Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị avc hà nội

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 1 Khoa Kế toán- Kiểm toán CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh : Trong nền kinh tế thị trƣờng, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là thu đƣợc lợi nhuận cao. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng VKD. VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiêp mà hiệu quả sử dụng VKD còn là yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển sản xuất của doanh nghiệp. Thời gian gần đây, kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hƣởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới: lạm phát tăng quá cao, lạm phát năm 2008 khoảng 22%; dấu hiệu của cuộc khủng hoảng lƣơng thực do thời tiết, bệnh dịch; giá chứng khoán giảm mạnh; tình hình khủng hoảng tín dụng, các ngân hàng khan hiếm tiền mặt, gia tăng lãi suất cho vay. Điều đó đã ảnh hƣởng rất nhiều đến tình hình huy động và sử dụng vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp. Chi phí sản xuất gia tăng, gia tăng giá vốn bán hàng, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, điều đó gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp để mở rộng nguồn vốn, phát triển sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, sự mở cửa kinh tế của Việt Nam khi ra nhập WTO tạo ra nhiều cơ hôi cho các doanh nghiệp trong nƣớc trong việc hội nhập, học hỏi từ các doanh nghiệp nƣớc ngoài, nhƣng cũng đặt ra 1 thách thức vô cùng lớn: sự cạnh tranh. Trong môi trƣờng canh tranh của nền kinh tế mở cửa, việc bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố sống còn với các doanh nghiệp thƣơng mại. Làm sao đủ vốn hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục? Làm sao để sau khi kết thúc mỗi chu kì kinh doanh số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải sinh sôi nảy nở hơn so với ban đầu? Nói cách khác là làm sao để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là câu hỏi đƣợc các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu để giải quyết. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC, khảo sát tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty trong 3 năm: 2007, 2008 và 2009, em nhận thấy công ty đã rất chú trọng đến việc công tác quản lý và sử dụng Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 2 Khoa Kế toán- Kiểm toán hiệu quả nguồn vốn kinh doanh. Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế đã ảnh hƣởng rất nhiều đến kinh tế Việt Nam, gây khó khăn cho các doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Công ty cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng lợi nhuận để mở rộng và phát triển hơn nữa trên thị trƣờng. Và vấn đề tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề cấp thiết với công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. 1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề nghiên cứu Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, và thực tế của công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC, em thực hiện nghiên cứu đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC Hà Nội” 1.3 Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua việc khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu và phân tích về tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây, em đã tiến hành hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về VKD. Từ đó đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Tìm ra những bất cập còn tồn tại trong sử dụng VKD hiệu quả của AVC để đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. 1.4 Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính hiệu quả tiếp cận giải quyết vấn đề theo đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu, đảm bảo hiệu quả trong quá trình tiếp cận luận giải và phân tích vấn đề của đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Dựa trên các số liệu tình hình thực tế và hiệu quả kinh doanh của công ty trong 3 năm : 2007, 2008, 2009. Luận văn của em đã đề cập đến hiệu quả sử dụng VKD trong các DN trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nghiên cứu tình hình thực tế sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC trong những năm gần đây, đánh giá hiệu quả sử dụng Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 3 Khoa Kế toán- Kiểm toán vốn của công ty, tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn, qua đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. 