Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô vĩnh phúc

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN HỮU HÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mà SỐ: 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ HỮU ẢNH HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Hà Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Hữu Ảnh, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán & quản trị kinh doanh, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Tài chính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Hà Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v Danh mục hình vi Danh mục chữ viết tắt vii PHẦN 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3 2.1 Cơ sở lý luận 3 2.1.1 Hoạt ñộng kinh doanh 3 2.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 3 2.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 6 2.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7 2.1.5 Sự cần thiết phải tính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 10 2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 13 2.1.7 Nguyên tắc ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 19 2.1.8 Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô 20 a Các khái niệm 20 b Các yếu tố của quá trình vận tải hành khách bằng ô tô 21 c Khả năng vận chuyển của ngành vận tải ô tô 22 a ðặc ñiểm 22 2.2 Cơ sở thực tiễn 29 2.2.1 Thực trạng ngành vận tải ô tô ở nước ta 29 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii 2.2.2 Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc phát triển lực lượng vận tải 35 2.2.3 Giá cước vận tải và những yếu tố tác ñộng ñến giá cước vận tải ôtô 35 PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 ðặc ñiểm chung của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 40 3.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40 3.1.2 Tình hình lao ñộng của Công ty 41 3.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt ñộng của Công ty 44 3.1.5 Tình trạng tài sản cố ñịnh của Công ty năm 2009-2011 50 3.1.6 ðặc ñiểm sản xuất kinh doanh của công ty 51 3.2 Phương pháp nghiên cứu 53 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 53 3.2.2 Phương pháp phân tích 53 3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh 54 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58 4.1 Thực trạng về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty 58 4.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp năm 2009-2011 58 4.1.2 Kết quả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính 62 4.2 Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty 72 4.2.1 ðánh giá hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 72 4.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh 75 4.2.3 ðánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của Công ty 82 4.2.4 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty 87 PHẦN V KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC 99 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình lao ñộng của Công ty năm 2009-2011 42 3.2 Tình hình vốn của Công ty năm 2009 - 2011 49 3.3 Giá trị tài sản cố ñịnh của Công ty 2009 - 2011 51 4.1 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 59 4.2 Doanh thu và cơ cấu doanh thu năm 2009-2011 60 4.3 Chi phí và cơ cấu chi phí các hoạt ñộng năm 2009-2011 62 4.4 Kết quả hoạt ñộng vận chuyển hành khách qua các năm 64 4.5 Hoạt ñộng của Trung tâm ñào tạo dạy nghề từ 2009-2011 69 4.6 Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2011 73 4.7 Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2009-2011 77 4.8 ðánh giá tình hình sử dụng vốn ñến hiệu quả SXKD 2009-2011 79 4.9 ðánh giá tình hình sử dụng lao ñộng ñến hiệu quả SXKD năm 2009-2011 81 4.10 Phân tích SWOT hoạt ñộng vận tải hành khách của Công ty 84 4.11 Phân tích SWOT hoạt ñộng ñào tạo nghề lái xe ô tô của Công ty 85 4.12 Giá vé và cơ cấu giá vé 93 4.13 Dự kiến chỉ tiêu người luân chuyển thực hiện trong một ngày 93 4.14 Bảng tính chi phí ñịnh mức cho 1km 94 4.15 Dự báo kết quả sản lượng, doanh thu, lợi nhuận 94 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế v DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1 Trình ñộ lao ñộng của công ty năm 2009 - 2011 43 3.2 Sơ ñồ mô hình tổ chức của Công ty. 46 4.1 Doanh thu hoạt ñộng vận chuyển hành khách năm 2009-2011 66 4.2 Chi phí vận chuyển hành khách năm 2009-2011 67 4.3 Diễn biến giá xăng dầu từ 2009-2011 68 4.4 Kết quả hoạt ñộng của xưởng sửa chữa 2009-2011 71 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHVC Bảo hiểm vật chất BHTNDS Bảo hiểm trách nhiệm dân sự CNV Công nhân viên CNSX Công nhân sản xuất CTCP Công ty cổ phần DNNN Doanh nghiệp nhà nước DT Doanh thu HðQT Hội ñồng quản trị HQKD Hiệu quả kinh doanh HQKT Hiệu quả kinh tế KCN Khu công nghiệp LN Lợi nhuận NSNN Ngân sách nhà nước NVL Nguyên vật liệu QL Quốc lộ SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCð Tài sản cố ñịnh UBND Ủy ban nhân dân VCð Vốn cố ñịnh VCHK Vận chuyển hành khách VLð Vốn lưu ñộng VTHK Vận tải hành khách XDCB Xây dựng cơ bản Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vii PHẦN 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết ñề tài Vận tải nói chung và vận tải ô tô nói riêng có chức năng vận