Giải pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường châu âu cho mặt hàng tôm của công ty tnhh xnk thủy sản cần thơ

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LÊ THỊ THÙY DƯƠNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CHO MẶT HÀNG TÔM CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số ngành: D340101 Cần Thơ, Năm 2014 1 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LÊ THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: C1201104 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CHO MẶT HÀNG TÔM CỦA CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số ngành: D340101 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÊ NGUYỄN ðOAN KHÔI Cần Thơ, Năm 2014 2 LỜI CẢM TẠ  Qua quá trình học tập tại Trường ðại học Cần Thơ, ñược quý Thầy, Cô chỉ bảo tận tình. Thêm vào ñó qua hơn 4 tháng thực tập tại Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ, với sự giúp ñỡ nhiệt tình của quý Công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy, Cô ñặc biệt là thầy Lê Nguyễn ðoan Khôi ñã giúp em ñã hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường Châu Âu cho mặt hàng tôm của công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ”. Em sẽ trân trọng, giữ gìn tất cả những gì mà Thầy, Cô ñã truyền ñạt và sẽ không ngừng học tập ñể bổ sung thêm kiến thức cho mình. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong quý Thầy, Cô cùng cơ quan thực tập sửa chữa, góp ý ñể bài báo cáo của em ñược hoàn thiện hơn. Với tấm lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất em xin gửi ñến quý Thầy, Cô Trường ðại học Cần Thơ ñặc biệt là Thầy, Cô Khoa Quản trị kinh doanh cùng thầy Lê Nguyễn ðoan Khôi ñã truyền ñạt cho em những kiến thức quý báo, Em không biết nói gì hơn chỉ biết gởi hết những tình cảm của mình vào những lời cảm ơn chân thành nhất, những lời tri ân sâu sắc nhất ñến quý Thầy, Cô trường ðại học Cần Thơ ñã hết lòng giúp ñỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc Công ty, chú Nguyễn ðăng Hiệp cùng toàn thể các anh, chị trong các phòng, ban ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho em hoàn thành công tác thực tập cũng như báo cáo tốt nghiệp một cách tốt nhất. Một lần nữa em kính chúc quý Thầy, Cô, Ban Giám ñốc cùng các anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái ñược nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống, chúc Công ty ngày càng thịnh vượng. Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 09 tháng 5 năm 2014 Tác giả Lê Thị Thùy Dương 3 TRANG CAM KẾT  Tôi xin cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào Cần Thơ, ngày 09 tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thùy Dương 4 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ Cần Thơ, ngày…..tháng…..…năm 2014 Thủ trưởng ñơn vị (ký tên & ñóng dấu) 5 MỤC LỤC  Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……………………………………………………Error! Bookmark not defined. 1.1. Lý do chọn ñề tài ..................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined. 1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined. 1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined. 1.3.1. Thời gian Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Không gian Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……..Error! Bookmark not defined. 2.1. Khái niệm và vai trò của thị trường ......... Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Khái niệm thị trường Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Vai trò của thị trường Error! Bookmark not defined. 2.2. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu.......... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Khái niệm xuất khẩu Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Vai trò của xuất khẩu Error! Bookmark not defined. 2.3. Các phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩuError! Bookmark not defined. 2.3.1. Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu. Error! Bookmark not defined. 2.3.3. Sự cần thiết của việc thâm nhập thị trường ñối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Error! Bookmark not defined. 