Giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng mặt hàng bao bì xi măng ( công ty cổ phần sadico cần thơ)

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG BAO BÌ XI MĂNG ( CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO CẦN THƠ) CÁN BỘ HƢỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S PHẠM THỊ VÂN Phan Thị Thuỳ Dƣơng MSSV 1101448 Ngành Quản lý công nghiệp Khóa36 Tháng 12/2013 MỤC LỤC PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT CHƢƠNG I GIỚI THIỆU .............................................................................................................. 1 1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu của đề tài: ........................................................................................... 2 1.3 Phƣơng pháp thực hiện đề tài: ........................................................................... 2 1.4 Phạm vi đề tài ................................................................................................... 2 1.5 Nội dung chính .................................................................................................. 3 CHƢƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................................. 4 2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng ......................................................................... 4 2.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng ........................................................................... 4 2.1.2 Lợi ích của chuỗi cung ứng ............................................................................. 4 2.1.3 Định nghĩa quản lí chuỗi cung ứng .................................................................. 5 i 2.1.4 Thách thức của quản lý chuỗi cung ứng .......................................................... 6 2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng ........................................................................... 7 2.2.1 Các thành phần cơ bản của SCM ..................................................................... 9 2.2.2 5 bƣớc đi cơ bản khi triển khai SCM ............................................................. 11 2.3 Ma trận SWOT.............................................................................................. 12 CHƢƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SADICO............................................... 14 3.1 Giới thiệu về công ty ..................................................................................... 14 3.1.1 Thông tin công ty .......................................................................................... 14 3.1.2 Vài nét về công ty ......................................................................................... 15 3.2 Quá trình hình thành ..................................................................................... 15 3.3 Sản phẩm của công ty ................................................................................... 16 3.4 Cơ cấu tổ chức công ty .................................................................................. 17 3.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 17 3.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty ...................................... 17 3.5 Đặc điểm máy móc thiết bị chính của công ty ............................................... 21 3.6 Quy trình sản xuất ......................................................................................... 24 3.7 Hệ thống quản lý chất lƣợng công ty đang áp dụng ....................................... 26 CHƢƠNG IV TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY SADICO ....................................................................................... 27 4.1 Quy trình cung ứng của của công ty ..................................................... 27 i 4.2 Nhà cung cấp nguyên vật liệu............................................................... 28 4.2.1 Thoả thuận hợp đồng với nhà cung ứng................................................ 29 4.2.2 Các chỉ tiêu kiểm tra chất lƣợng đầu vào nguyên liệu ........................... 31 4.3 Quá trình sản xuất-tồn trữ tại công ty SADICO .................................... 33 4.3.1 Quá trình mua nguyên liệu của công ty ................................................ 33 4.3.2 Tồn kho nguyên liệu ............................................................................ 34 4.3.2.1 Kho nguyên liệu của công ty ................................................................ 34 4.3.2.3 Quy trình xuất- nhập kho nguyên vật liệu ............................................. 36 4.3.3 Quá trình sản xuất ................................................................................ 38 4.3.2.1 Nguồn nhân lực hiện tại của công ty .................................................... 38 4.3.2.2 Kế hoạch sản xuất ................................................................................ 