Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần xây lắp dầu khí hà nội

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Học viện tài chính i Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công Ty Cổ phần Xây lắp dầu khí Hà Nội” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dựa trên số liệu thực tế của công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy giáo TS. Vũ Văn Ninh, cùng các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội. Nếu có sai sót gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Người thực hiện Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Mai SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính ii Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i Danh mục viết tắt.............................................................................................ii DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................iii LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP............................7 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp:...........................................................................................................7 1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh:.................7 1.1.1.1. Khái niệm:...................................................................................7 1.1.1.2. Nội dung, phân loại, kết cấu vốn kinh doanh:..........................10 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp....................13 1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu......................................................13 1.1.2.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn........................14 1.1.2.3 . Căn cứ vào phạm vi huy động vốn..........................................15 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp.....................16 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..................................16 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp........................................................................................................18 1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD.................................18 1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:................................19 1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ:................................20 1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN....22 1.2.3.1. Về khách quan:.........................................................................23 1.2.3.2. Về chủ quan:.............................................................................25 1.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:......................26 1.2.4.1. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:.......26 SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính iii Luận văn tốt nghiệp 1.2.4.2. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:.....27 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ HÀ NỘI 29 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội.....29 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................29 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Công ty........30 2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...............32 2.2 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty những năm gần đây.....................................................................35 2.2.1. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:.....................................................................................................35 2.2.2 Tình hình chung về hoạt động và kết quả kinh doanh.....................36 2.3 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty CP xây lắp dầu khi Hà Nội........................................................................38 2.3.1 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty..................................38 2.3.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội..................................................41 2.3.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động..............................41 2.3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng vốn cố định.....................................52 2.3.2.2.1 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định....................................54 2.3.2.2.2 Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty..................56 2.3.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty....................60 2.3.3 Đánh giá...........................................................................................62 2.3.3.1 Những kết quả đạt được.............................................................62 2.3.3.2 Hạn chế......................................................................................62 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHẮP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ HÀ NÔI..................................................................................................63 SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính iv Luận văn tốt nghiệp 3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới...................63 3.1.1. Bối cảnh Kinh tế - Xã hội trong thời gian tới.................................63 3.1.2 Định hướng của Công ty..................................................................64 3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội......66 3.2.1. Điều chỉnh lại cơ cấu vốn theo hướng tăng vốn chủ sở hữu...........66 3.2.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, cải thiện tình hình thanh toán của công ty, phấn đấu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động...............67 3.2.3. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................................................................................68 3.2.4. Thực hiện tốt năng lực thẩm định dự án.........................................70 3.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra.....................70 3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên..........71 KẾT LUẬN.....................................................................................................73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................74 SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 v Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Danh mục viết tắt CP Cổ phần DTT Doanh thu thuần HTK Hàng tồn kho NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSLN Tỷ suất lợi nhuận VCĐ Vốn cố định VCSH Vốn chủ sở hữu VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động XDCB Xây dựng cơ bản SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 vi Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Bảng kết quả kinh doanh của Công ty hai năm 2011 -2012 Bảng 2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty năm 2012 Bảng 2.3. