Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM TUẤN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã ngành: 52340201 Tháng 10 - Năm 2013 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 1 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM TUẤN MSSV: 3087520 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TS. LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI Tháng 10 - Năm 2013 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 2 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, quý Thầy, Cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội thực hiện đề tài, giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức thực tế thông qua những kiến thức đã học ở trường. Tiếp đến, em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và ngân hàng chi nhánh - Cần Thơ, đã tạo điều kiện cho em được thực tập, hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Em không quên gửi lời cám ơn đến các cô chú, anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là chị Trang (Phòng nhân sự), mặc dù rất bận rộn nhưng vẫn tận tình chỉ dẫn em trong thời gian thực tập. Em trân trọng kính gửi đến giáo viên hướng dẫn em, Thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất. Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp em nắm bắt được từng bước nghiên cứu và giải đáp được những thắc mắc khi em gặp phải trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Sau cùng, vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên chuyên đề khó tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô và Ban lãnh đạo ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện Phạm Tuấn GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 3 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ LỜI CAM ĐOAN Em cam đoan đề tài này là do em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, nội dung đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện Phạm Tuấn GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 4 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 2 4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................................ 4 1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán .....................................................................4 1.1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới ............... 4 1.1.2. Sự phát triển của thẻ thanh toán tại Việt Nam ....................................6 1.1.3. Thẻ thanh toán................................................................................... 7 1.1.4. Hệ thống chuyển mạch nội địa .......................................................... 10 1.1.5. Lợi ích của thẻ thanh toán .................................................................12 1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng thẻ tại ngân hàng .......................................... 15 1.3. Tìm hiểu về sự hài lòng của khách hàng ................................................... 16 1.4. Các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ............................................ 18 1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 18 1.4.2. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối ............................................. 19 1.4.3. Phương pháp so sánh bằng số tương đối ............................................ 19 1.4.4. Phương pháp thống kê mô tả ............................................................. 19 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................................................... 20 2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ...................................................................................... 20 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ........................................................ 20 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban......................................20 2.1.3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ........................................................ 23 2.1.4. Các loại thẻ do Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ phát hành ............................................................................... 24 2.1.5. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ................................................ 28 2.2. Thực trạng kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ........................................................ 34 2.2.1. Các loại thẻ phát hành .......................................................................34 2.2.2. Tình hình phát hành thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2010- 2012 .......... 34 2.2.3. Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ qua dịch vụ rút tiền tự động ........ 37 2.2.4. Số lượng giao dịch qua hệ thống máy ATM ......................................39 2.2.5. Thực trạng của hệ thống máy ATM trên địa bàn Thành phố Cần Thơ41 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 5 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................ 43 3.1. Môi trường kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ......................................... 43 3.1.1. Môi trường vi mô .............................................................................. 