Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tnhh quang hưng

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24675 tài liệu

Mô tả:

Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL BẢN CAM ĐOAN Kính gửi: Trƣờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Đồng kính gửi: Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực Tên em là: Vũ Công Luận Hiện là sinh viên lớp HCKT-QTNL 7 thuộc trƣờng ĐH Kinh tế quốc dân. Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Quang Hƣng Thôn Đại Mão, xã Hoài Thƣợng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Nay em làm bản cam đoan này để xin cam đoan với nhà trƣờng đây là kết quả nghiên cứu của em dựa trên nền tảng kiến thức đã đƣợc học cùng với sự phân tích, tổng hợp các tài liệu thu thập của cá nhân em, đồng thời với sự giúp đỡ của đơn vị nơi em thực tập và của cô giáo hƣớng d n, em đã hoàn thành báo cáo của m nh, không c sự sao ch p của bất cứ chuyên đề, báo cáo nào khác. Nếu c g trái với cam kết trên em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008 Ngƣời viết cam đoan Vũ Công Luận Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL LỜI MỞ ĐẦU Để c thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến nguồn lực vốn c của m nh trong đ đặc biệt chú trọng đến chiến lƣợc phát triển con ngƣời, bởi vì con ngƣời là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất, là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực khác. Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhƣ vũ bão, con ngƣời cần đƣợc trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của thị trƣờng. Đối với doanh nghiệp, thông qua việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý nhân lực sao cho phù hợp với công việc, mục tiêu sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao đƣợc chất lƣợng đội ngũ lao động. Nhƣng trong những điều kiện của m nh doanh nghiệp phải sử dụng nguồn nhân lực nhƣ thế nào để thật sự c hiệu quả, phù hợp với điều kiện lao động nhƣ thế nào để thật sự c hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế làm việc của doanh nghiệp. Chính v vậy mà công tác quản lý nhân sự ở các doanh nghiệp này rất quan trọng. Thông qua việc quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp sẽ giúp cho ngƣời quản lý đƣa ra những kế hoạch về tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý nhất, đồng thời đặt ra kế hoạch quan trọng là kết hoạch hạ giá thành sản phẩm. Nhƣ vậy c thể thấy rằng vấn đề sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp c ảnh hƣởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của yếu tố nhân lực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với kiến thức tích luỹ đƣợc trong quá tr nh học tập và quá tr nh thực tập tại công ty TNHH Quang Hƣng, bằng phƣơng pháp phân tích tổng hợp em đã khái quát chung nhất những khái quát về công tác quản lý nhân lực tại công ty Trong quá tr nh thực hiện em xin trân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Vũ Thị Mai và anh Lê Hƣng trƣởng phòng hành chính nhân sự đã giúp em hoàn thành bài viết báo cáo thực tập. Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL Báo cáo thực tập gồm ba chƣơng: Chƣơng I : Khái quát chung về đơn vị thực tập Chƣơng II : Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hƣng Chƣơng III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Quang Hƣng Chuyên đề: “ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƢNG “ Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL CHƢƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUANG HƢNG 1. Giới thiệu chung về Công ty Công ty TNHH Quang Hƣng đƣợc thành lập theo số ĐKKD: 2102.000317 do sở Kế hoạch Đầu tƣ tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15 tháng 11 năm 2002.  