39 4.3.2.4 Các dây chuyền sản xuất của nhà máy .................................................. 40 4.3.2.5 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm .............................. 45 4.3.2.6 Chi phí sản xuất ................................................................................... 45 4.3.2.7 Yêu cầu đặt ra cho nhà máy theo theo tiêu chuẩn ISO .......................... 46 4.3.2.8 Kế hoạch bảo trì nhà máy ..................................................................... 46 4.3.2.9 Kho thành phẩm của công ty ................................................................ 46 4.4 Hệ thống logistics (vận chuyển) của công ty ........................................ 48 4.5 Khách hàng .......................................................................................... 49 4.6 Nhận xét chuỗi cung ứng của công ty ..................................... 51 CHƢƠNG V GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY SADICO ............................................................ 53 i 5.1 Giải pháp cho các thành phần trong chuỗi cung ứng ........................................ 53 5.1.1 Quá trình sản xuất ......................................................................................... 53 5.1.1.1 Định mức nguyên liệu ................................................................................... 53 5.1.1.2 Phân xƣởng sản xuất ..................................................................................... 54 5.1.1.3 Công tác bảo trì ............................................................................................. 56 5.1.2 Kho nguyên liệu ............................................................................................ 57 5.2 Cải thiện quan hệ giữa nhà cung cấp và công ty ............................................ 59 5.3 Biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm từ khách hàng .................................... 61 5.4 Hệ thống vận chuyển của công ty .................................................................. 63 5.5 Giải pháp cho chiến lƣợc của công ty ............................................................ 64 5.5.1 Cơ cấu tổ chức đề nghị của công ty ............................................................... 64 5.5.2 Phân tích ma trận SWOT cho chuỗi cung ứng của công ty SADICO ............. 66 5.5.2.1 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài( EFE) ................................ 66 5.5.2.2 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ ................................................ 68 5.5.2.3 Ma trận SWOT của công ty ........................................................................... 70 5.5.2.4 Phân tích các chiến lƣợc ................................................................................ 71 CHƢƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 74 6.1 Kết luận ....................................................................................................... 74 6.2 Kiến nghị ...................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT i DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Các nhà cung cấp nguyên liệu ..................................................................... 28 Bảng 4.3. Thống kê nhu cầu nguyên liệu năm 2012 ................................................... 32 Bảng 4.3. Số lƣợng nguyên liệu lƣu kho đến cuối tháng 8/2013 ................................. 35 Bảng 4.4. Tình hình nhân sự công ty SADICO năm 2013 .......................................... 38 Bảng 4.5. Số lƣợng cán bộ quản lý trong từng phân xƣởng ........................................ 39 Bảng 4.6 . Thống kê số lƣợng sản phẩm cung cấp cho khách hàng năm 2012 ............ 44 Bảng 4.7. Chi phí sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2013............................................. 45 Bảng 4.8. Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................... 50 Bảng 5.1. Định mức nguyên liệu cần sử dụng cho 1 bao xi măng .............................. 53 Bảng 5.2. Giá nguyên liệu của một bao xi măng ........................................................ 54 Bảng 5.3. Nhu cầu khách hàng trong tháng 8 năm 2013 ............................................. 62 Bảng 5.4. Khảo sát thu thập thông tin cho ma trận EFE ............................................. 66 Bảng 5.5. Ma trận EFE .............................................................................................. 67 Bảng 5.6. Khảo sát thu thập thông tin cho ma trận IFE .............................................. 68 Bảng 5.7. Ma trận IFE ............................................................................................... 69 ii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Chuỗi cung ứng điển hình ........................................................................... 