2.3.4. Một số quy ñịnh và yêu cầu về chất lượng của Châu Âu ñối với sản phẩm ñông lạnh Error! Bookmark not defined. 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng thâm nhập thị trường...............Error! Bookmark not defined. 2.4.1. Các yếu tố khách quan. Error! Bookmark not defined. 2.4.2. Các yếu tố chủ quan. Error! Bookmark not defined. 2.5. Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình xuất khẩu cũng như khả năngn thâm nhập thị trường của Công ty.................................... Error! Bookmark not defined. 6 2.5.1. Doanh thu Error! Bookmark not defined. 2.5.2. Chi phí Error! Bookmark not defined. 2.5.3. Lợi nhuận Error! Bookmark not defined. 2.6. Phương pháp nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined. 2.6.1. Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined. 2.6.2. Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỦY SẢN CẦN THƠ (CAFISH)………………………………………………………………Error! Bookmark not defined. 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển............... Error! Bookmark not defined. 3.1.1. Tổng quan về công ty Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined. 3.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty .Error! Bookmark not defined. 3.2.1. Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban Error! Bookmark not defined. 3.2.3 Mục tiêu và chức năng của Công ty Error! Bookmark not defined. 3.3. Sản phẩm và qui trình chế biến sản phẩm tôm của Công ty..............Error! Bookmark not defined. 3.3.1. Sản phẩm của Công ty Error! Bookmark not defined. 3.3.2. Quy trình chế biến tôm Error! Bookmark not defined. 3.3.3. Tiêu chuẩn và yêu cầu ñối với sản phẩm ở từng công ñoạn Error! Bookmark not defined. 3.4. Những thuận lợi – khó khăn và ñịnh hướng phát triển của Công ty..Error! Bookmark not defined. 3.4.1. Thuận lợi Error! Bookmark not defined. 3.4.2. Khó khăn Error! Bookmark not defined. 3.4.3. ðịnh hướng phát triển Error! Bookmark not defined. 3.5. Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH XNK thủy sản Cần Thơ (2011 – 2013).......................................... Error! Bookmark not defined. 3.5.1. Tình hình xuất khẩu tôm Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2013 Error! Bookmark not defined. 3.5.2. Phân tích kết quả hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của Cafish giai ñoạn 2011 – 2013 Error! Bookmark not defined. 3.6. Tổng quan về thị trường EU .................... Error! Bookmark not defined. 3.6.1. Vài nét về thị trường EU Error! Bookmark not defined. 3.6.2. Xu hướng tiêu dùng và những ñiều cần lưu ý khi xuất khẩu sang EU Error! Bookmark not defined. 3.6.3. Chính sách quản lý hàng thủy sản nhập vào EU Error! Bookmark not defined. 7 3.7. Thực trạng xuất khẩu tôm của Cafish sang thị trường EU trong những năm qua (2011 – 2013)................................... Error! Bookmark not defined. 3.7.1. Khái quát chung các thị trường xuất khẩu tôm chủ lực của Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ Error! Bookmark not defined. 3.7.2. Tình hình xuất khẩu tôm của Công ty sang thị trường EU Error! Bookmark not defined. 3.7.3. Kênh phân phối Error! Bookmark not defined. 3.8. Phương thức tiếp cận thị trường Châu Âu của CafishError! Bookmark not defined. 3.8.1. Xây dựng chất lượng sản phẩm ñối với mặt hàng tôm Error! Bookmark not defined. 3.8.2. Phương thức xuất khẩu tôm sang EU Error! Bookmark not defined. 3.8.3. Phương thức thanh toán của Công ty Error! Bookmark not defined. 3.8.4. Hoạt ñộng Marketing của Công ty ñối với EU Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY……………………………………....Error! Bookmark not defined. 4.1. Nhân tố bên trong .................................... Error! Bookmark not defined. 4.1.1. Vốn và Công nghệ chế biến Error! Bookmark not defined. 4.1.2. Nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined. 4.1.3. Hoạt ñộng chiêu thị và cách tiếp cận thị trường của Công ty Error! Bookmark not defined. 4.1.4. Chất lượng sản phẩmError! Bookmark not defined. 4.1.5. Nguồn nguyên liệu Error! Bookmark not defined. 4.2. Nhân tố bên ngoài.................................... Error! Bookmark not defined. 