Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại nhtmcp công thương tỉnh trà vinh

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
transuma

Đã đăng 28936 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM ----------------- TRẦN THỊ TUYẾT LAM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan: Luận văn “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương tỉnh Trà Vinh ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website,… Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn. Tác giả luận văn Trần Thị Tuyết Lam MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU U DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU U CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ ............................................................................................1 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại ...............................................................1 1.1.1 Khái niệm NHTM ..........................................................................................1 1.1.2 Các hoạt động của NHTM..............................................................................2 1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn .......................................................................2 1.1.2.2 Hoạt động tín dụng .................................................................................2 1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ............................................2 1.1.2.4 Các hoạt động khác ................................................................................3 1.2 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ ...................................................................................3 1.2.1 Khái niệm ngân hàng bán lẻ ...........................................................................3 1.2.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ..............................................................4 1.2.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ .............................................................4 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế .................................................................................4 1.2.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng ..............................................5 1.2.3.3 Đối với khách hàng ................................................................................6 1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................................7 1.2.4.1. Dịch vụ huy động vốn ...........................................................................7 1.2.4.2 Dịch vụ tín dụng bán lẻ ..........................................................................9 1.2.4.3 Dịch vụ thanh toán ...............................................................................10 1.2.4.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử ...................................................................11 1.2.4.5 Dịch vụ khác.........................................................................................12 1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng ở khu vực và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam....................................................12 1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan ......................................13 1.3.2 Kinh nghiệm Standard Chartered - Singapore .............................................14 1.3.3 Kinh nghiệm của Citibank - Nhật Bản .........................................................14 1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .............................................................15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG TỈNH TRÀ VINH ..............17 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .............................17 2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương tỉnh Trà Vinh......................18 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHTMCP Công thương tỉnh Trà Vinh .........................................................................................................18 2.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHTMCP Công thương tỉnh Trà Vinh........18 2.2.3 Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ bán lẻ chủ yếu tại NHTMCP Công thương Trà Vinh.................................................................................................................20 2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007- Q1/2009 ..............................................................................................21 2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP Công thương tỉnh Trà Vinh ...........................................................................................................23 2.3.1 Hoạt động huy động vốn ..............................................................................23 2.3.1.1 Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh...23 2.3.1.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Công thương Trà Vinh .........27 2.3.1.3 Sản phẩm huy động vốn .......................................................................32 2.3.2 Hoạt động tín dụng .......................................................................................35 2.3.2.1 Tình hình cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ............35 2.3.2.2 Tình hình cho vay của NHTMCP Công thương Trà Vinh...................37 2.3.2.3 Sản phẩm dịch vụ cho vay....................................................................41 2.3.3 Hoạt động dịch vụ ........................................................................................43 2.3.3.1 Dịch vụ thanh toán ...............................................................................43 2.3.3.2 Dịch vụ thẻ ...........................................................................................49 2.3.3.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử ...................................................................50 2.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007 – quí 1/09 .......................................................................51 2.4.1 Những kết quả đạt được ...............................................................................51 2.4.2 Những tồn tại hạn chế...................................................................................53 2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại....................................................................56 2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan .....................................................................56 2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan .........................................................................57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................60 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG TRÀ VINH ................................61 3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020..........61 3.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế .......................................................................................61 3.1.2 Các chỉ tiêu về xã hội ...................................................................................61 3.2 Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Trà Vinh đến năm 2020 ..................................................................................................................62 3.2.1 Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ........62 3.2.2 Chiến lược phát triển của NHTMCP Công thương Trà Vinh ......................62 3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP Công thương Trà Vinh ...................................................................................................................63 3.3.1 Phát triển sản phẩm dịch vụ .........................................................................63 3.3.2 Phát triển công nghệ thông tin......................................................................69 3.3.3 Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực .........................................71 3.3.4 Tăng cường hoạt động Marketing và công tác chăm sóc khách hàng .........72 3.3.4.1 Tăng cường hoạt động Marketing ........................................................72 3.3.4.2 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng.........................................73 3.3.5. Giải pháp hỗ trợ của Vietinbank Hội sở......................................................73 3.4. Kiến nghị ...........................................................................................................74 3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước và các cơ quan ban ngành .................74 3.4.1.1 Tiếp tục đổi mới lĩnh vực thanh toán, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt .........................................................................................74 3.4.1.2 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý về hoạt động ngân hàng minh bạch, thống nhất và đồng bộ.............................................................................75 3.4.1.3 Đầu tư cơ sở hạ tầng bưu chính Viễn thông.........................................76 3.4.2 Kiến nghị Hội sở chính Vietinbank..............................................................76 3.4.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ theo hướng khách hàng ..................................................................................................................76 3.4.2.2 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phù hợp và an toàn...............78 3.4.2.3 Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ .........................................................79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................79 KẾT LUẬN ..............................................................................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển DN: Doanh nghiệp DNNVV: Doanh nghiệp vừa và nhỏ EXIMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu NH: Ngân hàng NHBB: Ngân hàng bán buôn NHBL: Ngân hàng bán lẻ NHNN: Ngân hàng nhà nước NHTM: Ngân hàng thương mại NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần SACOMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TCKT: Tổ chức kinh tế TECHCOMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương TTKDTM: Thanh toán không dùng tiền mặt VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VIETINBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ chủ yếu tại NHTMCP Công thương Trà Vinh. Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007-Q1/2009. Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007-Q1/2009. Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007-Q1/2009. Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007-Q1/2009. Bảng 2.6: So sánh các sản phẩm huy động vốn của NHTMCP Công thương Trà Vinh với các Ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bảng 2.7: Lãi suất huy động vốn của tiền gửi tiết kiệm đến 15/07/2009 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bảng 2.8: Tình hình cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007-Q1/2009. Bảng 2.9: Tình hình cho vay của NHTMCP Công thương Trà Vinh giai đoạn 2007 – Q1/2009. Bảng 2.10: So sánh sản phẩm cho vay của NHTMCP Công thương Trà Vinh với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bảng 2.11: Dịch vụ thanh toán của khách hàng cá nhân và DNNVV giai đoạn 2007 – Q1/2009. Bảng 2.12: Doanh số chuyển tiền kiều hối giai đoạn 2007-Q1/2009 Bảng 2.13: Tình hình phát hành và thanh toán thẻ ATM giai đoạn 2007Q1/2009 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Biểu đồ 2.2: Tình hình số dư huy động theo thành phần kinh tế của NHTMCP Công thương Trà Vinh. Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của NHTMCP Công thương Trà Vinh. Biểu đồ 2.5: Dịch vụ thanh toán của khách hàng cá nhân và DNNVV. Biểu đồ 2.6: Doanh số chuyển tiền kiều hối của NHTMCP Công thương Trà Vinh. Biểu đồ 2.7: Số lượng thẻ phát hành của NHTMCP Công thương Trà Vinh LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại, đó là sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ. Trước tình hình đó bắt buộc các NHTM có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình. “Làm thế nào có đủ sức đứng vững khi có sự cạnh tranh của các NHTM nước ngoài” câu hỏi này luôn là những thách thức đối với các NHTM Việt Nam. Và phát triển dịch vụ bán lẻ đã được các NHTM lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững, đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy NHTM nào nắm bắt cơ hội trong việc mở rộng cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn đang rất thiếu các dịch vụ tài chính thì dễ dàng chiếm lĩnh được thị trường và mang lại nguồn thu cho ngân hàng, mặc dù tỷ trọng nguồn thu bước đầu không cao nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho ngân hàng. Trong những năm gần đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục qua các năm, chính sách luật pháp luôn luôn là những thay đổi tích cực để phù hợp với nền kinh tế hội nhập, tình hình an ninh chính trị ổn định, đây là tiền đề cho sự phát triển thị trường ngân hàng ở Việt Nam. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ngoài việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng, đã có những định hướng chung trong lộ trình phát triển là lựa chọn dịch vụ ngân hàng bán lẻ là chiến lược kinh doanh lâu dài. Từ đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã có những chiến lược hoạch định phát triển dịch vụ của mình. Tuy nhiên, việc mở rộng phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chưa chuyển biến mạnh mẽ, các dịch vụ bán lẻ của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam rất ít được khách hàng biết đến so với những NHTM khác. Là một tỉnh nhỏ nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh là địa bàn phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Tuy nhiên, phát triển các ngành thủy sản, thương mại dịch vụ đã được tỉnh Trà Vinh quan tâm phát triển trong những năm gần đây. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động rất nhiều. Đây là đối tượng rất cần nguồn vốn từ các NHTM, bên cạnh đó người dân rất cần tiếp cận với các dịch vụ công nghệ của ngân hàng. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh NHTMCP Công thương Trà Vinh chưa có sự hoạch định chiến lược rõ ràng, trong khi thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tỉnh rất nhiều tiềm năng, các NHTM khác bắt đầu đã mở các phòng giao dịch tại Trà Vinh để khai thác kinh doanh. Vì vậy, cần phải có những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh trong địa bàn tỉnh, góp phần hoàn thành chung kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Với lý do đó, Tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương tỉnh Trà Vinh” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng góp một phần nhỏ trong công tác hoạch định chiến lược tại đơn vị. 2. Mục đích nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương tại Trà Vinh, từ đó xây dựng các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Trà Vinh. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương tại Trà Vinh. - Phạm vi nghiên cứu: chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương tỉnh Trà Vinh. 4. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phán đoán và tổng hợp để nghiên cứu luận văn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: - Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về Ngân hàng, Ngân hàng thương mại và các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ. - Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Trà Vinh từ đó xây dựng các giải pháp phát triển chiến lược dịch vụ bán lẻ tại chi nhánh Trà Vinh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn tỉnh. 6. Đóng góp mới của đề tài: Điểm mới của đề tài là ngoài sự nghiên cứu thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh Trà Vinh, tác giả đã so sánh dòng sản phẩm dịch vụ của chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Trà Vinh so với các Ngân hàng đối thủ trên địa bàn. Việc nghiên cứu so sánh này không chỉ có ý nghĩa đối với Ngân hàng TMCP Công thương Trà Vinh mà còn có ý nghĩa với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ trước những thách thức lớn của giai đoạn hội nhập. 7. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của Luận văn gồm 3 chương: − Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. − Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP Công thương tỉnh Trà Vinh. − Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Trà Vinh. -1- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại: 1.1.1 Khái niệm NHTM: NHTM là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất và có số lượng rất lớn trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khoản 2 điều 20: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Từ những định nghĩa trên về ngân hàng, có thể rút ra được ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên. -2- 1.1.2 Các hoạt động của NHTM: 1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn: Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động này NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm: - Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. - Vay vốn - Huy động vốn khác 1.1.2.2 Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm: - Cho vay - Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá. - Bảo lãnh ngân hàng. - Cho thuê tài chính. 