Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty giấy việt nam

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Viện Đại học Mở Hà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, tôi đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm nâng cao trình độ năng lực quản lý. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam” là kết quả của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua. Tôi xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS. Lê Thị Anh Vân – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này. Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm. Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2012 Tác giả Đỗ Ngọc Quý 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................8 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ...............................................................10 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP............................................10 1.1. CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ...........................................................10 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh........................................................................................10 1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế ..........................................................11 1.1.3. Phân loại cạnh tranh..........................................................................................13 1.1.4. Công cụ cạnh tranh ...........................................................................................15 1.1.4.1 Cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm ....................................15 1.1.4.2 Cạnh tranh bằng dịch vụ kèm theo..............................................................16 1.1.4.3 Cạnh tranh bằng giá bán sảm phẩm ...........................................................16 1.1.4.4 Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối, tiêu thụ sản phẩm........................17 1.1.4.5 Thương hiệu.................................................................................................19 1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ....................................20 1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh .........................................................................20 1.2.2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp......................21 1.2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô .............................................................21 1.2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành ............................................................24 1.2.2.3 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp ..............................................................27 1.2.3. Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......................28 1.2.3.1. Năng lực tài chính ......................................................................................28 1.2.3.2. Nguồn nhân lực ..........................................................................................29 1.2.3.3. Năng lực công nghệ....................................................................................30 1.2.3.4. Trình độ tổ chức, quản lý, điều hành của doanh nghiệp............................30 1.2.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...........................31 2 1.2.4.1. Thị phần chiếm lĩnh của doanh nghiệp ......................................................31 1.2.4.2. Doanh thu của doanh nghiệp .....................................................................32 1.2.4.3. Lợi nhuận của doanh nghiệp......................................................................33 1.2.4.4. Vị thế cạnh tranh trên thị trường ...............................................................34 1.2.5. Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................34 1.2.5.1 Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...........................................................................................................34 1.2.5.2 Phương pháp phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...........................................................................................................36 1.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ..............................................................................................37 1.3.1. Ma trận SWOT .................................................................................................38 1.3.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh .............................................................................40 KẾT LUẬN CHƯƠNG I .............................................................................................42 Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM ...................................................................................................................43 2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM ................................43 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................43 2.1.2. Ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty Giấy Việt Nam...................46 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam ....................................................................................................................................47 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Giấy Việt Nam............................................49 2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của TCT Giấy Việt Nam giai đoạn 2008-2011..50 2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TCT GIẤY VIỆT NAM ........................................................................................................................................53 2.2.1. Năng lực tài chính.............................................................................................53 2.2.2. Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành ...............................................................57 2.2.3. Nguồn nhân lực.................................................................................................59 2.2.3.1. Cơ cấu nguồn nhân lực ..............................................................................59 2.2.3.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực ..............................................................55 2.2.4. Năng lực công nghệ ..........................................................................................57 2.2.4.1. Năng lực vật chất hữu hình (tài sản cố định) của TCT Giấy Việt Nam .....57 3 2.2.4.2. Năng lực vật chất vô hình (khoa học công nghệ) của TCT Giấy Việt Nam .................................................................................................................................60 2.3. SỬ DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH THỰC NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TCT GIẤY VIỆT NAM .....................................................................................60 2.3.1. Phân tích SWOT các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam.....................................................................................................................60 2.3.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam so một số các đối thủ .63 2.3.3. Phân tích tương quan điểm mạnh và điểm yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam với các đối thủ...........................................................67 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TCT GIẤY VIỆT NAM THỜI GIAN QUA...................................................................................69 2.4.1. Những thành công đạt được..............................................................................69 2.5.2 Những hạn chế bất cập.......................................................................................72 2.5.3 Nguyên nhân của những yếu kém, tồn tại .........................................................73 2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan ...........................................................................73 2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan ...............................................................................73 KẾT LUẬN CHƯƠNG II............................................................................................75 Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .........................................76 CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM..............................................................76 3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TCT GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020..............................................................................76 3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển .....................................................................76 3.1.2. Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh...........................................................76 3.2. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TCT GIẤY VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI ....................................................................................78 3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO TCT GIẤY VIỆT NAM ...................................................................................................................80 3.3.1. Giải pháp về tăng cường năng lực tổ chức, quản lý, điều hành........................80 3.3.1.1. Căn cứ hình thành giải pháp......................................................................80 3.3.1.2. Nội dung giải pháp .....................................................................................81 3.3.2. Giải pháp tài chính............................................................................................82 3.3.2.1. Căn cứ hình thành giải pháp......................................................................82 3.3.2.2. Nội dung của giải pháp ..............................................................................82 4 3.3.3. Giải pháp về nhân lực .......................................................................................83 3.3.4. Giải pháp về công nghệ ....................................................................................87 KẾT LUẬN CHƯƠNG III ..........................................................................................89 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) Bảng 1.2 Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ - TCT Giấy Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011 Bảng 2.2: Sự biến động của các chỉ tiêu tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh của TCT Giấy Việt Nam (2008 - 2011) Bảng 2.3. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của TCT Giấy Việt Nam so với một số đối thủ 2008 – 2011 Bảng 2.5. Bảng tổng hợp về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh năm 2011 của các đơn vị thuộc Tổng công ty đề nghị sắp xếp đổi mới, cổ phần hóa Bảng 2.6: Cơ cấu lao động của TCT giấy Việt Nam ( từ năm 2008 đến 2011) Bảng 2.7: Kết quả đào tạo một số năm Bảng 2.8. Số lao động được đào tạo hàng năm trong thời gian qua Bảng 2.9. Công tác đào tạo trong nội bộ TCT Giấy Việt Nam Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu về trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của TCT Giấy Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2011 Bảng 2.11: Ma trận SWOT trong kinh doanh giấy của TCT Giấy Việt Nam Bảng 2.12. So sánh giá trị năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam với các đối thủ cạnh tranh Công ty Giấy Việt Trì và Công ty cổ phần Tập đoàn giấy Tân Mai Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả phân tích so sánh lợi thế cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam với các doanh nghiệp khác Bảng 2.14: Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trên mảng sản xuất kinh doanh các loại giấy, xenluylo... Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của TCT Giấy Việt Nam 2008 – 2011 Bảng 2.16. Thị phần ngành giấy Việt Nam Bảng 3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2011 đến 2015 của Tổng công ty Bảng 3.2. Các chỉ tiêu cơ bản năm 2020 ước đạt Bảng 3.3. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012 - 2015 Bảng 3.4. Phương án tài chính đề xuất Bảng 3.5. Kế hoạch về lao động và thu nhập giai đoạn 2012 - 2015 6 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu chữ viết tắt Nguyên văn TCT Tổng công ty WTO Tổ chức thương mại thế giới DN Doanh nghiệp VINAPACO Tổng công ty Giấy Việt Nam CBCNV Cán bộ công nhân viên 7 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải đối mặt với những cạnh tranh gay gắt từ không chỉ những đối thủ trong nước mà còn cả những đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài với tiềm lực sẵn có về vốn, thiết bị, khoa học, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khoa học hơn v.v… Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt từ khi Việt Nam tham gia khu vực tự do AFTA thuộc khối ASEAN (Các nước Đông Nam á) và trở thành thành viên thứ 150 Tổ chức Thương mại thế giới năm 2007 (WTO). Xu thế tất yếu của hoạt động cạnh tranh đang diễn ra không chỉ trên thị trường trong nước mà còn diễn ra trên toàn cầu, bên cạnh áp lực, thách thức lớn mà Tổng công ty Giấy Việt Nam (TCT Giấy Việt Nam) phải đối mặt trong thời gian tới khi hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết WTO cùng với yêu cầu của Nhà nước về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, đã đang và sẽ tạo nhiều áp lực, khó khăn đối với TCT Giấy Việt Nam, đòi hỏi Ban lãnh đạo TCT Giấy Việt Nam cũng như mỗi CBCNV phải nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ những vấn đề trên và sau thời gian hai năm học tập, nghiên cứu chương trình Quản trị kinh doanh tại Viện Đại học Mở Hà Nội, với những kiến thức đã được trang bị và từ thực tế của TCT Giấy Việt Nam, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam” để thực hiện Luận văn Thạc sỹ kinh tế của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa và vận dụng những lý thuyết cơ bản về cạnh tranh; từ đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam, tìm ra những hạn chế về năng lực cạnh tranh và nguyên nhân hạn chế để đề xuất, xây dựng các giải pháp có tính đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu những yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. 8 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Có nhiều yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp. Trong khuôn khổ luận văn nghiên cứu 4 yếu tố chính đó là: + Năng lực tài chính + Nguồn nhân lực + Năng lực vật chất hữu hình và năng lực vật chất vô hình + Năng lực quản lý, điều hành - Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu những yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam – Công ty mẹ, trụ sở chính giao dịch của TCT GVN được đặt tại số 25 A Phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội - Về thời gian: Luận văn xem xét, đánh giá những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam từ năm 2008 đến 2011; đưa ra quan điểm, định hướng, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho TCT Giấy Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Cơ sở phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống; tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, đồng thời kết hợp với sử dụng linh hoạt các ma trận phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh như ma trận SWOT; ma trận BCG và mô hình phân tích môi trường cạnh tranh của Michael E. Porter để đánh giá năng lực cạnh tranh của TCT Giấy Việt Nam, tìm ra những điểm mạn, điểm yếu, từ đó đề ra những giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh cho TCT Giấy Việt Nam. 5. Kết cấu luận văn Luận văn bao gồm các phần chính như sau: Phần mở đầu và 03 chương; nội dung chính của các chương được trình bày như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam Ngoài ra còn có hệ thống các bảng, biểu, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, danh mục các tài liệu tham khảo, các phụ lục kèm theo. 9 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, thuật ngữ cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được đề cập nhiều trong các nghiên cứu, nhất là từ khi Việt Nam bắt đầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Do vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh và các cấp độ áp dụng. Theo giáo trình Kinh tế Chính trị học Mác - Lê Nin (2002): “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất - kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh”. Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của OECD (2000) chọn định nghĩa về cạnh tranh kết hợp cả các doanh nghiệp, ngành, và quốc gia: “Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích, đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”. 10 Ở Việt Nam, khi đề cập đến “Cạnh tranh” người ta thường nghĩ đó là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế. Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp. Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau: Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh tranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại. Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, một khách hàng ...) với mục tiêu cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao. Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia buộc phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh… Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, những chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán … 1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt cạnh tranh đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém. Mặt khác, cạnh tranh buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ đồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thị trường. Do vậy, cạnh 11 tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh. Những vai trò tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải liên tục tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh tranh sàng lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để dễ dàng bán được sản phẩm, qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của bản thân họ. Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của xã hội. Mặt khác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới. Bên cạnh các mặt tích cực, cạnh tranh cũng luôn tồn tại các mặt còn hạn chế, những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể vượt qua. Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang đến sự phát triển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường. Song, trong một cuộc cạnh tranh bao giờ cũng có “kẻ thắng, người thua”, không phải bao giờ “kẻ thua” cũng có thể đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ khó có thể khôi phục lại được. Đó là một quy luật tất yếu và sắt đá của thị trường mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng 12 biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mất hoàn toàn đồng vốn ấy. Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ bị phá sản, gây nên tổn thất chung cho toàn nền kinh tế. Sự phá sản của các doanh nghiệp sẽ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, gây ra gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm … Bên cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác. Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lại cũng dễ dàng gây nên tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền kinh tế - xã hội. Điều này dễ dàng dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp luật và đạo đức xã hội để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt kinh tế - xã hội. 1.1.3. Phân loại cạnh tranh Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường. Để phân loại cạnh tranh ta có thể dựa trên một số tiêu thức sau: Căn cứ vào vai trò của những người tham gia thị trường + Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo “luật mua rẻ bán đắt”. Người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, còn người mua lại muốn mua sản phẩm, dịch vụ với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá trình “mặc cả” với nhau. + Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh trên thị trường nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. + Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa những người mua nhằm mua được những hàng hóa mà họ cần. Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên. Do thị trường khan hiếm nên người mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được những hàng hóa mà họ cần. Vì số người mua đông nên người bán tiếp tục tăng giá sản phẩm, dịch vụ và người mua tiếp tục chấp nhận giá đó cho đến khi đạt điểm cân bằng về giá. Căn cứ vào phạm vi kinh tế + Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Kết quả của cuộc cạnh 13 tranh này là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa thành giá trị sản xuất. + Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa trong cùng một ngành nhằm tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu được lợi nhuận cao hơn. Biện pháp cạnh tranh là các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao NSLĐ nhằm làm cho giá trị hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội để thu được lợi nhuận cao hơn. Căn cứ vào chi phí bình quân của các doanh nghiệp + Cạnh tranh dọc: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất khác nhau cùng tham gia vào thị trường. Khi đó, mỗi doanh nghiệp điều chỉnh mức giá và lượng hàng hóa bán ra của mình sao cho có thể đạt lợi nhuận cao nhất trên cơ sở quan sát giá bán của các doanh nghiệp khác. Quy luật cạnh tranh dọc chỉ ra rằng sự thay đổi về giá bán hoặc lượng bán của doanh nghiệp sẽ có điểm dừng, tức là chỉ sau một thời gian nhất định sẽ hình thành một mức giá thống nhất trên thị trường buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hóa sản xuất để giảm chi phí mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh. + Cạnh tranh ngang: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân thấp nhất ngang nhau. Khác với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn tới kết quả là không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi phí bình quân thấp nhất ngang nhau. So giá cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể là không có lợi nhuận hoặc tất cả các doanh nghiệp bị đóng cửa do nhu cầu mua quá thấp. Căn cứ vào phạm vi địa lý có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế Cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trường nội địa đó là cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu. Trong hình thức cạnh tranh này, các yếu tố như chất lượng sản phẩm tốt, giá bán thấp, thời gian đưa hàng hóa ra thị trường đúng thời điểm và điều kiện dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa là mối quan tâm hàng đầu. Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh + Cạnh tranh cấp quốc gia: thường được phân tích theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và vai trò của Chính phủ. Theo Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Mỹ thì cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó dưới điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng 14 được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dân nước đó. + Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: là các doanh nghiệp căn cứ vào năng lực duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước cạnh tranh để tồn tại, giữ vững ổn định trong sản xuất kinh doanh. + Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: đó là việc các doanh nghiệp đưa ra các hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ hậu mãi và sau bán hàng hấp dẫn, đặc biệt là các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để thu hút các khách hàng sử dụng và tiêu thụ nhiều sản phẩm của mình. 1.1.4. Công cụ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường một doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sức ép từ các đối thủ cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện như vậy, mỗi doanh nghiệp đều có những công cụ riêng của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường. Các công cụ thường được sử dụng là: sản phẩm, dịch vụ, giá cả, kênh phân phối, thương hiệu,... 