4.2.1. Chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước và hỗ trợ từ VASEP Error! Bookmark not defined. 4.2.2. Mối quan hệ hợp tác Việt Nam và EU Error! Bookmark not defined. 4.2.3. ðối thủ cạnh tranh Error! Bookmark not defined. 4.2.4. Thị trường và xu hướng tiêu dùng của khách hàng EU Error! Bookmark not defined. 4.3. ðánh giá khả năng tiếp cận thị trường của Công tyError! Bookmark not defined. 4.3.1. Thành tựu Error! Bookmark not defined. 4.3.2. Những tồn tại Error! Bookmark not defined. 4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÂM NHẬP TRƯỜNG ÂU……………………………………………………………....Error! not defined.8 THỊ CHÂU Bookmark 5.1. Cơ sở ñề xuất giải pháp ..........................................................................78 8 5.2. Giải pháp ñưa Công ty Cafish thâm nhập thị trường EU .........................78 5.2.1. Giải pháp cho nguồn nguyên liệu ñầu vào 78 5.2.2. Giải pháp về hoạt ñộng Marketing Error! Bookmark not defined.0 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………....……Error! Bookmark not defined.4 6.1. Kết luận................................................. Error! Bookmark not defined.4 6.2. Kiến nghị............................................... Error! Bookmark not defined.5 6.2.1. ðối với Nhà nước Error! Bookmark not defined.5 6.2.2. ðối với Công ty………………………………………………………..86 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI Trong những năm gần ñây, Việt Nam ñã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng ñầu khu vực. Thủy sản ñứng thứ ba sau dệt may và da giày về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2012, sản lượng nuôi trồng và ñánh bắt thủy sản ñạt 5,82 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt 6,134 tỷ USD, ñóng góp 4% GDP. Thành công của ngành thủy sản Việt Nam ngày hôm nay bắt ñầu bằng quá trình ñổi mới ngành suốt hai thập kỉ qua. Từng ñược ñánh giá là lĩnh vực tiên phong trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường sớm hơn các ngành khác, thủy sản ñã gặt hái ñược nhiều thành công vang dội trong xuất khẩu. Tăng trưởng cao liên tục trong nhiều năm qua ñã ñưa ngành kinh tế này lên một vị trí hoàn toàn mới. Từ chỗ ngành sản xuất nhỏ bé trong nông nghiệp, thủy sản ñã vươn lên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân. (Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT) 9 Châu Âu là một trong ba trụ cột chính của nền kinh tế thế giới, có tốc ñộ tăng trưởng cao và tương ñối ổn ñịnh, có ñồng tiền riêng khá vững chắc. EU có dân số ñông, thu nhập cao, mức ñộ tiêu thụ hàng hoá lớn. Bởi vậy, EU ñược xem là thị trường ñầy tiềm năng có vai trò quan trọng trong thương mại thế giới. ðồng thời, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của các nước luôn muốn thâm nhập và chiếm lĩnh ñược thị trường này. Năm 2011, doanh thu từ xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu chiếm 21% trong tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Châu Âu ñược coi là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn với lượng tiêu thụ khoảng gần 13 triệu tấn/năm, tốc ñộ tăng trưởng trong những năm gần ñây tuy chậm so với các thị trường khác nhưng ñây lại là thị trường ổn ñịnh và nhiều tiềm năng cho các DN Thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, ñể thâm nhập vào thị trường EU, các DN phải trải qua quá trình kiểm tra chặt chẽ ñể ñáp ứng yêu cầu về luật lệ chung của liên minh EU cũng như luật lệ riêng của nước sở tại, vượt qua các rào cản thương mại và các yêu cầu ngày càng cao từ phía người tiêu dùng EU. Khó khăn của các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường Châu Âu ñó là phải vừa ñảm bảo chất lượng sản phẩm, ñáp ứng tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu, của người tiêu dùng và một số tiêu chuẩn chuyên biệt khác. Các quốc gia châu Âu rất quan tâm ñến việc sản phẩm ñó có hóa chất ñộc hại hay không, quyền lợi của người lao ñộng có ñược bảo ñảm hay không... Hay nói chung là sản phẩm phải ñảm bảo tiêu chí tiêu dùng bền vững. Chính vì vậy, việc tìm hiểu thông tin thị trường EU là việc rất quan trọng và cần thiết ñể tăng cường khả năng tiếp