8 Hình 3.1 Công ty SADICO CẦN THƠ .................................................................... 14 Hình 3.2 Một số sản phẩm của công ty .................................................................... 17 Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức ........................................................................................... 17 Hinh 3.4 Các dây chuyền sản xuất của phân xƣởng ................................................. 23 Hình 3.5 . Sơ đồ quy trình........................................................................................ 24 Hình 3.5. Hệ thống quản lý chất lƣợng của Công ty ................................................ 26 Hình 4.2. Sơ đồ quy trình thu mua nguyên liệu ........................................................ 33 Hình 4.3. Sơ đồ nhập nguyên liệu ............................................................................ 36 Hình 4.4. Quy trình xuất kho nguyên liệu ................................................................ 37 iii Chƣơng I: Giới thiệu CHƢƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Trong những năm gần đây ngành bao bì đã có những bƣớc phát triển đáng kể, tăng trƣởng trung bình 15-20% /năm (Hiệp hội bao bì). Đặc biệt, phải kể đến bao bì xi măng, ngành bao bì xi măng có mối liên hệ mật thiết với sự phát triển của ngành xi măng Việt Nam. Năm 2013 đƣợc xem là năm hồi phục của các doanh nghiệp xi măng sau cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua. Trên địa bàn cả nƣớc, hàng loạt các công trình nhà máy xi măng đang đƣợc khởi công xây dựng, dự kiến sẽ cần một lƣợng bao bì lớn để cung cấp cho thị trƣờng xi măng tiềm năng này. Đứng trƣớc cơ hội và thách thức to lớn ấy, các công ty sản xuất bao bì xi măng cần phải có những chiến thuật cũng nhƣ kế hoạch hợp lí để có thể đáp ứng nhu cầu nhằm tăng lợi nhuận và uy tín của công ty. Một trong những biện pháp cải thiện chiến thuật sản xuất đó là phải xây dựng một chuỗi cung ứng mạnh. Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” đã không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, một chuỗi cung ứng tối ƣu sẽ có thể giúp cho các doanh nghiệp thu hút thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, để áp dụng vào tình hình thực tế của từng công ty thì cần phải có một sự nghiên cứu và áp dụng hợp lí. Công ty cổ phần SADICO CẦN THƠ là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bao bì tại Việt Nam. Thời gian qua công ty đã đạt đƣợc những thành tựu về chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, nhìn chung công ty vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn do không có sự liên kết chặc chẽ giữa các thành phần sản xuất của công ty dẫn đến những tổn thất không đáng có. Để cải thiện những khó khăn trên, luận văn này đề cập đến việc hoàn thiện chuỗi cung ứng cho công ty, cụ thể GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 1 Chƣơng I: Giới thiệu với tên đề tài là “Giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng mặt hàng bao bì tại Công ty cổ phần SADICO CẦN THƠ” 1.2 Mục tiêu của đề tài: - Hiểu đƣợc thực trạng quá trình sản xuất của công ty SADICO. - Thu thập đƣợc thông tin và số liệu về khối lƣợng thu mua nguyên liệu từ các nhà cung ứng, sản lƣợng sản xuất của công ty, khối lƣợng phân phối cho các khách hàng, thời gian nhập nguyên liệu, thời gian vận chuyển nguyên liệu, thời gian sản xuất, thời gian tồn trữ, thời gian giao hàng… - Phân tích và đánh giá chuỗi cung ứng hiện tại của công ty SADICO - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng cho công ty SADICO CẦN THƠ 1.3 Phƣơng pháp thực hiện đề tài: - Phƣơng pháp luận phân tích dựa vào các tài liệu về chuỗi cung ứng - Phƣơng pháp thu thập số liệu: phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp so sánh. - Sử dụng ma trận SWOT xác định mặt mạnh, yếu, cơ hội và các nguy cơ đe dọa cho công ty 1.4 Phạm vi đề tài - Đề tài tập trung phân tích hoạt động ba thành phần quan trọng trong chuỗi cung ứng là nhà cung cấp nguyên liệu, công ty SADICO và khách hàng của công ty. GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 2 Chƣơng I: Giới thiệu 1.5 Nội dung chính - Chƣơng I: Giới thiệu - Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết - Chƣơng III: Tổng quan công ty - Chƣơng IV: Tìm hiểu thực trạng chuỗi cung ứng công ty SADICO - Chƣơng V: Giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng - Chƣơng VI: Kết luận & kiến nghị GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 3 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết CHƢƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng 2.