Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm khóm góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang

  • Số trang: 219 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 83 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN QUỐC NGHI GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO SẢN PHẨM KHÓM GÓP PHẦN CẢI THIỆN THU NHẬP CHO NÔNG HỘ NGHÈO Ở TỈNH TIỀN GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62 62 01 15 Cần Thơ, 11-2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN QUỐC NGHI GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO SẢN PHẨM KHÓM GÓP PHẦN CẢI THIỆN THU NHẬP CHO NÔNG HỘ NGHÈO Ở TỈNH TIỀN GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62 62 01 15 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. MAI VĂN NAM Cần Thơ, 11-2015 LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian tham dự chƣơng trình đào tạo nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trƣờng Đại học Cần Thơ và Trƣờng Đại học Tổng hợp Copenhagen, sự hƣớng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị thêm những kiến thức bổ ích và hoàn thành tốt luận án tiến sĩ. Luận án này là sản phẩm khoa học của một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của tôi. Ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự ủng hộ, đóng góp rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm của Quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy và các chuyên gia đã góp ý, chia sẻ kiến thức. Trong đó, những ý kiến đóng góp và thông tin khoa học hữu ích của Phó Giáo sƣ Tiến sĩ Mai Văn Nam - Giáo viên hƣớng dẫn khoa học đã giúp cho tôi có đƣợc định hƣớng nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn Giáo sƣ Henrik Hansen, Giáo sƣ Niels Fold, Phó Giáo sƣ Võ Thành Danh, Phó Giáo sƣ Lƣu Thanh Đức Hải và Phó Giáo sƣ Trƣơng Đông Lộc, Tiến sĩ Phạm Lê Thông đã tạo điều kiện tốt nhất, truyền đạt nhiều kiến thức hữu ích để tôi hoàn thành luận án tốt nhất. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Quý đồng nghiệp, học viên cao học khóa 20 và sinh viên khóa 37 Khoa Kinh tế - QTKD, Trƣờng Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ thu thập thông tin, chia sẻ nhiều tài liệu để tôi có thể hoàn thành luận án tốt nhất. Cần Thơ, ngày 04 tháng 11 năm 2015 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Nghi i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình luận án nào trƣớc đây. Tác giả luận án Nguyễn Quốc Nghi ii TÓM LƢỢC Luận án này đƣợc thực hiện nhằm phân tích hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm, phân tích giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các nhân tác tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm, đồng thời phát hiện các “điểm nghẽn” cần thiết phải cải thiện để nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi, thông qua đó đề xuất giải pháp nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khóm, góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng khóm ở tỉnh Tiền Giang. Số liệu của luận án đƣợc thu thập từ các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm, với tổng cộng 335 quan sát, bao gồm: nhóm tác nhân cung ứng nguyên vật liệu đầu vào (cửa hàng vật tƣ nông nghiệp, cơ sở sản xuất giống), nhóm tác nhân sản xuất (nông hộ trồng khóm), nhóm tác nhân thƣơng mại (thƣơng lái, vựa khóm, bán buôn, bán lẻ), nhóm tác nhân chế biến (doanh nghiệp chế biến) và các tác nhân hỗ trợ chuỗi (ngân hàng, ngành nông nghiệp, trung tâm xúc tiến thƣơng mại,….). Dựa vào cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky & Morris (2001), phƣơng pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ (2007) và nâng cao thị trƣờng cho ngƣời nghèo (M4P, 2008), kết quả nghiên cứu chính của luận án thể hiện các chủ điểm sau: - Phần lớn giống khóm mà nông hộ nghèo đang sử dụng đều không rõ nguồn gốc, không qua kiểm định chất lƣợng, điều này ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng sản phẩm khóm. Bên cạnh đó, nguồn vốn tự có của nông hộ nghèo rất hạn chế, phần lớn nông hộ phải vay mƣợn nợ để đầu tƣ sản xuất, nhiều nông hộ muốn mở rộng qui mô nhƣng không có khả năng tài chính. Đây là nguyên nhân ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả đầu tƣ của nông hộ. - Sự lãng phí trong sử dụng các nguồn lực đầu vào của hộ nghèo là rất lớn từ đó dẫn đến hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của hộ nghèo là khá thấp. Tuy khả năng tăng hiệu quả theo qui mô của hộ nghèo trồng khóm vẫn còn cao nhƣng nông hộ cần cân nhắc việc sử dụng hợp lý các nguồn lực khi tăng qui mô canh tác để nâng cao hiệu quả kinh tế. - Chuỗi giá trị sản phẩm khóm ở tỉnh Tiền Giang có 5 kênh thị trƣờng chính. Trong 5 kênh này nông hộ bán khóm chủ yếu cho thƣơng lái đƣờng dài. Sản phẩm khóm trái đi từ nông hộ qua các tác nhân và đến