43 3.1.2. Môi trường vĩ mô .............................................................................. 44 3.1.3. Phân tích SWOT tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ...................................................................................... 49 3.2. Đánh giá về thị trường và tiện ích đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ............. 53 3.2.1. Giới thiệu tổng quan về khách hàng (thông qua số liệu khảo sát từ khách hàng được phỏng vấn) ................................................................................ 53 3.2.2. Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ............. 55 3.2.3. Ý kiến của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ...................... 59 CHƯƠNG IV. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......................................................................................... 61 4.1. Nhận xét về ưu và nhược điểm của dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ...................... 61 4.1.1. Ưu điểm ............................................................................................ 61 4.1.2. Nhược điểm....................................................................................... 61 4.1.3. Phương hướng phát triển ...................................................................61 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ........................................ 62 4.2.1. Nâng cao tiện ích của thẻ...................................................................62 4.2.2. Mở rộng hệ thống máy ATM và các điểm POS .................................62 4.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm.......................................................................63 4.2.4. Mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ ..................................................... 63 4.2.5. Tăng cường phòng chống giả mạo, gian lận ......................................63 4.2.6. Phát triển cơ sở vật chất.....................................................................64 4.2.7. Nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên ......................................... 64 4.2.8. Nâng cao khả năng đáp ứng cho khách hàng .....................................65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 66 1.Kết luận........................................................................................................ 66 2.Kiến nghị .....................................................................................................66 2.1. Đối với chính phủ ngân hàng nhà nước Việt Nam ................................ 66 2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh ............ 67 2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ............................................................................................................... 67 2.4. Đối với khách hàng .............................................................................. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 69 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 70 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 6 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 2.1. Bảng các chỉ tiêu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank chi nhánh Cần Thơ (2010 – 2012) ........................................................................ 30 Bảng 2.2. Bảng thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank Cần Thơ (6/2012 – 6/2013) .................................................................................................33 Bảng 2.3. Tình hình phát hành thẻ thanh toán tại HDBank Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012 ..................................................................................................................... 35 Bảng 2.4. Tình hình phát hành thẻ thanh toán tại HDBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm ...................................................................................................................... 37 Bảng 2.5. Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động tại HDBank Cần Thơ trong giai đoạn 2010-2012 ......................................................................38 Bảng 2.6. Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động tại HDBank Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm ............................................................................ 39 Bảng 2.7. Số lần giao dịch qua hệ thống máy ATM tại HDBank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 ......................................................................................................... 40 Bảng 2.8. Số lần giao dịch qua hệ thống máy ATM tại HDBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm................................................................................................................ 42 Bảng 2.9. Địa diểm đặt máy ATM của HDBank Cần Thơ ..................................... 43 Bảng 3.1. Số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán của các NH khác (qua cuộc phỏng vấn) ........................................................................................................... 