Giải pháp nâng cao tính thanh khoản tại các ngân hàng thương mại việt nam

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9607 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ LƯƠNG HƯNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ LƯƠNG HƯNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Ngân hàng Mã số: 6034020160.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LẠI TIẾN DĨNH Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Nội dung và số liệu phân tích trong luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập của học viên và chưa được công bố trên bất kỳ công trình khoa học nào. TP. Hồ Chí Minh, Ngày 30 tháng 05 năm 2014 Người cam đoan ---------------------------------------------------------- MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3 5. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................4 6. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................4 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................5 1.1 Cơ sở lý luận về thanh khoản và rủi ro thanh khoản ......................................5 1.1.1 Khái niệm .....................................................................................................5 1.1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản ..............................................8 1.2 Cung – cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản của NHTM ..................9 1.2.1 Cung – cầu thanh khoản ...............................................................................9 1.2.2 Nguyên tắc đánh giá trạng thái thanh khoản của NHTM ...........................10 1.2.3 Tầm quan trọng của việc đánh giá trạng thái thanh khoản của NHTM .....12 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá thanh khoản ..................................................................12 1.4 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá thanh khoản theo các dấu hiệu từ thị trường .......................................................................................................................14 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của NHTM ..........................16 1.5.1 Lạm phát .....................................................................................................16 1.5.2 Lãi suất .......................................................................................................16 1.5.3 Chu kỳ kinh doanh......................................................................................17 1.5.4 Năng lực quản trị ........................................................................................17 1.5.5 Tâm lý khách hàng .....................................................................................18 1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................18 1.6.1 Tổng quan về các đề tài nghiên cứu trước đây ...........................................18 1.6.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài ...................................................................20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................21 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................................................22 2.1 Tiêu chí lựa chọn các NHTM Việt Nam ..........................................................22 2.2 Thực trạng về tình hình thanh khoản của các nhóm NHTM Việt Nam thông qua các chỉ tiêu đánh giá..............................................................................23 2.2.1 Tình hình thanh khoản của các NHTM qua các số liệu báo cáo tài chính .23 2.2.2 Tình hình thanh khoản của các NHTM qua các tỷ số tài chính .................31 2.3 Đánh giá chung về tính thanh khoản tại các NHTM Việt Nam ...................38 2.3.1 Những kết quả đạt được .............................................................................38 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................41 CHƯƠNG 3 : NGHIÊN CỨU TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .....................................................................42 3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu .......................................42 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................42 3.1.2 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................45 3.2 Cơ sở dữ liệu ......................................................................................................46 3.3 Mô hình nghiên cứu ..........................................................................................46 3.4 Phương pháp kiểm định ...................................................................................48 3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả ......................................................................48 3.4.