tay ngƣời tiêu dùng nội địa chiếm 71,29% tổng sản lƣợng khóm mà nông hộ đã thu hoạch. Hầu hết các tác nhân tham gia chuỗi giá trị đều có hiệu quả đầu tƣ khả quan. - Nông hộ là tác nhân tạo ra giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị sản phẩm khóm, kế đến là tác nhân bán buôn cấp 2 và doanh nghiệp. Tuỳ vào từng kênh thị trƣờng mà sự phân phối giá trị gia tăng thuần giữa các tác nhân có sự khác nhau. Tuy nhiên, ở hầu hết các kênh thị trƣờng chính, nông hộ trồng khóm luôn là tác nhân nhận đƣợc sự phân phối giá trị gia tăng thuần cao trong chuỗi giá trị. - Tuy nông hộ là tác nhân có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong chuỗi giá trị nhƣng vì thời gian quay vòng vốn chậm và sản lƣợng rất ít nên hiệu quả đầu tƣ đạt iii đƣợc thấp nhất trong chuỗi giá trị. Ngƣợc lại, với tỷ suất lợi nhuận khá cao, sản lƣợng khóm giao dịch lớn và mức độ quay vòng vốn nhanh, thƣơng lái đƣờng dài là tác nhân đầu tƣ hiệu quả nhất trong chuỗi giá trị. - Có sự khác biệt về giá bán, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần giữa hộ nghèo và hộ không nghèo trồng khóm. Trong tất cả các tiêu chí này, nhóm hộ không nghèo đều thể hiện tính hiệu quả tốt hơn rất nhiều so với nhóm hộ nghèo. - Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần đƣợc tạo ra từ sản phẩm khóm tác động rất lớn đến sự thay đổi thu nhập của nông hộ trồng khóm, trong đó, sự tác động của giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần đến thu nhập của hộ không nghèo luôn cao hơn hộ nghèo. Tỷ lệ phân phối giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần ảnh hƣởng tích cực đến thu nhập của nông hộ trồng khóm ở tỉnh Tiền Giang. Trong đó, mức ảnh hƣởng của tỷ lệ phân phối giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần đến nông hộ không nghèo luôn cao hơn nông hộ nghèo trồng khóm. - Liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị đƣợc hình thành dựa trên sự quen biết và chỉ mang tính chất hỗ trợ lẫn nhau trong những hoàn cảnh và thời gian nhất định. Thực tế, trên thị trƣờng họ phải cạnh tranh với nhau để tìm đầu ra cho sản phẩm. Sự hỗ trợ chỉ đơn thuần là trao đổi thông tin, cho mƣợn sản lƣợng khóm khi thiếu sản phẩm giao cho khách hàng,… Ngoài ra, không có mối liên kết nào đƣợc hình thành chặt chẽ và có hệ thống. - Bảy chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm khóm đƣợc đề xuất nhƣ sau: Chiến lƣợc tăng năng suất và nâng cao chất lƣợng sản phẩm; Chiến lƣợc nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động hợp tác xã; Chiến lƣợc tái cấu trúc hệ thống phân phối, mở rộng thị trƣờng; Chiến lƣợc đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ khóm; Chiến lƣợc khai thác và nâng cao nguồn lực sản xuất của nông hộ; Chiến lƣợc nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn; Chiến lƣợc nâng cao hệ thống dự báo thị trƣờng và dịch bệnh. - Sáu giải pháp đƣợc đề xuất nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khóm góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo nhƣ sau: Cải tạo giống khóm, nâng cao chất lƣợng giống, đảm bảo phẩm cấp hàng hóa; Thay đổi phƣơng thức canh tác hợp lý, điều chỉnh các yếu tố nhập lƣợng để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm; Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trƣờng, tiếp cận các chƣơng trình hỗ trợ phát triển ngành hàng khóm; Nâng cao khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, thay đổi tƣ duy sản xuất, vận dụng các mô hình sản xuất tiên tiến; Thành lập tổ hợp tác tín dụng, nâng cao khả năng hỗ trợ tài lực cho hộ nghèo trồng khóm; Xây dựng, tổ chức thực hiện tốt mô hình liên kết 4 nhà nhằm ổn định thị trƣờng đầu ra cho hộ nghèo trồng khóm. iv ABSTRACT The thesis was conducted to analyze the activities of actors involved in the pineapple value chain, value – added and value – added distribution among actors who involved in the value chain of pineapple products as well as discovered the “Bottlenecks” that needed improvement to enhance the economic value chain, through which proposed the solutions to enhance the value – added of pineapple products and contributed to improve incomes for the poor households who have been planting pineapples in Tien Giang province. Thesis data were collected through surveying 335 actors who involved in the value chain of pineapple products. Actors consisted of group of providing input materials (agricultural supply stores, seed production bases), group of production (households planting pineapples), group of the commercial actors (traders, collectors, wholesalers and retailers), group of processing (processors) and actors of supporting the value chain (banks, agriculture, trade promotion center). Based on the theory of value chain approach of Kaplinsky & Morris (2001), the method links the value chain