1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: - Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán. - Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. - Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân. - Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử. - Các sản phẩm khác như: tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc… -3- 1.1.2.4 Các hoạt động khác: - Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ nguồn vốn tự có để đa dạng hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của NHNN. - Hoạt động ủy thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng. - Hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Hoạt động dịch vụ chứng khoán. - Các hoạt động khác như: bảo quản vật quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két, dịch vụ cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 1.2 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 1.2.1 Khái niệm ngân hàng bán lẻ: Theo khái niệm của Tổ chức Thương mại thế giới, NHBL là nơi khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại những điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như: gửi tiền tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm. Các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT cho rằng NHBL là ngân hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các DNNVV thông qua mạng lưới chi nhánh. Khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Từ điển giải nghĩa Tài chính – Đầu tư – Ngân hàng – Kế toán Anh Việt, Nhà xuất bản khoa học và kinh tế năm 1999 định nghĩa dịch vụ NHBL là các dịch vụ ngân hàng được thực hiện với khách hàng là công chúng, thường có quy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh nhằm đối lập với dịch vụ NHBB là dịch vụ ngân hàng dành -4- cho các định chế tài chính và những dịch vụ ngân hàng được cung cấp với số lượng lớn. Theo kiểu thông thường, NHBL là hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ chủ yếu cho khách hàng là các DNNVV, các hộ gia đình và các cá nhân. Nói tóm lại, kết hợp các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm về NHBL như sau: NHBL là ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình hay DNNVV thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc việc các khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông. 1.2.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ : Đối tượng phục vụ của dịch vụ NHBL chủ yếu là: các cá nhân, hộ gia đình và các DNNVV có số lượng rất lớn và đa dạng về hình thức phục vụ. Số lượng sản phẩm dịch vụ NHBL cung cấp rất đa dạng nhưng giá trị của từng khoản giao dịch không cao. Sản phẩm dịch vụ NHBL bao gồm các sản phẩm thuộc tài sản nợ (huy động vốn), tài sản có (cho vay) và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác rất đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức. Dịch vụ NHBL phát triển chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ và nguồn nhân lực. Sự phát triển của dịch vụ NHBL phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển công nghệ thông tin của nền kinh tế nói chung và mỗi ngân hàng nói riêng. Điển hình là các sản phẩm NHBL điện tử được ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong việc mở rộng nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, để đưa sản phẩm dịch vụ đến từng đối tượng khách hàng, NHBL phải có một đội ngũ nhân viên lớn và thông thạo nghiệp vụ. 1.2.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế: Dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần khai thác nguồn lực của nền kinh tế một cách có hiệu quả và góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Vai trò này thể hiện thông qua việc góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, -5- huy động các nguồn lực trong xã hội từ các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân trong xã hội cho quá trình phát triển. Bên cạnh đó, dịch vụ NHBL đáp ứng được các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng số đông trong xã hội nên góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của xã hội. Dịch vụ NHBL càng phát triển sẽ thể hiện tính chuyên môn hóa của ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ, đưa dịch vụ đến gần hơn với người sử dụng. Chính vì vậy sẽ góp phần giảm chi phí của xã hội và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các chủ thể khác. Dịch vụ NHBL không chỉ góp phần huy động nguồn lực trong nước cho nền kinh tế mà còn gồm cả nguồn lực từ nước ngoài thông qua hoạt động chi trả kiều hối, chuyển tiền và kinh doanh ngoại tệ. Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại thể hiện sự văn minh của nền kinh tế quốc gia vì nó trực tiếp làm biến đổi từ nền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế phi tiền mặt, nhờ vào khả năng thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ NHBL góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, tham nhũng… 1.2.