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ................................................48 3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...............................................................49 3.4.4 Phân tích hồi quy ........................................................................................49 3.5 Kết quả nghiên cứu tình hình thanh khoản tại các NHTM Việt Nam .........49 3.5.1 Thống kê về mẫu khảo sát (Phương pháp thống kê mô tả) ........................49 3.5.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ........................50 3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...............................................................52 3.5.4 Phân tích tương quan ..................................................................................55 3.5.5 Phân tích hồi quy ........................................................................................56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................59 CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ........................................................60 4.1 Giải pháp nâng cao tính thanh khoản tại các NHTM Việt Nam ..................60 4.1.1 Định hướng chung cho các giải pháp đối với hệ thống NHTM Việt Nam 60 4.1.2 Giải pháp cho các NHTM Việt Nam ..........................................................60 4.2 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp.......66 4.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ......................................................66 4.2.2 Đối với các doanh nghiệp ...........................................................................68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................70 KẾT LUẬN ...............................................................................................................71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước TMCP Thương mại cổ phần CSTT Chính sách tiền tệ TCTD Tổ chức tín dụng Công ty quản lý tài sản của các TCTD VAMC Việt Nam WB Ngân hàng thế giới QTRRTK Quản trị rủi ro thanh khoản DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng .......................................................50 Bảng 3.2 Kết quả phân tích EFA của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng .......................................................................................52 Bảng 3.3 Phân tích EFA cho thang đo tính thanh khoản của ngân hàng ..................54 Bảng 3.4 Phân tích hệ số tương quan ........................................................................55 Bảng 3.5 Hệ số xác định R2 ......................................................................................56 Bảng 3.6 Phân tích phương sai ANOVA ..................................................................57 Bảng 3.7 Hệ số của mô hình hồi quy ........................................................................57 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình tổng tài sản của các NHTM giai đoạn 2011-2013 ................23 Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng vốn tự có của các NHTM giai đoạn 2011-2013 ...............25 Biểu đồ 2.3 Tình hình tiền mặt của các NHTM giai đoạn 2011-2013......................27 Biểu đồ 2.4 Tình hình tiền gửi tại các tổ chức tín dụng của NHTM giai đoạn 2011-2013 .................................................................................................................28 Biểu đồ 2.5 Tình hình huy động vốn của các NHTM giai đoạn 2011-2013 ............29 Biểu đồ 2.6 Tình hình cho vay của 15 NHTM giai đoạn 2011-2013 .......................31 Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR của 15 NHTM Việt Nam...................32 Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ vốn tự có trên nguồn vốn huy động của 15 NHTM Việt Nam ....33 Biểu đồ 2.9 Chỉ số trạng thái tiền mặt của 15 NHTM Việt Nam .............................34 Biểu đồ 2.10 Chỉ số năng lực sử dụng vốn sinh lời của 15 NHTM Việt Nam .........35 Biểu đồ 2.11 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng của 15 NHTM Việt Nam...............36 Biểu đồ 2.12 Chỉ số chứng khoán thanh khoản của 15 NHTM Việt Nam ...............37 Biểu đồ 2.13 Chỉ số (Tiền mặt+ Tiền gửi tại các TCTD)/ Tiền gửi khách hàng ......38 Biểu đồ 3.1 Đối tượng khảo sát nghiên cứu của đề tài .............................................49 Sơ đồ 1.1 Đánh giá rủi ro thanh khoản theo các dấu hiệu thị trường .......................15 Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu hoạt động thanh khoản của NHTM .......................45 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tính đến tháng 12/2012, tại Việt Nam có 6 NHTM nhà nước, 38 ngân hàng TMCP, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 17 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính, 926 tổ chức tín dụng nhân dân và 53 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Hệ thống NHTM nói chung và hệ thống NHTM đang hoạt động tại Việt Nam nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh. Đồng thời đóng góp tích cực cho việc duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Hoạt động của các NHTM ở Việt Nam mặc dù đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu của ngân hàng (chiếm từ 65-70%). Rủi ro từ hoạt động cho vay rất lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay ngân hàng cần phải tìm hiểu rõ về tư cách, năng lực pháp lý khách hàng, tình hình tài chính khách hàng ngay từ giai đoạn thẩm định khách hàng vay vốn. Năm 2011, lạm phát của Việt Nam vượt mức 18%, cao thứ hai thế giới. Mức lạm phát cao đã làm lu mờ các tín hiệu trong tương lai của nền kinh tế, cũng như khiến nhiều doanh nghiệp phải từ bỏ ý định mở rộng sản xuất. Trước các diễn biến của nền kinh tế vĩ mô, NHNN đã buộc phải siết chặt nguồn tiền thông qua công cụ lãi suất; trong khi đó các ngân hàng lớn tăng lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng và ngân hàng nhỏ thì bị ép buộc phải bước vào cuộc đua lãi suất....để bù đắp các thiếu hụt thanh khoản. NHNN đã cảnh báo, kiểm tra và xử lý một vài trường hợp, song thực tế, vẫn có nhiều cách để các ngân hàng nhỏ lách luật. Tình hình khó khăn tạm thời về thanh khoản của một số ngân hàng TMCP đã được NHNN ghi nhận ngay từ tháng 10/2011 và đây được cho là nguyên nhân chính gây biến động trên thị trường liên ngân hàng vào thời điểm đó. Việc mất cân đối về kỳ hạn giữa huy động vốn ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn, do huy động vốn từ các tổ chức, dân cư giảm và huy động vốn trên thị trường liên 2 ngân hàng chưa đủ bù đắp là các lý do khiến số các ngân hàng nói trên gặp khó khăn về thanh khoản, dù rằng là tạm thời. NHNN đã phải thực hiện các biện pháp hỗ trợ thông qua tái cấp vốn và nghiệp vụ thị trường mở. Cho đến thời điểm cuối năm 2011, trong hệ thống ngân hàng đã tồn tại hai trạng thái: (1) Trong lúc một số ngân hàng lớn đủ điều kiện tham gia thị trường mở có tín hiệu dư thừa thanh khoản. (2) Có không ít các ngân hàng nhỏ đang rơi vào giai đoạn rất khó khăn trong thanh khoản tiền đồng khi mà nhu cầu rút tiền trong dân tăng mạnh trong dịp Tết… Bước vào năm 2012 và năm 2013, vấn đề thanh khoản của các NHTM ở Việt Nam vẫn khá trầm trọng, nhiều ngân hàng đứng trước nguy cơ đổ vỡ và vấn đề ngân hàng lớn thừa thanh khoản, ngân hàng nhỏ thiếu thanh khoản vẫn diễn ra. Như vậy từ năm 2011 cho đến năm 2013, vấn đề thanh khoản của ngân hàng chưa bao giờ được giải quyết ổn thỏa, và luôn tiềm ẩn các nguy cơ đổ vỡ trong hệ thống; các ngân hàng nhỏ thì vẫn đang tìm mọi cách xoay sở đề bù đắp các thiếu hụt thanh khoản của mình; các ngân hàng lớn thì vẫn không dám cho vay hoặc phải nghe ngóng diễn biến thị trường và chỉ đạo của NHNN. Thực trạng đó đòi hỏi NHNN, ngành ngân hàng và các nhà nghiên cứu về ngân hàng tài chính phải xem xét kỹ lưỡng về mặt lý luận và thực tiễn nhằm tìm ra các giải pháp giải quyết căn bản vấn đề thanh khoản của ngân hàng. Cùng chung quan điểm đó, tác giả đã tiến hành lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao tính thanh khoản tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam ” làm luận văn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Tác giả thực hiện đề tài này với ba mục tiêu cơ bản như sau: (1) Xem xét vấn đề lý luận thanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hàng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế (2) Xem xét thực trạng vấn đề thanh khoản của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (3) Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: 15 NHTM Việt Nam có chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại TP. HCM với một số tiêu chí cụ thể được trình bày ở Chương 2, danh sách cụ thể các ngân hàng ở Phụ lục 5. - Vấn đề tập trung nghiên cứu: diễn biến thanh khoản, chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản trong sự liên hệ so sánh, các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản. - Giai đoạn nghiên cứu : từ năm 2011 đến 2013 4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu gồm cả nghiên cứu định tính và định lượng. * Nghiên cứu định tính: Dựa trên số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên trên các trang web đáng tin cậy của Sở giao dịch Chứng khoán, NHNN, Chính phủ… để đánh giá tình hình thanh khoản của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013, đồng thời so sánh đánh giá giữa các ngân hàng để có cái nhìn chung về hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. * Nghiên cứu định lượng: - Xây dựng thang đo để đo lường các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng. - Thiết lập bảng khảo sát các đối tượng là cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại các NHTM Việt Nam. (Bảng câu hỏi xem Phụ lục 1. Danh sách ngân hàng xem Phụ lục 5) - Lập mô hình nghiên cứu: Mô hình hồi quy đa bội trong đó: + Biến phụ thuộc: Tính thanh khoản của ngân hàng (Y) + Biến độc lập: IF: Chính sách kinh tế LB: Chính sách