of GTZ (2007) and enhances the market for the Poor (M4P, 2008), the main findings of the thesis plan showing the following topics: - The majority of pineapple seed that were used by the poor were unknown origin, not through quality control. Many types of pineapple seeds were degraded which greatly affected the quality of pineapple products. In addition, the available capital of poor households was limited, most households have borrowed debt to invest in production, many households wanted to expand the scale but couldnot afford to finance. This was the large cause that strongly affected the investment efficiency of households. - The waste of poor households in using of input materials was huge from that leading to resource allocation efficiency and cost efficiency of poor households was quite low. However, the ability to increase the efficiency of scale of poor households who have been growing pineapples were still high, but households should consider the rational use of resources while increasing farming scale to improve economic efficiency. - There are 5 market channels in the pineapple value chain in Tien Giang. The pineapples were primarily sold to long-distance traders by households in these channels. Products pineapple fruit from the households through actors and to consumers accounted for 71.29% of total pineapple productivity that were harvested by households. Most of the actors involved in the value chain were positive in investment efficiency. - Households are actors that generated the highest value added in the pineapple value chain, followed by wholesalers in level 2 and business/enterprises. Depending on market channels that there was difference among actors in the distribution of net v value added. However, in most of the major market channels, households planted pineapples who were received the distribution of high net value added in chain. - Households are agents with the highest profit margin in the value chain; however, as time slowly revolving funds and little yields, so return on investment achieved the lowest in the value chain. In contrast, the rate of return was high; the transaction volume of pineapples products and degree revolving funds, longdistance trader was the most effective investment in the value chain. - There are differences in price, VAT and net VAT between poor and nonpoor households who have been planting pineapples. In all of these criteria, the nonpoor groups were shown efficiency better than the poor group. - Value added and net value added were generated from the pineapple that strongly impacted to the income change of households who have been planting pineapples, in which the impact of value added and net value added on income of non-poor households were higher than the poor. The proportion of value-added and net value-added distribution positively impacted to income of households growing pineapples in Tien Giang Province. In particular, the influence of the proportion of value-added and net value added distributions to the non-poor households were more the poor. - Links between the actors in the value chain was formed that based on the known and identifiable only support each other in these circumstances and given time. In fact, they had to compete with each other to find the product output in the market. The support was simply the exchange of information, loan pineapple production in the absence of product delivery to customer and so on. Besides, no link has been established strictly and systematically. - Seven Strategies to upgrade the pineapple value chain were proposed as follows: Strategic for increasing productivity and improving the product quality; Strategic for capacity management, organizing cooperative activities; Strategic for restructuring of distribution systems, market expansion; Strategic for diversification of products made from pineapples; Strategic for making use of productive resources for farmers; Strategic for upgrading rural infrastructure; Strategic for improving the market forecasting systems and diseases. - Six measures are proposed to enhance VAT of pineapple products that contributed to improve the income of poor farmers as follows: Improving the pineapple seed, improving the seed quality, ensuring the same of quality as well as size of goods; Changing the appropriate of farming practices, adjusting the input element to enhance the added value of products;Improving the access to market information, access to support programs developed pineapple industry; Improving the access to technical advances, changing the thinking of production, using of advanced production model; Establishing the credit cooperation, enhancing its financial support for poor households growing pineapples; Building and implementing the model of links 4 to stabilize the output market for households growing pineapples. vi MỤC LỤC Trang Tóm lƣợc.............................................................................................................................. iii Abstract ................................................................................................................................ v Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1 1.2. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 3 1.3.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 3 1.3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 4 1.5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .................................................................................. 4 1.6. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................... 4 1.6.1. Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................................... 4 1.6.2. Phạm vi không gian .......................................................................................... 5 1.6.3. Phạm vi thời gian .............................................................................................. 5 1.6.4. Phạm vi nội dung .............................................................................................. 5 1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................................... 6 1.7.1. Ý nghĩa khoa học của luận án .......................................................................... 6 1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án ........................................................................... 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 8 2.1. CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ............................................... 8 2.1.1. Tổng quan về sự hình thành chuỗi giá trị......................................................... 8 2.1.2. Quan điểm và khía cạnh nghiên cứu chuỗi giá trị ........................................ 10 2.1.3. Nghiên cứu chuỗi giá trị vì ngƣời nghèo ....................................................... 13 2.1.4. Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị khóm ............................................... 14 2.2. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ GIÁ TRỊ THỊ TRƢỜNG NÔNG SẢN ........................................................................................ 19 2.2.1.Tiếp cận theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng nông sản ................................ 19 2.2.2. Tiếp cận theo hƣớng nâng cao hiệu quả thị trƣờng nông sản........................ 19 2.2.3. Tiếp cận theo hƣớng nâng cao hiệu quả sản xuất .......................................... 20 2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 21 2.4. PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ....................................................... 23 2.4.1. Phƣơng pháp tiếp cận ..................................................................................... 23 2.4.2. Khung nghiên cứu........................................................................................... 24 vii CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................... 26 3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................... 26 3.1.1. Cơ sở lý luận về đói nghèo ............................................................................ 26 3.1.2. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị ......................................................................... 30 3.1.3. Cơ sở lý luận về giá trị gia tăng...................................................................... 34 3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 37 3.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 37 3.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................................... 39 CHƢƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................... 45 4.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TIỀN GIANG ......................................... 45 4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 45 4.1.2. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................................ 46 4.1.3. Tình hình xã hội .............................................................................................. 48 4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHÓM TRÊN THẾ GIỚI............... 48 4.2.1. Diện tích sản xuất ........................................................................................... 48 4.2.2. Năng suất và sản lƣợng................................................................................... 49 4.2.3. Tình hình tiêu thụ khóm trên thế giới ............................................................ 