1.5 Kết cấu luận văn: Ngoài phần giới thiệu khái quát, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn của em đƣợc bố cục gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về vốn kinh doanh. Chƣơng 2: Tóm lƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Chƣơng 4: Các kết luận và các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cầu trục và thiết bị AVC. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 4 Khoa Kế toán- Kiểm toán CHƢƠNG II: TÓM LƢỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 2.1 Một số khái niệm cơ bản: 2.1.1 Vốn kinh doanh: Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng trƣởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vậy vốn kinh doanh là gì? Dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trƣớc đây đều giống nhau ở một điểm cơ bản: “Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, theo những quan điểm cũ vốn đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp D.Begg nói “ Vốn là tài sản hữu hình của nền kinh tế, là hàng hoá hiện vật mà chúng ta có thể sờ thấy đƣợc và có tính lâu bền‟” Thực chất ở đây vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh gnhiệp đang nắm giữ. Về tổng quát, vốn có thể đƣợc biểu hiện là toàn bộ giá trị ứng trƣớc trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Quá trình này diễn ra thƣờng xuyên liên tục, do đó vốn cũng đƣợc vận động không ngừng, tạo thành vòng tuần hoàn vốn: T-----H-----SX-----H‟-----T‟ Vậy có thể khái quát lại:Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế thị trƣờng mọi thứ đều đƣợc tiền tệ hoá do đó đòi hỏi DN phải dó một lƣợng tiền ứng trƣớc nhất định, đƣợc gọi là vốn kinh doanh. Vốn sau khi ứng ra đƣợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì sau một chu kỳ hoạt động phải đƣợc thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếp theo. VKD không thể tiêu mất đi nhƣ một số quỹ khác trong doanh nghiệp, mất vốn đối với DN đồng nghĩa với nguy cơ phá sản. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 5 Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.1.2 Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc 1 chu kì kinh doanh của DN. 2.1.3 Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị dƣới 1 năm hoặc 1 chu kì kinh doanh của DN. 2.1.4 Vốn bằng tiền : Là loại vốn lƣu động bao gồm các khoản vốn tiền tệ nhƣ tiền mặt tồn quỹ, tiền mặt gửi ngân hang, các khoản vốn trong thanh toán. 2.1.5 Khoản phải thu: Là một loại vốn lƣu động thể hiện số vốn lƣu động mà công ty bị khách hàng hoặc các đối tƣợng khác chiếm dụng trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.1.6 Hàng tồn kho: Hàng tồn kho là hàng hóa DN dự trữ để sản xuất hoặc để bán trong 1 kỳ nhất định. 2.1.7 Hiệu quả sử dụng VKD: Hiệu quả sử dụng VKD là một chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng sử dụng VKD của DN, đƣợc xác định bằng cách xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào. 2.1.8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế - VKD: Đƣợc tính bằng tỉ số giữa lợi nhuận sau thuế với VKD bình quân sử dụng trong kì, phản ánh số đồng lợi nhuận sau thuế đƣợc tạo ra từ 1 đồng VKD trong kỳ. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 6 Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả sử dụng VKD trong các DN: 2.2.1. Đặc điểm vốn kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một DN nào cũng phải có vốn, đó là một tiền đề cần thiết. Trong thời kỳ bao cấp, phần lớn VKD của các DN đƣợc Nhà nƣớc cấp phát hoặc cho vay với lãi suất thấp lên các DN không quan tâm đến tính hàng cũng nhƣ đặc trƣng của vốn. Trong nền kinh tế thị trƣờng vốn là yếu tố số 1 của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên mà có. Vì vậy để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta cần phải nhận thức đủ hơn về những đặc trƣng sau đây: - Vốn đƣợc biểu hiện bằng một lƣợng giá trị thực của những tài sản đƣợc sử dụng để sản xuất ra một lƣợng giá trị sản phẩm khác. Vốn chính là hàng hoá đƣợc biểu hiện dƣới dạng nhà xƣởng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám... - Vốn vận động phải sinh lời: Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời. Tiền là dạng tiềm năng của vốn trong quá trình vận động, đồng vốn đƣợc biểu hiện dƣới những hình thái khác nhau: Tiền, vật tƣ, hàng hoá. Nhƣng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay về hình thái tiền tệ nhƣng phải lớn hơn thì sản xuất kinh doanh mới có lãi. Nếu đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không cần dùng, tài nguyên, sức lao động không đƣợc sử dụng, tiền, vàng bỏ vào dự trữ hoặc các khoản nợ khế đọng khó đòi...chỉ là những đồng vốn ''chết''. Mặt khác tiền có vận động nhƣng lại bị thất tán, không quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng không đƣợc bảo đảm chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hƣởng. - Vốn phải đƣợc tích tụ tập trung đến một lƣợng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng. Không có đủ lƣợng vốn nhất định thì không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu tối thiểu đặt ra trong sản xuất kinh doanh. - Vốn phải có giá trị về thời gian: Điều này có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn. Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không đƣợc xem xét kỹ lƣỡng vì Nhà nƣớc đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 7 Khoa Kế toán- Kiểm toán trong nền kinh tế. Trong điều kiện cơ chế thị trƣờng đều phải xem xét giá trị thời gian của tiền vốn, bởi vì do ảnh hƣởng của sự biến động giá cả, lạm phát sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau cũng khác nhau. - Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi đồng tiền vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trƣờng không thể có những đồng vốn vô chủ, bởi lẽ những đồng vốn vô chủ gây ra sự chi tiêu lãng phí kém hiệu quả. Khi xác định đƣợc chủ sở hữu thì đồng vốn mới đƣợc chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả. - Vốn phải đƣợc quan niệm là hàng hoá đặc biệt. Những ngƣời có vốn có thể đƣa vốn vào thị trƣờng, những ngƣời cần tới vốn, tới thị trƣờng vay nghĩa là ngƣời đi vay vốn đƣợc quyền sử dụng vốn của ngƣời chủ sở hữu hay quyền sở hữu của đồng vốn không di chuyển nhƣng quyền sử dụng vốn đƣợc chuyển nhƣợng qua sự vay nợ; ngƣời vay phải trả một tỷ lệ lãi suất thoả thuận đối với ngƣời cho vay. Nhƣ vậy khác với hàng hoá thông thƣờng, hàng hoá vốn khi đƣợc bán đi thì ngƣời bán không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bị mất quyền sử dụng. Ngƣời mua đƣợc quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và họ phải trả cho ngƣời chủ sở hữu vốn một khoản tiền, đó là lãi suất. Việc mua bán vốn diễn ra trên thị trƣờng tài chính, do đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầu của thị trƣờng. Trong nền kinh tế thị trƣờng vốn không những chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện bằng những tài sản vô hình nhƣ: vị trí kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghiệp, uy tính doanh nghiệp... Những tài sản vô hình này góp phần vô cùng quan trọng trong quyết định đầu tƣ và phát triển vốn của doanh nghiệp 2.2.2 Phân loại vốn kinh doanh: Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về những hình thức tồn tại của VKD, ngƣời ta phải tiến hành phân loại vốn kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó có thể quản lý và khai thác triệt để vốn cũng nhƣ giúp cho việc phát triển tiềm năng về vốn, có thể căn cứ vào những tiêu thức khác nhau mà ta có những loại vốn khác nhau nhƣ sau: Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 8 Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.2.2.1.Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển: - Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hay qua nhiều kì kinh doanh của doanh nghiệp. - Vốn lƣu động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi. luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hay 1chu kì kinh doanh. 2.2.2.2.Căn cứ vào nguồn hình thành: - Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN. Một phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp khi thành lập DN và góp vốn bổ xung sau khi DN đƣợc thành lập, phần còn lại đƣợc tích lũy và bổ xung từ lợi nhuận của DN. Nguồn này bao gồm; + Vốn góp của các chủ sở hữu DN: để thành lập DN, các bên tham gia thành lập DN phải tiến hành góp vốn. Tổng số vốn họ góp đƣợc ghi vào trong điều lệ của DN và đƣợc gọi là vốn điều lệ. Nếu pháp luật có quy định về vốn pháp định thì vốn điều lệ của DN không đƣợc thấp hơn vốn pháp đinh. + Lợi nhuận để lại và các quỹ của DN: Sau mỗi chu kì kinh doanh, nếu kết quả kinh doanh là doanh nghiệp có lợi nhuận, DN sẽ tiến hành phân phối lợi nhuận này theo đúng cơ chế hiện hành của Nhà nƣớc và những đòi hỏi hiện tại của DN. Một phần lợi nhuận đƣợc giữ lại để bổ sung vốn kinh doanh của DN, một phần khác đƣợc sử dụng để hình thành nên các quỹ DN. + Nguồn vốn khác: Là các nguồn vốn có đƣợc coi nhƣ thuộc quyền sở hữu của DN, chẳng hạn nhƣ nguồn vốn liên doanh, liên kết: đây là nguồn vốn do các đối tác đóng góp để tiến hành hoạt động liên doanh, liên kết. - Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ sở hữu khác, DN đƣợc quyền sử dụng, chi phối trong 1 thời gian nhất định. Nợ phải trả thƣờng bao gồm: Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 9 Khoa Kế toán- Kiểm toán + Nguồn vốn đi vay: Số vốn này có thể là các khoản vay nợ có kỳ hạn của các