Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TÓM LƢỢC Kinh tế mở cửa, Việt Nam gia nhập sâu rộng vào các thị trường quốc tế: Việt Nam gia nhập WTO (2007), ASEAN (7/1995), AFTA (12/1995). Cũng là cơ hộ để các doanh nghiêp trong nước phát triển và đầu tư kinh doanh. Tạo điều kiện xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường, dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau. Nâng cao sức cạnh tranh là điều tất yếu để doanh nghiệp có thể tiếp tiếp tục tồn tài. Trong đó nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đó, đồng thời tiến tới phát triển mạnh và bền vững, có thương hiệu riêng trên thị trường. Đề tài khóa luận: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao”, gồm có hai phần chính: lý luận và thực tiễn, Về lý luận, bài làm đi giải quyết các vấn đề cấp thiết có liên quan đến hiệu quả và kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá và nhận định khách quan. Từ đó làm cơ sở để phân tích các yếu tố thực tiễn trong doanh nghiệp. Về thực tiễn, trên cơ sở các lý luận đã được trình bày trong bài đi phân tích thực trạng kinh doanh và thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao, nhận định các thành tựu đã đạt được, phát hiện những hạn chế, chỉ rõ những nguyên nhân của hạn chế đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong năm 2014 và các năm tiếp theo. LỜI CẢM ƠN Qua quá trình nỗ lực nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao” em xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế nói chung và toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Thương mại nói riêng, đã tại điều kiện cho em học tập và đào tạo trong suốt bốn năm học tập dưới mái trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sấu sắc tới thầy giáo – TS. Thân Danh Phúc đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành bài khóa luận này. Em chân thành cảm ơn công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao, cùng các anh, chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tham gia thực tập và nghiên cứu tại công ty, để em có thể tìm hiểu, thu thập số liệu và có thêm kinh nghiệm thực tế trong môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy, cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện. Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2014 Sinh viên Trương Thị Nga DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao giai đoạn 2010-2013............................................................................. 21 Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh thực hiện so với kế hoạch trong giai đoạn 20102013 ..................................................................................................................... 23 Bảng 2.3: Bảng Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước ............................................. 24 Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng chỉ tiêu tổng hợp .............................................. 25 Bảng 2.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .................................................................. 27 Bảng 2.6: Tình hình sử dụng nhân lực của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. .......................................................................... 31 DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty ......................................................................... 18 Đồ thị 2.1: kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013......................................................31 .. NH MỤC T VI T TẮT STT T vi t tắt Giải n a 1 TNHH 2 LN ợi nhuận 3 DT Doanh thu 4 VKD Vốn kinh doanh 5 TSCĐ Tài sản cố định 6 VCĐ Vốn cố định 7 V Đ Vốn lưu động 8 VNĐ Việt Nam đồng 9 GTGT Giá trị gia tăng 10 KD Kinh doanh 11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn MỤC LỤC TÓM LƢỢC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ DANH MỤC T MỤC LỤC VI T TẮT LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận ...................................................... 1 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ................................................ 2 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu.................................................................. 3 4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp .................................................................................. 5 CHƢƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 6 1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................... 6 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...................... 6 1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................................................ 7 1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh ......................................................................... 7 1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp............................................... 8 1.1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........................... 9 1.2. Các chỉ tiêu đán iá iệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...................... 11 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp ...................................................................................... 11 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận ....................................................................................... 12 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ............ 14 1.3.1. Môi tr ng vĩ m ................................................................................................ 14 1.3.2. Môi tr ng nội tại oanh nghiệp ....................................................................... 