cận thông tin, nghiên cứu thị trường Châu Âu, thúc ñẩy tìm kiếm khách hàng tiềm năng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung cũng như Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ (CAFISH) nói riêng nắm bắt và vượt qua các rào cản, hạn chế rủi ro khi thâm nhập thị trường; và cạnh tranh thành công hơn trên thị trường thế giới. Nhận thấy tính cần thiết và mức ñộ quan trọng ñó, vì vậy tôi chọn ñề tài “Giải pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường Châu Âu cho mặt hàng tôm của Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ” làm ñề tài luận văn tốt nghiệp. Qua ñó, giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận năng ñộng như chủ ñộng ñổi mới chất lượng và an toàn thực phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, chủ ñộng xúc tiến thương mại, tạo một cơ cấu thị trường hợp lí ñể có khả năng ứng phó kịp thời với những biến ñộng xảy ra trên thị trường thế giới. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích và ñánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng tôm của Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm giúp Công ty nâng cao khả năng thâm nhập thị trường Châu Âu trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng tôm của CAFISH - ðánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng thâm nhập thị trường Châu Âu của CAFISH - ðề xuất các giải pháp tăng cường khả năng thâm nhập thị trường Châu Âu cho mặt hàng tôm của CAFISH 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Thời gian ðề tài thực hiện từ 06/01/2014 ñến 28/4/2014 Thông tin và số liệu sử dụng ñể trình bài trong luận văn ñược thu thập từ số liệu thứ cấp từ 2011 – 2013 do Công ty cung cấp 1.3.2. Không gian ðề tài nghiên cứu hoạt ñộng tiếp cận và xuất khẩu tôm sang thị trường EU và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận cũng như xuất khẩu tôm sang thị trường EU tại Công ty TNHH XNK Thủy sản Cần Thơ. 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG 2.1.1. Khái niệm thị trường Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong ñó thể hiện các quyết ñịnh của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ cũng như của các doanh nghiệp (DN) về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hóa. ðó là mối quan hệ của tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hóa cụ thể. Thị trường theo cách hiểu cổ ñiển là nơi diễn ra các quá trình trao ñổi, mua bán. Theo quan ñiểm Marketing, thị trường bao gồm tất cả các khách hàng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ñó Thị trường là nơi mà người mua và người bán tìm ñến với nhau thông qua trao ñổi, thăm dò, tiếp xúc ñể nhận lấy lời giải ñáp mà mỗi bên cần biết. Các DN thông qua thị trường mà biết ñược mẫu mã, kiểu cách, số lượng, chất 12 lượng hàng hóa mà mình muốn sản xuất. Các DN thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn ñề: Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai? Số lượng bao nhiêu? Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào? Còn người tiêu dùng thì biết ñược: Ai sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu của mình? Nhu cầu ñược thoả mãn như thế nao? Khả năng thanh toán ra sao? Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể ñược trả lời chính xác thông qua thị trường. Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường ñể tính toán và kiểm chứng số cung- cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân ñối. Ngược lại việc tổ chức và mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự ñiều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối trong hoạt ñộng kinh doanh. 2.1.2. Vai trò của thị trường 2.1.2.1. ðối với nền kinh tế Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế. Qua thị trường có thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trường giá cả hàng hóa về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao ñộng luôn biến ñộng nhằm ñảm bảo các nguồn lực giới hạn này ñược sử dụng ñúng hàng hóa, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. 