ngân hàng thƣơng mại, các tổ chức tài chính khác hoặc là các khoản vay thông qua phát hành trái phiếu trên thị trƣờng vốn. + Nguồn vốn chiếm dụng: là các khoản vốn phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa DN và các đối tƣợng khác nhƣ ngƣời bán, ngƣời lao động, cán bộ công nhân viên Nhà nƣớc… Đây là nguồn vốn mà DN có thể tạm thời sử dụng mà không phải trả chi phí sử dụng vốn. Do đó DN nên tận dụng tối đa nguồn này. + Nguồn vốn phát hành chứng khoán: đối với DN đƣợc quyền phát hành chứng khoán thì đây là một nguồn vốn khá hữu ích, nó giúp DN có thể huy động đƣợc vốn từ công chúng với chi phí sử dụng không cao lắm so với nguốn vốn vay. Thông thƣờng, một DN phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Sự kết hợp giữa 2 nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN đang hoạt động, cũng nhƣ quyết định của ngƣời quản lý DN trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng nhƣ tình hình thực tế tại DN. 2.2.2.3. Phân loại theo hình thái biểu hiện: - Vốn đƣợc biểu hiện ở cả 2 hình thái: giá trị và hiện vật: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng gửi đi bán.. - Vốn đƣợc biểu hiện ở một hình thái nhƣ tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng..) các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tƣ tài chính. 2.2.2.4. Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia thành * Vốn thực: Là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch vụ khác nhƣ: máy móc, thiết bị, đƣờng xá... Phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. * Vốn tài chính: Biểu hiện dƣới hình thức tiền, chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và các tài nguyên khác. Phần Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 10 Khoa Kế toán- Kiểm toán vốn này phản ánh phƣơng diện tài chính của vốn, nó tham gia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu tƣ. 2.2.2.5. Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn được chia thành: * Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằng hiện vật khác nhƣ: đất đai, nhà máy... * Vốn vô hình: Gồm giá trị những tài sản vô hình nhƣ: vị trí đặt cửa hàng, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu... 2.2.2.6. Căn cứ vào thời gian luân chuyển, vốn được chia thành: Theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc và bộ tài chính thì vốn đƣợc chia thành những loại sau: * Vốn ngắn hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển dƣới 1 năm. * Vốn trung hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 1 đến 5 năm. * Vốn dài hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 5 năm trở lên. 2.2.3 Kết cấu của vốn kinh doanh: Căn cứ vào vai trò đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn kinh doanh khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia ra vốn kinh doanh của doanh nghiệp ra thành 2 bộ phận: vốn cố định và vốn lƣu động. 2.2.3.1. Vốn cố định: * Khái niệm: Là một bộ phận của vốn kinh doanh đƣợc đầu tƣ hình thành tài sản dài hạn của DNTM. TSDH là những TS có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển giá trị từ 1 năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của DNTM. * Kết cấu của vốn cố định: Kết cấu của vốn cố định có thể hiểu là cách thức xem xét những bộ phận vốn cố định khác nhau và mối quan hệ giữa chúng trong tổng thể vốn cố định của DN. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 11 Khoa Kế toán- Kiểm toán Thông thƣờng kết cấu vốn cố định của DNTM đƣợc xem xét theo các tiêu thức cơ bản sau: - Kết cấu vốn cố định theo hình thức biểu hiện: Vốn cố định của DNTM có thể tồn tại dƣới 3 hình thức: Giá trị TSCĐ, giá trị các khoản đầu tƣ dài hạn và giá trị chi phí XDCB dở dang của DN. + TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tồn tại và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN qua nhiều kì kinh doanh. + Đầu tƣ dài hạn: Là những khoản đầu tƣ của DN ra bên ngoài với thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu tƣ này góp phần quan trọng giúp DN tránh tình trạng ứ đọng vốn, tạo them thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện các mục đích khác. + Chi phí XDCB dở dang: Đây là bộ phận vốn sử dụng để đầu tƣ nhằm tạo ra TSCĐ cho DN nhƣng hiện tại quá trình đầu tƣ XDCB chƣa hoàn thành, bộ phận tài sản này sẽ chuyển thành TSCĐ của DN khi kết thúc hoạt động đầu tƣ XDCB. - Kết cấu vốn cố định theo phạm vi sử dụng: theo tiêu thức này, vốn cố định của DN đƣợc chia làm 2 bộ phận: + Vốn cố định đầu tƣ sử dụng tại DN: Đây là bộ phận vốn cố định đƣợc đầu tƣ ra bên ngoài dƣới hình thức cho thuê TSCĐ, cho vay vốn dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn..nhằm