15 CHƢƠNG II: TH C TR NG INH O NH V HIỆU QUẢ INH O NH CỦ C NG T TNHH HO HỌC V C NG NGH C O GI I ĐO N 2011-2013...................................................................................................................... 18 2.1 Khái quát về công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao ................................ 18 2.1.1. Thông tin chung................................................................................................... 18 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ .......................................................................................... 18 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy........................................................................................19 2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................................................... 20 2.1.5. Mạng l ới kinh doanh ........................................................................................ 20 2.2. Thực trạn oạt đ n nghệ cao tron iai đoạn in oan của công ty TNHH Khoa học và Công -2013 .......................................................................... 21 2.2.1. Thực trạng inh oanh của c ng ty .................................................................... 21 2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty ........................................................... 25 2.3. Đán iá iệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao iai đoạn 2011-2013 .............................................................................................. 32 2.3.1. hành tựu ạt ợc ....................................................................................... 32 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân của nó ............................................................... 34 CHƢƠNG III ĐỀ UẤT GIẢI PH P V I N NGHỊ N NG C O HIỆU QUẢ INH O NH CỦ C NG T TNHH HO HỌC V C NG NGHỆ CAO ............................................................................................................................36 3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao ........................................................................................................................ 36 3.1.1. Ph ơng h ớng kinh doanh ................................................................................. 36 3.1.2. Mục tiêu kinh doanh ........................................................................................... 36 3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao ....................................................................................... 38 3.2.1. Giải pháp chung ể nâng cao hiệu quả kinh doanh .......................................... 38 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh ................................................... 38 3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao ộng ................................................ 40 3.3. Các i n n ị n m n n cao iệu quả in oan của c n t TNHH oa ọc v C n n ệ cao .................................................................................................. 45 3.3.1. iến ngh ối với nhà n ớc ................................................................................ 45 3.3.2. iến ngh ối với sở Khoa học và Công nghệ.................................................... 46 K T LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thi t nghiên cứu của đề tài khóa luận Tham gia vào quá tình hội nhập, Việt Nam đã có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức, đặc biệt phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế toàn cầu, kéo theo nền kinh tế của các quốc gia đều bị lao lúng. Nhưng kinh tế của Việt Nam cơ bản vẫn ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng , tiềm lực và quy mô kinh tế tiếp tục tăng qua các năm. Hội nhập giúp Việt Nam có cơ hội thâm nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế, song bên cạnh đó phải đối mặt những khó khăn thách thức lớn trước mắt và lâu dài, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước có khả năng học hỏi và phát huy được sức kinh doanh lành mạnh, sáng tạo của mình. Trước thời cơ đó khiến cho sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ngày càng tăng mạnh, hiện này có tới 95% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng tồn tại trên thị trường, sức ép của thị trường trong nước đẩy lên cao, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau trên thị trường nước nhà để kiếm chỗ đứng, tìm kiếm khả năng tồn tại và nuôi ,khát vọng vươn ra xa với các cường quốc bên ngoài. Để làm được điều đó các doanh nghiệp đều có những chính sách và mục tiêu của riêng mình, nhưng yếu tố mà không một doanh nghiệp nào bỏ qua và đều muốn nắm bắt thới cơ để phát triển nó, đó chính là hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đánh giá mức độ phát triển, cũng như trình độ ứng dụng khoa học – công nghệ của doanh nghiệp lên các sản phẩm của mình đến đâu, nó đã đạt tới mức phát triển như thế nào. Không những thế, hiệu quả kinh doanh cho biết một cái nhìn khách quan về khả năng cạnh tranh, cũng như tỷ lệ sống sót của doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm (%), nó đánh giá những thành tựu trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là tiền đề để các nhà quản trị nghiên cứu, phân tích để tìm ra những yếu kém còn tồn tại, từ đó nhận định giải pháp khắc phục và phát triển doanh nghiệp. Như vậy, ta có thể thấy rõ vai trò của hiệu quả kinh doanh nó không chỉ dừng lại ở mức độ phả ánh đơn thuần nâng suất lao động, hay mức lợi nhuận đem lại sau những khoản chi phí đã bỏ ra, mà nó còn phản ánh khả năng quản trị của doanh nghiệp, khả năng điều phối, sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có, nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Nó là một phạm trù kinh tế, là một thách thức đối với các doanh nghiệp.