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012 Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 Bảng 2.5: Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty Bảng 2.6. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty năm 2012 Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty năm 2011-2012 Bảng 2.8. Cơ cấu vốn dài hạn của Công ty năm 2012 Bảng 2.9.Cơ cấu tài sản cố định của Công ty năm 2011-2012 Bảng 2.10. Tình hình hao mòn tài sản cố định của Công ty ngày 31/12/2012. Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty năm 2011-2012 Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2011-2012 SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 1 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều kiện đầu tiên với mỗi doanh nghiệp là phải có vốn kinh doanh. Dựa trên số vốn đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động đối tượng lao động và tư liệu lao động để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Muốn vậy doanh nghiệp phải tìm cách thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nó không chỉ đảm bảo sản xuất mà còn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển công nghệ nhằm cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nước ta thuộc nhiều thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô tuy nhiên do vẫn cóảnh hưởng của quy chế bao cấp trước đây, năng lực và trình độ quản lý yếu kém, hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp còn thấp không đủ cạnh tranh dẫn đến nhiều doanh nghiệp thua lỗ phá sản. Trước thực trạng đó, vấn đề sự hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phát huy nội lực để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước. Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại trường và thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội dưới sự hướng dẫn của thầy Vũ Văn Ninh và sự giúp đỡ tận tình của phòng Tài chính kế toán Công ty em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội”. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 2 Luận văn tốt nghiệp Luận văn được xây dựng trên cơ sở: 2. Về mục đích nghiên cứu: - Phân tích, đánh giá hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội - Tăng cường kỹ năng tư duy, khả năng đánh giá hiệu quả kinh doanh cho bản thân với tư cách là một sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp. 3. Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Luận văn có đối tượng nghiên cứu là: Hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội - Phạm vi nghiên cứu là: Các nội dung lý luận về vốn kinh doanh, và hiệu quả của vốn kinh doanh gắn liền với tình hình thực tế của Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội 4. Về phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy được mức độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các chỉ số, phương pháp so sánh, đối chiếu. 5. Nội dung đề tài chia làm 3 phần sau : Chương I : Lí luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Chương II : Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần xây lắp dầu khí Hà Nội SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 3 Luận văn tốt nghiệp Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do trình độ nhận thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn, nên bài luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ thầy cô, bạn bè và quý Công ty để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 4 Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp: 1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh: 1.1.1.1. Khái niệm: Hiện nay, trong nền kinh tế có nhiều loại hình doanh nghiệp với đặc điểm về vốn, về sản xuất, kinh doanh rất khác nhau nhưng chúng đều được điều chỉnh bởi luật Doanh nghiệp do Nhà nước ban hành, và theo điều 4 luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Do đó, bước đầu tiên để 1 doanh nghiệp ra đời, đó là phải thoả mãn được các quy định của pháp luật và để tồn tại doanh nghiệp cần phải tiến hành sản xuất kinh doanh. Mặt khác sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản, cần thiết cho quá trình sản xuất đó, và để có được những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải có 1 số vốn nhất định hình thành nên các tài sản và tiến hành sản xuất kinh doanh. Vậy có thể nói rằng, vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định trong quá trình hoạt Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Với vai trò quan trọng như vậy, vốn kinh doanh cần được nhìn nhận một cách đúng đắn và đầy đủ về những đặc điểm cơ bản sau: Một là, vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị thực tế của tài psản hữu hình (máy móc SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 5 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá…), và tài sản vô hình (bản quyền, bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, công nghệ…) tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Hai là, vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là vốn khi được đưa vào quá trình vận động và sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng tiền. Đồng tiền phải quay về nới xuất phát với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu để đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng và cũng là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào. Và phương thức vận động của vốn ở các loại hinh doanh nghiệp khác nhau là khác nhau, thật vậy: - Phương thức vận động của vốn trong ngân hàng, tổ chức tín dụng và các hoạt động đầu tư tài chính là: T – T’ (T’>T). - Phương thức vận động của vốn trong doanh nghiệp thương mai, dịch vụ là: T – H – T’ (T’>T). - Phương thức vận động trong quá trình sản xuất: T – H …..SX…..H’ – T’ (T’>T). Ba là, vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng, để từ đó tìm cách huy động vốn sao cho cơ cấu vốn được tối ưu nhất. Tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững. Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì đặc trưng này được thể hiện rõ nét nhất. Do sự ảnh hưởng của các yếu tố như lạm phát, thiểu phát, giá cả, suy giảm, khủng hoảng kinh tế, khoa học kỹ thuật…. Vì vậy giá trị của vốn khác nhau tại các thời điểm. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 6 Luận văn tốt nghiệp Năm là, vốn phải ngắn liền với chủ sở hữu. Bởi vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định, điều này giúp doanh nghiệp có thể có phương án quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn và dài hạn có hiệu quả hơn. Sáu là, vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt, điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân nó, còn giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Sở dĩ vốn được coi là hàng hoá đặc biệt là vì quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn có thể tách rời nhau, trên thị trường tài chính người thiếu vốn có thể mua quyền sử dụng vốn từ người nắm quyền sở hữu vốn. Giá cả của hàng hoá này chính là lãi suất mà người đi mua (người đi vay) trả cho người bán (người cho vay). Vậy khác với việc mua bán hàng hoá thông thường, người bán vốn không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng vốn, người mua được phép sử dụng vốn trong một thời gian nhất định do hai bên thoả thuận. Như vậy, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn kinh doanh hay nói cách khác, vốn kinh doanh quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Do đó việc hiểu rõ các tính chất, đặc điểm cũng như các vấn đề liên quan đến vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ động và linh hoạt hơn trong việc quản lý, sử dụng nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao và ổn định phát triển đi lên. * Đặc trưng của vốn kinh doanh: - Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Tất nhiên muốn cóđược lượng vốn đó, các doanh nghiệp phải chủđộng khai thác, thu hút vốn trên thị trường. - Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời. Nghĩa là vốn ứng trước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 7 Luận văn tốt nghiệp 1.1.1.2. Nội dung, phân loại, kết cấu vốn kinh doanh: Để quá trình quản lý, sử dụng vốn trở nên dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp. Mỗi cách phân loại đều có những tác dụng riêng, nhưng nhìn chung đều giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng vốn trên những góc độ khác nhau và xác định được trọng điểm trong công tác quản lý. Thông thường có những cách phân loại sau: * Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn: vốn kinh doanh được thành 2 loại: vốn hiện vật và vốn tài chính. - Vốn hiện vật: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiện vật như: tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá. - Vốn tài chính: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán, và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạng, dài hạn, giấy tờ có giá để thanh toán. *Phân loại theo đặc điểm chu chuyển của vốn: vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: Vốn cố định và Vốn lưu động. Vốn cố định: Khái niệm: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định, là số vốn đầu tư ứng trước hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp, sự vận động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản cố định. vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn về vốn cố định cần phải tìm hiểu những đặc điểm của tài sản cố định. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp mà theo quy định của nhà nước nó phải thoả mãn 2 tiêu chuẩn: - Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 8 Luận văn tốt nghiệp - Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ Tài sản cố định có hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô. tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định. * Một số đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:  Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.  Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn, giá trị của nó được dịch chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: - Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất dưới hình thức là chi phí khấu hao tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định. - Phần còn lại của vốn tồn tại gắn liền với hình thái hiện vật của vốn là tài sản cố định và bộ phận giá trị này không ngừng giảm đi. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn khấu hao ngày càng tăng lên thì phần vốn còn lại gắn liền với giá trị hiện vật sẽ giảm đi, tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc sự biến thiên ngược chiều đó, cũng là lúc về mặt lý thuyết tài sản cố định hết thời SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 9 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp gian sử dụng và phần giá trị gắn liền với hình thái hiện vật của tài sản bằng không, khi đó vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển.  Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị, tức là thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định. *Từ đặc điểm luân chuyển của vốn cố định ta nhận thấy: - Để hình thành tài sản cố định doanh nghiệp đã phải ứng ra một số vốn rất lớn, do đó để sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả và tiết kiệm thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc, tính toán, dự đoán chính xác ngay từ bước đầu lựa chọn phương án , dự án đầu tư. - Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hai bộ phận giá trị của vốn cố định đó là: một mặt quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là hình thái hiện vật của vốn. Mặt khác, phải quản lý và sử dụng hiệu quả tiền khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra, cần có biện pháp để phòng chống rủi ro gây tổn hại đến tài sản có thể xảy ra như thiên tai, lạm phát…  Vốn lưu động: Khái niệm: Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên, liên tục. * Một số đặc điểm cơ bản của vốn lưu động: - Vốn lưu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và dịch chuyển giá trị một lần vào sản phẩm, Và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hoá liên tục từ hình thái này sang hình thái khác, đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hoá sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp thương mại, sự SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 10 Luận văn tốt nghiệp vận động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hoá sang hình thái hàng hoá và cuối cung chuyển về hình thái tiền. - Vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ chuyển hoá liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành vòng tuần hoàn hay chu chuyển vốn lưu động. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một vòng chu kỳ sản xuất kinh doanh, từ khi bỏ tiền ra mua tài sản lưu động đến khi thu tiền về. - Tại một thời điểm vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua hay ở các khâu của quá trình sản xuất. * Từ đặc điểm của vốn lưu động chúng ta thấy rằng: Hoạt động sản xuất diễn ra liên tục điều đó đồng nghĩa với việc vốn lưu độgn phải được luân chuyển liên tục. Để đảm bảo cho quá trình đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khac nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ vơí nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho sự chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, tạo điều kiện cho việc xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lý và tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động hay rút ngắn kỳ luân chuyển, từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn. 