ s ố tiền phải trả là bao nhiêu và trả cho ai, ngư ời nào sẽ thanh toán, thời gian thanh toán là k hi nào… không cần phải nói lên nguyên nhân việc phải trả tiền trên hối phiếu. - Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: N gười trả tiền phải trả tiền đầy đủ đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu. Người trả tiền không được viện lý do riêng của bản th ân đối với ngư ời ký phát hối phiếu, trừ trường hợp hối phiếu không phù hợp với đạo luật chi phối nó. Đồng thời, người ký phát phải chịu tr ách nhiệm thanh toán cho người t hụ hư ởng vô điều kiện nếu hối phiếu đã được chuyển nhượng mà không được thanh toán. - Tính lưu thông của hối phiếu: Hối phiếu có tính lưu thông vì hối phiếu có thể được dùng m ột hay nhiều lần trong thời hạn của nó. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 6 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của nó, hoặc có thể dùng hối phiếu để cầm cố, th ế chấp để vay vốn tại NHTM hoặc dùng để chiết khấu tại NHTM ,... d. Phân loại hối phiếu Căn cứ vào thời hạn thanh toán - Hối ph iếu trả tiền ngay (A t sight Bill): là loại hối phiếu quy định ngư ời bị ký phát phải thanh toán cho người cầm phiếu ngay khi nhìn thấy hối phiếu. Nhữ ng hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán đư ợc xem là hối phiếu trả ngay. - Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill): Người ký phát hối phiếu có thể quy định thời hạn thanh toán hối ph iếu theo các cách sau: trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu, hay trả sau 1 thời hạn nhất định kể từ ngày giao hàng, hay trả tại 1 ngày cụ thể trong tương lai,…. Các hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để ký chấp nhận nếu cần. Căn cứ vào chứng từ kèm theo - Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange): là loại hối phiếu mà việc trả tiền không kèm theo chứng từ thương m ại (chứ ng từ về hàng hóa). - Hối phiếu kèm chứ ng từ (Documentary Bill of Exchange): là loại hối phiếu có kèm theo chứ ng từ t hư ơng mại. N gư ời trả tiền phải trả tiền hối phiếu hoặc ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu rồi mới đư ợc nhận chứng từ thương m ại. Căn cứ vào t ính chất chuyển nhượng - Hối phiếu đích danh (Nom inal Bill): là loại hối phiếu ghi rõ tên ngư ời hưởng lợi. - Hối ph iếu vô danh (Bearer Bill hay Nameless Bill): là loại hối phiếu không ghi t ên ngư ời hưởng lợi ở m ặt trước hối phiếu mà chỉ ghi trả cho người cầm p hiếu. Đối với loại hối phiếu này thì ai giữ nó sẽ là ngư ời hưởng lợi. Loại này được chuyển nhượng tự do. - Hối phiếu theo lệnh (Order Bill): là hối phiếu có ghi “pay to the order of… ” (trả theo lệnh của…), hối phiếu này đư ợc chuyển nhượng dưới hình thức ký hậu nên được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế. Căn cứ vào người ký phát hối phiếu - Hối ph iếu thương m ại (trade bill): Do ngư ời xuất khẩu, người cho vay ký phát đòi tiền người nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 7 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - Hối ph iếu ngân hàn g (bank bill): Là hối phiếu do ngân hàng phát hành ra lệnh cho ngân hàng đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho ngư ời hưởng lợi chỉ định trên hối phiếu (loại này không chuyển như ợng). Căn cứ vào trạng thái chấp nhận - Hối ph iếu chưa đư ợc ký chấp nhận: Đây là h ối phiếu chưa được ngư ời bị ký phát (ngư ời trả t iền) ký chấp nhận. Do chư a ký chấp nhận, nên người bị ký phát chưa bị ràng buộc n ghĩa vụ thanh toán hối phiếu, t uy nhiên việc từ chối thanh toán hay từ chối ký chấp nhận nếu trái với pháp luật thì người bị ký phát có thể bị kiện ra tòa. Khi hối phiếu chưa đư ợc ký chấp nhận, thì người ký phát có nghĩa vụ t hanh toán cho người cầm phiếu. - Hối phiếu đã đư ợc ký chấp nhận: Sau khi ký chấp nhận hối phiếu, người bị ký phát ngay lập tức bị ràng buộc trách nhiệm p hải thanh toán hối phiếu khi đến hạn. 2.2. S ÉC a. Khái niệm Theo công ước Geneve, “Séc là một t ờ m ệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản tiền gửi), ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình m ột số tiền nhất định để trả cho ngư ời được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của n gư ời này hoặc trả cho người cầm séc”. b. Những người liên quan đến sé c - Người phát hành séc hay người ký phát (Drawer): là ngư ời có tài khoản phát hành séc ở ngân hàn g (là ngư ời chủ tài khoản tiền gử i tại ngân hàng). Thư ờng thì người ký phát séc là ngư ời mua hàng, phát hành séc để trả nợ. - Ngân hàng thanh toán hay người trả t iền (Drawee): là ngư ời trích trả tiền tờ séc từ t ài khoản của n gư ời phát hành séc để trả cho ngư ời khác. - Người thụ hưởng (Beneficiary): là ngư ời nhận tiền từ tờ séc do người ký phát chỉ định đích danh hay thông qua t hủ tục chuyển như ợng. c. Nội dung tờ sé c Tờ séc muốn có hiệu lực, bắt buộc phải có những yếu tố sau đây: - Tiêu đề của Séc - Địa điểm phát hành Séc - Ngày tháng năm phát hành Séc Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 8 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - Tên và địa chỉ người thụ hưởng - Số tiền: số tiền phải đư ợc ghi rõ ràng bằng số và bằng chữ phải t hống nhất nhau. - Tên người phát hành Séc - Tên, địa chỉ, chữ ký của người phát hành Séc. - Tên ngân hàng thanh toán séc. d. Thời hạn hiệu lực của séc - Đặc điểm đáng chú ý của tờ séc là nó có tính chất thời hạn, tức là t ờ séc chỉ có giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó vẫn còn. Quá thời hạn, nếu séc không quay trở lại ngân hàng thì tờ séc sẽ mất hiệu lự c. - Thời hạn hiệu lự c của tờ séc được tính từ ngày phát hành séc và được ghi rõ trên tờ séc. Th ời hạn của séc thông thường là t ùy thuộc v ào phạm vi không gian mà séc lưu thông và luật pháp các nư ớc q uy định. Nhưng nói chung, séc lưu hành trong nội địa thì ngắn hơn séc lưu hành trong thanh toán quốc t ế. e. Các loại séc - Séc đích danh (nom inal cheque) là loại séc ghi rõ t ên ngư ời hưởng lợi trên tờ séc. - Séc vô danh (Bearer cheque) là loại séc không ghi rõ tên người thụ hưởng, chỉ ghi câu “trả cho người cầm séc” (Pay to t he bearer). Đối với loại séc này có thể chuyển qua tay nhiều ngư ời, ai là ngư ời cầm séc, người đó có thể mang séc đến ngân hàng lĩnh t iền. - Séc theo lệnh (Order cheque) là loại séc được dùng phổ biến trong thanh toán quốc tế và là loại séc ghi trả theo lệnh của ngư ời hưởng lợi trên tờ séc. Trên séc có ghi câu “trả theo lệnh của ông (bà)…..”. Loại séc này có t hể chuyển như ợng cho người khác b ằng thủ tục ký hậu giống như hối phiếu. Trong thời hạn hiệu lực, séc theo lệnh có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên t iếp bằng cách ký hậu. - Séc gạch chéo (crossed check) là loại séc mà trên mặt trước của nó có 2 gạch chéo song song với nhau. Mục đích của gạch chéo là để không rút đư ợc tiền mặt, dùng để chuyển khoản qua ngân hàng. - Séc du lịch (traveller’s cheque) là loại séc do ngân hàng phát hành và đư ợc trả tiền tại bất cứ chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó ở trong hay ngoài nước. N gân hàng phát hành séc đ ồng thời là người trả tiền. Ngư ời hưởng lợi séc du lịch là ngư ời có tiền gửi vào ngân hàng phát hành séc. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 9 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - Séc xác nhận (certified cheque) còn gọi là séc bảo chi, là loại séc đư ợc ngân hàng đứng ra xác nhận việc trả tiền. Mục đích của việc xác nhận là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của t ờ séc và ngăn chặn tình trạng phát hành séc quá số dư trên tài khoản. 2.3. Thẻ Ngân hàng a. Khái niệm “Thẻ Ngân hàng là một công cụ tín dụng do tổ chức tài chính phát hành và cấp cho khách hàng (gọi là chủ thẻ), trong đó dành quyền cho khách hàng có thể dùng nó nhiều lần để rút tiền mặt cho chính m ình hoặc ra lệnh rút một số hoặc tất cả số tiền hiện có trên tài khoản mở ở tổ chức phát hành thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ (người cung ứng dịch vụ, hàng hóa)”. Tổ chứ c phát hành t hẻ thường bao gồm nhiều đơn vị như là các trung gian t ài chính, các trung t âm thanh toán bù trừ, các tập đoàn thư ơng mại, du lịch,…Tuy nhiên, Ngân hàng là tổ chứ c p hát hành thẻ chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, cho nên, ngư ời ta thường gọi loại thẻ này là thẻ Ngân hàng. b. Các loại thẻ - Căn cứ vào công dụng thẻ, gồm có: + Thẻ rút tiền (ATM Card) Thẻ rút tiền ATM là hình thức p hát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trự c tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy rút tiền tự động ATM, bao gồm: xem số dư t ài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo…Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay t ại các máy ATM và tự mình t hực hiện các dịch vụ ngân