cho vay và huy động vốn QT: Năng lực quản trị TL: Tâm lý khách hàng CK: Chu kỳ kinh doanh - Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để xác định độ tin cậy của thang 4 đo từ đó loại các biến không phù hợp. - Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định một lần nữa và rút trích các biến phù hợp tham gia vào mô hình. - Phân tích hồi quy với các biến đã được kiểm định và rút trích từ các bước trên; đồng thời làm các phân tích tương quan để dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến. - Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các bước kiểm định và phân tích trên, từ đó ra kết quả và kết luận về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với tính thanh khoản của NHTM Việt Nam. (Quy trình nghiên cứu được trình bày chi tiết ở Chương 3) 5. Những đóng góp của đề tài Với đề tài “Giải pháp nâng cao tính thanh khoản tại các NHTM Việt Nam” tác giả kỳ vọng sẽ mang lại các ý nghĩa như sau: - Củng cố và hệ thống lại các lý luận về thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong ngân hàng. - Chỉ ra được bản chất vấn đề khó khăn trong giai đoạn vừa qua của các NHTM Việt Nam là do những nguyên nhân nào. - Hỗ trợ các ngân hàng có được các giải pháp tối ưu trong việc nâng cao tính thanh khoản; hỗ trợ thông tin cho NHNN trong việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. - Là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các bạn đọc có quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng tài chính. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 4 chương chính sau: Chương 1: Tổng quan về thanh khoản và rủi ro thanh khoản của NHTM Chương 2: Thực trạng thanh khoản của các NHTM Việt Nam Chương 3: Nghiên cứu tính thanh khoản của NHTM Việt Nam Chương 4: Giải pháp nâng cao tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Cơ sở lý luận về thanh khoản và rủi ro thanh khoản: 1.1.1 Khái niệm 1.1.1.1 Khái niệm về thanh khoản: Theo Duttweiler1: “Thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn đến mức tối đa bằng đơn vị tiền tệ quy định. Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản.” Ngoài ra ta có một số định nghĩa cụ thể hơn về thanh khoản2: Thanh khoản ngắn hạn: là khả năng ngân hàng có thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán vào thời điểm và ngay khi chúng phát sinh (thanh khoản theo tình huống cụ thể). Đây là điều kiện thứ phát mạnh mẽ liên quan đến khả năng sinh lãi (quan điểm cổ điển liên quan đến tính thanh khoản). Thanh khoản dài hạn: là khả năng vay đủ vốn dài hạn với lãi suất hợp lý nhằm hỗ trợ cho việc tăng tài sản (thanh khoản theo cấu trúc). Điều này hiện rất được các ngân hàng chú trọng. Khả năng thương mại: là khả năng trao đổi thường trực của các sản phẩm trên thị trường vốn mà không phải giảm giá quá mức. Đây là trọng tâm của các giám sát viên và nghiên cứu học thuật trong thập niên 90. Thanh khoản thị trường: là khả năng của thị trường tạo cơ sở cho hoạt động vay mượn tại các thị trường vốn và tiền tệ. Điều này tập trung vào các mối nguy gây ra bởi những sự kiện đặc biệt. Như vậy ta có thể hiểu thanh khoản không phải là một số tiền nào đó. Thay vào đó, nó thể hiện phạm vi khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của một ngân hàng. Trái ngược với nó là “thiếu khả năng thanh khoản”, nghĩa là: ngân hàng 1 Rodolf Duttweiler, 2009. 2 Rodolf Duttweiler, 2009. 6 thiếu khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán. Theo nghĩa này, thanh khoản đại diện cho yếu tố định tính về sức mạnh tài chính của một ngân hàng (Duttweiler, 2008, trang 30)3. Khi nào nguồn vốn hay tài sản của ngân hàng được xếp vào loại có tính thanh khoản cao? Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi ngân hàng có thể tiếp cận nguồn vốn đó với chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh. Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi ngân hàng có thể tiếp cận tài sản đó với chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh. Vậy thanh khoản có ý nghĩa như thế nào đối với ngân hàng? Thanh khoản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng vì: Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng nhu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả những biến động hằng ngày hoặc theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài (với lãi suất cao) nên về cơ bản ngân hàng luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn. Ngoài ra thanh khoản còn ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay. Thanh khoản kém là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng4. 1.1.1.2 Khái niệm về rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản là một loại rủi ro quan trọng đối với các tổ chức kinh tế nói chung và càng đặc biệt quan trọng với các tổ chức tài chính nói riêng, mà cụ thể là với các NHTM. Thực tế không ít tổ chức tài chính có thể bị phá sản do yếu tố rủi ro thanh khoản của tài sản không bù đắp nổi bởi khả năng thanh toán. Ở mức độ nhẹ hơn, rủi ro này gây nên khó khăn hoặc đình trệ hoạt động kinh doanh của tổ chức đó trong một thời điểm cụ thể. 3 Rodolf Duttweiler, 2009. 