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, 2.1.2 Lợi ích của chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng tồn tại nhằm vƣợt qua những khoảng trống phát sinh khi nhà cung cấp cách xa khách hàng. Chúng cho phép thực hiện hoạt động sản xuất ở mức hiệu quả nhất - hoặc chỉ thực hiện chức năng sản xuất - ở những địa điểm cách xa khách hàng hoặc nguồn cung ứng nguyên liệu. Ví dụ cà phê đƣợc trồng ở Nam Mỹ, nhƣng khách hàng chính lại ở Châu Âu và Bắc Mỹ. Địa điểm tốt nhất cho các trạm xăng lại cách xa cả khách hàng chính ở thành phố và nhà cung cấp nhiên liệu. Tƣơng tự, khi vật liệu phải dịch chuyển giữa các cơ sở sản xuất trải rộng trên các khu vực đia lý khác nhau, chuỗi cung ứng chú ý đến giải quyết sự mất cân đối giữa cung và cầu. Nhu cầu đối với đƣờng có thể thấp hoặc cao hơn con số bình quân xác định trong suốt GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 4 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết năm, nhƣng cung về đƣờng thì lại thay đổi do việc thu hoạch mía đƣờng và củ cải đƣờng. Khi có sự vƣợt quá cung, tồn kho đƣợc tích lũy trong chuỗi cung ứng và số lƣợng này đƣợc sử dụng sau khi kết thúc thu hoạch. Chuỗi cung ứng cũng có thể giúp cho việc vận chuyển số lƣợng nhiều trở nên đơn giản hơn. Giả sử bốn nhà máy cung cấp sản phẩm trực tiếp đến tám khách hàng (nhƣ minh họa ở hình trên). Công tác hậu cần phải tổ chức 32 tuyến phân phối khác nhau, nhƣng nếu nhà máy sử dụng một nhà bán sỉ trung tâm, số lƣợng tuyến đƣờng vận chuyển đƣợc cắt giảm xuống còn 12. Tóm lại, lợi ích của chuỗi cung ứng đƣợc thiết kế tốt: • Khỏa lấp một cách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầu cuối cùng • Nhà sản xuất bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, bất kể đến vị trí của khách hàng • Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, nhà sản xuất hƣởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô. • Nhà sản xuất không cần lƣu trữ số lƣợng lớn sản phẩm hoàn thành, các thành tố ở gần khách hàng sẽ thực hiện việc lƣu trữ này. • Nhà bán sỉ đặt các đơn hàng lớn, và nhà sản xuất chiết khấu giá cho nhà bán sỉ 2.1.3 Định nghĩa quản lí chuỗi cung ứng “Quản lý chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trên và bên dƣới, với nhà cung cấp và khách hàng nhẳm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng” [1] GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 5 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết “SCM là một hệ thống các tổ chức vừa liên kết độc lập, cùng làm việc, hợp tác để kiểm soát, quản lý, cải thiện luồng dịch chuyển nguyên liệu và luồng thông tin từ những nhà cung cấp cho đến khách hàng cuối cùng” [2] Strategic Logitics Management, James R.stock và Doughlas M.Lamber định nghĩa: “ Quản lý chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quy trình hoạt động kinh doanh chủ yếu từ ngƣời tiêu dùng cuối cùng cho đến những nhà cung cấp đầu tiên cung cấp những sản phẩm dịch vụ, thông tin, qua đó gia tăng giá trị cho khách hàng và các cổ đông” Nhƣ vậy, quản lý chuỗi cung ứng phải phát triển đồng thới hai hƣớng: (1) quản lý chuỗi cung ứng và thu mua nhấn mạnh về khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tổ chức và (2) vận tải và hậu cần ra bên ngoài nhấn mạnh về phía nhà bán sỉ và nhà bán lẻ. 2.1.4 Thách thức của quản lý chuỗi cung ứng Tối ƣu hóa toàn bộ là rất khó thực hiện bởi vì chuỗi cung ứng cần đuợc thiết kế, và vận hành trong môi trƣờng không chắc chắn. Có rất nhiều nhân tố tác động đến điều này. Thách thức của cân bằng cung và cầu: thách thức này xuất phát từ thực tế là ngƣời ta thƣờng sử dụng dữ liệu nhu cầu các tháng trƣớc đã biết để xác định mức độ sản xuất cụ thể. Điều này hàm chứa những rủi ro cao về cung ứng và tài chính. Hơn nữa, dự báo luôn chứa đựng các yếu tố không chắc chắn vì vậy sẽ rất khó khăn cho việc cân đối giữa nhu cầu thực tế và nguồn cung của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cố gắng thỏa mãn nhu cầu tối đa của khách hàng, tuy nhiên nếu sản xuất quá lƣợng nhu cầu cần thiết sẽ làm tăng chi phí do phải bảo quản tồn kho và chi phí này càng cao đối với những sản phẩm mang tính thời vụ. Mặt khác, nếu doanh nghiệp sản xuất thấp hơn so với nhu cầu có thể làm giảm đáng kể doanh thu do một lƣợng nhu cầu không đƣợc đáp ứng và điều này có thể hạ thấp uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 6 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết Thách thức về sự thay đổi mức tồn kho và đặt hàng : mức tồn kho và đặt hàng lại thay đổi xuyên suốt chuỗi cung ứng, thậm chí ngay khi nhu cầu khách hàng về một sản phẩm cụ thể là không khác biệt đáng kể. Bởi vì, mỗi thực thể trong chuỗi cung ứng hoạt động theo định hƣớng mục tiêu của riêng mình nên có sự chênh lệch về nhu cầu của nó. Hơn nữa, mỗi đối tƣợng sẽ tiếp cận nguồn thông tin theo những cách khác nhau. Những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan làm cho nguồn thông tin này sai lệch và tạo ra hiệu ứng Bullwhip. Thách thức về khả năng của dự báo chính xác: thực ra, “dự báo thì luôn luôn sai”. Chúng ta không thể dự báo chính xác nhu cầu về một chi tiết cụ thể, ngay cả với những kỹ thuật dự báo tân tiến nhất. Hơn nữa, bất kỳ một kỹ thuật dự báo nào cũng dựa