hàng khác. + Thẻ thanh toán (Payment card): là loại thẻ dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ tại các siêu thị, khách sạn, nhà hàng,… - Căn cứ vào tính chất của thẻ gồm có: + Thẻ tín dụng (credit card) Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền m ặt, cho phép ngư ời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả t iền sau. Khoảng thời gian từ khi chủ t hẻ được dùng để thanh toán tiền m ua hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ trả tiền cho ngân hàng phụ thuộc v ào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau. Nếu chủ thẻ Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 10 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thì chủ thẻ hoàn toàn được m iễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ. Nếu hết thời gian này mà toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chư a đư ợc thanh toán cho ngân hàng thì chủ thẻ s ẽ chịu những khoản phí và lãi trả chậm. + Thẻ ghi nợ (debit card) Bất cứ khách hàng nào có tài khoản m ở tại ngân hàn g đều có thể phát hành thẻ ghi nợ hoặc trong trư ờng hợp chưa có tài khoản, khách hàng muốn phát hành thẻ ghi nợ thì bản thân thẻ ghi nợ này sẽ gắn liền với một tài khoản của khách hàng. Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng tiếp cận với số dư trong tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Như vậy, mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản 3. Các phương thức thanh toán quốc tế 3.1. Phương thức chuyển tiền (REMITTANC E) a. Khái niệm Phương thức chuyển tiền là m ột phư ơng thứ c trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, ngư ời nhập khẩu… .) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người cung ứng dịch vụ, người bán, người xuất khẩu…) ở một địa điểm nhất định. Ngân hàng chuy ển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nư ớc ngư ời hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. b. Các bên tham gia: - Người chuyển ti ền hay người trả ti ền (Remitter): thư ờng là n gư ời nhập khẩu, ngư ời mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối,… Ngư ời trả tiền là n gư ời yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nư ớc ngoài. - Người thụ hưởng (Beneficiary): là người xuất khẩu, chủ nợ, ngư ời nhận vốn đầu tư, ngư ời nhận kiều hối,…do người chuyển tiền chỉ định. - Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng phục vụ người chuyển t iền - Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trả tiền cho ngư ời thụ hưởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền. c. Quy trình thanh toán Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 11 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh MT;TT Ngân hàng Bên bán Ngân hàng Bên mua (3) (2) (4) (1) Người mua Người bán (5) (0) Giải thích quy trình: (0) Ký kết hợp đồng mu a bán (1) Ngư ời mua đến ngân hàng viết lệnh chuyển t iền và nộp các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng (hợp đồng ngoại thương một bản chính, m ột bản sao, giấy phép nhập khẩu nếu có,...) (2) Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng s ẽ trích tài khoản của người mua (n gười nhập khẩu) để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấy báo đã thanh toán cho ngư ời mua. (3) Ngân hàng bên mua ra lệnh (bằng t hư hay điện báo) cho ngân hàng đại lý của mình ở nư ớc ngoài để chuyển tiền trả cho ngư ời bán. (4) Ngân hàng dịch vụ đại lý báo có cho người bán. (5) Ngư ời bán giao hàng theo hợp đồng ngoại thư ơng đã ký. Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm: Ngân hàng Bên bán MT;TT (4) (5) Người bán Ngân hàng Bên m ua (3) (1) (2) Người m ua (0) Giải thích quy trình: (0) Ký kết hợp đồng mua bán Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 12 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh (1) Sau khi thỏa thuận đi đ ến ký hợp đồng m ua bán ngoại thư ơng, ngư ời bán (ngư ời xuất khẩu) thự c hiện việc cung ứ ng hàng hóa, dịch vụ cho ngư ời m ua (người nhập khẩu), đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ cho ngư ời mua. (2) Ngư ời mu a sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn….viết lệnh chuyển tiền gử i đến ngân hàng phục vụ m ình. (3) Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng s ẽ trích tài khoản của ngư ời mua để chuyển tiền, gử i giấy báo nợ và giấy báo đã thanh toán cho ngư ời mua. (4) Ngân hàng bên