Tên công ty: Công ty TNHH Quang Hƣng  Tên giao dịch: Công ty Quang Hƣng.  Tên viết tắt: Quang Hƣng Co.,Ltd  Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Mão – Xã Hoài Thƣợng – Huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh.  Điện thọai: (0241)865.452  Fax : 0241865452 Các lính vực hoạt đông của công ty:  Mua bán các loại vải, sợi.  Mua bán, sản xuất sợi tơ tằm.  Dệt vải.  Mua, bán, sản xuất màn, rèm, vải tuyn, chăn gối và quần áo măy sẵn. Hiện nay công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nhƣ: Mua bán sản xuất gia công màn, vải tuyn, rèm cửa, quẩn áo… 2. Hệ thống tổ chức Công ty TNHH Quang Hƣng. 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty. Sơ đồ 1: . Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL GIÁM ĐỐC PGĐ Điều hành P. HC – NS P. KCS - KCS cắt - KCS may PGĐ Kỹ thuật P. Tổng hợp - Kế toán - Kho - Kế hoạch - Kinh doanh P. Kỹ thuật - KT may - Cơ điện - ATSX - Lái xe Phân xƣởng Phân xƣởng 1 2 - Tổ may 1 - Cắt 1 - Tổ may 2 - Cắt 2 - Tổ may 3 - Tổ may 4 Nguồn: Phòng HC – NS 2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban - Giám đốc công ty: Là ngƣời đại diện cho toàn bộ công nhân viên của công ty, là ngƣời đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh c hiệu quả và là ngƣời đại diện trƣớc pháp luật. - Ph giám đốc điều hành: C nhiệm vụ quản lý và tham mƣu cho giám đốc về những phƣơng án tổ chức, thực hiện và giải quyết các công việc theo nhiệm vụ đƣợc giám đốc phân công và ủy nhiệm. Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nhân sự, công tác tổ chức, các vấn đề hội nghị…. - Ph giám đốc kỹ thuật: C nhiệm vụ điều hành sản xuất, xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất, quản lý kỹ thuật và an toàn sản xuất, theo dõi thiết bị, công nghệ, áp dụng những thành tựu khoa học mới và quy tr nh sản xuất của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về các hoạt động đã đƣợc phân công và ủy nhiệm. - Phòng tổng hợp: Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL + Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng thời kỳ đồng thời lập báo cáo lên ban giám đốc đánh giá và đƣa ra phƣơng hƣớng trong thời kỳ tiếp theo. + Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan tới các vấn dề tài chính của công ty cũng nhƣ thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của công ty và nhà nƣớc. + Theo dõi biến động của thị trƣờng hàng may xuất khẩu, mua và kinh doanh nguyên vật liệu, t m kiếm khác hàng và các đơn đặt hàng, đồng thời theo dõi lên kế hoạch quản lý nguyên vật liệu, sản phẩm, xây dựng giá bán hợp lý. - Phòng KCS: Bộ phận KCS đƣợc thành lập riêng thành một phòng gồm 10 ngƣời, thực hiện các chức năng kiểm tra chất lƣợng các nguyên vật liệu đầu vào, các bán thành phẩm nhập vào, các thành phẩm trƣớc khi nhập kho hay chuyển sang các giai đoạn gia công khác. Bộ phận KCS cắt và KCS may đều chịu trách nhiệm trƣớc ban giám đốc về chất lƣợng sản phẩm của công ty. Bộ phận KCS của công ty đều chịu sự ảnh hƣởng của bộ phận KCS của các công ty khách hang lên chất lƣợng đều phải đặt lên hang đầu. - Phòng hành chính nhân sự: C nhiệm vụ tham mƣu những mặt công tác nhƣ: tổ chức cán bộ, lao động, tiền lƣơng, soạn thảo văn bản, nội quy quy chế pháp lý, các quyết định, giai quyết các chế độ chính sách vàquản lý hò sơ nhân sự… - Phòng kỹ thuật: + Đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định. Xây dựng phƣơng hƣớng đầu tƣ dây chuyêng công nghệ ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. + Nghiên cứu xây dựng và đề xuất các mấu sản phẩm mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu của khách hàng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận. - Phân xƣởng 1& 2 : Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL Đƣợc chia thành những phân xƣởng cắt, may vắt sổ, c trách nhiệm hoàn thành sản phẩm theo đúng quy tr nh công nghệ và đảm bảo chất lƣợng sản phẩm theo yêu cầu sản xuất. 3.