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là yếu tố tất yếu của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao là một doanh nghiệp hoạt động dựa trên các lĩnh vực liên quan đến khoa học và công nghệ. Là một doanh nghiệp mới, được thành lập từ năm 2006, cho đến nay doanh nghiệp đã có những bước chuyển đổi không ngừng, luôn tìm những biện pháp để nâng cao hiệu quả trên từng sản phẩm đến 1 các khách hàng. Doanh nghiệp đã đạt được những thành công nhất định. Song bên cạnh đó, trong suốt quá trình thực tập và tìm hiểu về công ty, em nhận thấy chính sách quản lý và biện pháp của doanh nghiệp đặt ra vẫn chưa thực sự hiệu quả, chưa phát huy được hết tiềm lực trong doanh nghiệp. Chính vì vậy em nhận thấy việc nghiên cứu một đề tài liên quan tới vấn đề hiệu quả kinh doanh của công ty là hết sức cần thiết, nên em xin đề xuất chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao” làm đề tài nghiên cứu khóa luận của mình, với mục đích phân tích được thực trạng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 20112013 và đề xuất những giải pháp phù hợp, nhằm giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cuả công ty trong những năm tiếp theo. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Trong quá trình làm bài khóa luận, em đã sử dụng, nghiên cứu các tài kiệu thông qua sách, báo, qua mạng internet, qua các bài khóa luận của các anh chị khóa trước. Trong đó phải kể đến hai công trình nghiên cứu lớn và quan trọng.  Công trình 1: Khóa luận tốt nghiệp, năm 2013 Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Bảo Minh Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”; Bộ mộn: Kinh tế Thương mại, tác giả: Vũ Quốc Lập, giáo viễn hướng dẫn: TS.Thân Danh Phúc. Nội dung: bài luận đi từ cái tổng quan tới cái cụ thể, giải quyết cặn kẽ từ vấn đề lý luận tới vấn đề thực tiễn. Giải quyết được các vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Qua quá trình nghiên cứu, điều tra tác giả đã có những hiểu biết nhất định về công ty Bảo Minh: từ cơ cấu tổ chức, bộ mấy hoạt động, đội ngũ nhân sự,…với các số liệu thu thập được tác giả đã làm nổi bật các lĩnh lực hoạt động kinh doanh chủ chốt của công ty như: bảo hiểm con người, bảo hiểm về tài sản kỹ thuật, bảo hiểm xe cơ giới. Cũng như làm rõ được vấn đề cần nghiên cứu đó là thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị tời cơ quan tổ chức chuyên ngành và nhà nước.  Công trình 2: khóa luận tốt nghiệp, năm 2013 Đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư kinh tế Hồng Hà”; Bộ môn: Kinh tế Thương mại; tác giả: Lê Thị Tâm; giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Minh Phương. Nội dung: làm rõ được các vấn đề lý luận liên quan. Qua việc sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích và xử lý số liệu đã đi sâu nghiên cứu những ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố môi trường đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của chính công ty cổ phần đầu tư kinh tế Hồng Hà: như môi trường vĩ mô, môi trường văn 2 hóa-xã hội, môi trường khoa học-công nghệ,…phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Hồng Hà giai đoạn từ năm 2007-2011, phân tích thông qua các bảng số liệu và đánh giá chúng dưới các bảng số và biểu đồ cụ thể. Nhận biết những thành công, tồn tại, đưa các giải pháp và kiến nghị liên quan. Nhận xét: Ƣu điểm: nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đều đã làm nổi bật được vấn đề chính cần nghiên cứu “giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh”, đều đi đúng theo trình tự quy luật của nó, đi từ cái cá biệt tới cái tổng thể, từ lý luận tới thực tiễn, tận dụng các thông tin sẵn có để phân tích thực trạng và đưa ra được các giải pháp kịp thời. - N ƣợc điểm: lý luận còn thiếu sự liên kết giữa các phần. Đi nghiên cứu cụ thể từng bộ phận liên quan, nhưng chưa đánh giá chung được tình hình hoạt động hiệu quả kinh doanh của riêng doanh nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh hay thành phố mà doanh nghiệp đang hoạt động. Từ những thiếu xót còn tồn tại, thông qua đề tài: “giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao” em sẽ đi sâu nghiên cứu trên các mảng lý luận tới thực tiễn, tiến hành đánh giá trên các phương diện trong nước và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty. Từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2014 và các năm tiếp theo. 3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu Trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao, với sự hướng dẫn tận tình của các anh chị phòng kinh doanh, cùng sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán, em đã có những hiểu biết thêm thực tế về bộ máy tố chức, cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong suốt giai đoạn từ năm 2010 đến nay. Qua nghiên cứu phân tích em nhận thấy bên cạnh những thành quả đạt được, doanh thu có tăng cho tới thời điểm năm 2013, chất lượng sản phẩm của công ty tăng theo quy mô,… Song bên cạnh đó vẫn tồn tại nhiều vấn đề bất cập, yếu kém, như doanh thu tăng kéo theo chi phí cũng tăng, chất lượng sản phẩm, đội ngũ quản lý còn thiếu trình độ chuyên môn,…để nhận thức rõ hơn về vai trò của hiệu quả kinh doanh và việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, em xin được đi nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao”. Từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giúp công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mình trong các năm tiếp theo. 3 4. Đối tƣợng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: - Thực trạng hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao - Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động tác động như thế nào tới hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao.  