Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại nhno & ptnt chi nhánh long biên

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên” là công trình nghiên cứu của riêng em. Các kết quả, số liệu trong báo cáo tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực, chính xác, được khảo sát thực tế tại NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên. Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Lê Hữu SV: Nguyễn Lê Hữu NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT Các chữ viết tắt NHTM NHNN Ngân hàng nhà nước NHNo & PTNT TSĐB VN NHCP BCTC HĐQT XLRR CTCTTCI DNNN Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNNQD SV: Nguyễn Lê Hữu Nguyên nghĩa Ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tài sản đảm bảo Việt Nam Ngân hàng cổ phần Báo cáo tài chính Hội đồng quản trị Xử lý rủi ro Công ty cho thuê tài chính I Doanh nghiệp nhà nước NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU SV: Nguyễn Lê Hữu NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng MỤC LỤC SV: Nguyễn Lê Hữu NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng MỞ ĐẦU Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua hơn 20 năm đổi mới và đã phát triển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, khẳng định sự phát triển vượt bậc. Đặc biệt hiện nay, hệ thống ngân hàng đang phát triển rất mạnh, nhiều ngân hàng mới ra đời và các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng ngày cũng rất đa dạng và phong phú, mới mẻ: dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, và các dịch vụ khác: dịch vụ ngân hàng điện tử, thẻ ngân hàng, bao thanh toán...Chính sự phát triển đa dạng nhiều loại hình dịch vụ này đã góp phần đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy ngành ngân hàng ngày càng mở rộng tăng trưởng. Tuy nhiên trong đó hoạt động cơ bản của ngân hàng vẫn là họat động tín dụng. Đây là một hoạt động đặc trưng không thể thiếu của các ngân hàng, là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất song cũng mang lại rủi ro cao nhất cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và sự tồn tại phát triển của ngân hàng. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao sẽ dẫn đến khủng hoảng thanh khoản và sẽ dẫn đến sự phá sản ngân hàng. Theo phản ứng dây chuyền sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của các ngân hàng khác, gây ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ ngành kinh tế. Tuy nhiên đối với ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, là bạn đường trong kinh doanh chỉ có thể đề phòng và hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy rủi ro tín dụng dự kiến luôn được xác định trong chiến lược họat động chung của ngân hàng.Quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các ngân hàng. Nhận thức được điều đó, cùng với quá trình thực tập tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ( NHNo & PTNT) chi nhánh Long Biên em đã lựa chọn đề tài : "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên" làm đề tài báo cáo thực tập cuối khóa của mình. SV: Nguyễn Lê Hữu 1 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp như sau: Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh Long Biên. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên Rủi ro tín dụng là vấn đề rộng lớn và phức tạp do vậy trong bài viết này em chỉ tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên trong giai đoạn 2010-2012. Cũng do khuôn khổ bài viết giới hạn, nên em chỉ xin đề cập những vấn đề chủ yếu, còn các vấn đề liên quan xin dừng ở mức giới thiệu. Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn bài viết này còn nhiều thiếu sót vì vậy em rất mong nhận đuợc sự góp ý từ các thầy cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn. Sinh viên Nguyễn Lê Hữu SV: Nguyễn Lê Hữu 2 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 1.1. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tài chính ngoài dự kiến cho ngân hàng khi người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất và có qui mô lớn nhất của NHTM - hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất. Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn. Tuy nhiên khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa nhiều cán bộ ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều quan điểm cho rằng rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh của NHTM, chỉ có thể đề phòng hạn chế chứ không thể loại bỏ hoàn toàn. Do vậy rủi ro tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng. 1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng a. Nguyên nhân khách quan Đây là những nguyên nhân không xuất phát từ cán bộ cho vay hay ý thức trả nợ của khách hàng mà do môi trường bên ngoài tác động vào. Những nguyên nhân này tác động thường xuyên liên tục tới người vay tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay và khách hàng cho vay. Nhóm những nguyên nhân khách quan này bao gồm: i. Rủi ro do biến động của môi trường thiên nhiên ii. Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định SV: Nguyễn Lê Hữu 3 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng  Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.  Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế.  Sự tấn công của hàng nhập lậu.  Thiếu sự qui hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành và lãng phí tài nguyên quốc gia. iii. Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi  Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương. Luật và văn bản về tín dụng đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập.  Sự thanh tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN còn chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu.  Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập. Hiện nay ở VN còn chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả. b. Nguyên nhân chủ quan i. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay  Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.  Khả năng quản lý kinh doanh kém.  Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nơ so với vốn tự có cao ii. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay  Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.  Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cán bộ tín dụng làm trái qui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân…  Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.  Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu SV: Nguyễn Lê Hữu 4 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng 1.2. Khái niệm và nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khách quan và luôn tồn tại trong từng nghiệp vụ tín dụng cuả NHTM. Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể hạn chế chứ không thể loại trừ. Do đó rủi ro tín dụng cần được các nhà quản lý ngân hàng dự kiến và lường trước. Đó chính là xuất phát điểm hình thành nên quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Hơn nữa, rủi ro tín dụng chỉ là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng và không phải bao giờ cũng xảy ra tuy nhiên do tính lặp lại của rủi ro nên trong nhiều trường hợp người ta nhận thức được qui luật của rủi ro tín dụng. Chính vì điều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Vậy quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản trị rủi ro của NHTM nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng bao gồm các hoạt động: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, đo lường phân tích rủi ro, kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro và báo cáo về rủi ro. 1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 1.2.2.1. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng Tuy rủi ro tín dụng là tổn thất xảy ra ngoài dự kiến tuy nhiên trước khi rủi ro đó xảy ra, cũng có dấu hiệu báo động. Có dấu hiệu biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng, Vì vậy ngân hàng cần có biện pháp để nhận ra những dấu hiệu ban đầu của các khoản vay có vấn đề và ngăn chặn và xử lý chúng. Đây chính là một nội dung trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng của NHTM. Phạm vi bài viết xin được nêu một số dấu hiệu liên quan trực tiếp đến ngân hàng cho vay và dễ nhận thấy nhất * Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản SV: Nguyễn Lê Hữu 5 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng bao gồm:  Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối  Khó khăn trong thanh toán lương  Sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi  Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản  Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau  Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí  Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. * Các hoạt động cho vay  Mức độ cho vay thường xuyên gia tăng  Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi  Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn  Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến * Phương thức tài chính  Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn  Chấp nhấn sử dụng các nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn  Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu  Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu  Có biểu hiện giảm vốn điều lệ Trong các dấu hiệu trên thì đối với ngân hàng dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là khách hàng chậm thanh toán các khoản cho vay 1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá đo lường rủi ro tín dụng SV: Nguyễn Lê Hữu 6 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng i. Các tiêu chuẩn về an toàn tín dụng của ngân hàng theo các quy định quốc tế và trong nước * Các nguyên tắc chung của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel về quản trị rủi ro tín dụng Vấn đề mà Basel 2 đề cập khá rộng và mang tính vĩ mô nên bài viết xin dừng ở mức giới thiệu * Các quyết định của Việt Nam về tiêu chuẩn đánh giá an toàn tín dụng Tại Việt Nam, NHNN đã ban hành 2 văn bản quan trọng liên quan đến an toàn tín dụng của ngân hàng là Quyết định 493/ 2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ trích lập để xử lý dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và Quyết đinh 457/2005/QĐ-NHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng ii. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng: Từ những nguyên nhân nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng đã cụ thể hóa thành những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tồng dư nợ. Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Nợ quá hạn Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm các khoản nợ đến hạn là chưa được thanh Tỷ lệ nợ quá hạn = toán đã chuyển thành nợ quá hạn. Tỷ lệ này phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn. Ở Việt Nam, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% được xếp loại A, 5% - 8% được xếp loại B, trên 8% xếp loại C Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn trên tổng dư nợ Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ gia hạn SV: Nguyễn Lê Hữu = 7 Nợ quá hạn + nợ gia hạn Tổng dư nợ tín dụng NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Tỷ lệ này cũng trực tiếp phản ánh mức độ rủi ro của khoản nợ tín dụng nhưng tỷ lệ này phản ánh những rủi ro tiềm ẩn mà tỷ lệ trên không phản ánh hết được Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ. Nợ khó đòi là các khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như: quá một kỳ gia hạn nợ hoặc không có tài sản đảm b ảo, t ài s ản đảm bảo không bán được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản… Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi Tổng dư nợ Tỷ lệ này phản ánh tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ lãi treo = Tiền lãi treo Tổng thu nhập từ hợp đồng tín dụng Lãi treo là tiền lãi của khoản cho vay mà ngân hàng chưa thu hồi được. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thiệt hại trong thu nhập dự tính của ngân hàng do rủi ro tín dụng Tỷ lệ nợ khoanh Nợ khoanh, xóa nợ Tổng doanh số cho vay = Nợ khoanh là những khoản cho vay không thu hồi được, thường là các khoản cho vay chính sách và Nhà nước phải khoanh lại. Tỷ lệ này càng lớnthì mức độ rủi ro tín dụng càng cao, ngân hàng có nguy cơ mất một phần hoặc toàn bộ nợ không thu hồi được. Dư nợ có khoản thanh toán chậm Tổng dư nợ Tỷ lệ này xem xét toàn bộ dư nợ còn lại kể từ khi xuất khoản nợ quá hạn do Tỷ lệ rủi ro theo thời gian = đó tỷ lệ này phản ánh trung thực và đầy đủ nhất vấn đề rủi ro đang diễn ra tại ngân hàng. Các chỉ tiêu khác: ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, nhà quản lý ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu khác để đo rủi ro tín dụng như : tính đa dạng hóa của tài sản, chấm điểm khách hàng, trích lập quỹ dự phòng, tính kém đa dạng của tín dụng, quan hệ giữa tín dụng và khách hàng, các khoản vay có hay không có TSĐB. SV: Nguyễn Lê Hữu 8 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng 1.2.2.3. Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng i, Mô hình chất lượng: Mô hình này dựa trên yếu tố 6 C bao gồm: - Tư cách người vay (Character): mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng củ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro … - Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia. Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành. - Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính sau: + Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios): Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản lưu động / nợ đến hạn . Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn. Khả năng thanh khoản nhanh = (tài sản lưu động – hàng tồn kho) / nợ đến hạn. Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1. + Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios): Hệ số nợ = (tổng tài sản – vốn chủ sở hữu) / tổng tài sản. Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu. Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi. Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ. SV: Nguyễn Lê Hữu 9 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng + Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios): Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán / hàng tồn kho Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu / các khoản phải thu Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần / tổng tài sản + Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios): Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế / doanh thu thuần Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế / tổng tài sản Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế / vốn chủ sở hữu thuần Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ. - Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng. - Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng thời kỳ. - Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng ii. Mô hình chấm điểm tín dụng Ngày nay nhiều NHTM sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng để xem xét việc cấp tín dụng cho khách hàng. Các tiêu chí mà ngân hàn dựa vào để cho điểm khách hàng là: Đối với khách hàng doanh nghiệp thì tiêu chí là: vốn kinh doanh, lao động. doanh thu thuần, giá trị nộp ngân sách nhà nước Đối với khách hàng cá nhân, tiêu chí cho điểm là : trình độ học vấn, tuổi, nghề nghiệp, thời gian công tác, thời gian làm công việc hiện tại, thu nhập hàng SV: Nguyễn Lê Hữu 10 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng tháng, số người ăn theo, tổng nợ hiện tại, trạng thái tài khoản của khách hàng tại ngân hàng…. Ví dụ chấm điểm quy mô doanh nghiệp như sau: STT Tiêu chí Trị số Điểm Trên 50 tỷ 1 Vốn kinh doanh Từ 40 tỷ đến dưới 50 tỷ 30 25 2. Lao động 3 Doanh thu thuần 4 Nộp ngân sách Trên 1500 người 15 Từ 1000 đến 1500 người Trên 200 tỷ 12 40 Từ 100 đến 200 tỷ Trên 10 tỷ 30 15 Từ 7 đén 10 tỷ 12 Mô hình chấm điểm tín dụng loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay tuy nhiên có nhược điểm là không tự điều chỉnh được một cách nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế. iii, Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu. Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất. Phương pháp này mang tính quốc tế, ít áp dụng ở Việt Nam nên chỉ xin giới thiệu ở đây 1.2.2.4. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng i. Xây dựng chính sách tín dụng và qui trình tín dụng hợp lý Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng, đòi hỏi sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, qui tắc và sự kiểm soát chung. Chính sách tín dụng: với mục tiêu chính là mở rộng tín dụng đồng thời hạn SV: Nguyễn Lê Hữu 11 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng chế rủi ro tín dụng nằm nâng cao thu nhập của ngân hàng. Toàn bộ các vấn đề liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như: qui mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và nội dung khác…Chính sách tín dụng bao gồm các nội dung chính sau:  Chính sách khách hàng  Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng  Lãi suất và phí suất tín dụng  Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ  Điều kiện giải ngân và điều kiện thanh toán  Chính sách đối với các tài sản có vấn đề Quy trình tín dụng: là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị ngân hàng cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Về cơ bản, qui trình tín dụng bao gồm các bước sau: Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng Nội dung phân tích bao gồm: đánh giá tài sản của khách hàng, đánh giá các khoản