trên những số liệu quá khứ và giả định rằng những sự kiện tƣơng lai sẽ tuân theo một quy luật nào đó. Tuy nhiên điều này không phải bao giờ cũng đúng đặc biệt trong môi trƣờng luôn thay đổi nhƣ hiện nay. Vì thế, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng đi kèm với bất kỳ công cụ hoặc kỹ thuật dự báo nào cũng với độ tin cậy. Khả năng dự báo càng làm tăng them thách thức cho công tác quản trị chuỗi cung ứng. Thách thức của sự không chắc chắn: sự không chắc chắn không chỉ xuất phát từ nhu cầu tƣơng lai mà còn do nhiều yếu tố khác nhƣ thời gian giao hàng, sản lƣợng sản xuất, thời gian vận chuyển và sự sẵn sàng của các bộ phận…. Khi chuỗi cung ứng càng lớn và phân bố trên phạm vi rộng lớn nó càng chịu ảnh hƣởng nhiều của những bất trắc từ thiên nhiên và chính con ngƣời có tác động to lớn. Không thể bị loại bỏ sự không chắc chắn, điều quan trọng là chúng ta phải tìm nhiều cách tiếp cận hợp lý để tối thiểu hóa tác động của tính không chắc chắn trong chuỗi cung ứng. Chúng ta sẽ xác định các chiến lƣợc mà những đối tác trong chuỗi cung ứng có thể áp dụng để duy trì, hoặc gia tăng mức độ phục vụ ngay trong điều kiện không chắc chắn. 2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng. GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 7 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết - Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Thông thƣờng, nhà cung cấp đƣợc hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp nhƣ vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm. Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh đƣợc gọi là nhà cung cấp dịch vụ. - Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất đƣợc sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng. - Khách hàng: là ngƣời sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất. Hình 2.1 Chuỗi cung ứng điển hình Chuỗi cung ứng điển hình nhƣ trong hình trên, chúng ta có thể hình dung các doanh nghiệp nằm ở khu vực giữa nhƣ doanh nghiệp trung tâm. Thực tế, doanh nghiệp trung tâm không chỉ là doanh nghiệp lắp ráp sản phẩm cuối cùng, nó cũng có thể là bất GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 8 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết cứ doanh nghiệp nào tham gia trong chuỗi cung ứng, tùy thuộc vào phạm vi tham chiếu và mục tiêu của nhà quản trị khi xem xét mô hình. Các sản phẩm sẽ đến tay ngƣời tiêu dùng theo một số hình thức của chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng đơn giản sẽ chỉ có ít thực thể tham gia, trong khi với các chuỗi phức tạp số các thực thể tham gia sẽ rất lớn. Nhƣ thế, bạn sẽ dễ dàng nhận thấy rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng. Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi, rốt cuộc dẫn đến giá bán cho khách hàng cuối cùng sẽ rất cao, mức phục vụ của chuỗi cung ứng thấp và nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng có thể sẽ giảm xuống. Cùng với các thực thể chính, có rất nhiều doanh nghiệp khác liên quan một cách gián tiếp đến hầu hết các chuỗi cung ứng, và họ đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách hàng. Đó là các nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn nhƣ các công ty vận tải đƣờng không và đƣờng bộ, các nhà cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các hãng môi giới vận tải, các đại lý và các nhà tƣ vấn. Trong đa số chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp trung tâm, vì nhờ thế họ có thể mua sản phẩm ở nơi họ cần, hoặc cho phép ngƣời mua và ngƣời bán giao tiếp một cách hiệu quả, cho phép doanh nghiệp phục vụ các thị trƣờng xa xôi, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận tải nội địa và quốc tế, và nói chung cho phép doanh nghiệp phục vụ tốt khách hang với chi phí thấp nhất có thể. 2.2.1 Các thành phần cơ bản của SCM Dây chuyền cung ứng đƣợc cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản. Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng: - Sản xuất (Làm gì, nhƣ thế nào, khi nào) GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 9 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết - Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển nhƣ thế nào) - Tồn kho (Chi phí sản xuất và lƣu trữ) - Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì) - Thông tin (Cơ sở để ra quyết định) Sản xuất: Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lƣu trữ sản phẩm. Phân xƣởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này. Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thƣờng phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng nhƣ sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng. Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc đƣợc biểu thị trong việc lựa chọn phƣơng thức vận chuyển. Thông thƣờng có 6 phƣơng thức vận chuyển cơ bản - Đƣờng biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận. - Đƣờng sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận. - Đƣờng bộ: nhanh, thuận tiện. - Đƣờng hàng không: nhanh, giá thành cao. - Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…). GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 10 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết - Đƣờng ống: tƣơng đối hiệu quả nhƣng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí..). Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá đƣợc sản xuất ra tiêu thụ nhƣ thế nào. Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn. Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn đƣợc sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa. Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng. Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất đƣợc tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dƣỡng” cho hệ thống SCM của bạn. Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác. Ngƣợc lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng. Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lƣợng thông tin cần thiết. 2.2.2 5 bƣớc đi cơ bản khi triển khai SCM 1. Kế hoạch - Đây là bộ phận chiến lƣợc của SCM. Cần có một chiến lƣợc chung để quản lý tất cả các nguồn lực nhằm giúp sản phẩm phẩm, dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Phần quan trọng của việc lập kế hoạch là xây dựng một bộ các phƣơng pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất lƣợng cao để đƣa tới khách hàng. 2. Nguồn cung cấp – Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng các chủng loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào để làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn. Xây dựng một bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân phối, cũng GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 11 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết nhƣ thiết lập các phƣơng pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa công ty với nhà phân phối. Sau đó, hãy tiến hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ nhận đƣợc từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyển chúng tới các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng. 3. Sản xuất – Đây là bƣớc đi tiếp theo, sau khi đã có nguồn hàng. Hãy lên lịch trình cụ thể về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận. Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thế cần phải giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lƣợng của thành phẩm, cũng nhƣ hiệu suất làm việc của nhân viên. 4. Giao nhận – Đây là yếu tố mà nhiều ngƣời hay gọi là “hậu cần”. Hãy xem xét từng khía cạnh cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng, xây dựng mạng lƣới cửa hàng phân phối, lựa chọn đơn vị vận tải để đƣa sản phẩm của bạn tới khách hàng, đồng thời thiết lập một hệ thống hoá đơn thanh toán hợp lý. 5. Hoàn lại – Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trƣờng hợp dây chuyền cung ứng có vấn đề. Nhƣng dù sao, cũng cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩm khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trƣờng hợp có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm đã đƣợc bàn giao. 2.3 Ma trận SWOT Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lƣợc: (1) Chiến lƣợc điểm mạnh- cơ hội (SO); (2) Chiến lƣợc điểm yếu-cơ hội(WO); chiến lƣợc điểm mạnh-nguy cơ(ST); và chiến lƣợc điểm yếu nguy cơ(WO) Chiến lƣợc SO: là chiến lƣợc sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài. Tất cả các nhà quản trị điều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể đƣợc sử dụng để lợi GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 12 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết dụng những xu hƣớng và biến cố của môi trƣờng bên ngoài. Thông thƣờng các tổ chức sẽ đuổi theo các chiến lƣợc W, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng chiến lƣợc SO. Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vƣợt qua, làm chúng trở nên mạnh. Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe doạ quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội. Chiến lƣợc WO: là chiến lƣợc nhằm cải thiện những yếu tố bên trong bằng cách tận dụng những yếu tố bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhƣng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này. Chiến lƣợc ST: là chiến lƣợc sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hƣởng của những mối đe doạ bên ngoài. Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe doạ từ bên ngoài. Chiến lƣợc WT: là chiến lƣợc phòng thủ nhằm giảm đi những yếu điểm bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ từ bên ngoài. Một tổ chức đối đẩu vô số môi đe doạ từ bên ngoài và những điểm yếu từ bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chút nào. Trong thực tế, một tổ chức nhƣ vậy phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ. GVHD: Th.s Phạm Thị Vân SVTH: Phan Thị Thuỳ Dƣơng- 1101448 13
- Xem thêm -