tạo ra sự linh hoạt trong sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh * Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định : Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản sử dụng mang tính dài hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Do đó, sự vận động và luân chuyển của vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của các TSDH và mục đích khai thác sử dụng của DN. Ta có thể khái quát những đặc điểm cơ bản về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN nhƣ sau: Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 12 Khoa Kế toán- Kiểm toán - Vốn cố định có tốc độ luân chuyển chậm. - Vốn cố định đầu tƣ vào TSCĐ đƣợc luân chuyển qua từng bộ phận qua các chu kỳ sản xuất kinh doanh dƣới hình thức giá trị của TSCĐ giảm dần và dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kì kinh doanh của DN. - Bộ phận vốn cố định đầu tƣ hình thành nên các khoản đầu tƣ dài hạn sẽ thu hồi tất cả một lần khi kết thúc hoạt động đầu tƣ. 2.2.3.2 Vốn lưu động : * Khái niệm: Vốn lƣu động là 1 bộ phận của vốn kinh doanh đƣợc đầu tƣ hình thành tài sản ngắn hạn của DNTM. Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của DNTM. * Kết cấu của vốn lƣu động: Căn cứ vào hình thái biểu hiện và khả năng thanh khoản thì kết cấu của vốn lƣu động bao gồm: - Vốn bằng tiền. Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nhƣ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán, đầu tƣ ngắn hạn,…nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của DN. - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Bao gồm bất cứ khoản đầu tƣ nào mà một công ty thực hiện với thời gian dƣới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Các khoản này thƣờng gồm: Cổ phiếu, Trái phiếu, Các tài sản có tính thoanh khoản tƣơng đối mạnh… - Khoản phải thu ngắn hạn. Bao gồm tất cả các khoản nợ mà DN chƣa thu hồi đƣợc(tính cả các khoản nợ chƣa đến hạn) có thời hạn dƣới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. - Hàng tồn kho. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 13 Khoa Kế toán- Kiểm toán Hàng tồn kho bao gồm: + Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đƣờng, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; + Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chƣa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chƣa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đƣờng; + Chi phí dịch vụ dở dang. - Tài sản ngắn hạn khác. Ngoài các khoản trên VLĐ còn bao gồm các khoản nhƣ tạm ứng; nhận ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn…Đặc điểm của VLĐ: + Vốn lƣu động thƣờng xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh. + Bộ phận vốn lƣu động là giá trị của vật tƣ, hàng hóa đƣợc luân chuyển toàn bộ một lần trong 1 chu kì kinh doanh của DN. 2.2.4 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng VKD 2.2.4.1 Quan niệm về hiệu quả : Bất kỳ hoạt động nào của con ngƣời, hoạt động nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng, đều mong muốn đạt đƣợc những kết quả hữu ích nào đó. Kết quả đạt đƣợc trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng đƣợc phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội. Tuy nhiên kết quả đó đƣợc tạo ở mức nào với giá nào là vấn đề cần đƣợc xem xét vì nó phản ánh chất lƣợng của hoạt động tạo ra kết quả đó. Mặt khác, nhu cầu của con ngƣời bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Bởi thế, con ngƣời cần phải quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra đƣợc nhiều sản phẩm nhất. Do đó nảy sinh vấn đề là phải xem xét lựa chọn cách Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 14 Khoa Kế toán- Kiểm toán nào để đạt đƣợc hiệu quả lớn nhất. Chính vì thế khi đánh giá hoạt động kinh tế ngƣời ta thƣờng sử dụng hiệu quả kinh tế cùng với các chỉ tiêu của nó.Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất. Hiệu quả kinh tế có thể tính theo công thức sau: Kết quả đầu vào Hiệu quả kinh tế = Yêú tố đầu ra Vậy trong lĩnh vực vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đƣợc quan niệm nhƣ thế nào? 2.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hƣớng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Chính vì thế các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không hợp lý sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của DN. Hiệu quả VKD là một chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng sử dụng VKD của một DN, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của DN để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất. Nếu nhìn nhận tổng quát thì hiệu quả vốn kinh doanh của 1 doanh nghiệp đƣợc xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào. Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra Hoặc: Chi phí đầu vào Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra Đứng từ góc độ kinh tế nhìn nhận thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 15 Khoa Kế toán- Kiểm toán đƣợc xem xét bằng chỉ tiêu lợi nhuận hay nói cách khác, chỉ tiêu lợi nhuận ở một góc độ nào đó nói lên hiệu quả của việc sử dụng vốn. Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả VKD có thể nhận thấy sự tăng trƣởng hay suy thoái, đổ vỡ DN. Ngƣời ta có thể đo hiệu quả sử dụng vốn dƣới nhiều chỉ tiêu cho từng yêu cầu quản lý. 2.2.4.3 Cơ cấu nguồn vốn tối ưu của doanh nghiệp: Có thể hiểu cơ cấu vốn của DN là mối quan hệ tỉ lệ của các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. Mục đích của các doanh nghiệp là xây dựng đƣợc cơ cấu vốn mục tiêu tức là cơ cấu vốn làm cân bằng mức rủi ro và lợi tức. Việc xác định cơ cấu vốn tối ƣu là rất khó khăn, nhƣng trong từng thời kỳ nhất định DN hoàn toàn có thể xác định cơ cấu vốn mục tiêu của mình trên cơ sở các mục tiêu kế hoạch và các quyết định tài trợ phải thích hợp mục tiêu này. Có rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu vốn của đó là rủi ro kinh doanh hay rủi ro trong hoạt động của sự năng động hay thận trọng trong quản lý DN …. Tóm lại cơ cấu vốn mục tiêu sẽ ràng buộc các quyết định tài trợ bởi tỷ lệ giữa nợ và VCSH, vì vậy đồng thời với việc tìm kiếm thêm đƣợc một đồng nợ mới thì DN cũng phải có phƣơng án tăng thêm vốn bằng cổ phiếu thƣờng và cổ phiếu ƣu đãi nhằm đảm bảo cơ cấu vốn mục tiêu không đổi. 2.2.5 Một số nội dung chủ yếu về hiệu quả sử dụng vốn: 2.2.5.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu đƣợc trong kì và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn lƣu động, vốn cố định của DN. Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng của VKD cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng VKD. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại DTT 16 Khoa Kế toán- Kiểm toán : doanh thu thực hiện trong kỳ. VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ. EBIT : Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay. VCĐbq : Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ VLĐbq : vốn lƣu động bình quân trong kỳ. LNST: Lợi nhuận sau thuế a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: * Vòng quay toàn bộ vốn: Vòng quay toàn bộ vốn KD = Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển đƣợc bao nhiêu vòng hay mấy lần. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao. * Tỷ suất LN trƣớc lãi vay và thuế trên VKD : ROAe = Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hƣởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. * Tỷ suất LN trƣớc thuế trên VKD: Tỷ suất LN trƣớc thuế vốn KD = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trƣớc thuế. * Tỷ suất LN sau thuế trên VKD Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 17 Khoa Kế toán- Kiểm toán . ROA = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. * Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: ROE = Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: * Hệ số phục vụ của VCĐ: H1 = Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. * Hệ số sinh lời của VCĐ: H3 = LNST VLĐbq Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ: * Số vòng chu chuyển của VLĐ: Số vòng chu chuyển của VLĐ = DTT VLĐbq Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ nào đó toàn bộ hay một bộ phận nhất định của VLĐ của DN đã quay đƣợc bao nhiêu vòng hay nói cách khác đã bao nhiêu lần trở lại trạng thái ban đầu của nó. Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 18 Khoa Kế toán- Kiểm toán * Hệ số sinh lợi của VLĐ: H= LNST VLĐbq Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, mỗi đồng VLĐ tham gia mang lại đƣợc bao nhiêu đồng LN cho DN. 2.2.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD: Để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh nói chung cũng nhƣ trong hiệu quả sử dụng vốn nói riêng các doanh nghiệp phải xác định phƣơng hƣớng mục tiêu rõ ràng trong sử dụng vốn cũng nhƣ các nguồn nhân tài vật lực sẵn có. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn về cả xu hƣớng và mức độ tác động của nó. a. Những nhân tố khách quan:  Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc: Nhà nƣớc quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Do vậy, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Với bất cứ một sự thay đổi nhỏ nào trong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn nhƣ nhà nƣớc tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, điều này trực tiếp làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Nhà nƣớc tăng thuế giá trị gia tăng lên sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gián tiếp làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp.  