51 4.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHÓM TẠI VIỆT NAM ................. 52 4.3.1. Diện tích sản xuất ........................................................................................... 52 4.3.2. Năng suất và sản lƣợng................................................................................... 53 4.3.3. Tình hình tiêu thụ khóm của Việt Nam ......................................................... 54 4.4. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHÓM TẠI TIỀN GIANG ......................................... 55 4.4.1. Diện tích sản xuất khóm ................................................................................. 55 4.4.2. Năng suất và sản lƣợng................................................................................... 56 Chƣơng 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 57 5.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHÓM CỦA NÔNG HỘ ........... 57 5.1.1. Giới thiệu đặc điểm của nông hộ trồng khóm ............................................... 57 5.1.2. Thực trạng sản xuất khóm của nông hộ ......................................................... 59 5.1.3. Tình hình tiêu thụ khóm của nông hộ ............................................................ 61 5.1.4. Hiệu quả sản xuất khóm của nông hộ ............................................................ 66 5.1.5. Ảnh hƣởng của nguồn lực sản xuất đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phânphối nguồn lực của nông hộ trồng khóm ......................................................... 69 5.1.6. Hiệu quả tài chính của nông hộ nghèo trồng khóm ....................................... 72 5.1.7. Khó khăn của hộ nghèo khi tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm ............. 73 Tóm tắt mục tiêu nghiên cứu 1.............................................................................. 75 viii 5.2. CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM KHÓM .................................................................. 76 5.2.1. Tác nhân cung cấp các yếu tố đầu vào ........................................................... 76 5.2.2.Nông hộ trồng khóm ........................................................................................ 78 5.2.3. Thƣơng lái địa phƣơng ................................................................................... 82 5.2.4. Thƣơng lái đƣờng dài ..................................................................................... 84 5.2.5. Vựa khóm........................................................................................................ 87 5.2.6. Bán buôn cấp 1 ............................................................................................... 90 5.2.7. Bán buôn cấp 2 ............................................................................................... 92 5.2.8. Doanh nghiệp chế biến ................................................................................... 94 5.2.9. Bán lẻ .............................................................................................................. 98 5.2.10.Các tác nhân hỗ trợ chuỗi giá trị sản phẩm khóm ...................................... 100 5.2.11. Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm Tiền Giang ........................................ 102 5.2.12. Các kênh thị trƣờng chính trong chuỗi giá trị sản phẩm khóm ................. 106 5.3. GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ SỰ PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC NHÂN TÁC TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM KHÓM.................. 107 5.3.1.Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của các nhân tác trong các kênh thịtrƣờng chính của chuỗi giá trị sản phẩm khóm......................................... 107 5.3.2.So sánh giá trị gia tăng thuần và sự phân phối giá trị gia tăng thuần trong các kênh thị trƣờng chính giữa hộ nghèo và hộ không nghèo ..................... 109 5.3.3. Giá trị gia tăng, tỷ lệ phân phối giá trị gia tăng của các nhân tác trong chuỗi giá trị sản phẩm khóm ......................................................................... 110 5.4. TÍNH KINH TẾ CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM KHÓM TIỀN GIANG 113 5.4.1. So sánh hiệu quả đầu tƣ giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị .............. 113 5.4.2. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị sản phẩm khóm Tiền Giang......... 113 Tóm tắt mục tiêu nghiên cứu 2............................................................................ 115 5.5. GIÁ TRỊ GIA TĂNG SẢN PHẨM KHÓMVÀ TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC NHÓM HỘ .................................. 116 5.5.1. Giá trị gia tăng sản phẩm khóm của hộ nghèo và hộ không nghèo ............ 