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng: Dịch vụ NHBL đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ. Phát triển dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hóa thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động. Bên cạnh đó, ngân hàng có thể phát triển những dịch vụ hổ trợ như: dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận… sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng. Dịch vụ NHBL giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng. NHBL mở rộng khả năng mua bán -6- chéo (cross-sold) giữa cá nhân và doanh nghiệp với ngân hàng, từ đó gia tăng và phát triển mạng lưới khách hàng hiện tại và tiềm năng của NHTM. Phát triển dịch vụ NHBL sẽ mang lại nhiều lợi ích từ huy động vốn, tín dụng và hoạt động dịch vụ cho các NHTM. Ngoài nguồn vốn huy động có kỳ hạn tương đối ổn định, NHTM còn có thể sử dụng số dư không kỳ hạn từ các tài khoản thanh toán, tài khoản mở phát hành thẻ, tài khoản ký quỹ… để huy động vốn có lãi suất thấp. Trong xu hướng liên kết kinh tế, mô hình tập đoàn hoạt động khép kín, các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân tạo thành nền tảng vững chắc trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Chính vì vậy, dịch vụ NHBL có vai trò hết sức quan trọng đối với NHTM để thực hiện mục tiêu này. Phát triển dịch vụ bán lẻ chính là cách thức khai thác có hiệu quả công nghệ trang bị cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo thêm nguồn doanh thu để thu hồi vốn đầu tư vào công nghệ, đồng thời là cách thức giới thiệu, quảng cáo có hiệu quả thương hiệu của ngân hàng đó trên thị trường. Phát triển dịch vụ NHBL là cơ sở để ngân hàng phát triển mạng lưới, phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và lớn mạnh về quy mô hoạt động kinh doanh trên cơ sở bền vững. 1.2.3.3 Đối với khách hàng: Vì đây là ngành lợi thế theo quy mô và phạm vi nên khi số người tham gia càng nhiều thì chi phí càng thấp và càng thuận tiện cho người sử dụng. Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến giúp tiết kiệm nhân lực và giảm chi phí vận hành, nhờ đó giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng. Khách hàng sẽ được phục vụ tốt hơn do hoạt động NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình. Ngoài ra, đối với các DNNVV, thông qua nguồn vốn được tài trợ và các tiện ích thanh toán khác, hoạt động NHBL tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh -7- doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất và luân chuyển hàng hóa. 1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 1.2.4.1. Dịch vụ huy động vốn: Các NHTM huy động nguồn vốn từ các cá nhân và DNNVV dưới các hình thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại giấy tờ có giá... Các khách hàng cá nhân và DNNVV có nguồn vốn nhàn rỗi tuy không lớn lắm nhưng với số lượng khách hàng đông sẽ tạo nên nền tảng huy động vốn lớn cho các NHTM. Thông thường, nguồn vốn huy động qua các đối tượng khách hàng bán lẻ thường có chi phí cao do địa bàn huy động dàn trải, các khách hàng cá nhân thường lựa chọn hình thức gửi tiết kiệm là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong huy động vốn. Ngoài ra, nguồn vốn này thường không đồng đều về không gian địa lý do ảnh hưởng bởi thu nhập và trình độ dân trí. Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân và DNNVV: - Khả năng huy động vốn tập trung tại một số địa bàn và một số khách hàng: huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá, tập trung chủ yếu tại những đô thị phát triển về kinh tế xã hội, công nghiệp, dịch vụ và phát triển công nghệ. - Giá vốn không đồng nhất giữa các địa bàn, thời điểm: căn cứ vào điều kiện về kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất tại địa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suất huy động thích hợp. - Giá vốn tương đối cao so với các nguồn huy động khác như từ tổ chức kinh tế, từ tổ chức tín dụng khác. Nguyên nhân của các đặc điểm trên là do cơ cấu huy động vốn khác nhau, do mức độ cạnh tranh giữa các địa bàn. Từ sự khác nhau giữa khả năng huy động vốn và chi phí huy động vốn của các địa bàn khác nhau nên phải xác định: tạo nguồn vốn không chỉ tập trung vào một số địa bàn mà phải mở rộng ra các địa bàn nơi có giá vốn thấp, cân nhắc giữa mục tiêu tối thiểu hóa chi phí huy động vốn và mục tiêu -8- tối đa hóa tăng trưởng, tăng tính ổn định cho nguồn vốn vì những ngân hàng có khả năng huy động nhiều nhất nguồn vốn có chi phí rẻ nhất cũng có điều kiện hoạt động cạnh tranh nhất trên địa bàn. Vai trò của nguồn huy động từ khách hàng cá nhân và DNNVV đối với ngân hàng: - Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng nguồn vốn cho các ngân hàng. Huy động vốn cá nhân và DNNVV là một trong hai bộ phận chính trong huy động vốn của NHTM bên cạnh huy động vốn từ các thành phần kinh tế. Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh góp phần đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn, đồng thời cũng là một tín hiệu đáng mừng cho thấy nguồn lực nội tại trong dân cư được khơi thông. - Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy động vốn trung dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như các tổ chức kinh tế ít huy động nguồn lực này, trong khi đây là khu vực có nhu cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống cư dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, tương ứng với nó là sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm, chắc chắn nguồn lực trong dân cư sẽ không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các NHTM vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh trong thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều. - Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn, tính ổn định của nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau: + Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được gửi vào ngân hàng thường có tính nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để hưởng lãi, dự phòng cho những nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Vì thế, khả năng chu chuyển của luồng tiền này khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định. + Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở đại bộ phận do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu không đồng nhất.
- Xem thêm -