2.1.2.2. ðối với doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm trong quá trình kinh doanh của các DN. Thị trường luôn là mục tiêu mà mỗi DN mong muốn xâm nhập và chiếm lĩnh lấy. Thị trường xuất khẩu (XK) là một bộ phận trong thị trường nói chung của DN, ñặc biệt ñối với các DN kinh doanh XK, thị trường XK giữ vai trò chủ ñạo thể hiện qua: - Thị trường xuất khẩu quyết ñịnh mục tiêu của doanh nghiệp: Hầu hết mục tiêu kinh doanh của DN là lợi nhuận, lợi nhuận ñảm bảo cho DN tồn tại 13 và phát triển. ðể thực hiện ñược mục tiêu ñó dn phải giải quyết tốt vấn ñề tiêu thụ sản phẩm mà thị trường là yếu tố then chốt. Số lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều khả năng phát triển của DN càng cao bởi vì khi ñó quy mô sản xuất của DN ñược mở rộng làm chi phí sản xuất giảm do lợi thế theo quy mô. Do vậy ñối với các DN XK hàng hoá thì việc thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu là ñiều tiên quyết dẫn ñến thành công của DN. - Thị trường xuất khẩu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ. Vì vậy khi nhìn vào thị trường XK của DN ta có thể thấy tình hình phát triển, mức ñộ tham gia vào thị trường quốc tế của DNcũng như quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng phát triển trong thời gian tới. - Thị trường xuất khẩu trực tiếp ñiều tiết, hướng dẫn việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu. ðể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, DN cần phải giải quyết tốt mục tiêu: thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng ñể từ ñó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm. Việc quyết ñịnh cung ứng sản phẩm gì, bằng phương thức nào, cho ai là do nhu cầu của thị trường quyết ñịnh. Chính sách khách hàng trên thị trường xuất khẩu sẽ ñịnh hướng cho chính sách về sản phẩm xuất khẩu, chính sách giá cả, những hoạt ñộng xúc tiến,... Từ ñó doanh nghiệp sẽ phải xây dựng kế hoạch sản xuất, thu mua hàng của mình cho phù hợp và ñề ra các biện pháp ñẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu của DN. Như vậy thị trường quyết ñịnh ñến từng quyết ñịnh kinh doanh của DN và các doanh nghiệp muốn thành công ñều phải thích ứng tốt với thị trường. - Thị trường xuất khẩu là nơi kiểm tra ñánh giá các chương trình kế hoạch quyết ñịnh kinh doanh của doanh nghiệp: thông qua tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh và vị trí của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu DN sẽ ñánh giá ñược mức ñộ thành công của các chiến lược kinh doanh từ ñó ñưa ra những phương hướng phát triển cho tương lai. 2.2. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU 2.2.1. Khái niệm xuất khẩu Xuất khẩu nghĩa là bán hàng ra nước ngoài. Xuất khẩu là một phương thức xâm nhập ñầu tiên của công ty vào thị trường nước ngoài. Xuất khẩu có thể ñược tổ chức theo nhiều cách thức khác nhau phụ thuộc vào số lượng và loại hình các trung gian thương mại. Trong một số trường hợp công ty sử dụng các ñại lý xuất và nhập khẩu sẽ làm thay ñổi toàn bộ các chức năng của công ty. Ví dụ một số công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu như là những nhà bán buôn hoàn chỉnh (thực hiện ñầy ñủ các dịch vụ). Và thực hiện tất cả các 14 chức năng liên quan ñến xuất nhập khẩu. Một số công ty khác ñược chuyên doanh hóa cao hơn và ñảm trách vận tải, vận ñơn, làm thủ tục hải quan. Có thể nói XK là một công cụ hay nói khác hơn là một hình thức hoạt ñộng giao lưu thương mại nhằm dung hoà lợi ích của mọi người trên thế giới. Với ý nghĩa ñó, XK ñược hiểu trước hết ñó là một hình thức trao ñổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường mà thị trường ñược nói ở ñây là thị trường thế giới nhằm ñáp ứng và thoả mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự ñáp ứng cho chính mình, ñồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia XK trong công cuộc phát triển kinh tế ñất nước. Như vậy XK là một hình thức kinh doanh nhằm thu ñược lợi nhuận từ việc bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nước ngoài. 