47 Bảng 3.2. So sánh các chỉ tiêu thẻ ghi nợ giữa các ngân hàng ................................ 48 Bảng 3.3. So sánh các chỉ tiêu thẻ tín dụng quốc tế giữa các ngân hàng ................. 49 Bảng 3.4. Ma trận SWOT .............................................................................................. 52 Bảng 3.5. Nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng .............................................. 55 Bảng 3.6. Sự hài lòng của khách hàng ................................................................... 56 Bảng 3.7. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán ............ 56 Bảng 3.8. Mức độ hài lòng của khách hàng về mức phí dịch vụ ............................. 57 Bảng 3.9. Mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ .............................. 57 Bảng 3.10. Mức độ hài lòng về địa điểm đặt máy .................................................. 58 Bảng 3.11. Mức độ hài lòng của khách hàng về mạng lưới chấp nhận thẻ .............. 58 Bảng 3.12. Mức độ hài lòng của khách hàng về lãi suất tiền gửi ............................ 59 Bảng 3.13. Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng thẻ .............................. 60 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 7 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 19 Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức HDBank Cần Thơ........................................................... 21 Hình 2.2. Thẻ thông minh HDCard ......................................................................25 Hình 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012) ................................................................................................................. 30 Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm (2012 – 2013) ............................................................................... 34 Hình 2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của HDBank Cần Thơ qua 3 năm ...36 Hình 2.6. Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của HDBank Cần Thơ 6 tháng đầu năm ...................................................................................................................... 37 Hình 2.7. Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động ................. 38 Hình 2.8. Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động 6 tháng đầu năm ...................................................................................................................... 40 Hình 2.9. Số lượt giao dịch qua hệ thống máy ATM giai đoạn 2010 – 2012 ........... 41 Hình 2.10. Số lượt giao dịch qua hệ thống máy ATM 6 tháng đầu năm .................. 42 GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 8 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến mới với nhiều sự kiện đáng chú ý, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển mới nhưng cũng mang lại không ít khó khăn. Trước những khó khăn đó, các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải có sự thay đổi cho phù hợp đối với lĩnh vực tài chính. Các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, ngoài việc cạnh tranh với các ngân hàng trong nước còn phải đối mặt với các ngân hàng nước ngoài. Để có thể đứng vững được các ngân hàng Việt Nam cần có nguồn nhân lực có chất lượng, nguồn tài chính vững mạnh và hiện đại hóa công nghệ... Hiện đại hóa công nghệ, phát triển thẻ thanh toán là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu, thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) nói chung, chi nhánh ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh tại Cần Thơ nói riêng. Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, người dân càng không thích mang tiền ra ngoài khi mua sắm vì họ cảm thấy thiếu an toàn và bất tiện, từ đó làm cho thói quen mang tiền khi ra ngoài của người dân dần dần thay đổi. Bên cạnh đó việc trả lương qua tài khoản ngân hàng ngày càng được các doanh nghiệp trong nước chấp nhận. Nắm bắt được xu hướng này, ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh đã phát hành thẻ thanh toán có đầy đủ các chức năng và tiện ích. Thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh với tính năng đa dạng đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ. Ngoài ra, việc phát hành thẻ giúp ngân hàng huy động vốn hiệu quả hơn, tăng nguồn vốn cho ngân hàng kinh doanh, đem lại thu nhập cho ngân hàng như phí làm thẻ, phí giao dịch, phí chuyển khoản,.... Đồng thời góp phần quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế cạnh tranh. Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Cần Thơ xuất hiện thêm nhiều chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng tại Cần Thơ ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Trong lĩnh vực thẻ thanh toán cũng như các lĩnh vực khác của ngân hàng, việc cạnh tranh giữa các ngân hàng đã mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn. Ngân hàng nào đem đến sự hài lòng tốt nhất cho khách hàng thì ngân hàng đó sẽ đạt được sự thành công. Xuất phát từ những lý do trên, ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố nhà Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ mong muốn tìm ra các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khác hàng ngày càng tốt hơn. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 9 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ” nhằm góp phần phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực thẻ. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. - Mục tiêu chung. Phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. - Mục tiêu cụ thể. + Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ. + Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. + Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanhh toán của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đề tài được nghiên cứu thực hiện bằng các phương pháp sau. + Phương pháp thu thập số liệu thông qua hồ sơ lưu trữ của ngân hàng trong những năm gần đây cùng với tiếp cận thực tế, tiếp xúc trao đổi với cán bộ trong ngân hàng để thu thập số liệu. + Phương pháp tổng hợp phân tích dựa vào số liệu thu thập ban đầu, được tổng hợp theo từng đối tượng đầu tư để phân tích. + Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số liệu qua các năm, được so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối. Ngoài ra luận văn còn được sự hướng dẫn giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, của cán bộ ngân hàng, cũng như trao đổi với bạn bè và tìm hiểu thêm về ý kiến từ phía khách hàng. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đề tài nghiên cứu không phân tích toàn bộ hoạt động của ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ, mà chỉ phân tích trình bày những vấn đề xoay quanh hoạt động phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ. Qua đó nêu lên một số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động trong lĩnh vực phát hành và sử dụng thẻ thanh toán. + Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi ngân hàng ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ, nơi đây là nơi tập trung đông dân cư, mức sống và trình độ dân trí của người dân phát triển khá cao, đa số người dân đều GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 10 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ sống bằng nghề mua bán, kinh doanh, số người làm việc cho các công ty tại đây cũng nhiều. Do đó số người hiểu biết và đang sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh cũng nhiều, tạo thuận lợi cho việc thu thập số liệu và thể hiện được tính đại diện của tổng thể. + Thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 của ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ nhằm phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh. + Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là khách hàng đang sử dụng thẻ thanh toán của HDBank GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 11 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán 1.1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới. Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất thông minh và văn minh trong thế giới ngày nay bởi những ưu điểm vượt trội của nó so với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác ở chỗ: tiện lợi, an toàn và hiện đại. Về mặt lịch sử, thẻ ngân hàng xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Nó ra đời năm 1914, khi đó tổng công ty xăng dầu Califonia cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng của mình với mục đích chủ yếu là khuyến khích bán sản phẩm của công ty. Loại hình đầu tiên của thẻ thanh toán ra đời vào năm 1945. Đó là ChargeIt của ngân hàng John Biggins (Mỹ), cho phép khách hàng dùng thẻ mua hàng tại những nơi bán lẻ. Còn các nhà kinh doanh phải ký quỹ tại ngân hàng Biggins và ngân hàng sẽ thu tiền thanh toán từ phía khách hàng để hoàn trả cho nhà kinh doanh. Loại hình này cũng chính là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National vào năm 1951. Đến năm1955, hàng loạt thẻ mới xuất hiện ở Mỹ như: Trip Cherge, Golden Key, Gourmet Club, Esquire Club. Năm 1958, thẻ Card Balanche, American Express ra đời và thống lĩnh thị trường. Năm 1960, ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ bank Americard. Sau đó, ngân hàng này đã bắt đầu cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard và xây dựng một số quy định và tiêu chuẩn riêng đối với các định chế tài chính khi phát hành thẻ. Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của ngân hàng Bank of America, mười bốn ngân hàng lớn của mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế (Interbank Card Association - ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge. Năm 1977, Bank America đổi tên Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa. Ngày nay, thẻ Visa đã trở thành thẻ có quy mô lớn và được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Năm 1979, Master Charge đổi tên thành Mastercard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của thẻ Visa ngày nay, góp phần đưa thị trường của thẻ thanh toán ngày càng phát triển trên toàn cầu. trên thế giới hiện nay có 4 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất là Visa, MasterCard, AMEX, JCB cùng với nhiều công ty và ngân hàng liên kết nhau cung ứng nhiều sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú trên thị trường. Thẻ Diners Club, thẻ du