Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề tốt nghiệp tr-êng häc viÖn ng©n hµng Khoa: Ngân hàng Thương mại  CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHỊÊP §Ò tµi:“ p p nhằm nâng cao chất lƣợng t n d ng t i Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Bìn ” Sinh viên thực hiện : Nhâm Thị Phương Thảo Lớp : NHH_K9 Khoá : IX Hà Nội, Tháng 4/2010 Nh©m ThÞ Ph-¬ng Th¶o Lớp: NHH - K9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề tốt nghiệp LêI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trước tình hình kinh tế thế giới đã và đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Việt Nam là một nước nhỏ với trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu và nền kinh tế còn chưa phát triển. Do vậy nó cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế của nước ta. Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu SXKD, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta đã chú trọng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng. Mặt khác, tín dụng còn là nghiệp vụ mũi nhọn quyết định sự sống còn và phát triển của một NHTM. Như ta đã thấy, qua nhiều năm đổi mới và phát triển, hoạt động của NHTM nói chung và BIDV Thái Bình nói riêng đã đạt được những kết quả đáng kể, đặc biệt Chi nhánh đã góp phần tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn cũng như tín dụng trung và dài hạn nhằm cung ứng vốn cho các doanh nghiệp để phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Bình cũng như các vùng lân cận. Xuất phát từ thực tế trên cộng với những kiến thức có được trong quá trình thực tập tại Chi nhánh BIDV Thái Bình tôi xin đưa ra đề tài sau: “ p p nhằm nâng cao chất lƣợng t n d ng t i Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -C n n T Bìn ” làm chuyên đề tốt nghiệp này. Trước tiên, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cũng như các cán bộ của các phòng nhất là phòng Quan hệ khách hàng của BIDV Thái Bình đã quan tâm và tạo điều kiện tốt giúp tôi hoàn thành bài viết này. 2. Mục tiêu của đề tài : Hoạt động tín dụng tạo ra giá trị cho Ngân hàng thông qua việc quản lý tín dụng và quản lý danh mục cho vay thận trọng và xác đáng. Chất lượng của tín dụng có quan hệ mật thiết đến rủi ro trong hoạt động tín dụng nó ảnh hưởng quyết định đến tài sản có của Ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng kém sẽ ảnh Nh©m ThÞ Ph-¬ng Th¶o Lớp: NHH - K9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề tốt nghiệp hưởng đến việc hoạt động tín dụng của Ngân hàng và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường. Như vậy, chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là gì? Và làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng? Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu quy trình tín dụng và thực trạng của việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng ra sao? Từ đó tôi cũng xin mạnh dạn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình cho vay trong những năm gần đây của BIDV Thái Bình; qua đó sử dụng phương pháp so sánh để có những nhận xét, đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro trong nghiệp vụ tín dụng. Bên cạnh đó tham khảo thêm tài liệu, sách, báo …có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng để đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng. 4. Phạm vi nghiên cứu Do thời gian nghiên cứu có hạn nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít nhiều bị hạn chế nên phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng trong doanh nghiệp trên cơ sở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng. Do đó tôi sẽ nghiên cứu các vấn đề sau: - Chính sách tín dụng áp dụng tại BIDV Thái Bình - Quy trình tín dụng tại BIDV Thái Bình - Thực trạng hoạt động tín dụng, dư nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Chi nhánh. Nh©m ThÞ Ph-¬ng Th¶o Lớp: NHH - K9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề tốt nghiệp Ghi chú: Một số từ viết tắt: NHTM : Ngân hàng thương mại BIDV: Ngân hàng Đầu tư và phát triển NHNN: Ngân hàng nhà nước SXKD: Sản xuất kinh danh KHNN: Kế hoạch nhà nước QHKH: Quan hệ khách hàng CBCNV: Cán bộ công nhân viên QTRR: Quản trị rủi ro QTTD: Quản trị tín dụng Nh©m ThÞ Ph-¬ng Th¶o Lớp: NHH - K9 Chuyên đề tốt ng ệp 0 CHƢƠN I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1. Các khá n ệm 1.1. Khái n ệm tín d ng Ngân hàng 1.1.1. Khái niệm Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng. Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:  Tài sản giao dịch trong quan hệ bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Hệ thống tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).  Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.  Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn gía trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.  Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước.. thực chất là lệnh phiếu (promissory note), trong đó bên đi vay Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 1 cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. 1.1.2. Các loại hình tín dụng Ngân hàng: Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau: Dựa vào mục đích cho vay thường được chia làm các loại sau: 1. Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. 2. Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. 3. Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu. 4. Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. 5. Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. 6. Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc và thiết bị. Dựa vào thời hạn cho vay được chia làm 3 loại như sau: Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 2 1. Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. 2. Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNNVN cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm; sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn cũng là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập. 3. Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Loại tín dụng này được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với các khách hàng chia làm hai loại sau: 1. Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dưạ vào uy tín của bản thân khách hàng. 2. Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 3 Dựa vào phương thức hoàn trả chia làm hai loại: 1. Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:  Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (phi trả góp)  Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp).  Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần. 2. Cho vay không có thời hạn cụ thể: ở loại này Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng. Dựa vào xuất sứ tín dụng chia làm hai loại sau: 1. Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng. 2. Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.  Chiết khấu thương phiếu  Factoring 1.2 Khá n ệm về chất lƣợng tín d ng Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Như vậy, khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM thì ta phải tính đến ba nhân tố: NHTM, khách hàng và nền kinh tế. Thứ nhất: Xét từ góc độ hệ thống NHTM Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 4 Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực theo hướng tích cực của bản thân NH và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Chất lượng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn,trung và dài hạn trong nền kinh tế. Thứ hai: Chất lượng hoạt động xét từ giác độ khách hàng Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ làm cho NH hiểu rõ nhu cầu tín dụng của NH, đảm bảo thoả mãn nhu cầu hợp lý về vốn cho họ. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, chất lượng là yêu cầu hàng đầu, vì vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản không phiền hà, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH, góp phần làm lành mạnh tài chính khách hàng. Thứ ba: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế Hoạt động tín dung trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự năng động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế mới. Nhiều khái niệm mới với những nội dung mới để đạt được sự thống nhất, về nhận thức và tạo điều kiện nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác khả năng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, tranh thủ vay vốn nước ngoài có lợi cho nền kinh tế phát triển. Từ những điều trên, ta có thể rút ra: - Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh một NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 5 - Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về sản xuất, chi phí nghiệp vụ… - Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung, do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần có sự quản lý. Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt. Vậy thì để đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng ta xét những chỉ tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng và sẽ là cơ sở cho sự phân tích thực trạng của hoạt động tín dụng tại BIDV Thái Bình. 2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. - Tổng dƣ nợ: cho biết Ngân hàng cho vay được nhiều hay ít. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay nhiều cho thấy Ngân hàng đã tạo được uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán. Tổng dư nợ - Hiệu suất sử dụng vốn vay = ---------------------Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Chưa thể nói được chỉ tiêu này càng lớn hay càng thấp là tốt, vì nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì Ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, nếu tiền gửi nhiều hơn tiền vay, Ngân hàng sẽ thừa vốn số vốn thừa coi như lỗ. Tuy nhiên nếu mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này ≥ 1 là tốt nhất. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 6 Doanh số cho vay trong kỳ - Vòng quay vốn tín dụng = -------------------------------Dư nợ trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng, đồng thời thể hiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng để có thể đánh giá chính xác chất lượng tín dụng, các tiêu chuẩn tính toán cần phải đồng nhất trong việc áp dụng đối với từng loại cho vay cụ thể. - Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ: theo quy định chung của NHNN, các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ  7% được xem là Ngân hàng yếu kém. Nếu chỉ số này  5% Ngân hàng đó được đánh giá là Ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được nhận nhiều thang điểm trong bảng xếp hạng Ngân hàng. Nợ quá hạn tín dụng Chỉ tiêu nợ quá hạn = -------------------------Tổng dư nợ tín dụng Trong loại chỉ tiêu này chia làm 2 loại: Nợ quá hạn từ 6 - 12 tháng + Tỷ lệ nợ quá hạn khế đọng = --------------------------------Tổng dư nợ Đây là các khoản nợ có vấn đề đối với Ngân hàng thể hiện chất lượng tín dụng của khoản vay kém chất lượng. Nếu Ngân hàng không có biện pháp để xử lý khoản nợ này thì sẽ có thể phải gánh chịu các tổn thất. Nợ quá hạn trên 1 năm + Nợ quá hạn khó đòi = --------------------------Tổng dư nợ Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 7 Nếu tỉ lệ này cao có nghĩa Ngân hàng không những phải gánh chịu rủi ro tín dụng cao, chất lượng tín dụng kém mà Ngân hàng còn có thể nguy cơ mất khả năng thanh toán. Việc đòi nợ đối với những khoản vay này là rất khó khăn và tổn thất là điều rất có thể xảy ra. Lợi nhuận tín dụng - Chỉ tiêu lợi nhuận = ------------------------Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra (lãi suất cho vay). Chất lượng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng đã mang lại cho Ngân hàng. Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng Ngân hàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến chất lượng tín dụng Ngân hàng? 3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động tín dụng 3.1. Nhóm yếu tố thuộc về môi trƣờng vĩ mô 3.1.1 Môi trường kinh tế Để tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh thì môi trường kinh tế ổn định cũng là yếu tố quan trọng. Một nền kinh tế ổn định, không có hiện tượng lạm phát hay giảm phát cũng tác động mạnh đến việc huy động vốn của Ngân hàng cũng như việc phát triển mạnh các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng. Từ đó sẽ giúp Ngân hàng có thể mở rộng quy mô hoạt động của mình và sẽ mang lại lợi nhuận cao. Mặt khác Ngân hàng sẽ khó tránh được rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của Ngân hàng. Trong thời kỳ nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp thì nhu cầu vốn tín dụng cũng giảm hoặc nếu có thực hiện tín dụng thì cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả đôi khi khó có thể trả được nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 8 Ngoài ra các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền cũng tác động không nhỏ tới chất lượng của các nghiệp vụ tín dụng. 3.1.2 Môi trường chính trị - xã hội Khách hàng và Ngân hàng thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở mối quan hệ tín nhiệm giữa hai bên. Vì đây là cầu nối mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng. Nếu Ngân hàng có uy tín cao trên thị trường thì sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng càng cao. Ngoài ra, nhân tố chính trị cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quan hệ tín dụng giữa hai bên khách hàng và Ngân hàng. Một đất nước có môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện tốt cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị trường của mình. Bởi các nhà đầu tư không chỉ quan tâm tới lợi nhuận họ đạt được mà còn quan tâm tới số vốn họ bỏ ra có được an toàn hay không. Do đó, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định cũng góp phần to lớn tới sự phát triển của một đất nước nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng. 3.1.3 Môi trường pháp luật Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn. Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong SXKD, doanh nghiệp Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 9 không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án SXKD mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút. 3.2 Nhóm các yếu tố t uộc mô trƣờng v mô. Đối với NHTM, chất lượng hoạt động tín dụng của mình có cao hay không thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực của bản thân Ngân hàng đó và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Bao gồm các nhân tố như: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức của Ngân hàng, quy mô vốn của Ngân hàng, thông tin tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng… 3.2.1 Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của Ngân hàng trên thị trường. Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên các phòng ban trong Ngân hàng, giữa các Ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ xát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. 3.2.3 Chất lƣợng đội ngũ cán bộ Ngân hàng: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao. Đội ngũ cán bộ Ngân hàng có Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 10 chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý hồ sơ xin vay, thẩm định, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của Ngân hàng... giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi thực hiện một khoản tín dụng. 3.2.4 Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xem xét hồ sơ xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước. Để tìm hiểu kỹ về quy trình tín dụng của BIDV được thực hiện như thế nào thì chúng ta sẽ xem xét ở phần sau. Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến việc đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng như thế nào.Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể sẽ nâng cao đươc chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 11 CHƢƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN THÁI BÌNH 1. Khái quát về Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Thái Bình. 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển. Cách đây 53 năm, ngày 25/4/1957 Thủ tướng Chính phủ có Nghị định số 177/TTg thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính, hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp có vị trí quan trọng trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trên con đường tiến lên CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc. Ngày 07/08/1957 Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định số 22TC/TT thành lập Phòng Kiến thiết cơ bản trực thuộc Ty Tài chính Thái Bình - Tổ chức đầu tiên, là tiền thân của Ngân hàng Kiến thiết Thái Bình những năm sau này. Ngày 25/06/1965 Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Thái Bình được thành lập trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt nam. Ngày 24/06/1981 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 259/CP chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, thành lập Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam. Quyết định số 75/NH/QĐ ngày 17/07/1981 của Tổng giám đốc (nay là Thống đốc) Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thái Bình được thành lập và hoạt động theo mô hình tổ chức mới từ 01/01/1982. Do yêu cầu đổi mới kinh tế đất nước, đổi mới hoạt động Ngân hàng và thực hiện Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty Tài chính. Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/CT chuyển Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng Đầu tư và Phát Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 12 triển Việt Nam. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thái Bình tiếp tục tồn tại và được đổi tên thành Chi nhánh BIDV Thái Bình trực thuộc BIDV Việt Nam. Chi nhánh BIDV Thái Bình có: - Tên giao dịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam. - Tên điện tín là: BIDV Thái Bình. - Trụ sở hoạt động chính: Số 80B- đường Lý Thường Kiệt - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình. Trong 53 năm qua Chi nhánh BIDV Thái Bình luôn tồn tại và phát triển. Từ năm 1957 đến năm 1994 với trách nhiệm Nhà nước giao cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay đầu tư theo KHNN, trải qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau, đồng vốn qua BIDV Thái Bình luôn giữ vững kỷ cương phép nước, vốn đầu tư xây dựng cơ bản mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, đã đưa hàng ngàn công trình lớn nhỏ vào sản xuất, sử dụng. Bằng kết quả của công tác đầu tư xây dựng cơ bản hàng trăm công trình đê, kè, cống năm sau nối tiếp năm trước đã được tu bổ nâng cấp, chủ động phòng chống lũ bão, bảo vệ mùa màng trong điều kiện một tỉnh có 4 mặt sông, biển bao quanh, hàng trăm trạm bơm cỡ lớn cùng với hàng ngàn Km kênh mương quy hoạch hoàn chỉnh thuỷ nông đã chủ động tưới tiêu chấm dứt cảnh chiêm khê, mùa úng góp phần trở thành một tỉnh đạt năng suất lúa 5 tấn thóc đầu tiên trong khói bom ác liệt của cuộc chiến tranh cứu nước năm xưa và cứ thế đi lên ghi thêm những kỷ lục mới 12 tấn/ha. Khi bước vào thời kỳ đổi mới, sau khi có Pháp lệnh Ngân hàng từ năm 1990 ÷ 1994, Chính phủ giao cho BIDV Thái Bình thử nghiệm một cơ chế mới: Thực hiện tín dụng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước chuyển sang đầu tư ưu đãi đối với các công trình SXKD, tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, có thu hồi vốn. Qua 5 năm thực hiện nhiệm vụ này, Chi nhánh BIDV Thái Bình đã hoàn thành trọng trách Nhà nước giao cho. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 13 1.2 N ệm v và c ức năng của các phòng ban t i BIDV Thái Bình. 1.2.1 Phòng quan hệ khách hàng Phòng gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và các cán bộ Quan hệ khách hàng. Phòng Quan hệ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng liên quan như: cho vay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện các dịch vụ bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước …theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó còn quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng, trực tiếp Marketing, tìm kiếm khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động trên mọi mặt theo kế hoạch kinh doanh hàng năm. 1.2.2 Phòng Tài chính - kế toán Phòng Tài chính - kế toán gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các công việc liên quan đến công tác hạch toán kế toán, thanh toán tập trung, chuyển tiền điện tử, thanh toán bù trừ liên Ngân hàng …theo yêu cầu của nghiệp vụ kế toán và khách hàng. Ngoài ra, phòng còn có 1 bộ phận điện thanh toán riêng nên mọi giao dịch về thanh toán, chuyển và nhận tiền luôn được đảm bảo nhanh chóng, bí mật và an toàn thuận tiện đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng. 1.2.3 Phòng Dịch vụ khách hàng Phòng Dịch vụ khách hàng gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch với khách hàng; cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và BIDV Thái Bình thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 14 1.2.4 Phòng Kế hoạch - tổng hợp Phòng Kế hoạch - tổng hợp gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các nghiệp vụ tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của BIDV Thái Bình, thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi nhánh. 1.2.5 Phòng Quản trị rủi ro Phòng Quản trị rủi ro gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các nghiệp vụ giám sát và thẩm định tín dụng do phòng Quan hệ khách hàng cung cấp. Bên cạnh đó phòng còn giám sát đôn đốc các cán bộ tín dụng thu nợ khách hàng và xử lý các nghiệp vụ rủi ro (nếu có). 1.3 Cơ cấu tổ c ức của BIDV Thái Bình. Cơ cấu tổ chức của BIDV Thái Bình: Hiện nay BIDV Thái Bình có gần 100 cán bộ được phân bổ cho các phòng ban chức năng thuộc Chi nhánh. Lãnh đạo của Chi nhánh gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc. Chi nhánh hiện nay có 6 phòng ban chức năng, ngoài ra còn có thêm hai phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, cũng như mối quan hệ tác nghiệp giữa các phòng ban được quy định cụ thể trong “Quy chế, quy định làm việc và chức năng các phòng ban của Chi nhánh”. Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9 Chuyên đề tốt ng ệp 15 Cơ cấu tổ chức của BIDV Thái Bình BAN GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng DVKH KHTH TCKT QLRR QHKH QHKH 1 2 Phòng Phòng GD GD Quang Trần Trung Lãm 1.4 Các s n phẩm tín d ng hiện đang có ở BIDV Thái Bình Hiện nay Chi nhánh có các sản phẩm tín dụng như sau: - Cho vay ngắn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế (gồm theo hạn mức và theo món). - Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá - Cho vay đồng tài trợ - Cho vay uỷ thác - Tài trợ xuất nhập khẩu - Nghiệp vụ bảo lãnh các loại: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện theo hợp đồng.... - Cho vay tiêu dùng, cho vay mua ô tô, mua nhà ở - Cho vay đi du học, đi lao động ở nước ngoài - Thấu chi tài khoản - Các hình thức cho vay khác Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
- Xem thêm -