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu. Căn cứ vào tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh được chia thành: nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) và nợ phải trả.  Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm: vốn điều lệ do các chủ sở hữu đầu tư, vốn do nhà nước tài trợ (nếu có), vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại và các quỹ của doanh nghiệp. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 11 Luận văn tốt nghiệp Công thức xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: VCSH= Tổng giá trị tài sản – Tổng nợ phải trả  Nợ phải trả: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi (nếu có) cho chủ nợ sau một thời gian nhất định. Nợ phải trả bao gồm: Các khoản vay như vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác; Các khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải nộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một số khoản phải trả phải nộp khác. * Căn cứ vào thời gian sử dụng có thể chia nợ phải trả thành 2 loại: - Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dài nhất là một năm. Bao gồm các khoản: Vay và chiếm dụng của người bán trong ngắn hạn, các khoản người mua trả tiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp. - Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm. Nợ dài hạn gồm: Vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài hạn. Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trường, dựa vào cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính, từ đó điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý, tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, tối thiểu hoá rủi ro. 1.1.2.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn. Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. - Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, có thể sử dụng trong thời gian dài. Bao gồm: vốn chủ sử hữu, vốn vay trung hạn và dài hạn. Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 12 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường xuyên được xác định như sau: Nguồn vốn thường xuyên = giá trị tổng tài sản – nợ ngắn hạn Hoặc = VCSH + Nợ dài hạn - Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn (dưới một năm). Bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.... Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp thường được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Dựa vào sự phân loại này mà doanh nghiệp có thể xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, với kế hoạch tài chính...Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, và cung cấp vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.1.2.3 . Căn cứ vào phạm vi huy động vốn. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. - Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận để lại, tiền khấu hao tài sản cố định, các khoản thanh lý nhượng bán tài sản cố định, các quỹ và các khoản dự phòng. - Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: Vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các khoản nợ khác... SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 13 Luận văn tốt nghiệp Nguồn vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ... Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp đã tạo cho mình một sức ép là phải trả một khoản phí, vì vậy doanh nghiệp luôn tìm cách tối thiểu hoá chi phí, sử dụng vốn đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao. Hơn nữa khi doanh nghiệp đi vay vốn bên ngoài sẽ tạo ra một “lá chắn thuế” làm tỷ suất lợi nhuân tăng cao. Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay bên ngoài cũng như con dao hai lưỡi, nó có thể làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, không đảm bảo nguyên tắc cân bằng về tài chính, rủi ro tài chính là rất lớn, có thể lâm vào tình trạng phá sản, Bởi dù doanh nghiệp làm ăn có lãi hay thua lỗ đi chăng nữa thì doanh nghiệp vẫn phải trả đủ lợi tức tiền vay đúng hạn, và một khi làm ăn thua lỗ thì gánh nặng trả lãi sẽ rất lớn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng phá sản. Như vậy, mỗi nguồn vốn đều có ưu, nhược điểm riêng, vì vậy nên huy động vốn dưới hình thức nào đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán một cách kỹ lưỡng, chặt chẽ và chính xác. Qua đó, xác định được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu, đảm bảo an toàn tài chính, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn mà vẫn cho lợi nhuận kinh tế cao. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh đặt ra hai yêu cầu: Một là: Phải bảo toàn được vốn của doanh nghiệp. Nghĩa là, sau một chu kỳ hoạt động kết quả thu về ít nhất phải đủ để bù đắp được những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Một doanh nghiệp có vốn kinh doanh giảm dần sau mỗi kỳ luân chuyển, thì đó là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng suy thoái, làm ăn thua lỗ, kém hiệu SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09 Học viện tài chính 14 Luận văn tốt nghiệp quả, hoặc là dấu hiệu của xu hướng thu hẹp quy mô hoạt động. Vì vậy có thể nói: bảo toàn nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục hoạt động với quy mô như cũ. Hai là: Làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở. Một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra ngày hôm nay, phải có khả năng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn trong tương lai. Bởi người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Chỉ khi doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu quả thì nguồn vốn của doanh nghiệp mới có cơ hội để sinh sôi nảy nở. Đây là hai yêu cầu cơ bản nhất của việc sử dụng vốn, nhưng để đạt được nó thì không hề đơn giản, đó chính là thách thức lớn đối với những nhà quản trị tài chính doanh nghiệp. Từ hai yêu cầu của việc sử dụng vốn trên cho thấy sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả tức là: với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất có thể, làm cho giá trị đồng vốn không ngừng tăng lên. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần chú ý đến hai vấn đề là: tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn... nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. SV: Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp CQ47/11.09
- Xem thêm -