lịch và giải trí T & E (Travel & Entertainment) đầu tiên do tổ chức thẻ tự phát hành vào năm 1949 ở Mỹ, xuất hiện đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1960, chi nhánh được quản lý bởi Citi Cop, người đứng đầu trong số ngân GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 12 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ hàng phát hành thẻ. Năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng thẻ Diners Club trên toàn thế giới với doanh số khoảng 16 tỷ dollars. Hiện nay số người sử dụng thẻ Diners Club đang giàm dần. Thẻ American Express (Amex) ra đời vào năm 1958, tổ chức American Express phát hành thẻ Green Amex, không có hạn mức tín dụng, chủ thẻ được chi dùng và có trách nhiệm thanh toán một lần vào cuối tháng. Năm 1987, Amex cho ra đời thêm ba loại thẻ: Amex Gold, Amex Platium và Optima có hạn mức tín dụng tuần hoàn để cạnh tranh với thẻ Visa và MasterCard. American Express hiện là tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ, không cấp giấy phép thành viên cho các công ty tài chính- ngân hàng. Tổng sổ thẻ phát hành có gấp 5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB. Năm 1990 tổng doanh thu chi khoảng 111,5 triệu dollars với khoảng 124 tỷ dollars với 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu cơ sở chấp nhận thanh toán. Thẻ JCB (the Japan- based) là thẻ phát hành tại Nhật Bản năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa và bắt đầu phát triển thành một tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Thẻ JCB đã phát triển rất nhanh và là đối thủ cạnh tranh của American Express trong thị trường giải trí và du lịch. Năm 1990 JCB đã phát hành được 17 triệu thẻ với doanh số thanh toán khoảng 16,5 tỷ USD. Năm 1992, JCB có 27,5 triệu thẻ, khoảng 2,9 triệu cơ sở chấp nhân thanh toán và 160000 máy rút tiền tự động ATM. Cũng giống như Amex, JCB phát hành loại thẻ độc quyền của riêng mình và quản lý trực tiếp đến khách hàng (chủ thẻ và điểm tiếp nhận thẻ ). Thẻ Visa là loại thẻ có quy mô phát triển lớn nhất trên toàn cầu. Cuối năm 1990 có 257 triệu thẻ Visa đang lưu hành với doanh thu khoảng 354 tỷ dollars. Cuối năm 1993 doanh thu của thẻ Visa đã tăng lên đến 542 tỷ dollars. Hệ thống máy rút tiền tự động của Visa khoảng 164.000 máy ATM ở 65 nước trên thế giới. Visa không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên, đây là điều kiện thuận lợi giúp cho Visa dễ dàng mở rộng thị trường hơn các loại thẻ khác. Hiện nay Visa có 22.000 thành viên tại hơn 200 nước, đã phát hành hơn 500 triệu thẻ, 13 triệu ĐVCNT, 320.000 máy rút tiền mặt, doanh số giao dịch hàng năm đạt 800 tỷ dollars. Thẻ Master là loại thẻ có quy mô lớn trên thế giới. Cũng giống như Visa, MasterCard là một hiệp hội tài chính quốc tế riêng biệt, không quan hệ trực tiếp với chủ thẻ mà chỉ quản lý tất cả các thành viên phát hành thẻ. Đến năm 1990, MasterCard đã phát hành hơn 178 triệu thẻ với trên 5.000 thành viên phát hành thẻ và khoảng 9 triệu ĐVCNT thanh toán trên thế giới. Đến năm 1993, tổng doanh thu của MasterCard lên tới 30,6 tỷ dollars và phát hành được 215,8 triệu thẻ đang lưu hành tại 220 nước. Cho đến nay số lượng thành viên tham gia vào hiệp hội MasterCard đã lên đến hơn 29.000 thành viên, mạng lưới rút tiền mặt đã được triển khai rộng rãi với hơn 162.000 ATM đặt tại hơn 192.000 chi nhánh ngân hàng trên thế giới. GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 13 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ 1.1.2. Sự phát triển của thẻ thanh toán tại Việt Nam. a) Tình hình phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam. Năm 1990, hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp và BFCE và NH Ngoại thương VN đã mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào VN. Sự liên kết này chủ yếu nhằm phục vụ lượng khách du lịch quốc tế đến VN ngày càng nhiều. Tiếp theo đó, NH Sài Gòn Thương Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán. Từ khi VN áp dụng chính sách mở cửa đã thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài vào VN ngày một nhiều và lượng vốn đầu tư cũng tăng theo. Các định chế tài chính lớn đã chú ý nhiều hơn đến VN và đi theo đó là các dịch vụ song hành, trong đó có thẻ thanh toán. Năm 1995, cùng với NH Ngoại Thương thành phố Hồ Chí Minh, NH thương mại cố phần Á Châu, NH Liên doanh First- Vina- Bank và NH Thương mại cố phần Eximbank được Thống đốc NHNN VN cho phép chính thức gia nhập tổ chức thẻ quốc tế Mastercard. Năm 1996, NH Ngoại Thương chính thức là thành viên của tổ chức Visa International, tiếp đó là NH Á Châu, NH Công Thương VN cũng lần lượt là thành viên của tổ chức Visa Card, trong đó NH Ngoại Thương và NH Á Châu thực hiện thanh toán trực tiếp với tổ chức này. Cũng trong năm 1996, NH Ngoại Thương VN phát hành thí điểm NH đầu tiên, đồng thời hội các NH thanh toán thẻ Việt Nam cũng được thành lập với 4 thành viên sáng lập gồm: NH Ngoại Thương, NH Thương mại cổ phần Á Châu, NH Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu và First VinaBank. Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ giai đoạn này là quyết định 74 của Thồng đốc NHNN VN ký. Việc ứng dụng thẻ thanh toán ở VN vào thời điểm đó còn nhiều hạn chế về cơ sở pháp lý, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật... Qua 15 năm phát triển, thị trường thẻ đã có những bước phát triển vượt bậc. Năm 2007, thị trường thẻ bắt đầu sôi động vì VN gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Thị trường tài chính cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi các NH nước ngoài đầu tư vào VN ngày càng nhiều và dịch vụ thẻ thanh toán là công cụ đắt lực giúp các NH này thâm nhập vào thị trường tài chính VN. Hàng loạt sản phẩm thẻ của các NH lần lượt ra đời, mở ra cuộc cạnh tranh về thị trường thẻ giữa các NH trong nước với nhau và giữa các ngân hàng trong nước với các NH nước ngoài. Trong những năm gần đây, thị trường thẻ phát triển thật hấp dẫn, luôn tăng trưởng 2 con số, thu hút nhiều tổ chức tín dụng và phi tín dụng tham gia. Theo số liệu thống kê về thị trường thẻ thanh toán năm 2008, cả nước đã có 7000 máy ATM, số thương hiệu thẻ là 142 thương hiệu, số NH phát hành thẻ là 39 , số lượng thẻ thanh toán là 13,5 triệu thẻ, số diểm chấp nhận thẻ là 25.000 điểm. Cùng với sự phát triển của thị trường thẻ, thị trường thẻ Việt Nam cũng đã hình thành xu thế liên doanh liên kết trong phát triển thẻ và thanh toán thẻ, một số liên doanh thẻ ở Việt Nam như: hệ thống Việt Nam Bank Card (VNBC), liên minh thẻ GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 14 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ giữa Sacombank và ANZ, liên minh thẻ giữa Banknetvn và liên minh Smartlink...Đây là một xu thế tất yếu để các NH cùng tồn tại và phát triển, điều này báo hiệu cho một hệ thống lớn mạnh sẽ được kết nối trong toàn quốc nhằm mang đến cho khách hàng một mạng lưới rộng khắp, có thẻ thanh toán được mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, mối liên hệ này tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các NH trong nước trước các NH nước ngoài trong xu hướng hội nhập quốc tế. b) Những tồn tại trong hệ thống thanh toán thẻ Việt Nam. Mặc dù thị trường thẻ Việt Nam đã đạt được nhũng thành quả đáng khích lệ, nhưng thẻ thanh toán Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế cản trở sự phát triển của thẻ. Trở ngại lớn khiến số lượng thẻ vẫn còn thấp so với tiềm năng của thị trường đó là thói quen sử dụng tiền mặt trong tiêu dùng của người Việt Nam vẫn còn phổ biến. Bản thân hệ thống ATM ở Việt Nam hiện nay hầu như các giao dịch chủ yếu là rút tiền mặt, mặc dù máy vẫn còn nhiều tiện ích khác như chuyển khoản, thanh toán dịch vụ bảo hiểm, tiền điện, cước phí điện thoại.. Ngoài ra vấn đề an ninh trong thanh toán thẻ vẫn chưa được đảm bảo, điều này đã gây xáo trộn và mất lòng tin với khách hàng. Hiện nay, hiện tượng dùng thẻ giả để rút tiền từ tài khoản của khách hàng vẫn thường xuất hiện làm cho khách hàng e ngại khi quyết định dùng thẻ thanh toán. Một phần do quản lý hệ thống thanh toán còn yếu, kỹ thuật sản xuất thẻ chưa cao. Hiện nay, trên thế giới hầu như sử dụng thẻ “chip” còn ở Việt Nam chủ yếu sử dụng thẻ từ. Như chúng ta đã biết thẻ chip bảo mật và độ an toàn luôn cao hơn thẻ từ, làm cho các khách hàng an tâm hơn khi sử dụng dịch vụ thẻ. Thêm vào đó, sự quá tải của hệ thống máy ATM cũng là một nỗi lo của các Ngân Hàng đang mắc phải, hệ thống ATM không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt từ khi chính phủ ban hàng chỉ thị số 20/2007/TTg về việc chi trả lương qua tài khoản NH cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước sẽ dẫn đến sự quá tải ở một số máy ATM, nhất là vào thời điểm sau khi phát lương. Để dảm bảo cho việc sử dụng thẻ của khách hàng tại các máy ATM không bị quá tải thì các ngân hàng phải tăng thêm số lượng máy ATM và máy POS. Tuy nhiên, chi phí lắp đặt 2 loại máy này là rất lớn so với năng lực tài chính của cac NH. 1.1.3 Thẻ thanh toán a) Khái niệm. Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động. Trong Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN Việt Nam khái niệm thẻ thanh toán được quy định như sau: GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 15 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”. b) Đặc điểm của thẻ thanh toán - Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa APC hoặc PC, cấu tạo bởi 3 lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm. - Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử. Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,... - Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng. c) Phân loại thẻ Các loại hình về thẻ thanh toán rất đa dạng, phong phú, chúng ta có thể phân loại thẻ dựa trên những tiêu chí sau đây: - Xét theo công nghệ sản xuất: thẻ có 3 loại: + Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): Đây là loại thẻ sơ khai ban đầu, đươc làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay loại thẻ này không được sử dụng nữa do kỹ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả. + Thẻ băng từ ( magnetic stripe): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, thẻ được phủ một băng từ chứa 2 hoặc 3 rãnh để ghi những thông tin cần thiết để được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Loại thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng trong thời đại trình độ khao học công nghệ phát triển cao nó cũng đã bộc lộ một số nhược điểm như: tính bảo mật không an toàn, kẻ gian có thể lợi dụng đọc được thông tin và làm thẻ giả, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng. + Thẻ thông minh ( smart card, chip card): loại thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ, dữ liệu, thông tin liên quan đến khách hàng sẽ lưu trữ trong bộ nhớ điện tử” chip”. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của chip điện tử khác nhau. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả mạo, đảm bảo tính an toàn cao. Tuy nhiên, chi phí để đầu tư phát triển hệ thống thông minh cũng rất cao. - Xét theo phạm vi sử dụng: có 2 loại thẻ: + Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ. Thông thường thẻ nội địa là những thẻ ghi nợ của các GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 16 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ ngân hàng thương mại, được phát hành, được sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ trong nước. + Thẻ quốc tế: là loại thẻ không chỉ được sử dụng trong phạm vi quốc gia mà còn được dùng trên toàn thế giới. Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu và sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để phát hành thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành. Khách hàng khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia. - Xét theo mục đích sử dụng thẻ : có 2 loại: + Thẻ cá nhân: đây là loại thẻ dùng cho mục đích thanh toán của cá nhân, chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán thông qua số tiền ký quỹ trong tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng. + Thẻ công ty: đây là thẻ được phát hành cho các nhân viên công ty sử dụng, công ty sở hữu thẻ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ. Hàng tháng/ quý/ năm ngân hàng phát hành sẽ cung cấp cho công ty những thông tin tóm tắt chi tiêu của các nhân viên sử dụng thẻ công ty trong kỳ giúp cho công ty có thể quản lý chặt chẽ tình hình chi tiêu vì mục đích công việc của nhân viên mình. - Xét theo hạn mức tín dụng: có 2 loại là thẻ vàng và thẻ chuẩn: + Thẻ vàng: đây là loại thẻ có hạn mức tín dụng cao phục vụ thị trường cao cấp phù hợp với những khách hàng có mức sống thu nhập cao, tình hình tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. + Thẻ chuẩn: đây là loại thẻ có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ vàng, mang tính phổ biến và đại chúng, được sử dụng rộng rãi nhất phù hợp với những khách hàng có mức thu nhập trung bình. d) Các chủ thẻ tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ.  Tổ chức thẻ quốc tế: Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức thẻ Visa,Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club. Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.  Ngân hàng phát hành thẻ GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 17 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ. Để việc phát hành mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngân hàng phải là ngân hàng có uy tín trong nước cũng như quốc tế.  Chủ thẻ - Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. - Chủ thẻ chính: là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó. - Chủ thẻ phụ: là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính  Ngân hàng thanh toán thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ là ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ uy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế.  Đơn vị chấp nhận thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán.  Trung tâm thẻ Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các NH trong quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng khác. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng. 1.1.4 Hệ thống chuyển mạch nội địa Để có thể đứng vững trong một thị trường đầy cạnh tranh thì việc ứng dụng công nghệ trong kinh doanh là điều tất yếu sẽ diễn ra. Một trong những tiến bộ công nghệ mà được ứng dụng rộng rãi hiện nay đó là việc sử dụng hệ thống chuyển mạch nội địa.Với việc phát triển của hệ thống ngân hàng rầm rộ, việc liên kết các ngân hàng là một vấn đề cấp thiết. Vấn đề đặt ra ở đây chính là sự thuận tiện của khách hàng sử dụng thẻ thanh toán của chính ngân hàng hoặc tổ chức phát hành thẻ. Nắm bắt được xu thế này, một số tổ chức đã thành lập hệ thống chuyển mạch nội địa, cụ thể:  Hệ thống chuyển mạch thanh toán thẻ ngân hàng (VNBC) GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 18 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ Tháng 01/2005, Ngân hàng Đông Á sáng lập Hệ thống chuyển mạch thanh toán thẻ ngân hàng, với thương hiệu VNBC (Viet Nam Bank Card). Hiện nay hệ thống VNBC do Ngân hàng Đông Á thành lập có 10 thành viên gồm: DongA Bank, HabuBank, SaigonBank, CommonwealthBank, GP.Bank, DaiA Bank, PIBank, MaiLinh Group, Ngân hàng MHB và Ngân hàng UOB. VNBC là công ty chuyên cung cấp thiết bị, dịch vụ cho ngành ngân hàng, cung cấp giải pháp kết nối các ngân hàng, giải pháp tư vấn về công nghệ thẻ, thiết bị và giải pháp Ngân hàng Điện tử (EBanking)… VNBC đã đưa ra giải pháp kết nối giữa các ngân hàng với nhau trong hệ thống VNBC, với số lượng 1.200 máy ATM, 1.500 máy POS và mạng lưới phủ rộng tại 49 tỉnh, thành phố trong cả nước, đã và đang phục vụ cho hơn 2,5 triệu