4 Công trình dự thi Giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên “Nhà kinh tế trẻ - năm 2010”, trang 7. 7 Rủi ro thanh khoản là trường hợp không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán vào thời điểm khi chúng đến hạn thanh toán và theo đó việc không thể thực hiện này có thể gây ra những hậu quả không mong muốn5. Nói cách khác đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng bị thiếu hụt thanh khoản, nghĩa là thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. Phân loại rủi ro thanh khoản: Phân loại theo cấu trúc: rủi ro thanh khoản gồm 4 nhóm: + Rủi ro thanh khoản rút tiền trước hạn: những khoản tiền gửi có thể ồ ạt bị rút trước hạn. + Rủi ro thanh khoản có kỳ hạn: khách hàng trì hoãn trả nợ cho các khoản vay. + Rủi ro thanh khoản tài trợ: nếu một tài sản không được tài trợ hợp lý thì sau này việc tài trợ có thể phải được thực hiện trong những điều kiện bất lợi, nghĩa là với giá chênh lệch cao hơn, thậm chí quỹ tiền có thể bị thâm hụt. + Rủi ro thanh khoản thị trường: các điều kiện bất lợi của thị trường có thể làm giảm khả năng chuyển các tài sản khả nhượng thành tiền mặt hoặc để tài trợ khi cần thiết. Phân loại theo nguồn gốc: rủi ro thanh khoản gồm 3 nhóm: + Rủi ro thanh khoản đến từ bên tài sản nợ: phát sinh khi người gửi tiền rút tiền trước hạn hoặc đến hạn mà ngân hàng lại không có sẵn nguồn vốn để thanh toán. Với một lượng tiền gửi lớn và đột ngột buộc ngân hàng phải đi vay bổ sung trên thị trường tiền tệ với lãi suất cao, hoặc huy động vốn với chi phí cao, hoặc bán bớt tài sản với giá thấp hơn giá thị trường để chuyển hóa thành vốn khả dụng đáp ứng nhu cầu chi trả. + Rủi ro thanh khoản đến từ bên tài sản có: chủ yếu phát sinh liên quan đến việc thực hiện các cam kết tín dụng, cho vay. Đối với những cam kết tín dụng cho phép người vay vốn rút tiền bất cứ lúc nào trong thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng phải đảm bảo đủ tiền ngay lập tức để đáp ứng nhu cầu của 5 Rodolf Duttweiler, 2009. 8 khách hàng ngay khi có yêu cầu, nếu không ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ mất uy tín, thậm chí tình huống xấu hơn là nguy cơ mất khả năng thanh toán. Lúc này, ngân hàng cũng phải huy động nguồn vốn khác với chi phí cao hoặc bán bớt tài sản với giá thấp tương tự như rủi ro rừ bên tài sản nợ. + Rủi ro thanh khoản đến từ hoạt động ngoại bảng: phát sinh khi các nghĩa vụ thanh toán bất thường – các hoạt động ngoại bảng – xảy ra, như: cam kết bảo lãnh, nghĩa vụ thanh toán các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi hay hợp đồng quyền chọn. Khi các cam kết, hợp đồng đó đến hạn, ngân hàng có thể phải đối mặt với rủi ro thanh khoản nếu không chuẩn bị nguồn thanh khoản kịp thời, không có những tài sản dễ dàng chuyển thành tiền hoặc những công cụ có thể giao dịch trên thị trường tiền tệ. 1.1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản: Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng hiện tượng thiếu hụt thanh khoản thường là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng. Hậu quả tiếp theo có thể là ngân hàng mất dần các khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi mới vì thái độ dè dặt của công chúng đối với ngân hàng, một số ngân hàng thì ở trong tình thế cho vay hỗ trợ một cách miễn cưỡng vì phải huy động vốn với lãi suất cao hơn lãi suất cho vay, càng làm suy giảm hơn nữa lợi nhuận của ngân hàng. Vậy thì do đâu mà ngân hàng lại rơi vào tình trạng này? Qua nghiên cứu và thực tế có thể đúc kết lại rằng việc ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản là do các nguyên nhân chính như sau: Thứ nhất, do sự mất cân xứng giữa dòng tiền thu về và dòng tiền chi ra: ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác, sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tư dài hạn. Do đó đã xảy ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản sử dụng vốn và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động, mà thường gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn. Thứ hai, nguyên nhân từ sự thay đổi lãi suất: do tiền gửi ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất đầu tư. Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người rút 9 vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, kế đó cả hai tác động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng (giải thích về trạng thái thanh khoản sẽ được trình bày ở phần sau). Hơn nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ. Thứ ba, nguyên nhân chủ quan từ việc quản trị thanh khoản của ngân hàng: do ngân hàng có chiến lược quản trị thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả: các chứng khoán ngân hàng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả; hoặc nhà quản trị đánh giá không đúng về khả năng và nhu cầu thanh khoản của ngân hàng… 1.2. Cung – cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản của NHTM: 1.2.1 Cung – cầu thanh khoản: 1.2.1.1 Cung thanh khoản Cung thanh khoản (khả năng thanh khoản) là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm: - Các khoản tiền gửi sẽ nhận được (S1): đây là nguồn cung thanh khoản quan trọng nhất của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thường xuyên do đặc điểm thường gặp ở ngân hàng là dùng vốn ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản có dài hạn. - Doanh thu từ việc cung cấp các dịch vụ (S2): ngoài thu nhập từ dịch vụ tín dụng, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ khác như bảo lãnh, thanh toán, tư vấn… - Các khoản tín dụng sẽ thu về (S3): đây là nguồn cung quan trọng thứ hai của ngân hàng vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng. - Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng (S4) 10 - Vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5): diễn ra giữa các ngân hàng thương mại hoặc giữa ngân hàng thương mại với NHNN để tăng nguồn cung vốn thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm các khoản vay mới, gia hạn, tuần hoàn nợ vay… 1.2.1.2 Cầu thanh khoản Cầu thanh khoản (nhu cầu thanh khoản) là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, những hoạt động sau đây tạo ra cầu về thanh khoản: - Khách hàng rút các khoản tiền gửi (D1): đây là nhu cầu thanh khoản có tính thường xuyên, tức thời, bao gồm các loại tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn có thể rút tiền trước hạn. - Đề nghị vay vốn của khách hàng (D2): đây là các khoản tín dụng ngân hàng cam kết cho khách hàng vay trong tương lai. - Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi (D3): là khoản tiền mà ngân hàng phải hoàn trả cho các khoản đi vay từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tổ chức tín dụng khác từ NHNN. - Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ (D4): bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, tiền lương, tiền bảo hiểm, các loại thuế… - Thanh toán cổ tức cho các cổ đông (D5) 1.2.2 Nguyên tắc đánh giá trạng thái thanh khoản của NHTM: Các hoạt động tại NHTM (gửi tiền, cho vay…v…v…) diễn ra thường xuyên do đó ngân hàng sẽ luôn gặp phải một trong hai trường hợp: có nguồn vốn nhàn rỗi cần tìm nơi đầu tư sinh lợi, hoặc thiếu nguồn tài trợ cho các nhu cầu thanh khoản phát sinh, ta gọi đó là trạng thái thanh khoản của NHTM. Nói rõ hơn thì trạng thái thanh khoản của NHTM là điểm gặp nhau của cung và cầu thanh khoản tại một thời điểm nào đó bất kỳ. Từ đó ta có nguyên tắc đánh giá trạng thái thanh khoản của NHTM là căn cứ vào độ chênh lệch giữa tổng các khoản cung thanh khoản và tổng các khoản cầu thanh khoản, còn gọi là trạng thái thanh khoản ròng. 11 Trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position - NLPt): ở bất kỳ thời điểm nào, các nguồn cung và cầu thanh khoản đến cùng nhau và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và được xác định như sau: Trạng thái thanh khoản ròng NLPt = Σ Cung thanh khoản = (S1 + S2 + S3 + S4 + S5) - Σ Cầu thanh khoản - (D1 + D2 + D3 + D4 + D5) Ở đây xảy ra 3 trường hợp: NLPt > 0: nghĩa là cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản, lúc này ngân hàng đang ở tình trạng thặng dư thanh khoản (liquidity surplus). Đây là do việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài sản có, chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hoặc gián tiếp không có khả năng sinh lời, hoặc có thể do ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả. Lúc này nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này để mang lại hiệu quả tốt cho đến khi chúng được sử dụng để đáp ứng những nhu cầu thanh khoản trong tương lai.  Thanh khoản thừa thường được ngân hàng dùng để: Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán trước đó; Cho vay trên thị trường tiền tệ với thời hạn phù hợp với thời hạn nhàn rỗi của số thanh khoản thừa; Gửi tiền vào các tổ chức tín dụng… NLPt < 0: nghĩa là cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản, lúc này ngân hàng đang ở tình trạng thâm hụt thanh khoản (liquidity deficit), nghĩa là ngân hàng đang thiếu vốn để hoạt động. Điều này làm cho ngân hàng mất cơ hội đầu tư, thậm chí mất khách hàng vay vốn, từ đó dẫn đến mất khách hàng tiền gửi do lòng tin đối với ngân hàng bị giảm làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, lúc này ngân hàng đang đối mặt với rủi ro thanh khoản. Đối mặt với tình trạng này, nhà quản trị ngân hàng phải quyết định tìm nguồn tài trợ cho khoản thiếu hụt này: Nguồn ở đâu? Bao giờ có? Chi phí là bao nhiêu? sao cho chi phí là thấp nhất và kịp thời nhất.  Các biện pháp xử lý ngân hàng có thể áp dụng là: Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra nếu có (do tiền gửi kỳ này giảm so với kỳ trước); Bán dự trữ thứ cấp (các chứng khoán ngắn hạn do Chính phủ phát hành); Vay qua đêm, vay chiết
- Xem thêm -