mua ra lệnh (bằng t hư hay điện báo) cho ngân hàng đại lý của mình ở nư ớc ngoài để chuyển tiền trả cho ngư ời bán. (5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người bán (trực tiếp hoặc gián tiếp qua ngân hàng khác) và gửi giấy báo cho đơn vị đó. d. Hình thức chuyển tiền: có 2 hình thứ c Chuyển tiền bằng thư (mail transfe r – M/T): Ngân hàng chuyển tiền thự c hiện việc chuy ển tiền theo cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nư ớc ngoài trả tiền cho ngư ời hư ởng lợi. Chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfe r – T/T): Ngân hàng chuy ển tiền thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý ở nư ớc ngoài trả tiền cho người hư ởng lợi. Trong hai hình thứ c chuyển tiền trên th ì hình thứ c chuyển tiền bằn g điện có lợi cho người xuất khẩu vì nhận tiền nhanh hơn nhưng điện phí cao. Còn hình thức chuyển tiền bằng thư t hì chậm song chi phí thấp. e. Ưu và nhược điểm Ưu điểm - Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng. - Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T) + Chi phí t hanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC + Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC + Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC - Khách hàng không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu đư ợc tiền hàng ngay nếu sử dụng phư ơng thức điện chuyển tiền. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 13 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - Chuyển tiền trả trư ớc thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả. - Chuyển tiền trả sau thu ận lợi cho nhà n hập khẩu vì nhận đư ợc hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng. - Tr ong phương thứ c chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thự c hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hư ởng t hủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả. Nhược điểm - Phương thứ c thanh toán này chứ a đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả t iền phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Do đó, nếu dùng phương t hức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm b ảo.Vì vậy chỉ sử dụng phương thứ c này trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự t in cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nư ớc… - Phương thức trả tiền trư ớc mang lại nhiều rủi ro cho ngư ời mua vì có thể ngư ời xuất khẩu không chuy ển hàng ngay cả k hi đã được thanh toán, làm cho nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng bị động. - Phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thư ờng họ ít khi chấp nhận trả tiền trư ớc khi nhận được hàng. - Đối với phương thứ c chuyển tiền trả sau: + Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận đư ợc tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và n hà nhập khẩu đã có thể nhận đư ợc và sử dụng hàng hóa rồi. + Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc t ái xuất. + Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hư ởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển t iền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu. - Đối với phương thứ c chuyển trả trước: Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 14 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh + Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển t iền t hanh toán cho nhà xuất khẩu như ng chư a nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng. + Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận hàng trễ. f. Rủi ro - Người mua hàng hoặc ngư ời cung cấp dịch vụ không thanh toán, tức là không có khả năng thanh toán hay không muốn t hanh toán nên không thự c hiện việc chuyển tiền sau khi nhận đư ợc quyền sở hữu đối với hàng hóa. - Rủi ro từ phía nhà nước của người mua thể hiện ở chỗ tuy ngư ời mua có khả năng và mong muốn thanh toán như ng quốc gia của ngư ời mu a đư a ra n hững biện pháp điều chỉnh ngoại tệ (hạn chế việc mua ngoại tệ). T uy nhiên rủi ro này có thể được hạn chế nếu thường xuyên có thông tin về khả năng thanh toán của ngư ời mua và tình hình pháp lý của nước nhập khẩu buộc phải thanh toán trước khi giao hàng hoặc việc giao hàng được chia thành nhiều lần. - Người mua cũng gánh chịu những rủi ro trong trường hợp thanh toán tiền hàng trước như ng không nhận được hàng. Như vậy hình thứ c chuyển tiền trong thanh toán quốc tế thường được áp dụng khi người trả tiền và ngư ời nhận tiền biết rõ về nhau, tin tưởng nhau. 3.