2.2.2. Vai trò của xuất khẩu Xuất khẩu có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế ñất nước, ñiều này ñược thể hiện thông qua các lý do sau: - Là nguồn vốn quan trọng ñể thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu (NK) và tích lũy phát triển sản xuất. NK cũng như vốn ñầu tư của một nước thường dựa vào ba nguồn chủ yếu là viện trợ, ñi vay và XK. XK là nguồn vốn quan trọng nhất ñể thỏa mãn nhu cầu NK tư liệu sản xuất thiết yếu ñể phục vụ công cuộc công nghiệp hóa ñất nước. Trong kinh tế XK và NK có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền ñề cho nhau, ñẩy mạnh XK ñể tăng cường NK, ñồng thời tăng NK ñể mở rộng và tăng khả năng XK. - ðẩy mạnh XK ñược xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, việc ñẩy mạnh XK cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra ñời phục vụ cho sản xuất gây phản ứng dây chuyền giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo, tăng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh. - Xuất khẩu có vai trò kích thích ñổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất ñể ñáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới về quy cách và chất lượng sản phẩm ñồng thời người lao ñộng ñược nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. - ðẩy mạnh XK có vai trò tác ñộng ñến sự thay ñổi cơ cấu kinh tế ngành theo huớng sử dụng có hiệu quả lợi thế của ñất nước. - ðẩy mạnh phát triển XK có tác ñộng tích cực nâng cao ñời sống người dân vì nhờ mở rộng XK mà một bộ phận người lao ñộng có công ăn việc làm, ngoài ra một phần kim ngạch XK dùng ñể NK những mặt hàng thiết yếu góp phần cải thiện ñời sống của người dân. 15 - ðẩy mạnh XK có vai trò tăng cường sự hợp tác kinh tế giữa các nước nâng cao ñịa vị vai trò của nước ta trong khu vực và trên thế giới. Nhờ khả năng XK một số loại mặt hàng của ta mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ buôn bán và ñầu tư với nước ta. 2.3. CÁC PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 2.3.1. Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiện tại trên thị trường hiện tại thông qua các nỗ lực marketing. Chiến lược thâm nhập thị trường là một trong ba dạng của chiến lược tăng trưởng tập trung nhằm gia tăng thị phần, nghĩa là DN tập trung phát triển theo chiều sâu. Các công ty thường sử dụng những biện pháp marketing như: gia tăng chi phí quảng cáo, tăng khuyến mãi, xúc tiến bán hàng, gia tăng nỗ lực quan hệ công chúng… ñể thực hiện chiến lược thâm nhập của mình Mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường là tăng thị phần của sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại, giữ vững lượng khách hàng cũ và làm tăng thêm số lượng khách hàng mới, tăng sức mua sản phẩm. 2.3.2. Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu. Sau khi lựa chọn thị trường xuất khẩu, công ty phải xác ñịnh phương thức tốt nhất ñi vào thị trường ñó. Quyết ñịnh lựa chọn phương thức thâm nhập phụ thuộc vào nhiều yếu tố: - Mong muốn của công ty về việc phát triển các hoạt ñộng trên thị trường nước ngoài. - Rủi ro tài chính mà công ty có thể chấp nhận. - Yêu cầu và mong muốn kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài. - Hy vọng về lợi nhuận mà công ty mong muốn có ñược từ hoạt ñộng ở nước ngoài. Công ty có thể xem xét và lựa chọn một trong năm phương thức thâm nhập sau: 1. Xuất khẩu gián tiếp. 2. Xuất khầu trực tiếp. 3. Nhượng bằng sáng chế hoặc giấy phép sử dụng. 16 4. Liên doanh. 5. ðầu tư trực tiếp. 2.3.3. Sự cần thiết của việc thâm nhập thị trường ñối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nền kinh tế thị trường hết sức năng ñộng và khốc liệt mà ở ñó các DN bị cuốn vào vòng quay của sự phát triển không ngừng. DN hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trường theo ñuổi rất nhiều mục tiêu tuỳ theo từng thời ñiểm và vị trí cạnh tranh của DN trên thương trường. Song mục tiêu cơ bản và lâu dài của DN vẫn là lợi nhuận, thế lực và an toàn. Ba mục tiêu này ñược thực hiện thông qua khả năng tiêu thụ hàng hoá của DN trên thị trường, thị trường càng lớn thì khối lượng hàng hoá ñược tiêu thụ càng lớn. Do vậy thâm nhập thị trường là yếu tố quan trọng ñể DN ñạt ñược thành công trong kinh doanh, tận dụng tối ña các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà thị trường ñem lại. Thâm nhập thị trường XK sẽ ñem lại cho các DN khả năng khai thác tối ña lợi thế so sánh do sản xuất trong nước ñem laị. Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường rất khắc nghiệt, nó ñào thải tất cả các DN không theo kịp sự phát triển của thị trường. Và một trong các cách hữu hiệu nhất ñối với các DN XK là thâm nhập thị trường. Việc thâm nhập thị trường giúp cho DN tăng thị phần, tăng doanh số bán, lợi nhuận và ñặc biệt là tăng uy tín sản phẩm của DN trên thị trường tạo ñiều kiện cho sự phát triển trong tương lai. 2.3.4. Một số quy ñịnh và yêu cầu về chất lượng của Châu Âu ñối với sản phẩm ñông lạnh Chất lượng sản phẩm (CLSP) là tập hợp các chỉ tiêu, các ñặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó. CLSP ñược thể hiện cùng với chi phí. Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thành một yếu tố mang tính quốc tế ñóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo Michael.E Porter (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm (CLSP) và chi phí thấp. CLSP trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. CLSP làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp vì: - Tạo ra sức hấp dẫn ñối với người mua - Là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự lựa chọn của khách hàng - Nâng cao vị thế cạnh tranh và sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp 17 - Tạo ra thương hiệu lớn, nâng cao uy tín và niềm tin ñối với khách hàng Châu Âu là thị trường khó tính, chọn lọc, với những yêu cầu nghiêm ngặt với tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, vệ sinh thực phẩm cao. Chỉ thị 91/493/EEC ban hành tháng 6 năm 1993 quy ñịnh các doanh nghiệp tại nước xuất khẩu phải có ñiều kiện sản xuất tương ñương như các DN của nước NK và phải ñược cơ quan kiểm tra chất lượng của Châu Âu công nhận. ðối với hàng thực phẩm ñóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm, thành phần, trọng lượng, thời gian và cách sử dụng sản phẩm nơi sản xuất, các ñiều kiện ñể bảo quản và sử dụng, mã số và mã vạch ñể nhận dạng lô hàng. ðặc biệt cấm nhập những sản phẩm thủy sản bị nhiễm ñộc do tác ñộng của môi trường hoặc do các chất phụ gia không ñược phép sử dụng. Yêu cầu chất lượng hàng thủy sản chia làm hai hướng: hoặc là giữ nguyên trạng thái ban ñầu (thủy sản tươi sống) hoặc là chế biến theo những công nghệ nhằm duy trì tốt chất lượng nguyên thủy và tạo ra sản phẩm tiện lợi cho người tiêu dùng. Hiện nay EU ñánh giá chất lượng sản phẩm thuỷ sản theo 3 chỉ tiêu: - Chỉ tiêu cảm quan: Trạng thái tự nhiên, mùi vị, màu sắc của sản phẩm. - Chỉ tiêu hoá học: Quy ñịnh hàm lượng Nitơ dưới dạng Amoniăc, ñộ pH trong 1 gam sản phẩm. - Chỉ tiêu vi sinh: Quy ñịnh loại, lượng, khuẩn có trong sản phẩm như: khuẩn hoá khí, khuẩn hiếm khí, khuẩn Coliforimen... Trước ñây, các DN chế biến thủy sản chỉ cần áp dụng HACCP, ISO 9000. Nhưng hiện nay ñể có thể thâm nhập vào những thị trường khó tính như EU, các DN XK thủy sản Việt Nam phải ñáp ứng các tiêu chuẩn về thuế quan và phi thuế quan, ñặt tiêu chuẩn chất lượng lên hàng ñầu khi thâm nhập vào thị trường EU. 2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG Doanh nghiệp khi hoạt ñộng kinh doanh trên thị trường thường chịu tác ñộng của nhiều yếu tố. Thông thường các yếu tố này ñược chia ra làm 2 nhóm 2.4.1. Các yếu tố khách quan. Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài DN như khách hàng, các ñối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị ... các DN không thể ñiều khiển chúng theo ý muốn của mình mà chỉ có thể cố gắng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận ñộng của chúng, nâng cao vị thế của DN trên thương trường. 18 2.4.1.1. Môi trường kinh tế Bao gồm các yếu tố như tốc ñộ phát triển kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối ñoái, thuế quan. ðây là các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến hoạt ñộng kinh doanh XK của DN. Nền kinh tế của một quốc gia tăng trưởng hay giảm sút sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập, khả năng tiêu dùng của dân cư, qua ñó tác ñộng ñến khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường của DN. Trong khi lạm phát và sự ổn ñịnh tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh doanh và khả năng thành công của từng chiến lược, từng thương vụ cụ thể, thì hệ thống thuế sẽ ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh bằng giá cả. 2.4.