Thị trƣờng và cạnh tranh: Trong cơ chế bao cấp trƣớc đây, nguồn vốn của doanh nghiệp do nhà nƣớc cấp và thế doanh nghiệp không quan tâm đến việc phải sử dụng vốn nhƣ thế nào cho có hiệu quả, nếu kinh doanh thua lỗ đã có nhà nƣớc bù đắp và trang trải mọi thiếu hụt. Đồng thời vai trò kiến thiết, thu hút vốn đầu tƣ không đƣợc đặt ra nhƣ Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 19 Khoa Kế toán- Kiểm toán một yêu cầu cấp bách có tính sống còn đối với doanh nghiệp.Chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, các khoản bao cấp về vốn không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và phải kinh doanh có lãi mỡi tồn tại , phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Bên cạnh đó cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng rất gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải nâng cao chất lƣợng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.  Những nhân tố khác: Đó là các nhân tố mà ngƣời ta thƣờng gọi là các nhân tố bất khả kháng nhƣ thiên tai, dịch hoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời không thể biết trƣớc mà chỉ có thể đề phòng trƣớc để giảm nhẹ thiệt hại. b. Những nhân tố chủ quan: Ngoài những nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên gây ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Nhân tố này gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh cả về trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài. Bởi vậy việc xem xét, đánh giá, ra quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng. Thông thƣờng trên giác độ tổng quát ngƣời ta thƣờng xem xét những yếu tố chủ yếu sau: * Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp : Nói chung yếu tố con ngƣời là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.Công nhân sản suất có tay nghề cao, có kinh nghiệm làm việc, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy đƣợc tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình lao động sản xuất mới tăng đƣợc năng suất lao động, tiết kiệm trong sản suất. Bên cạnh đó, trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hƣởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có một đội ngũ lao động Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp Trƣờng ĐH Thƣơng Mại 20 Khoa Kế toán- Kiểm toán có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì không bị lãng phí nguồn nhân lực.Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng, quy trình hoạch toán có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì các quyết định tài chính của ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học. Ngoài ra trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trình độ quản lý còn thể hiện trên một số mặt củ thể nhƣ: quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản ký khâu tiêu thụ... Chỉ khi các khâu quản lý này tốt thì hiệu quả sử dụng vốn mới nâng cao rõ rệt.  Sản phẩm mà doanh nghiệp tiến hành sản suất kinh doanh: Vị thế của sản phẩm trên thị trƣờng nghĩa là sản phảm đó mang tính cạnh tranh hay độc quyền, đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng hay không, sản phẩm đã bƣớc sang giai đoạn nào của chu kỳ sống...sẽ quyết định tới lƣợng hàng hoá bán ra và giá cả đơn vị sản phẩm. Chính vì vậy mà nó ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuân của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Trƣớc khi quyết định ngành nghề kinh doanh hay sản phẩm đƣa ra thị trƣờng, doanh nghiệp phải nghiên cƣú kỹ nhu cầu của thị trƣờng và các chiến lƣợc khác, có nhƣ thế thì doanh nghiệp mới mong thu đƣợc lợi nhuận.  Yếu tố về vốn của doanh nghiệp: Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp, việc quyết định nguồn tài trợ, phân bổ vốn vào các loại tài sản và việc xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp có ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Cơ cấu vốn nó liên quan trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và nó liên quan đến tính chi phí ( khấu hao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lƣu động). Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt: Đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lƣu động trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp; Thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh, không bị ứ đọng hay dùng sai mục đích... Lê Thị Duyên- K42D3 Luận văn tốt nghiệp
- Xem thêm -