Đặc điểm quy trình công nghệ: Sơ đồ 2: Quy tr nh công nghệ sản xuất màn may gia công. Vắt sổ Màn tròn May KCS Nhập bán thành phẩm Đ ng gói May Màn vuông Sơ đồ 3: Quy tr nh công nghệ sản xuất màn may xuất khẩu. Nhập vải màn Cắt May KCS Đ ng g i Xuất Nguồn: Phòng kỹ thuật Do tính đa dạng về m u mã và chủng loại sản phẩm của công ty nên quy tr nh công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty gồm 2 quy tr nh khác nhau và đƣợc mô tả theo hai sơ đồ trên . * Đối với giai đoạn sản xuất màn gia công theo đơn đặt hàng( Sơ đồ 2 ): Bao gồm các công đoạn nhập bán thành phẩm của khách hang cung cấp, phân loại bán thành phẩm là màn tròn và màn vuông sau đ chuyển qua bộ phận may. Riêng đối với màn tròn gia công th còn phải qua công đoạn vắt sổ mới chuyện qua bộ phận may gia công. Công ty c nhiệm vụ may gia công công đoạn cuối và hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL theo đúng tiến độ. Sản phẩm hoàn thành đƣợc KCS của công ty và KCS của đơn vị khách hàng kiểm tra và đ ng g i bàn giao lại cho phía khách hàng. * Đối với giai đoạn sản xuất màn do công ty tự thiết kế ( Sơ đồ 3 ): Nguyên liệu đƣợc Công ty nhập từ các đơn vị khách hang nhƣ Công ty may 10/10, Công ty 27/7,…. Các nguyên vật liệu là vải màn đƣợc nhập và tiến hành sản xuất theo các công đoạn nhƣ sơ đồ 3. Vải màn đƣợc chuyển qua phân xƣởng cắt cùng với bản thiết kế mà phòng kỹ thuật gửi xuống. Bộ phận cắt c nhiệm vụ cắt theo đúng yêu cầu kỹ thuật của bản thiết kế sau đ bàn giao bán thành phẩm cho bộ phận của xƣởng may. Phân xƣởng may c nhiệm vụ may theo đúng kích thƣớc tiêu chuẩn sản phẩm, thực hiện may trên máy may JUKY ( Nhật Bản ) và máy Protex ( Trung Quốc ) sau đ chuyển qua bộ phận KCS Tất cả các sản phẩm may đều đƣợc bộ phận KCS kiểm tra chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi đ ng g i bàn giao cho khách hàng hay cung cấp cho các đại lý kinh doanh trong khu vực. 4. Đặc điểm thị trƣờng sản phẩm của công ty. Từ khi bắt đầu hoạt động Công ty chủ yếu nhận gia công và sản xuất để xuất khẩu các loại màn ( màn tròn và màn vuông). Do đ nguyên liệu đầu vào của công ty đối với các sản phẩm công ty chỉ nhận gia công th nơi nhập nguyên liệu đầu vào cũng chính từ khách hàng của công ty. Với nhiều đơn đặt hàng từ nhiều công ty khác nhau nhƣng chủ yếu v n từ hai đối tác chiến lƣợc là Công ty may 10 và công ty Phát Đạt ( Hà Nội ). Ngoài ra các khách hàng của công ty còn bao gồm Công ty dịch vụ và thƣơng mại Tuấn Khang, công ty 27/7, các cơ sở kinh doanh trong xã Hoài Thƣợng….. Với những đơn đặt hàng mà các nhân viên phòng kinh doanh mang về th công ty thƣờng nhập nguyên vật liệu đầu vào từ Viện kỹ thuật dệt và công ty Thƣơng binh 27/7 đ ng trên địa bàn Hà Nội, những sản phẩm này đầu ra thƣờng phân phối trên địa Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL bàn khu vực phía Bắc và một số xuất khẩu vào trong khu vực phía Nam do các công ty bạn hàng đảm nhận. Nhƣ vậy hiện nay công ty cũng gặp nhiều thuận lợi về nguyên liệu đầu vào v đa số công ty nhập nguyên liệu từ các đơn vị phía bắc và các khu vực lân cận. Tuy vậy công ty hiện nay cũng đang gặp kh khăn cho chính sản phẩm của m nh do mấu mã ngày càng yêu cầu cao và đặc biệt sản phẩm phải c tác dụng caco trong ngăn ngừa muỗi và côn trùng. Điều này thể hiện vai trò hoạt động k m hiệu quả của phòng kỹ thuật nhất là khâu thiết kế sản phẩm. 5. Một số kết quả đạt đƣợc của công ty trong những năm qua và phƣơng hƣớng nhiệm vụ trong thời gian tới. 5.1. Kết quả đạt được của công ty qua các năm 2005, 2006, 2007 Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ST T 1 2 3 4 Đơn Chỉ tiêu vị % so % với với 2006 2005 Tổng sản phẩm Chiếc 1322775 1426000 1972000 1.38 1.49 2005 2006 2007 tính Tổng doanh Tỷ thu đồng Thu nhập b nh Ngđ/ quân/ ngƣời Nộp ngân sách nhà nƣớc ngƣời Tr.