1.1.4.1 Cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thỏa mãn đồng bộ các yêu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì, nhãn hiệu, các dịch vụ kèm theo... Gắn liền với sản phẩm là khái niệm về chất lượng. Theo ISO 8402, chất lượng là tập hợp các tính chất, đặc trưng của một sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Nhu cầu của khách hàng là nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn. Sản phẩm và chất lượng của sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, bởi vì khách hàng luôn có xu hướng so sánh sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác nhằm lựa chọn cho mình cái tốt nhất. Người tiêu dùng thường quan tâm trước tiên đến chất lượng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, nhiều lúc họ sẵn sàng chấp nhận mức giá cao để có được sản phẩm tốt hơn. Sản phẩm được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để tăng khả năng cạnh tranh bằng cách làm ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng. Mặt khác doanh nghiệp nào có sản phẩm chất lượng càng cao thì uy tín và hình ảnh của nó trên 15 thị trường cũng càng cao. Đồng thời chất lượng sản phẩm tạo nên sự trung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp. Vì vậy nó tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp thành công trong kinh doanh đều có thái độ tích cực như nhau trong quản lý chất lượng sản phẩm. Nguyên tắc chung của họ là đảm bảo chất lượng tuyệt đối với độ tin cậy cao khi sử dụng và tính trung thực trong quan hệ mua bán. Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không được đảm bảo không thoả mãn nhu cầu của khách hàng thì ngay lập tức khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp. Do đó, để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm. 1.1.4.2 Cạnh tranh bằng dịch vụ kèm theo Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, vai trò của các dịch vụ kèm theo hàng hoá ngày càng quan trọng. Nó bao gồm các hoạt động trong và sau bán hàng như vận chuyển, bao gói, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn... Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp. Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nó đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình trên thị trường. 1.1.4.3 Cạnh tranh bằng giá bán sảm phẩm Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá. Nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán. Đối với các doanh nghiệp, giá cả trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế. Còn đối với người mua, giá hàng hoá luôn được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá. Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi soạn thảo các chiến lược cạnh tranh của mình. Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá bán cũng là công cụ cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp. Giá cả tác động rất lớn đến cạnh tranh, chúng thường được sử dụng khi doanh nghiệp mới ra thị trường hoặc khi muốn thâm nhập vào một thị trường mới hoặc muốn tiêu diệt một đối thủ cạnh tranh khác. Cạnh tranh về giá sẽ có ưu thế 16 hơn đối với các doanh nghiệp có vốn và sản lượng lớn hơn nhiều so với các đối thủ khác. Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thể hiện thông qua chính sách định giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với các loại thị trường của mình trên cơ sở kết hợp một số chính sách, điều kiện khác. Định giá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng. Có các chính sách định giá sau: - Chính sách định giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn giá thị trường để thu hút khách hàng về phía mình. Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện nó phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro. - Chính sách định giá ngang thị trường: Đây là chính sách định giá phổ biến, doanh nghiệp sẽ định giá bán sản phẩm của mình xoay quanh mức giá bán trên thị trường của các đối thủ khác. Với chính sách này, doanh nghiệp phải tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đứng vững trên thị trường. - Chính sách định giá cao: Là chính sách giá bán sản phẩm cao hơn giá thống trị trên thị trường, cao hơn nhiều so với giá trị thực của sản phẩm. Chính sách này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hoặc dịch vụ độc quyền hoặc với doanh nghiệp có chất lượng cao hơn hẳn. - Chính sách định giá phân biệt: Chính sách này được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và các mức giá đó được phân biệt theo nhiều tiêu thức khác nhau. - Chính sách bán phá giá: Giá bán thấp hơn hẳn so với giá thị trường, thậm chí còn thấp hơn cả giá thành. Doanh nghiệp sử dụng chính sách này nhằm đánh bại đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị trường. Nhưng để làm được điều này doanh nghiệp phải có thế mạnh về tài chính, tiềm lực khoa học công nghệ và uy tín trên thương trường. 1.1.4.4 Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối, tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng. Vì vậy, doanh nghiệp nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ của mình tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người tiêu dùng thì việc đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lên 17 khá nhiều. Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua các hệ thống kênh phân phối. Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ. Các kênh phân phối phải thực hiện các chức năng chủ yếu sau: - Nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin cần thiết. - Xúc tiến khuyếch trương: Cho những sản phẩm họ bán. Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá. - Phân phối vật chất: Vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá. - Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng. Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phân phối hàng hoá tới người tiêu dùng nhưng về lý thuyết có hai loại kênh phân phối cơ bản đó là: - Kênh trực tiếp: Là loại kênh phân phối trong đó hàng hoá được chuyển đưa thẳng từ người sản xuất tới người tiêu dùng. - Kênh gián tiếp: Là loại kênh trong đó có sự tham gia của các trung gian phân phối. Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng loại kênh phân phối, tình hình thị trường và đặc điểm hàng hoá của mình mà doanh nghiệp ra quyết định lựa chọn loại kênh nào hoặc là sử dụng kết hợp với nhau. Việc tổ chức mạng lưới cửa hàng để đưa hàng hoá đến người tiêu dùng trong các kênh phân phối cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mạng lưới cửa hàng rộng rãi trên nhiều khu vực, có vị trí ở những nơi giao thông thuận tiện sẽ tạo ra sự tiện lợi khi mua sắm của khách hàng. Các cửa hàng có không gian rộng, nội thất trang trí đẹp, hàng hoá bày biện nhiều, đa dạng, đẹp mắt sẽ thu hút được khách hàng vào mua. Nhờ đó, nó góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên. Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh hoạt động tiếp thị quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng. Hoạt động tiếp thị bao gồm các hoạt động chiêu thị và hội trợ. Chiêu thị bao gồm chào hàng, quảng cáo khuyến mại và chiêu hàng: Chào hàng; Quảng cáo; Khuyến mãi; Chiêu hàng. 18 Bên cạnh các công tác chiêu thị thì hoạt động tham gia hội trợ cũng rất quan trọng. Hội trợ là nơi doanh nghiệp có thể trưng bày giới thiệu các sản phẩm của mình, gặp gỡ bạn hàng, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh. Khi chọn phương pháp tiếp thị bằng việc tham gia hội trợ, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn tham gia đúng hội trợ cần tham gia. Các yếu tố cần lựa chọn là thị trường thâm nhập, địa điểm và uy tín của hội trợ, các doanh nghiệp tham gia, chủng loại sản phẩm, lệ phí tham gia. Việc tham gia hội trợ giúp cho các doanh nghiệp mở rộng mạng lưới tiêu thụ trong và ngoài nước. 1.1.4.5 Thương hiệu Trước xu thế ngày càng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu hiện nay, vấn đề thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm không chỉ là mối quan tâm của các doanh nghiệp, doanh nhân mà còn là vấn đề được quan tâm sâu sắc của toàn xã hội. Thương hiệu là một khái niệm dùng để chỉ tên doanh nghiệp, một hoặc nhiều nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu còn hàm chứa uy tín doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, tính chất, đặc thù sản phẩm để nhận biết doanh nghiệp. Hiện nay, xu thế quan niệm về thương hiệu của nhiều nhà sản xuất, kinh doanh và trên một số cơ quan thông tin đại chúng, người ta nói đến thương hiệu được hiểu như một nhãn hiệu hàng hoá và được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau. Để tạo ra một thương hiệu nổi tiếng, có uy tín trên thị trường, các sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ và người tiêu dùng tín nhiệm. Một thương hiệu có uy tín, thương hiệu mạnh là một sự đảm bảo về rất nhiều yếu tố của sản phẩm và dịch vụ của DN đối với khách hàng tin tưởng. Thương hiệu thực sự tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Khách hàng có thể không biết đến doanh nghiệp đó ở đâu, doanh nghiệp đó như thế nào, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gì, thậm chí cả tên DN khách hàng cũng không biết nhưng thương hiệu thì tạo nên uy tín và mong muốn của khách hàng về sản phẩm đó và mong muốn được sử dụng sản phẩm dịch vụ của DN. Thương hiệu nổi tiếng sẽ quyết định đến việc mua của một bộ phận khách hàng mà không cần quan tâm đến giá cả của sản phẩm. Thực tế đã chứng minh rằng với các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu nhiều khi giá thị của thương hiệu đó còn cao hơn cả giá trị tài sản thực của doanh nghiệp. 19 Do vậy, việc xây dựng được một thương hiệu mạnh có vai trò rất quan trọng đối với bất cứ một tổ chức hay một DN sản xuất nào trong chiến lược tạo ra giá trị và hình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng. Đương nhiên, việc tạo ra giá trị thương hiệu cho dòng sản phẩm của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó. Nó mang lại nhiều giá trị có thể là vô hình không nhìn thấy nhất là trong quá trình kinh doanh có tính cạnh tranh cao như hiện nay. 1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Các thuật ngữ như “Năng lực cạnh tranh”, “Sức cạnh tranh”, “Khả năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam. Tuy nhiên trong tiếng Anh, cả ba thuật ngữ trên đều được dùng là “Competitiveness”. Có nhiều cách sử dụng thuật ngữ như vậy do chưa có một định nghĩa, cách đo lường và phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, ngành/doanh nghiệp hay sản phẩm thống nhất. Nguyên nhân cơ bản là có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh như: M. Porter cho rằng: “Năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốc gia là năng suất”. Theo Krugman (1994) thì: “Năng lực cạnh tranh chỉ ít nhiều phù hợp ở cấp độ doanh nghiệp vì ranh giới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tại hoặc sau này sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản”. Nguyễn Văn Thanh (2003) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một công ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”. Một công ty có năng lực cạnh tranh nếu có thể sản xuất các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao và chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh ở trong nước và quốc tế. Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với kết quả lợi nhuận dài hạn và khả năng của nó để bồi hoàn cho người lao động, tạo thu nhập cao cho các chủ sở hữu. Tóm lại: Năng lực cạnh tranh là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao. 20
- Xem thêm -