116 5.5.2. Tác động của sự thay đổi chi phí đầu vào và giá bán khóm đến giá trị gia tăng sản phẩm khóm của hộ nghèo và hộ không nghèo .................................. 116 5.5.3. Tác động của giá trị gia tăng và phân phối giá trị gia tăng sản phẩm khóm đến thu nhập của các nhóm hộ trồng khóm ................................................. 118 Tóm tắt mục tiêu nghiên cứu 3............................................................................ 120 5.6. QUAN HỆ LIÊN KẾT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ ................................................... 121 5.6.1. Liên kết ngang trong sản xuất kinh doanh ................................................... 121 5.6.2. Liên kết dọc trong sản xuất kinh doanh ....................................................... 121 5.7. TIỀM NĂNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM KHÓM CỦA NGƢỜI NGHÈO ....................................................................................................................... 124 ix 5.8. GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG SẢN PHẨM KHÓM GÓP PHẦN NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ NGHÈO................... 128 5.8.1. Chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm khóm góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm khóm........................................................................ 128 5.8.2. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm khóm góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo ................................................................... 139 Tóm tắt mục tiêu nghiên cứu 4............................................................................ 148 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 150 6.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 150 6.1.1. Kết luận từ mục tiêu phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ khóm của nông hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang ................................................................... 150 6.1.2. Kết luận từ mục tiêu phân tích hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm ....................................................................... 150 6.1.3. Kết luận từ mục tiêu so sánh GTGT của các nhóm hộ sản xuất khóm ..... 151 6.1.4. Kết luận từ mục tiêu đề xuất các giải pháp nâng cao GTGT sản phẩm khóm góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang ............. 152 6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 152 6.2.1. Đối với nông hộ nghèo ................................................................................. 152 6.2.2. Đối với các tác nhân thƣơng mại ................................................................. 152 6.2.3. Đối với doanh nghiệp chế biến..................................................................... 152 6.2.4. Đối với tác nhân hỗ trợ chuỗi ....................................................................... 152 6.3. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................................................................... 154 6.4. CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................................. 155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ........................................................ 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 157 Phụ lục 1: Kế hoạch hành động nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm khóm ................... 163 Phụ lục 2: Danh sách tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm ..................... 169 Phụ lục 3: Danh sách chuyên gia tƣ vấn ..................................................................... 175 Phụ lục 4: Hình ảnh minh hoạt chuỗi giá trị sản phẩm khóm .................................... 176 Phụ lục 5: Kết quả phân tích ....................................................................................... 178 Phụ lục 6: Phiếu khảo sát ............................................................................................ 184 x DANH SÁCH BẢNG TT Tên bảng Trang 2.1 Đặc điểm các khung khái niệm về chuỗi giá trị 2.2 Đánh giá tổng quan tài liệu 22 3.1 Đối tƣợng khảo sát và phƣơng pháp chọn mẫu 38 4.1 Top 15 quốc gia có sản lƣợng khóm lớn nhất trên thế giới 50 4.2 Diện tích gieo trồng khóm của cả nƣớc từ năm 2011 đến năm 2013 52 4.3 Năng suất khóm của cả nƣớc từ năm 2011 đến năm 2013 54 4.4 Diện tích trồng khóm tỉnh Tiền Giang từ năm 2011 đến năm 2013 55 4.5 Năng suất khóm của tỉnh Tiền Giangtừ năm 2011 đến năm 2013 56 4.6 Sản lƣợng khóm tại tỉnh Tiền Giangtừ năm 2011 đến năm 2013 56 5.1 Một số đặc điểm của hộ trồng khóm 57 5.2 Lý do chọn giống khóm và nguồn gốc của giống khóm 59 5.3 Nguồn tiếp cận thông tin tiến bộ kỹ thuật của nông hộ 60 5.4 