Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tinh hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn. (Ký và ghi rõ họ tên) Bảng ký hiệu viết tắt VKD : vốn kinh doanh VCĐ: vốn cố định VLĐ: vốn lưu động SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính TSCĐ: vốn cố định KHTSCĐ: khấu hao tài sản cố đinh SPSXKDDD: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng; vốn chính là tiền đề của sản xuất lưu động, song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó mang lại. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Trong các doanh nghiệp Vốn kinh doanh là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn sản xuất nói chung, quy mô của Vốn kinh doanh trình độ quản lý, sử dụng Vốn kinh doanh là một nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do ở một vị trí then chốt như vậy nên việc quản lý sử dụng Vốn lưu động được coi là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp . Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất nói chung và Vốn kinh doanh nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cũng như thấy được vai trò quan trọng của việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn kinh doanh đối với Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác. Qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Vũ Công Ty, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Tài chính kế toán của công ty cổ phần Công nghệ nền móng và xây dựng em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp với đề tài " Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng ". 2. Mục đích nghiên cứu : - Tìm hiểu, đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng. Chỉ ra những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại của công ty. - Đề xuất giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vốn lưu động tại công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng. 3. Đối tượng và phạm vi nghien cứu: -Đối tượng nghiên cứu : vốn kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng. -Phạm vi nghiên cứu : thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD của công ty. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính 4. Kết cấu đề tài : Về mặt kết cấu đề tài, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương: Chương 1 : Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng. Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng. CHUƠNG 1:VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. 1.1 1.1.1 1.1.1.1 Vốn kinh doanh. Khái niệm , đặc điểm vốn kinh doanh. Khái niệm vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản suất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau : sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiên sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền ,đây chính là quá trình tuần hoàn vốn của SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính doanh nghiệp. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tíh chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh, và chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh. Nh vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản suất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh là yếu tố không thẻ thiếu đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trog nhưng yếu giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vốn trong kinh doanh ngoài biểu hiện bằng tiền nó còn được biểu hiện bằng hiện vật nh nhà cửa, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hoá…Tuy nhiên không phải tiền nào cũng được coi là vốn. Tiền và hàng hoá chỉ được coi là vốn khi chóng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tạo ra thêm giá trị. Vậy tiền muốn được gọi là vốn phải thoả mãn các điều kiện sau: - Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định. nói khác đi tiền phải được đảm bảo bởi một lượng tài sản thực. - Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định, đủ để tiến hành kinh doanh. - Khi đã có đủ về lượng tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời. 1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh : Vốn kinh doanh có một số đặc điểm chính nh sau: + Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị tiền tệ của tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như nhà cửa, máy móc, thiết bị sản xuất… + Vốn phải được tích tụ tập trung thành một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh. + Vốn phải vận động sinh lời. vốn chủ yếu được biểu hiện dưới dạng tiền tệ, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. muốn tiền thực sự trở thành SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính vốn thì tiền đó phải vận động vì mục đích sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn sẽ thay đổi hình thái khác nhau tuỳ từng giai đoạn nhưng bắt đầu và kết thúc vẫn phải là tiền. + Vốn có giá trị về mặt thời gian. điều này có nghĩa là tại những thời điểm khác nhau thì sức mua của đồng tiền khác nhau. Có sự khác nhau nh vậy là do ảnh hưởng của các yếu tố nh: lạm phát, giá cả, cạnh tranh, khủng hoảng… + Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Nhưng đôi khi người sử dụng vốn và người sở hữu vốn không phải là một do sự tách biệt giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu. Trong trường hợp người sử dụng vốn và người sở hữu không phải là một thì khi đó người sử dụng vốn phải trả cho người sở hũu một khoản tiền nhất định cho việc sử dụng vốn. + Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế. Tại những thời điểm khác nhau quyền sở hữu và quyền sử dụng có thể tách rời nhau. Điều này có thể giải thích nh sau: Trong xã hội tại một thời điểm sẽ có những chủ thể tạm thời thừa vốn và những chủ thể tạm thời thiếu vốn. Họ sẽ gặp nhau trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chủ thể thứ ba để giải quyết nhu cầu vốn của chủ thể thiếu vốn và tạo ra thu nhập cho chu thể thừa vốn. Và nh vậy là chủ thể thiếu vốn sẽ nắm giữ quyền sử dụng trong khi chủ thể thừa vốn vẫn giữ quyền sở hữu. 1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động. 1.1.2.1. Vốn cố định của doanh nghiệp * Khái niệm vốn cố định: Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định. * Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên qui mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến qui mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định lại chi phối rất lớn đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Một là, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao tương ứng với phần hao mòn tài sản cố định. Hai là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Điều này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ kinh doanh quyết định. Ba là,vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị-tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định. Những đặc điểm về vốn cố định đòi hỏi nhà quản lý phải biết kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của các tài sản cố định của doanh nghiệp, nhưng tài sản cố định lại có rất nhiều loại mỗi loại lại có những đặc điểm riêng. Để phục vụ cho nhu cầu quản lý tài sản cố định cũng như quản lý tốt vốn cố định doanh nghiệp cần tiến hành phân loại tài sản cố định. Thông thường tài sản cố định được chia thành ( phân chia theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế ): - Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc... SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính - Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị như: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng phát minh... 1.1.2.2. Vốn lưu động của doanh nghiệp: * Khái niệm vốn lưu động: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động nhưng để có được tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau mét chu kỳ kinh doanh. * Đặc điểm của vốn lưu động T rong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Thứ nhất, vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Thứ hai, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thứ ba, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mét chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần quản lý tốt vốn lưu động nhưng để quản lý tốt vốn lưu động cần phải phân loại vốn lưu động. Thông thường vốn lưu động được chia thành ( theo hình thái biểu hiện và tinh hoán tệ):: - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu - Vốn về hàng tồn kho SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việ xem xét đanh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, và tìm ra các giải pháp phát huy choc năng thành phần vốn và để đưa ra định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả. 1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có một lượng vốn nhất định. vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên lựa chọn cơ cấu nguồn vốn như thế nào để vừa đáp ứng được nhu cầu vốn vừa giảm được chi phí sử dụng, đảm bảo an toàn về mặt tài chính thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. do đó đòi hỏi chúng ta phải phân biệt rõ các loại nguồn vốn của doanh nghiệp. Căn cứ vào nguồn hình thành thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn : Nguồn vốn chủ sở hữu và vốn tín dụng: 1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu. Đối với một doanh nghiệp, quy mô vốn lớn hay nhỏ là rất quan trọng. Tuy nhiên, kết cấu nguồn vốn như thế nào để mang lại hiệu quả nhất là điều mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đầu tiên. Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện quyền sở hữu và trách nhiệm pháp lý của người chủ về các tài sản hiện có của doanh nghiệp, Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn sau: Thứ nhất, Vốn ban đầu của chủ sở hữu: Là số tiền đóng góp của các nhà đầu tư, người chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào loại hình của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Nguồn vốn chủ sở hữu do Nhà nước (NSNN) cấp phát nên được gọi là vốn ngân sách Nhà nước. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Đối với công ty cổ phần: Nguồn vốn này được biểu hiện dưới hình thức vốn cổ phần, vốn này do người sang lập công ty phát hành cổ phiếu để huy động thông qua bán các cổ phiếu đó. Đối với doanh nghiệp liên doanh: Nguồn vốn này được biểu hiện dưới hình thức vốn liên doanh, vốn này được hình thành do sự đóng góp giữa các chủ đầu tư hoặc các doanh nghiệp để hình thành các doanh nghiệp mới… Thứ hai, Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: Là số vốn được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp. Ngoài ra cần phải kể đến số vốn do chủ sở hữu bổ sung mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp. 1.2.2 Nguồn vốn tín dụng. Trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu nguồn vốn tín dụng vẫn luôn được coi là nguồn vốn quan trọng thường xuyên và hiệu quả đối với hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Vốn vay có ý nghĩa quan trọng trong tài trợ các nhu cầu bổ sung cho việc mở rộng và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, việc sử dụng vốn vay thường chịu áp lực lớn dưới sự giám sát tính hiệu quả của tổ chức tín dụng nên hiệu quả sử dụng vốn vay thường rất cao. Nguồn vốn tín dụng được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau: Một là, Vốn tín dụng ngân hàng: Là khoản vốn mà các doanh nghiệp vay các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hay các tổ SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính chức kinh doanh khác theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi vay theo thời gian nhất định. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng quan trọng nhất. Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu VLĐ không chỉ giúp cho doanh nghiệp khắc phục được những khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên, để sử dụng nguồn vốn tín dụng này hiệu quả, doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá khi quyết định sử dụng nguồn vốn này, đặc biệt là việc lựa chọn ngân hàng cho vay, khả năng trả nợ và chi phí sử dụng vốn từ các ngân hàng. Hai là, Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa, mua bán trả góp, trả chậm hàng hóa. Quy mô của nguồn vốn tín dụng thương mại phụ thuộc vào số lượng hàng hóa dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu. Thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thương mại càng lớn. Ba là, Vốn chiếm dụng của các đối tượng khác: Bao gồm các khoản phải trả các bộ công nhân viên, phải trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến hạn phải trả, phải nộp hay các khoản tiền đặt cọc. Mặc dù doanh nghiệp có quyền sử dụng số vốn này vào các hoạt động kinh doanh mà không phải trả lãi, nhưng nguồn vốn này không lớn và không có kế hoạch trước, mà chỉ đáp ứng VLĐ tạm thời. Bốn là, Vốn do phát hành trái phiếu: Là nguồn vốn doanh nghiệp thu hút được do phát hành trái phiếu ngắn hạn ra thị trường nhằm thu hút được các nguồn tiền tạm thời trong xã hội. Việc phát hành trái phiếu cho phép phân phối rộng rãi, tránh được các ràng buộc của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể phát hành trái phiếu. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Nh vậy, trong nền kinh tế thị trường, VLĐ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bằng các hình thức huy động rất đa dạng và phong phú. Mỗi hình thức có ưu điểm, nhược điểm nhất định. Vì vậy các nhà quản trị tài chính cần phải lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động thích hợp nhất đảm bảo hiệu quả với chi phí sử dụng vốn thấp nhất. 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu đượi lợi nhuận cao. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện ở số lợi nhuẩn doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phói hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưa động của doanh nghiệp. 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Để dỏnh giỏ đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khóc độ khác nhau, sử dụng nhiốu chi tiết khác nhau để đánh giá mứuc sinh lời của đồng vốn kinh doanh. 1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh. Vòng quay toàn bộ VKD Doanh thu thuần = VKD bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần. Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu suất sử dụngVKD càng cao. - Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước lãi vay và thuế trước lãi vay và thuế trên VKD = VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc VKD. - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD : Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp = trước thuế vkd VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng VKD trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay. - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD. Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp = sau thuế vkd VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. - Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. 1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ. - Tốc độ luân chuyển VLĐ: phản ánh hiệu suất của sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại. chỉ tiêu này được đo bằng 2 chỉ tiêu là số lần luân chuyển VLĐ( vòng quay VLĐ ) và kỳ luân chuyển vốn lưu động. - Số lần luân chuyển VLĐ ( hay số vòng quay vốn lưu động ) Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Vòng quay VLĐ = số dư bình quân VLĐ trong kỳ Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm = Doanh thu thuần Số dư VLĐ bình quân được tính như sau: SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp VLĐ bình quân trong kỳ Học viện tài chính = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ 2 Chỉ tiêu phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực hiện được trong 1 thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm) - Kỳ luân chuyển VLĐ Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển VLĐ = Số vòng quay VLĐ trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian của một vòng quay của VLĐ trong kỳ. - Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn : VTK = (K1 –K0 ) Trong đó: VTK : số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc. M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) K1 : là số ngày một vòng quay VLĐ kỳ so sánh K0 : là số ngày một vòng quay VLĐ kỳ gốc Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc. - Hàm lượng VLĐ : Số VLĐ bình quân Hàm lượng VLĐ = Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu VLĐ. - Tỷ suất lợi nhuận VLĐ : Lợi nhuận trước (sau) thuế Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập). 1.3.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCD). - Hiệu suất sử dụng VCĐ Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ = VCĐ số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần . - Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ = TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. - Hệ sè huy động VCĐ. Hệ sè huy động VCĐ VCĐ đang sử dụng trong kỳ = VCĐ hiện có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. - Hệ sè hao mòn TSCĐ. Hệ sè hao mòn Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp TSCĐ = Học viện tài chính Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá. - Hệ số hàm lượng VCĐ. số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ. Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao. 1.4 Các nhân tố tác dộng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.4.1 Các nhân tố khách quan . - Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước : Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệp được tự do ra đời, hoạt động và phát triển trong khuôn khổ pháp luật. Nếu cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế phù hợp, thuận lợi sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển nhưng ngược lại chỉ cần 1 sù thay đổi nhỏ của Nhà nước trong cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế cũng có thể gây ra tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. - Tác động của nền kinh tế : các yếu tố làm phát , sự biến động của giá cả trên thị trường, tình trạng của nền kinh tế...đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần có những điều chỉnh hợp lý để thích nghi với điều kiện thị trường. - Tác động của khoa học công nghệ : Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã dẫn đến hao mòn vô hình của TSCĐ. Khoa học công nghệ càng phát triển nhanh thì việc đưa ra các máy móc hiện đại càng SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính được rút ngắn, những máy móc này sẽ nhanh chóng thay thế các máy móc vừa được mua mới và làm cho chóng nhanh mất đi giá trị, dẫn đến mất vốn kinh doanh. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. - Môi trường chính trị -văn hoá- xã hội: Chế độ chính trị quyết định nhiều đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố văn hoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích.... là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Cạnh tranh : Do các doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởng của sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Để tiêu thụ được sản phẩm của mình thì đòi hỏi các sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng thêm tính năng cho sản phẩm kèm theo đó doanh nghiệp còn phải có những chính sách bán hàng ưu đãi như mua trả góp, trả chậm, bán chịu…Thực hiện những chính sách này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã bị chiếm dụng 1 khoản vốn. Số vốn bị chiếm dụng càng tăng đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ rủi ro về các khoản nợ khó đòi, dẫn đến thất thoát vốn, làm giảm khả năng thanh toán từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng VKD. - Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải như sự thay đổi môi trường chính trị, thiên tai, địch hoạ, thị trường không ổn định, thị hiếu tiêu dùng của dân cư… Tất cả những yếu tố trên đều có những ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vkd của doanh nghiệp. 1.4.2. Các nhân tố chủ quan. - Ngành nghề kinh doanh. Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp, có định hướng phát triển trong suốt quá trình tồn tại. Một ngành nghề kinh doanh đã được lựa chọn buộc SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính người quản lý phải giải quyết những vấn đề như: cơ cấu vốn , cơ cấu tài sản, quy mô sản xuất… - Đầu tư mua sắm TSCĐ như máy móc, thiết bị, phương tiện sản xuất không đồng bộ, không phù hợp với tình hình thực tế và khả năng thực hành của công nhân như thiết bị quá hiện đại, công nhân không có đủ trình độ vận hành hoặc máy móc quá lạc hậu, năng suất kém…điều này dẫn đến tình trạng thất thoát VCĐ của doanh nghiệp. - Việc xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu không hợp lý, nguyên liệu kém chất lượng, không phù hợp cho quá trình sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chất lượng kém, không phù hợp với xu hướng tiêu dùng…hàng tồn kho tăng lên. Từ đó gây ra những khoản chi phí bất hợp lý trong quá trình bảo quản vật tư, hàng hoá… ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vkd của doanh nghiệp. - Trình độ tổ chức, năng lực quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp còn thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD. Một nhà quản trị tài chính biết huy động và tổ chức sử dụng vốn một cách hợp lý, đúng lúc, đúng chỗ sẽ làm cho đồng vốn kinh doanh sinh lời, ngược lại một nhà quản trị tồi sẽ làm cho đồng vốn kinh doanh giảm hiệu quả thậm chí mất dần chỉ sau vài chu kỳ kinh doanh. - Việc lựa chọn cơ cấu vốn bất hợp lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Cơ cấu vốn hợp lý sẽ làm giảm chi phí sử dụng vốn xuống mức thấp nhất, bảo toàn được nguồn vốn. Do vậy tăng được hiệu quả sử dụng vốn. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DUNG. 2.1 Tổng quan về công ty. 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty. Công ty Cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng ( Tên giao dịch Fountech.JSC)là mét doanh nghiệp được tách ra từ Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng (LICOGI) - Bộ xây dựng, được thành lập ngày 13 tháng 06 năm 2007, giấy chứng nhận đầu tư sô 0103017899 do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 06 năm 2007.Công ty được thành lập theo luật doanh nghiệp với nguồn vốn 100 % ngoài Quốc doanh huy động từ các cổ đông. Công ty Cổ phần Công nghệ Nền móng và Xây dựng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xử lý Nền Móng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng. Tên viết tắt: FOUNTECH.JSC Trụ sở chính : Tòa nhà 184A – Hoàng Quốc Việt – Từ Liêm – Hà Nội. Điện thoại : (84) 3 7480017 fax : ( 84 ) 3 7557454 Mã số thuế: 01.022.91083 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh Theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sè 0103017899 ngày 16/06/2007 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, công ty chủ yếu kinh doanh các ngành nghề nh sau : - Xử lý nền móng, san lấp mặt bằng các công trình xây dựng dân dụng , công nghiệp, giáo thong thuỷ lợi. - Thi công cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi. SV: Nguyễn Thị Thúy Phượng Lớp CQ 46/11.03
- Xem thêm -