chủ thẻ Việt Nam và các chủ thẻ quốc tế. Ngoài việc cung cấp giải pháp Euronet với những tính năng ưu việt, VNBC còn có khả năng nạp tiền vào tài khoản và chuyển khoản liên ngân hàng qua máy ATM. VNBC đã cung cấp các sản phẩm như SMS/Mobile/Internet Banking – giải pháp kênh ngân hàng điện tử và đang nghiên cứu và chuẩn bị đưa ra sản phẩm mới: Phone Banking (giao dịch trực tuyến với ngân hàng qua điện thoại) và Kiosk Banking (giao dịch trực tuyến 24/24)…  Hệ thống Banknetvn Công ty Cổ phần Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam được thành lập ngày 09 tháng 07 năm 2004 với sự tham gia góp vốn của 8 cổ đông sáng lập gồm 7 ngân hàng hàng đầu Việt Nam và Công ty Điện toán và Truyền số liệu. Tổng số vốn góp ban đầu của các cổ đông sáng lập là 94,5 tỷ đồng. Công ty đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép Hoạt động dịch vụ thanh toán số 06/NHNN-GP ngày 09/07/2004, cho phép Công ty được hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ thanh toán liên quan đến việc phát hành, chấp thuận, thanh toán thẻ ngân hàng, thẻ thanh toán và các hoạt động khác có liên quan. Banknetvn được thành lập với mục tiêu chính là xây dựng hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia nhằm kết nối các hệ thống thanh toán thẻ nói chung, hệ thống ATM/POS nói riêng của các ngân hàng Việt Nam. Việc kết nối này sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng thành viên có khả năng mở rộng mạng lưới dịch vụ của mình với đầu tư hợp lý, tránh được việc đầu tư trùng lặp của các ngân hàng cho hệ thống cơ sở hạ tầng và mạng lưới các thiết bị đầu cuối trên phạm vi toàn quốc. Banknetvn được tổ chức hoạt động theo mô hình của một công ty cổ phần, tuân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Đối với người sử dụng thẻ (chủ thẻ) thì việc kết nối và chia sẻ sử dụng mạng lưới ATM/POS của các ngân hàng thành viên sẽ mang lại sự tiện lợi, cho phép chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ trong mạng lưới của Banknetvn.  Hệ thống Smartlink Được thành lập vào tháng 04/2007 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10/2007, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ SmartLink (Smartlink) - tiền thân là liên minh thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cùng với 15 ngân GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 19 SVTH: Phạm Tuấn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Cần Thơ hàng khác đồng sáng lập. Được thành lập vào tháng 04/2007 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 10/2007. Việc sáng lập này nhằm khẳng định sự gắn kết giữa các ngân hàng nhằm tăng cường và mở rộng mối quan hệ hợp tác đa phương, liên kết để phát triển và thúc đẩy các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, phục vụ các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ một cách chuyên nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước VN. Hiện tại, Smartlink đang vận hành một hệ thống xử lý thông tin với 25 ngân hàng thành viên tham gia, trong đó 21 ngân hàng đã triển khai kết nối thành công và hoạt động ổn định với số lượng xử lý trung bình của hệ thống đạt trên 400.000 giao dịch/ ngày, số lượng thẻ phát hành đạt gần 4 triệu thẻ và được chấp nhận thanh toán tại hơn 2.500 ATM và trên 15.000 đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn Việt Nam. Tầm nhìn chiến lược của Smartlink là “Trở thành nhà cung ứng giải pháp thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam, kết nối các ngân hàng với các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ trên hệ thống đa kênh, đa phương tiện với tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành quốc tế nhằm đưa lại một hệ thống sản phẩm chất lượng và hiện đại cho khách hàng của các thành viên”. 1.1.5. Lợi ích của thẻ thanh toán a) Xét về phương diện vĩ mô Đối với lĩnh vực lưu thông tiền tệ: + Tăng thanh toán không dùng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiện lợi, dễ dàng và hấp dẫn người dân sử dụng. Thanh toán bằng thẻ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phương tiện thanh toán hiện đại của thế giới. Như vậy, thẻ thanh toán với những lợi ích thanh toán không dùng tiền mặt sẽ nâng cao được độ an toàn xã hội, cải thiện được môi trường tiêu dùng, xây dựng một nền văn minh thanh toán, tạo cơ sở để VN hội nhập quốc tế. + Giảm lưu thông bằng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt, séc,..., làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt. + Điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Với việc sử dụng thẻ thanh toán sẽ làm tăng lượng giao dịch qua ngân hàng tạo điều kiện cho Nhà nước quản lý và đánh thuế thu nhập của người dân, làm tăng hệ số tiền tệ cũng như làm cho chính sách tiền tệ của chính phủ có hiện quả hơn. Trong tương lai, thẻ thanh toán còn là công cụ quản lý của Nhà nước đối với người dân, góp phần minh bạch tài chính, giảm thiểu những tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm, tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách tài chính quốc gia. + Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hiện nay hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện trực GVHD: Lê Nguyễn Đoan Khôi Trang 20 SVTH: Phạm Tuấn
- Xem thêm -