đ 11 12,5 18,3 1.46 1.66 670 850 950 1.12 1.41 289 310 360 1.16 1.25 so Nguồn: Phòng tổng hợp 5.2. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới. Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL Trƣớc những kết quả đạt đƣợc của công ty trong năm 2007 đồng thời đánh giá các kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh, Giám đốc đã đề ra những phƣơng hƣớng và nhiệm vụ trong thời gian tới, cụ thể là: - Lĩnh vực kinh doanh và sản xuất: + Tiếp tục sản xuất các mặt hàng chủ đạo đ là màn may xuất khẩu và màn may gia công. + T m thêm các đơn đặt hàng gia công là sản phẩm may mặc của các đối tác chiến lƣợc. + Tiếp tục kinh doanh các nguyên vật liệu đầu vào cho các cơ sở sản xuất tƣ nhân trong địa bàn. + Nâng cao năng xuất lao động thông qua các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. + Chú trọng việc sản xuất hiệu quả bằng các quản lý khoa học. + Nâng cao chất lƣợng sản phẩm và đồng thời cải tiến m u mã sản phẩm. - Lĩnh vực quản lý: + Đảm bảo việc là và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty. + Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nƣớc. + Hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức và lao động hiệu quả tại công ty. - Lĩnh vực đầu tƣ: + Áp dụng dần các công nghệ mới vào sản xuất. + Tiếp tục đầu tƣ và mở rộng dần quy mô sản xuất các xƣởng cắt và xƣởng may theo kết quả sản xuất kinh doanh. + Thu hút đầu tƣ từ những bạn hàng và các đối tác chiến lƣợc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ 1. Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng. - Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bố trí sử dụng nhân lực - Xây dựng thang lƣơng, bậc lƣơng định mức lao động trong từng thời kỳ Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL - Quản lý lao động, sổ lao động, bảng chấm công, tính toán và trích nộp BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên - Tham mƣu cho ban giám đốc về chiến lƣợc sử dụng nhân lực trong ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn - Thực hiện các công việc liên quan tới thù lao lao động và quan hệ lao động trong công ty 2. Cơ cấu và nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng. Phòng Hành chính nhân sự của công ty bao gồm 4 ngƣời trong đ c 1 nam/ 3 nữ, tốt nghiệp ĐH 1 ngƣời, 2 ngƣời tốt nghiệp CĐ, tốt nghiệp trung cấp 1 ngƣời. Gồm : 1 trƣởng phòng 1 cán bộ nhân sự 1 cán bộ hành chính 1 nhân viên văn thƣ Cơ cấu nhân lực trẻ và đều tập trung ở độ tuổi dƣới 35. Trong đ : - Trƣởng phòng : Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của phòng trƣớc ban giám đốc công ty - Cán bộ nhân sự: Theo dõi chấm công thực hiện các công tác nhân sự tổ chức công tác các hoạt động bảo vệ, hội nghị,… trong Công ty đảm bảo an ninh trật tự. - Cán bộ hành chính: Tổ chức các cuộc họp, hội nghị đảm bảo các dịch vụ y tế của công ty, ăn ca,… đ n tiếp các đoàn khách, khách hàng tham quan công ty. Soạn thảo các văn bản hành chính, báo cáo…. - Nhân viên văn thƣ: Theo dõi công văn, quản lý các văn bản tài liệu của công ty đồng thời thực hiên các công việc chuyển giao văn bản tới các nơi, vị trí phu trách. Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL CHƢƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƢNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI MỘT ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH. 1. Vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Con ngƣời muốn sống, muốn hoạt động chính trị, xã hội trƣớc hết ngƣời ta phải tiến hành sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của con ngƣời, lao động là yếu tố không thể thiếu đƣợc của bất cứ h nh thức sản xuất nào và n đƣợc định nghĩa nhƣ sau: - Lao động là hoạt động c mục đích, c ý thức của con ngƣời diễn ra 1giữa ngƣời và tự nhiên, nhằm thay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của chính m nh. Trong khi lao động, con ngƣời vận cụng sức lực tiềm tàng trong thân thể m nh, sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, biến dổi vật chất đ làm cho chúng trở nên c ích cho đời sống. - Sản xuất là một quá tr nh lao động khi con ngƣời đạt tới tr nh độ tƣơng đối cao. Các yếu tố của sản xuất bao gồm trong đ các yếu tố nhƣ: Đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động và quá tr nh lao động… Nhƣng yếu tố quan trọng nhất ở đây chính Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL nguồn nhân lực mà trong đ con ngƣời đ ng một vai trò quan trọng nhất quyết định sự h nh thành và phát triển của quá tr nh sản xuất. Nhƣ vậy con ngƣời chính là chủ thể của nguồn nhân lực, con ngƣời đã tạo ra tƣ liệu của sản xuất và làm cho chúng hoạt động. - Vai trò của nguồn nhân lực còn thể hiện trong quá tr nh lao động. N là quá tr nh sử dụng nhân lực kết hợp với các tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động, sức lao động là năng lƣợng lao động của con ngƣời tác động trực tiếp lên các yếu tố đ tạo ra của cải vật chất cho bản thân và cho xã hội. Nhƣ vậy nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 yếu tố hợp thành th sức lao động hay n i khác đi th con ngƣời là yếu tố quyết định và nhƣ thế vai trò của con ngƣời đƣợc khẳng định chính là yếu tố quyết định của quá tr nh sản xuất. Vai trò hai mặt của con ngƣời trong hoạt động sản xuất kinh doanh c thể hiện: - Con ngƣời với tƣ cách là ngƣời lao động sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. - Con ngƣời với tƣ cách là ngƣời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, kho tàng văn hoá. => Vị trí của con ngƣời trong quá tr nh sản xuất kinh doanh đƣợc đặt vào vị trí trung tâm và cũng xuất phát từ những nhu cầu lợi ích của con ngƣời. Nhƣ chúng ta đã biết khả năng của con ngƣời là vô hạn. Những khả năng tiềm tàng luôn ẩn chứa trong mỗi con ngƣời từ tri thức trí tuệ nhƣ các kiến thức khoa học công nghệ đến văn hoá văn học và trong sản xuất th c những bàn tay vàng, kỹ năng, kỹ xảo… Con ngƣời cũng c sức sáng tạo vô hạn và đ là khả năng kỳ diệu của con ngƣời. => Nhƣ vậy với khả năng của con ngƣời c đặc điểm nhƣ thế th chúng ta phải biết khai thác và sử dụng n nhƣ thế nào sao cho c hiệu quả và phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh của xã hội? Sử dụng c hiệu quả khả năng tiềm tàng của con ngƣời cũng chính là một phần của sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Bên cạnh đ cũng cần phải tiếp tục bồi dƣỡng và phát triển khả năng của con ngƣời lên tầm cao hơn, c ích hơn cho xã hội. Đây cũng là công việc của một nhà quản trị: c hiệu quả nhất, khoa Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL học nhất, phù hợp với từng hoàn cảnh của xã hội n i chung và của một đơn vị sản xuất kinh doanh n i riêng. 2. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.1. Tuyển mộ, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực - Tuyển mộ, tuyển chọn là t m một hay nhiều ngƣời phù hợp để giao ph cho một chức vụ, một công việc đang trống. Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào phần lớn phẩm chất tr nh độ năng lực của đội ngũ lao động. Do vậy tuyển mộ, tuyển chọn c vai trò tạo tiền đề cho sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả. - Mục đích của việc tuyển mộ, tuyển chọn và thu hút nguồn nhân lực là việc t m những ngƣời thích hợp với công việc, phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của đơn vị. Bên cạnh đ qua các chính sách đãi ngộ của đơn vị c thể thu hút đƣợc nhân tài, nguồn nhân lực c tr nh độ chuyên môn cao nhƣ thế c thể nhanh ch ng phát huy sức mạnh kinh tế của đơn vị đƣa đơn vị phát triển trong hoàn cảnh mới của xã hội. * Nguyên tắc tuyển mộ, tuyển chọn thu hút nguồn nhân lực - Phải xuất phát từ lợi ích chung của doanh nghiệp và xã hội - Dựa vào khối lƣợng công việc và yêu cầu cụ thể của từng loại công việc để tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ. - Khi tuyển chọn phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá nhân, phẩm chất, năng lực. * Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển mộ, tuyển chọn - Uy tín của doanh nghiệp - Tính hấp d n của công việc - Các chính sách quản lý nội bộ (lƣơng bổng, đào tạo, thăng tiến và các chế độ khác). - Chính sách quản lý của Nhà nƣớc - Chi phí cho việc tuyển chọn * Nguồn tuyển chọn: Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL - Nguồn nội bộ: khuyến khích nhân viên bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng bản thân, nguồn tuyển chọn từ nội bộ c những ƣu điểm nhƣ đã đƣợc thử thách về lòng trung thành, thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm trong công việc, hơn nữa nguồn ứng viên nội bộ này đã quen với công việc, hiểu đƣợc mục tiêu của tổ chức, mau ch ng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết t m ra cách để hoàn thành mục tiêu đ . Bên cạnh đ nguồn nội bộ này cũng bộc lộ một số nhƣợc điểm nhƣ: gây hiện tƣợng chai lỳ, do các nhân viên đã quen với cách làm việc của cấp trên, thiếu sáng tạo. - Nguồn tuyển bên ngoài: Nguồn tuyển từ bên ngoài c thể thu hút và tuyển chọn thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ việc làm, tuyển học sinh, sinh viên tốt nghiệp từ các trƣờng đào tạo hoặc các h nh thức khác. * Các chỉ tiêu tuyển mộ, tuyển chọn: Đây là những yếu tố nổi bật của đối tƣợng cần tuyển chọn, những khả năng mà đối tƣợng tuyển chọn c thể đáp ứng hay phù hợp với những điều kiện và yêu cầu của sản xuất kinh doanh của đơn vị. Các chỉ tiêu tuyển chọn thƣờng thông qua các thủ tục và các phƣơng pháp tuyển chọn nhƣ: - Thông qua thu nhập và nghiên cứu hồ sơ - Kiểm tra, trắc nghiệm - Phỏng vấn - Xác minh, điều tra - Kiểm tra t nh h nh thể lực và trí lực, độ nhanh nhạy kh o l o. * Giai đoạn ký hợp đồng lao động Đây là giai đoạn kết thúc của công tác tuyển mộ, tuyển chọn. Việc ký hợp đồng lao động cũng đồng thời là việc đã t m đƣợc ngƣời lao động phù hợp với công việc, phù hợp với mục đích của doanh nghiệp. HĐLĐ là một văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động trƣớc pháp luật. N quy định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia khi thể hiện mối quan hệ lao động trong sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL Các h nh thức ký hợp đồng lao động hiện nay c 3 h nh thức chính đ là: + HĐLĐ c thời hạn dƣới 12 tháng + HĐLĐ c thời hạn 12 - 36 tháng + HĐLĐ vô thời hạn (trên 36 tháng) Ngoài ra còn c h nh thức ký hợp đồng lao động thời vụ, tức là chỉ ký hợp đồng theo một thời gian nhất định trong mùa/năm. Giai đoạn ký HĐLĐ là giai đoạn rất quan trọng n thể hiện đƣợc mối quan hệ 3 bên ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc. Thể hiện sự ràng buộc về pháp lý khi xảy ra tranh chấp lao động hay các quyền lợi và nghĩa vụ mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng. 2.2. Đánh giá về phân công bố trí nguồn nhân lực trong Công ty. Bố trí sử dụng nguồn nhân lực thực chất là phân công lao động và hiệp tác lao động. Sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đƣợc xem