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (CO LLEC TION PAYM ENT) a. Khái niệm chung về nhờ thu Nhờ thu là phư ơng thứ c thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứ ng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mu a (n hà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác. b. Các bên tham gia - Người uỷ nhi ệm thu (Principal): là ngư ời xuất khẩu, ngư ời hưởng lợi. Là ngư ời yêu cầu ngân hàng phục vụ m ình thu hộ tiền. - Người trả tiền (Drawee): là ngư ời mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh t oán. Người trả tiền trong ngoại thư ơng là ngư ời nhập khẩu. - Ngân hàng nhờ thu – Remitting Bank (hay còn gọi là ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu): là ngân hàng phục vụ ngư ời xuất khẩu. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 15 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh - Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank):là ngân hàng phục vụ ngư ời nhập khẩu. Thông thường, đây là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nước Ngư ời trả tiền. - Ngân hàng xuất trình (presenting Bank) + Nếu người trả tiền có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ (NHTH), thì NH TH sẽ xuất trình Nhờ thu trực tiếp cho ngư ời trả tiền, trong trường hợp này thì NH TH đồng thời là ngân hàng xuất trình (NHXT). + Nếu người trả tiền không có quan hệ tài khoản với NHTH, thì có thể chuyển Nhờ thu cho một ngân hàng khác có quan hệ t ài khoản với Người trả tiền để xuất trình. Trong trường hợp này, ngân hàng phục vụ N gười trả t iền trở thành NHXT, và chịu trách nhiệm trực tiếp với NHTH. c. Cơ sở pháp lý điều chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu: Nhờ thu là m ột phư ơng thức thanh toán đư ợc sử dụng phổ biến trong giao dịch thương mại quốc t ế. Để phư ơng thức thanh toán này đư ợc sử dụng một cách có hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh to án, phòng t hư ơng m ại quốc tế (Int ernational Chamber of Commerce – ICC) đã ban hành văn bản “Quy tắc thống nhất về nhờ thu” (Uniform Rules for Collection – URC) được phát hành lần đầu vào năm 1956, sau đó đư ợc t ái bản vào các năm 1967, 1978 và lần t ái bản sau cùng vào năm 1995, với tiêu đề “ICC Uniform Rules for Collections, Publication No 522” (viết tắt URC522). Đây là văn bản mang tính chất pháp lý tùy nghi – nghĩa là việc áp dụng văn bản này là không bắt buộc. T uy nhiên khi đã có sự thống nhất của hai bên mu a bán, thì phải dẫn chiếu các điều khoản của URC và phải tuân thủ các điều khoản đó. d. Các loại nhờ thu Nhờ thu trơn (clean collection) Nhờ thu trơn là phư ơng thức mà n gư ời bán nhờ ngân hàng t hu hộ tiền trên tờ hối phiếu ở người mua, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứ ng từ tài chính, còn các chứ ng từ thương mại đư ợc gửi trự c tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 16 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT TS. Lại Tiến Dĩnh Quy trình nhờ thu trơn: (3) Ngân hàng Ngân hàng (6) Nh thu (4) (2) (7) Người xuất khẩu Thu h (0) (5) Người nhập khẩu (1) Giải thích quy trình: (0) Ký kết hợp đồng m ua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thứ c “Nhờ thu trơn”. (1) Ngư ời xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương m ại trự c tiếp cho ngư ời nhập khẩu. (2) Ngư ời xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứ ng từ tài chính cho ngân hàng nhờ thu (NHN T) để thu t iền từ ngư ời nhập khẩu. (3) NH NT lập và gử i Lệnh nhờ thu cùng chứ ng từ tài chính tới NHTH để thu tiền từ ngư ời nhập khẩu (4) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu cho người nhập khẩu (5) Ngư ời nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền. (6) NHTH chuyển tiền nhờ t hu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho NHNT. (7) NH NT chuyển t iền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho ngư ời xuất khẩu. Nhờ thu kèm chứng từ (documen tary collection): Là phương t hức mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập bộ chứ ng từ thanh to án nhờ thu (chứng từ gử i hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ tiền tờ hối phiếu đó, với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho ngư ời mua để họ nhận hàng. Nhóm 10-NH Đêm 2-K22 17
- Xem thêm -