Mục tiêu - Mục tiêu lý luận: nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao. - Mục tiêu thực tiễn:  Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh thông qua báo cáo tài chính doanh nghiệp.  Từ đó đánh giá cụ thể thực tế những nhân tố: lao động, vốn,… ảnh hướng tới hiệu quả kinh doanh của công ty như thế nào?  Tổng quan được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại.  Đưa ra được các giải pháp tối ưu nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các năm tiếp theo.  Đề xuất, kiến nghị về những vấn đề còn tồn tại.  Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: bài khóa luận tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao. Xuất phát từ việc giải quyết các vấn đề lý luận: kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả kinh doanh, sự cân thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng. Từ cơ sở lý luận đi đến phân tích thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao trên thị trường nội địa và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động, những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Phạm vi không gian: công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao. - Phạm vi thời gian: tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao trong giai đoạn từ năm 2010-2013. Đồng thời đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong năm 2014 và những năm tiếp theo. 4 5. P ƣơn p áp n iên cứu  Phương pháp thu thập các dữ liệu: - Phương pháp thu thập dữ kiệu thứ cấp:  Thu thập dữ liệu thông qua báo cáo tài chính hàng năm về tình hình doanh thu, lợi nhuận, chi phí,…  Thu thập dữ liệu thông qua sách, báo, mạng internet, giáo trình chuyên ngành, khóa luận tốt nghiệp và các tài liệu tham khảo có lien quan nhằm phục vụ cho công tác làm khóa luận đạt hiệu quả tốt nhất. - Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: sử dụng các phần mềm ứng dụng như word, excel, tạo bảng biểu và xử lý dữ liệu trên excel, xử dụng ứng dụng trên excel để vẽ bản đồ liên quan tới bào luận.  Phương pháp xử lý các dữ liệu: từ các dữ liệu thu thập thập được từ phương pháp thu thập dữ liệu sẽ được xử lý một cách có chọn lọc nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, hoàn thiện bài khóa luận.  Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp các dữ liệu: sử dụng phương pháp này trên cơ sở những tài liệu, thông tin đã qua xử lý sẽ được phân tích và đánh giá một cách cụ thể về hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó được tổng hợp lại và rút ra những nhận xét, đánh giá lien quan 6. K t cấu khóa luận tốt nghiệp Bài khóa luận tốt nghiệp bao gồm có bốn phần lớn, cùng với các phần có liên quan: tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt.Bốn phần lớn bao gồm: Lời mở đầu Chương I: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao Chương III: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Khoa học và Công nghệ cao 5 CHƢƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp a) Khái niệm doanh nghiệp và kinh doanh của doanh nghiệp  Kinh doanh Theo khoản 2, điều 4 của bộ luật doanh nghiệp năm 2005, thì kinh doanh được định nghĩa như sau: “kinh doanh là việc thực hiên liên tục một, một số hoặc tát cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.  Doanh nghiệp Về bản chất, doanh nghiệp được hiểu dưới rất nhiều góc độ khác nhau: Trên cơ sở pháp lý, theo khoản 1, điều 4 của luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp được định nghĩa: “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Quan điểm của nhà tổ chức: “doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích”. Quan điểm lợi n uận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm. Quan điểm c ức năn doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Quan điểm lý t u t ệ t ốn doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội. Tóm lại, oan n iệp l một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dung. b) hái niệm hiệu quả inh oanh của oanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, với hiệu quả kinh tế mang vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 6 - Hiệu quả kinh tế là: một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có được để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. - Hiệu quả xã hội: phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Như vậy, từ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chúng ta có khái niệm chung về hiệu quả kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế cơ bản, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhắm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo quan trọng tới sự phát triển và tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. 1.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh được thể hiện dưới hai góc độ sau: - Hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, mối quan hệ đó được thể hiện qua các công thức sau: Về mặt so sánh tương đối: Về mặt so sánh tuyệt đối: Trong đó: H: là hiệu quả sản xuất kinh doanh. K: là kết quả đạt được. C: là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào. - Phải phân biệt được hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả xã hội: hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực kinh tế. Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu về xã hội nhất định. 1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh a) Đ i với doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh phản ánh lợi nhuận thu được so với mức chi phí bỏ ra, chính vì vậy nó phản ánh được mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như thế nào, đã đạt hiệu quả hay chưa?. Giúp doanh nghiệp phát hiện được những yếu kém còn tồn tại, để từ đó đánh giá, phân tích và tìm ra các giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trước các đối thủ, hiệu quả đi cùng với tiết kiệm chi phí sẽ góp phần nâng cao năng suất lao 7 động, đồng thời giúp cho doanh nghiệp nâng cao được sức cạnh tranh, mở rộng quy mô và phát triển thị trường. b) Đối với xã hội Hiệu quả kinh doanh giúp giải quyết các mục tiêu về mặt xã hội, như: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hôi, hay từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường,…góp phần tạo ra một xã hội lành mạnh và phát triển. 1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Túy theo từng mục tiêu, đặc trưng nhghiên cứu khác nhau mà có các cách phân loại hiệu quả kinh doanh khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo các tieu thức có ý nghĩa thiết thực trong công tác thống kê và quản lý của doanh nghiệp. à cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mới và xác định các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. a) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội - Hiệu quả kinh tế: là kết quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh, nó miêu tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà DN đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. ( là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn,…). - Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai mặt của một vẫn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khi đánh giá hiệu quả các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng bộ. Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành quả kinh tế, vì trong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội. Tương tự hiệu quả xã hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí này sinh trong hoạt động kinh tế. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội. b) Hiệu quả tuyệt ối và hiệu quả so sánh - Hiệu quả tuyệt đối:là hiện tượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được hoặc so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra. 8 - Hiệu quả so sánh: được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án. Tác dụng của nó là để so sánh mức độ hiệu quả của các phương án. Từ đó cho phép ta lựa chọn một cách làm bảo đảm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, song chúng có tính độc lập tương đối, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh. Tuy vậy, có khi hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, như so sánh giữa các mức chi phí của các phương án khác nhau. c) Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng hợp - Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế thep chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh cảu doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp:là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. - Hiệu quả kinh doanh b phận: là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố nguồn nhân lực, vốn,…trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp. o đó hiệu quả thành phần và hiệu quả tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau. Hiệu quả tổng hợp đạt được cao chỉ khi mà các yếu tố của quá trình sản xuất được sử dụng có hiệu quả. Nếu một trong các yếu tố sử dụng lãng phí sẽ làm giảm hiệu quả tổng hợp và có khi dẫn đến không đạt được hiệu quả tổng hợp. Vì vậy bản than các đơn vị cơ sở phải xác định các biện pháp đồng bộ để thu được hiệu quả toàn diện. Cho nên cách phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả từng phần và hiệu quả tổng hợp có tác dụng to lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả kinh doanh và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp  Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Việc tính toàn hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh 9 doanh, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí và tăng doanh thu.  Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là nâng cao sức cạn tran , i n ập v p át triển của doanh nghiệp: Một thị trường với sự xuất hiện ngày càng gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sức nóng của thị trường ngày cang tăng cao, để tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh, đấu đá lẫn nhau. Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hướng đi đúng đắn nhất giúp doanh nghiệp chiếm ưu thế, phát triển bền vững trên thị trường trong nước, và mở rộng cơ hội vươn xa hội nhập ra thị trường quốc tế.  Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức l đã n n cao ả năn sử dụng các nguồn lực khan hi m. Đối mặt với vấn đề nguồn lực ngày càng khan hiếm, việc tận dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có là yếu tố vô cùng quan trọng trong chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp. Chảy máu chất xám đang là vấn đề nan giải ở Việt Nam, đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách, cách thức khai thác, sử dụng hiệu quả đặc biệt có chính sách ưu đãi hợp lý để khai thác triệt để các nguồn lực đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp nâng cao khả năng tiếp cận sâu hơn trong thị trường cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thị trường rất ít hoặc chưa được khai thác, từ đó tạo ra sự đột phá, đổi mới cho doanh nghiệp. giúp mở rộng quy mô và tăng tốc độ phát triển cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh ở mức cao hơn.  Nâng cao hiệu quả của hoạt đ ng sản xuất in oan l điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lựa chọn tối ưu cho riêng mình, nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp, lợi nhận càng cao doanh nghiệp càng phát triển và ngược lại yếu kém thì nguy cơ bị tiêu diệt là điều tất yếu, chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là cách thức để các doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình – phát triển bền vững.  