x t trên hai khía cạnh sử dụng nhân lực về số lƣợng (số lao động và thời gian lao động) và sử dụng nhân lực theo cơ cấu: giới tính, tuổi, tr nh độ văn hoá, tr nh độ chuyên môn, lành nghề… Bố trí sử dụng nhân lực là một phần của quá tr nh tổ chức lao động, v vậy khi bố trí sử dụng nguồn nhân lực tốt th sẽ phát huy đƣợc sức mạnh tiềm tàng của con ngƣời giúp doanh nghiệp sử dụng lao động đúng ngƣời đúng việc, đúng thời gian và tr nh độ năng lực nhằm đạt kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao đời sống ngƣời lao động, nâng cao sự thoả mãn của ngƣời lao động trong thực hiện công việc tạo động lực trong lao động. Phân công lao động là sự phân chia công việc giữa những ngƣời tham gia sản xuất cho phù hợp với khả năng của họ về chức năng, nghề nghiệp tr nh độ chuyên môn, sức khoẻ, giới tính sở trƣờng… N là h nh thức nhất định của mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời trong quá tr nh lao động. Thực chất của phân công lao động là chuyên môn hoá những hoạt động sản xuất khác nhau nhằm nâng cao năng suất lao động. * Ý nghĩa và tác dụng của phân công lao động: Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL - Phân công lao động hợp lý c tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động. - Phân công lao động hợp lý tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động, chuyên môn hoá đƣợc công cụ lao động, sử dụng những công cụ c năng suất, lao động cao, ngƣời lao động c thể thực hiện thuận lợi các công đoạn của quá tr nh lao động đƣợc giao. - Phân công lao động theo hƣớng chuyên môn hoá tạo cho ngƣời lao động nhanh ch ng quen với công việc, tạo điều kiện nâng cao tr nh độ nghề nghiệp, chuyên môn, ngƣời lao động c đƣợc kỹ năng, kỹ xảo khi thực hiện công việc của m nh. Bố trí ngƣời lao động trong cơ sở doanh nghiệp là bố trí lao động vào các công việc khác nhau theo các nơi làm việc tƣơng ứng với hệ thống phân công và hiệp tác lao động. Mục đích của việc bố trí là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ tối đa thời gian của máy m c thiết bị, thời gian làm việc của ngƣời lao động, đảm bảo chất lƣợng công việc, bảo đảm thay thế l n nhau của ngƣời lao động. Yêu cầu đặt ra đối với công tác này là phải trao cho những ngƣời đã đƣợc tuyển chọn theo nghề nghiệp, chuyên môn phù hợp với tr nh độ chuyên môn, nghề nghiệp của họ để họ thực hiện và hoàn thành vƣợt mức nhiệm vụ đƣợc giao. Cơ sở để bố trí ngƣời lao động là đặc điểm kỹ thuật của nghề nghiệp, mức độ phức tạp của công việc (cấp bậc công việc) và tr nh độ lành nghề của ngƣời lao động (tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của ngƣời lao động). Bố trí ngƣời lao động đƣợc coi là hợp lý khi ngƣời lao động làm việc phù hợp với tr nh độ kiến thức và kỹ năng thực tế của m nh. Nhƣ vậy việc tuyển chọn và bố trí ngƣời lao động hợp lý là nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất và ổn định sức lao động. * Các hình thức phân công bố trí nguồn nhân lực: Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL - Phân công lao động theo chức năng sản xuất kinh doanh: Đây là h nh thức phân công căn cứ vào chức năng lao động, vai trò của từng ngƣời trong lao động sản xuất. - Phân cộng lao động theo tr nh độ chuyên môn nghề đƣợc đào tạo: Đây là h nh thức phân công lao động rất cơ bản theo tính chất cùng loại về kỹ thuật của công việc, là h nh thức tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy tr nh công nghệ thực hiện chúng. - Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc (theo bậc): Đây là h nh thức phân công, sử dụng tr nh độ lành nghề của ngƣời lao động phù hợp với mức độ phức tạp của công việc. Đây còn là h nh thức sử dụng sức lao động hợp lý, phù hợp với tr nh độ lành nghề, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm và tăng năng suất lao động, đảm bảo sử dụng hết khả năng nghề nghiệp của ngƣời lao động. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện thông qua mức độ tiết kiệm hao phí lao động tƣơng ứng với mức tăng kết quả sản xuất. Cũng c thể biểu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực thông qua so sánh giữa kết quả thu đƣợc với hao phí lao động là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động sống. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp c thể đƣợc phản ánh thông qua các chỉ tiêu định lƣợng và định tính, cụ thể: 2.2.1. Sự phù hợp giữa số lượng lao động với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu phản ánh là chênh lệch tƣơng đối số lƣợng lao động trong doanh nghiệp Công thức tính: Ltg = L1 - Lk x Im hoặc Ltg  L1  Lk xI m x100(%) Lk xI m Trong đó: Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL Ltg: Số lƣợng lao động thừa hoặc thiếu tƣơng đối L1: Số lao động thực tế thực hiện đƣợc Lk: Số lao động theo dự kiến kế hoạch Im: Hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất, công tác của doanh nghiệp. Chênh lệch tƣơng đối số lƣợng lao động đánh giá chính xác t nh h nh thực hiện kế hoạch lao động của doanh nghiệp v n gắn chặt với t nh h nh thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Ltg<0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng thiếu lao động so với kế hoạch (c tính đến hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất) Ltg>0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng vƣợt quá số lƣợng lao động so với kế hoạch đã lập. 2.2.2. Chỉ tiêu sử dụng lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn Hệ số sử dụng LLLĐ theo tr nh độ chuyên môn = Số lao động làm việc đúng tr nh độ chuyên môn Tổng số lao động quản lý, chuyên môn, kỹ thuật Hệ số chỉ tiêu này cho biết số cán bộ quản lý, chuyên môn, kỹ thuật đƣợc làm việc đúng với tr nh độ đƣợc đào tạo, nhằm phát huy năng lực và tr nh độ của họ và tăng hiệu suất công tác. Mức độ phù hợp càng cao chứng tỏ sử dụng lực lƣợng lao động càng c hiệu quả, hệ số sử dụng lực lƣợng lao động càng cao. 2.2.3. Chỉ tiêu sử dụng lực lượng lao động theo trình độ lành nghề Hệ số sử dụng LLLĐ theo tr nh độ lành nghề = Số CN và CBCN phù hợp với CBCV Tổng số công nhân trong DN Hệ số chỉ tiêu này cho biết số công nhân c đƣợc làm việc theo đúng CBCV hay không để phát huy hiệu quả tăng năng suất lao động, và hiệu quả công việc. Hệ số Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL càng cao th mức độ phù hợp với CBCV càng cao và đồng thời sử dụng lao động sản xuất càng c hiệu quả. 2.2.4. Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động Công thức tính IN  N N1 N NK Trong đó: IN: Chỉ số ngày công/năm NN1: Số ngày công làm việc trung b nh cả một năm công nhân sản xuất thực hiện kỳ báo cáo NNK: Số ngày công làm việc trung b nh cả năm một công nhân sản xuất đƣợc đặt ra kỳ kế hoạch Hệ số chỉ tiêu này đƣợc thể hiện ở số ngày công và tỷ trọng thời gian, làm việc thực tế trong năm so với ngày công theo chế độ trong năm. Giảm số ngày vắng mặt và ngừng việc của một lao động trong năm phản ánh nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động trong doanh nghiệp. 2.2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: - Chỉ tiêu hệ số phân công và hiệp tác lao động hợp lý: K PC  1   TKSX Tca K HT  1  TLppv Tca KPC: Hệ số phân công lao động KHT: Hệ số hiệp tác lao động TKSX: Thời gian ngƣời lao động làm việc không thuộc nhiệm vụ sản xuất, công tác. 2.2.6. Chỉ tiêu khác Các chỉ tiêu thể hiện gián tiếp thông qua: - Năng suất lao động: thể hiện ở số lƣợng sản phẩm vƣợt mức: - Doanh thu Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
- Xem thêm -