nợ, phân tích luông tiền, sử dụng các nhóm tỷ lệ về thanh khoản, rủi ro, sinh lời…để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đây là bước quan trọng nhất quyết định chất lượng của phân tích tín dụng. Bước 2: Xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng Sau khi tiến hành phân tích và thẩm định khách hàng, nếu đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng và khách hàng sẽ kí kết hợp đồng tín dụng. Một hợp đồng tín dụng thường có các nội dung cơ bản sau: khách hàng (họ tên, tư cách pháp nhân), số lượng hoặc hạn mức tín dụng, lãi suất và phí, thời hạn tín dụng, các loại đảm bảo, điều kiện và thời hạn giải ngân, điều kiện thanh toán…. SV: Nguyễn Lê Hữu 12 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền cho khách hàng như thỏa thuận. Và kèm theo việc cấp tín dụng, ngân hàng kiểm soát khách hàng: sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúng tiến độ không? Quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu thua lỗ hay không? Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới. Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi. Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn. Một số trường hợp, các khoản tín dụng không hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ đúng hạn. Tùy nguyên nhân mà ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp thu hồi vốn hoặc gia hạn, giãn nợ, giảm lãi suất cho khách hàng Kết luận chương 1 Chương 1 đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, đặc biệt tập trung hệ thống hóa lý luận quản trị rui ro tín dụng tại NHTM. Qua đó, báo cáo đã làm sáng tỏ dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đo lường, các mô hình đánh giá và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM. Những nền tảng lý luận trên đã tạo cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng áp dụng tại NHNo & PTNT Long Biên. SV: Nguyễn Lê Hữu 13 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH LONG BIÊN 2.1. Khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên 2.1.1. Giới thiệu chung về NHNo & PTNT chi nhánh Long Biên NHNo & PTNT Long Biên là một trong 2.564 chi nhánh của NHNo & PTNN Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại số 562 Nguyễn Văn Cừ - Q.Long Biên – Hà Nội. Chi nhánh NHNo & PTNT Long Biên là chi nhánh có quy mô hoạt động tương đương chi nhánh cấp I, được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ ngày 31/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam. Hoạt động theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. NHNo & PTNT Long Biên là chi nhánh cấp 1 của NHNo & PTNN Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của ngân hàng nông nghiệp, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo quy định của NHNo & PTNN Việt Nam. Tính đến nay NHNo & PTNT Long Biên đã hoạt được gần 9 năm. Đây là khoảng thời gian ngắn so với 25 năm hình thành và phát triển của hệ thống NHNo & PTNN Việt Nam, nhưng những kết quả mà NHNo & PTNT Long Biên đạt được trong thời gian vừa qua là những nghị lực vượt bậc, vượt qua nhiều khó khăn để tiếp nhận, vận hành tốt công nghệ ngân hàng hiện đại, làm tốt công tác được giao. NHNo & PTNT Long Biên hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có ký hạn, không kỳ hạn; cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn thị trường trong nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luôn nhạy bén nắm bắt những khó khăn và thuận lợi trong thời buổi kinh tế thị trường, ban lãnh đạo SV: Nguyễn Lê Hữu 14 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng NHNo & PTNT Long Biên đã đưa ra những phương hướng cụ thể, hợp lý, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng. Bên cạnh đó NHNo & PTNT Long Biên thường xuyên tổ chức tiếp thị và định hướng cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc về khách hàng nên đã thu hút được đông đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài với khách hàng. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi nhánh Long Biên Khi mới thành lập NHNo & PTNT Long Biên có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 48 Cán bộ nhân viên. Đến nay cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Long Biên có 99 người, bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 9 phòng giao dịch. Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Long Biên: () Nguồn số liệu: Phòng tổ chức cán bộ SV: Nguyễn Lê Hữu 15 NHH – K12 Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng 2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo &PTNT Long Biên 2.2.1. Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Để phân tích khách hàng và xét duyệt cho vay, ngân hàng đã sử dụng quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được thực hiện theo các bước sau: 2.2.1.1. Đối với khách hàng doanh nghiệp Bước 1: Thu thập thông tin Cán bộ tín dụng tiến hàng điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư từ các nguồn: - Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý và các BCTC - Phỏng vấn trực tiếp khách hàng - Đi thăm thực địa khách hàng - Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác - Phòng thông tin kinh tế tài chính ngân hàng của NHNo & PTNT Việt Nam - Các nguồn khác Bước 2: Xác định ngành ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NHNo & PTNT áp dụng biểu điểm khác nhau cho 4 loại ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau gồm: Nông lâm ngư nghiệp; thương mại và dịch vụ; xây dựng; công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề thì phân theo loại ngành nghề lĩnh vực nào đem lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho doanh nghiệp Bước 3: Chấm điềm quy mô doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp được xác đinh dựa vào 4 tiêu chí: vốn kinh doanh, lao động, doanh thu thuần, giá trị nộp ngân sách nhà nước SV: Nguyễn Lê Hữu 16 NHH – K12
- Xem thêm -