N n cao iệu quả in oan , oan n iệp mới có t ể đón óp sức m n c o p át triển in t ã i Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đưa vào ổn định và phát triển sẽ là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Đóng thuế đầy đủ cho ngân sách, góp phần tạo thêm việc làm cho xã hội, phát triển kinh tế – sản xuất, nâng cao đời sống dân cư. 10 1.2. Các chỉ tiêu đán iá iệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trính sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp được xác định thông qua việc tính toán, so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và chi phí sản xuất.  Lợi nhuận: - Lợi nhuận là phần chênh lệch dương giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời lỳ nhất định. Lợi nhuận được xác định như sau: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí - Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhà quản trị quan tâm tới chỉ tiêu này vì lợi nhuận là điều kiện để phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Càng tạo ra nhiều lợi nhuận doanh nghiệp càng phát triển vững mạnh, đời sống người lao động càng được nâng cao.  Tỷ lệ lãi gộp: - Tỷ lệ lãi gộp là chỉ tiêu dùng để phản ánh ảnh hướng của giá bán hàng hóa tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. - Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp càng được đánh giá cao và ngược lại. Nếu giá bán vẫn giữ nguyên nhưng tỷ lệ lãi gộp giảm thì ta có thể kết luận là chi phí đã tăng lên, chi phí ở đây được hiểu là chi phí mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hay giá vốn hàng bán.  Doanh lợi sản xuất: - Chi phí này được dung để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. - Chi phí này cho biết một đồng doanh thu sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu doanh lợi này càng cao, thì lợi nhuận tạo ra càng nhiều, chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. - Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng có hiệu quả các yếu tố cơ bản như vốn, lao động,…để đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của 11 doanh nghiệp, người ta thường kết hợp sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để đánh giá từng mặt hoạt động cụ thể. 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu bộ phận a) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: vốn là điều kiện không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là tiền đề, là phương tiện của quá trình sản xuất kinh doanh. - Hiệu quả sử dụng vốn là một phần chính yếu trong hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, nó phản ánh hoạt động kinh doanh trên góc độ vốn. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại thì vốn hoạt động hầu hết các quá trình nghiệp vụ. Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. - Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn kinh doanh : - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ́ Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh, cho biết một đồng vốn bỏ ra vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Doanh lợi vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.  Hiệu quả sử dụng vốn cố định: - VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu ký sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng VCĐ được hiểu theo hai khía cạnh. - Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảm xuất để tăng doanh số với yêu cầu nhằm đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định phải phản ánh cứ một đồng VCĐ tham gia sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chi tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ được coi là chi tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Hiệu quả sử dụng vốn lƣu đ ng: - V Đ là số tiền ứng trước về TS Đ nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được hoạt động thường xuyên, liên tục. Hiệu quả sử dụng V Đ 12 đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định trong hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được xác định thông qua mối quan hệ giữa kết quả thu được về lượng vốn bỏ ra. Đ Đ Chỉ tiêu này cho biết một đồng V Đ bỏ vào kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức doanh lợi vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, để thực hiện khả năng phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong sự hợp lý hóa hoạt động kinh doanh của mình và đảm bảo tiết kiệm chi phí. - Số vòng quay của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong một kỳ kinh doanh. Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, và ngược lại. b) Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao ộng Hiệu quả sử dụng lao động chính là một chỉ tiêu quan trọng trong quá trính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng lao động trong doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả lao động trong các doanh nghiệp là rất cần thiết, giúp cho doanh nghiệp thấy rõ khả năng của mình, đồng thời khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý sử dụng lao động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra.Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động không thể nói chung mà phải thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá, bao gồm: - Năng suất lao động: phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và lao động thực hiện doanh thu đó của doanh nghiệp - Hiệu quả sử dụng quỹ tiền lương: ̣ - ́ ̉ ̃ ̣ ̀ ợ ơ ̃ Mức doanh lợi theo lao động: ợ ậ ộ ơ ợ ậ ộ Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định. 13
- Xem thêm -