chuyển hàng hóa và hành khách nhằm ñáp ứng yêu cầu nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất, tiêu dùng và sự ñi lại của nhân dân. Nếu thiếu nó thì trình sản xuất nào cũng không thể thực hiện ñược, việc giao lưu hàng hóa giữa các khu vực, các vùng và sự ñi lại của nhân dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, vận tải ô tô cần thiết ñối với tất cả các giai ñoạn của quá trình sản xuất, ñối với việc lưu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và ñi lại của nhân dân. Vận tải ô tô là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa thành phố với nông thôn, giữa miền xuôi với miền ngược, ngoài ra còn làm nhiệm vụ chuyển tải giữa vận tải ñường sắt, vận tải ñường không, vận tải ñường thủy ñến các ñịa ñiểm sản xuất và tiêu dùng. Hiện nay thị trường kinh doanh vận tải mang tính cạnh tranh quyết liệt giữa nhiều công ty vận tải, tư nhân và cả các cá nhân có phương tiện ñưa ra hoạt ñộng. Hơn nữa các phương tiện vận tải của các ngành khác như xây dựng, năng lượng, dịch vụ cũng ñược chủ phương tiện vận dụng khai thác tối ña vào thị trường vận tải. Tình hình kinh tế trong nước qua những năm gần ñây là hết sức khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, tình hình lạm phát trong nước có diễn biến hết sức khó lường, giá cả các mặt hàng thiết yếu ngày càng tăng cao. Các doanh nghiệp vận tải ô tô phải ñối mặt với sự tăng giá xăng dầu dẫn ñến giá cước vận tải phải tăng ñể bù ñắp chi phí. Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc từ doanh nghiệp nhà nước ñược cổ phần hóa hoạt ñộng theo cơ chế thị trường. Trong những năm gần ñây, tình hình hoạt ñộng của Công ty cũng bị ảnh hưởng lớn của sự suy giảm kinh tế trong nước, hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chưa ñáp ứng ñược yêu cầu. Trước những khó khăn nêu trên và nhận thấy tầm quan trọng của việc ñánh giá ñúng thực trạng, chỉ ra những tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp thấy ñược những ñiểm mạnh ñiểm yếu, trên cơ sở ñó ñưa ra các biện pháp giải pháp khắc phục ñiểm Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1 yếu và phát huy những ñiểm mạnh của mình ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn trong tương lai, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc” . 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể * Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô. * ðánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc, từ ñó tìm những nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. * ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. 1.3. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài - Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc. - Phạm vi về nội dung: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc. - Phạm vi về thời gian: 3 năm (2009 - 2011). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2 PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Hoạt ñộng kinh doanh Trong thời ñại ngày nay, hoạt ñộng sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm sản xuất ra ñược thị trường chấp nhận tức là ñồng ý sử dụng sản phẩm ñó. ðể làm ñược ñiều ñó thì các chủ thể tiến hành sản xuất kinh doanh phải có khả năng kinh doanh. Nếu loại bỏ các thành phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt ñộng kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt ñộng kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường. Hoạt ñộng kinh doanh có ñặc ñiểm: - Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp. - Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, ñó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp ñầu vào, với ñối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt ñộng kinh doanh ñưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển. - Kinh doanh phải có sự vận ñộng của ñồng vốn: Vốn là yếu tố quyết ñịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt ñộng kinh doanh. Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao ñộng ñể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất ra sản phẩm. - Mục ñích chủ yếu của hoạt ñộng kinh doanh là lợi nhuận. 2.1.2. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm cơ bản của khoa học kinh tế và khoa học quản lý. Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực ñể ñạt ñược kết quả nhất ñịnh. Song việc phân tích, ñánh giá nâng cao hiệu quả là một vấn ñề hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ñề lý luận và thực tiễn chưa giải quyết Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3 tốt (Thái Bá Cẩn, 1998). Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế. Theo ngành thống kê ñịnh nghĩa thì HQKT là phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất. Nâng cao HQKT là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt ñộng kinh tế làm xuất hiện phạm trù HQKT. Nền kinh tế của mỗi quốc gia ñều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy ñộng mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng ñầu tư chi phí vật chất, lao ñộng, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp. Phát triển theo chiều sâu là ñẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện ñại hoá, tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá, nâng cao trình ñộ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT. HQKT là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của NN (ðỗ Kim Chung và Phạm Vân ðình, 1997). Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó. Thực chất là phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên góc ñộ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho ñạt ñược việc sử dụng mọi nguồn lực trên ñường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì ñây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể ñạt ñược trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi phí phải bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ ñến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình ñộ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo mục ñích nhất ñịnh. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4 Trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạm trù hiệu quả vận ñộng theo những khuynh hướng khác nhau. Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị... ñều dành cho nhà tư bản. Chính vì thế việc phấn ñấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là ñem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao ñộng có thể thấp hơn nữa. Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là ñể phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà ñể thu hút khách hàng nhằm bán ñược ngày càng nhiều hơn và qua ñó thu ñược lợi nhuận lớn hơn. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Do các tài sản ñều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục ñích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục ñích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mục ñích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là ñáp ứng ñủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa (Trần ðình ðằng, 1997). Hiệu quả ñược ñồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì doanh nghiệp cũng ñạt hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương ñối giữa kết quả và chi phí ñể ñạt ñược kết quả ñó, phản ánh ñược mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế nhưng chưa biểu hiện ñược tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh ñược hết mức ñộ chặt chẽ của mối liên hệ này. Vậy hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn...) ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh. Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể ñược ñánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra ñể xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác ñịnh có thể tạo ra ở mức ñộ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau ñây: H = K/C Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 5 Trong ñó: H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả ñạt ñược C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả ñó. Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích ñạt ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp. Như vậy cần phân ñịnh sự khác nhau và mối liên hệ giữa "kết quả" và "hiệu quả". Bất kỳ hành ñộng nào của con người nói chung và trong kinh doanh nói riêng ñều mong muốn ñạt ñược những kết quả hữu ích cụ thể nào ñó, kết quả ñạt ñược trong kinh doanh mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất, phân phối lưu thông mới chỉ ñáp ứng ñược phần nào tiêu dùng của cá nhân và xã hội. Tuy nhiên, kết quả ñó ñược tạo ra ở mức ñộ nào, với giá nào là vấn ñề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt ñộng tạo ra kết quả. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng có xu hướng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm ñược nhiều nhất. Vì vậy nên khi ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh tức là ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng kinh doanh tạo ra kết quả mà nó có ñược. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một ñại lượng so sánh: So sánh giữa ñầu vào và ñầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu ñược. ðứng trên góc ñộ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm ñủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng... Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt ñộng kinh doanh, trình ñộ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận ñộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc ñộ biến ñộng của từng nhân tố. 2.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên ñã khẳng ñịnh bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh ñược trình ñộ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6 ñược xác ñịnh trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải ñược xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà DN ñạt ñược trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn không ñược làm giảm sút hiệu quả của các giai ñoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. ðiều ñó ñòi hỏi bản thân DN không ñược vì lợi ích trước mắt mà quên ñi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, ñiều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao ñộng. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, ñảm bảo môi trường sinh thái, ñầu tư cho giáo dục, ñào tạo nguồn nhân lực... Hiệu quả kinh doanh chỉ ñược coi là ñạt ñược một cách toàn diện khi hoạt ñộng của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng ñến hiệu quả chung . ðiều ñó có nghĩa là tiết kiệm tối ña các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao ñạt ñược kết quả lớn nhất. 2.1.4. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 2.1.4.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu ñược từ các hoạt ñộng thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp ñạt ñược. Hiệu quả xã hội: Là một phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm ñạt ñược các mục tiêu xã hội nhất ñịnh (Nguyễn Thành ðộ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2011). Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và ñời sống văn hóa tinh thần cho người lao ñộng; ñảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao ñộng, cải thiện lao ñộng, ñảm bảo vệ sinh môi trường. Trước hết các doanh nghiệp công ích với mục tiêu tối ña hóa lợi ích xã hội cần ñánh giá hiệu quả xã hội. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7 Hiệu quả kinh tế: Phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực ñể ñạt các mục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào ñó (Nguyễn Thành ðộ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2011). Các mục tiêu kinh tế thường là tốc ñộ tăng trưởng kinh tế; tổng sản phẩn quốc nội; thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân... Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy và thường ñược nghiên cứu ở góc ñộ quản lý vĩ mô. Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt ñộng kinh doanh ñem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự ñóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, ñổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao ñộng xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện ñời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác ñộng qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể ñạt ñược trên cơ sở hoạt ñộng có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả sẽ ñóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền ñề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñạt kết quả cao. ðó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi ñể doanh nghiệp hoạt ñộng và ngày một phát triển. Vì vậy, trong hoạt ñộng kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm ñến hiệu quả kinh tế - xã hội, ñảm bảo lợi ích riêng, hài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò ñịnh hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo ñiều kiện thuận lợi ñể doanh nghiệp có thể hoạt ñộng ñạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình. 2.1.4.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp Hoạt ñộng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn ñề then chốt trong kinh doanh như: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu? Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 8 Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng kinh doanh của mình trong những ñiều kiện riêng về tài nguyên, trình ñộ trang thiết bị kỹ thuật, trình ñộ tổ chức, quản lý lao ñộng, quản lý kinh doanh. Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất ñịnh và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất. Tuy nhiên, thị trường hoạt ñộng theo quy luật riêng của nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” ñó. Một trong những quy luật thị trường tác ñộng rõ nét nhất ñến các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị. Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết ñể sản xuất ra một ñơn vị hàng hoá sản phẩm. Quy luật giá trị ñã ñặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao ñổi chung, ñó là giá cả thị trường. Suy ñến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao ñộng xã hội, nhưng ñối với mỗi doanh nghiệp mà ta ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh thì chi phí lao ñộng xã hội ñó lại ñược thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất. Bản thân mỗi loại chi phí này lại ñược phân chia một cánh tỷ mỷ hơn. Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không ñánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, ñồng thời cần thiết phải ñánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là ñánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận. 2.1.4.3. Hiệu quả tuyệt ñối và hiệu quả tương ñối Việc xác ñịnh hiệu quả nhằm hai mục ñích cơ bản: Thứ nhất là, thể hiện và ñánh giá trình ñộ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt ñộng kinh doanh. Thứ hai là, ñể phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào ñó. Từ hai mục ñích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại: Hiệu quả tuyệt ñối là lượng hiệu quả ñược tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác ñịnh mức lợi ích thu ñược với lượng chi phí bỏ ra. Hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt ñối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt ñối của các phương án. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 9 Việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối là cơ sở ñể xác ñịnh hiệu quả tương ñối (so sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương ñối ñược xác ñịnh không phụ thuộc vào việc xác ñịnh hiệu quả tuyệt ñối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau ñể chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt ñối của các phương án. 2.1.4.4. Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Căn cứ vào lợi ích nhận ñược trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trước mắt là hiệu quả ñược xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả ñược xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh ñể mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không ñược chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại ñến lợi ích lâu dài. 2.1.5. Sự cần thiết phải tính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận. ðể thực hiện ñược mục tiêu này, DN phải sản xuất sản phẩm cung cấp cho thị trường. ðể sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất ñịnh DN càng tiết kiệm sử sụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội ñể thu ñược lợi nhuận bấy nhiêu (Nguyễn Thành ðộ; Nguyễn Ngọc Huyền, 2011). ðể sử dụng tiết kiệm các nguồn lực doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh ñúng, phân bổ nguồn lực ñúng và thường xuyên ñiều chỉnh cho phù hợp với các ñiều kiện mới của thị trường. Doanh nghiệp cần ño lường hiệu quả, thông qua kết quả ño lường này mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và các nguồn lực ở mức ñộ nào. Từ ñó mới biết chiến lược có còn ñúng ở mức ñộ nào, phân bổ nguồn lực ñúng ở mức ñộ nào ñể ñiều chỉnh ñúng. Như vậy, ñánh giá ñể cung cấp thông tin hiệu quả là tất yếu ñể phục vụ cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh. Mọi nguồn tài nguyên trên trái ñất ñều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan hiếm do hoạt ñộng khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người. Càng ngày người ta càng sử dụng nhiều nguồn lực sản xuất vào các hoạt Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 10 ñộng sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng ña dạng và tăng không có giới hạn. ðiều này phản ánh quy luật khan hiếm. Sự khan hiếm ñòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng ñó mới chỉ là ñiều kiện cần, khi ñó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất dựa trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất. ðiều kiện ñủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau ñể tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực ñầu vào nhất ñịnh người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều rộng nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và có cấu kinh tế. Quy luật khan hiếm buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết ñịnh sản xuất ñúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời không ñúng ba vấn ñề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội ñể sản xuất sản phẩm không tiêu thụ ñược trên thị trường tức là kinh doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội thì sẽ không có khả năng tồn tại. Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải chấp nhận và ñứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải quy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hóa, giá cả và tốc ñộ cung ứng. ðể duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng ñạt ñược ñiều này. Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nó ñược thể hiện thông qua: Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản ñể ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bởi Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 11 sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà HQKD lại là nhân tố trực tiếp ñảm bảo sự tồn tại này, ñồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc (Nguyễn Thế Khải, 2002). Do ñó việc nâng cao HQKD là một ñòi hỏi tất yếu khách quan ñối với tất cả các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp ñòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong ñiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay ñổi trong khuôn khổ nhất ñịnh thì ñể tăng lợi nhuận ñòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao HQKD. Như vậy, HQKD là ñiều kiện hết sức quan trọng trong việc ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, ñồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. ðể thực hiện ñược như vậy thì mỗi doanh nghiệp ñều phải vươn lên ñể ñảm bảo thu nhập ñủ bù ñắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa trình hoạt ñộng kinh doanh. Có như vậy mới ñáp ứng ñược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao HQKD một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt ñộng kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản ñơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải ñi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, ñòi hỏi phải có sự tích luỹ ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo ñúng qui luật phát triển. Như vậy ñể phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là ñủ bù ñắp chi phí bỏ ra ñể phát triển quá trình tái sản xuất giản ñơn mà phải ñảm bảo có tích luỹ ñáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao HQKD ñược nhấn mạnh. Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc ñẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc ñẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, ñầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh (Nguyễn Thế Khải, 2002). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 12
- Xem thêm -