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật. Yếu tố chính trị, pháp luật có tác ñộng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh của các DN. Môi trường chính trị trong nước và nước ngoài ổn ñịnh là ñiều kiện thuận lợi ñể cho DN tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh. Yếu tố luật pháp cũng chi phối nhiều ñến khả năng mở rộng thị trường của các DN. Trong khi tham gia vào hoạt ñộng thương mại quốc tế, các nhà DNcần lưu ý ñến: - Các quy ñịnh và luật pháp của Việt Nam về hoạt ñộng xuất nhập khẩu như thuế, thủ tục hải quan, quy ñịnh về mặt hàng XK, quản lý ngoại tệ. - Các hiệp ước và hiệp ñịnh thương mại mà Việt Nam tham gia. - Quy ñịnh về xuất nhập khẩu của các nước mà Việt Nam giao thương - Các vấn ñề pháp lý và tập quán quốc tế liên quan ñến mua bán hàng hoá quốc tế như Incoterm 2000, luật bảo hiểm quốc tế, vận tải quốc tế,... 2.4.1.3. Các yếu tố văn hoá xã hội. Yếu tố văn hoá xã hội là yếu tố mà bất kỳ DN nào khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài ñều phải nghiên cứu. Trong ñó yếu tố văn hoá ñầu tiên cần quan tâm là văn hoá tiêu dùng của khách hàng vì ñây là yếu tố quyết ñịnh ñến việc mua hàng và lợi ích khi tiêu dùng hàng hoá của khách hàng. Tại các quốc gia khác nhau văn hoá tiêu dùng cũng rất khác nhau. Sau khi nghiên cứu văn hoá tiêu dùng sẽ gợi ý cho DN nên kinh doanh mặt hàng gì, ở thị trường nào? Bên cạnh việc nghiên cứu về văn hoá tiêu dùng, DN cũng không thể bỏ qua quy mô dân số của thị trường, ñộ tuổi, cơ cấu gia ñình, các tổ chức xã hội, thu nhập của dân cư, các yếu tố này giúp cho doanh nghiệp phân chia thị trường thành các ñoạn và chọn ra những ñoạn phù hợp nhất ñể khai thác và thu lợi nhuận. 2.4.1.4. Các yếu tố tự nhiên 19 Các yếu tố này cũng ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng XK của DN. - Khoảng cách ñịa lý giữa Việt Nam và các nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chi phí vận tải, thời gian thực hiện hợp ñồng, thời ñiểm ký kết hợp ñồng và do vậy nó cũng ảnh hưởng ñến việc lựa chọn nguồn cung ứng, mặt hàng ñược mua, khối lượng XK trong từng chuyến. - Vị trí ñịa lý của các nước cũng ảnh hưởng ñến việc lựa chọn các nguồn hàng, chẳng hạn như việc nhập khẩu khối lượng lớn hàng hoá từ các nước vùng biển sẽ có chi phí vận chuyển thấp hơn. - ðiều kiện tự nhiên: khí hậu, nhiệt ñộ,…ảnh hưởng trực tiếp ñến nguồn nguyên liệu sản xuất và hoạt ñộng XK của Công ty - Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn sẽ làm thuận lợi cho việc giao dịch, ký kết hợp ñồng. 2.4.1.5. Các yếu tố cơ sở hạ tầng. Các yếu tố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng XK. - Hệ thống cảng biển, mức ñộ trang bị, ñộ sâu của các cảng biển sẽ ảnh hưởng ñến khối lượng của từng chuyến tàu, tốc ñộ của các phương tiện vận tải sẽ ảnh hưởng ñến tốc ñộ thực hiện hợp ñồng. Hệ thống cảng biển ñược trang bị hiện ñại cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như ñảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất nhập khẩu. - Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng ñặc biệt là hoạt ñộng ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh thuận lợi hơn trong việc thanh toán, huy ñộng vốn, bảo ñảm lợi ích cho các nhà XK bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như thanh toán theo phương thức L/C. - Hệ thống bảo hiểm và kiểm tra chất lượng cho phép hoạt ñộng xuất nhập khẩu ñược thực hiện một cách an toàn hơn ñồng thời giảm bớt mức ñộ thiệt hại trong trường hợp rủi ro xảy ra. 2.4.2. Các yếu tố chủ quan. Là các yếu tố thuộc về tiềm lực của DN mà DN có thể kiểm soát ở một mức ñộ nào ñó như yếu tố tài chính, con người, tài sản vô hình của DN,... Khả năng thâm nhập thị trường của DN phụ thuộc vào các yếu tố sau: 2.4.2.1. Ý chí, tư tưởng của ban lãnh ñạo. Khả năng kinh doanh ở mỗi thị trường có ñộ may rủi khác nhau và mỗi nhà lãnh ñạo có thể chấp nhận mức ñộ rủi ro khác nhau và ñiều này ảnh hưởng 20
- Xem thêm -