Nguồn vay vốn để sản xuất khóm của nông hộ 61 5.5 Diện tích canh tác khóm của nông hộ 61 5.6 Nguồn tiếp cận thông tin thị trƣờng của hộ trồng khóm 62 5.7 Khả năng tiếp cận thông tin thị trƣờng của hộ trồng khóm 63 5.8 Nguyên nhân hao hụt sản phẩm khóm của nông hộ 65 5.9 Hình thức quyết định giá khóm của nông hộ nghèo 65 5.10 Hiệu quả sản xuất khóm của hộ nghèo và hộ không nghèo 67 5.11 Lƣợng lãng phí các yếu tố đầu vào của hộ nghèo và hộ không nghèo 68 5.12 Hiệu quả theo quy mô sản xuất của hộ nghèo và hộ không nghèo 69 5.13 Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính 70 5.14 Tác động của nguồn lực sản xuất đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất khóm của hộ nghèo và hộ không nghèo 70 5.15 Tác động của nguồn lực sản xuất đến hiệu quả phân phối nguồn lực của hộ nghèo và hộ không nghèo trồng khóm 71 5.16 Hiệu quả tài chính của nông hộ nghèo trồng khóm 73 5.17 Thông tin về đối tƣợng cung cấp giống khóm 76 5.18 Thông tin tác nhân cung cấp vật tƣ nông nghiệp 77 5.19 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của nông hộ 81 5.20 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của thƣơng lái địa phƣơng 84 5.21 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của thƣơng lái đƣờng dài 87 5.22 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của vựa khóm 89 9 xi 5.23 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của bán buôn cấp 1 92 5.24 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của bán buôn cấp 2 94 5.25 Hệ số chế biến các sản phẩm khóm của doanh nghiệp 96 5.26 Chi phí chế biến các sản phẩm khóm của doanh nghiệp 96 5.27 Doanh thu, giá trị gia tăng và lợi nhuận của doanh nghiệp chế biến 97 5.28 Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của bán lẻ 100 5.29 Phân phối sản lƣợng khóm qua các tác nhân trong chuỗi giá trị 104 5.30 Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của các tác nhân trong các kênh thị trƣờng chính của chuỗi giá trị sản phẩm khóm 108 5.31 Giá trị gia tăng thuần và sự phân phối giá trị gia tăng thuần của hộ nghèo và hộ không nghèo trong các kênh thị trƣờng chính 110 5.32 Giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng của các nhân tác trong chuỗi giá trị sản phẩm khóm 112 5.33 Hiệu quả đầu tƣ của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm 113 5.34 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị sản phẩm khóm Tiền Giang 114 5.35 So sánh giá trị gia tăng sản phẩm khóm giữa hộ nghèo và hộ không nghèo 116 5.36 Tác động của sự thay đổi giá bán khóm đến giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần của hộ nghèo và hộ không nghèo 117 5.37 Tác động của sự thay đổi chi phí đầu vào đến giá trị gia tăng và giá trị gia tăng tăng thuần của hộ nghèo và hộ không nghèo 117 5.38 Tốc độthay đổi giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần theo sự thay đổi giá bán sản phẩm khóm và giá các yếu tố đầu vào 118 5.39 Tác động của giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần đến thu nhập của hộ nghèo và hộ không nghèo 119 5.40 Tác động của sự phân phối giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần đến thu nhập của hộ nghèo và hộ không nghèo 119 5.41 Mức độ liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm khóm 122 5.42 Tiềm năng tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm của ngƣời nghèo 125 5.43 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chuỗi giá trị sản phẩm khóm 129 5.44 Phân tích cơ hội và thách thức đối với chuỗi giá trị sản phẩm khóm 125 5.45 Các chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm khóm 131 5.46 Hệ thống cơ sở đề xuất giải pháp và giải pháp nâng cao giá trị gia tăng góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng khóm 140 5.47 Đề xuất lƣợng điều chỉnh các yếu tố đầu vào đối với hộ nghèo 141 xii DANH SÁCH HÌNH TT Tên hình Trang 2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 23 2.2 Khung nghiên cứu tổng quát 24 3.1 Sơ đồ chuỗi theo cách tiếp cận GTZ 33 3.2 Tổng giá trị gia tăng của chuỗi sản phẩm 34 3.3 Giá trị gia tăng dọc theo chuỗi giá trị 35 3.4 Mô hình phân tích màng bao dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào bằng mô hình CRS và VRS 42 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang 45 4.2 Tỷ lệ diện tích trồng khóm của các châu lục giai đoạn 2011-2012 48 4.3 Top 15 quốc gia có diện tích khóm lớn nhất trên thế giới 49 4.4 Tỷ trọng sản lƣợng khóm của các châu lục năm 2012 49 4.5 Tình sản xuất khóm của các quốc gia hàng đầu thế giới 51 4.6 Tình hình xuất khẩu khóm trên thế giới giai đoạn 2010 -2012 51 4.7 Tình hình nhập khẩu khóm trên thế giới giai đoạn 2010 -2012 52 4.8 Sản lƣợng và giá trị xuất khẩu khóm đóng hộp của Việt Nam 54 5.1 Tình hình tham gia các tổ chức xã hội, đoàn thể của nông hộ 58 5.2 Tình hình vốn vay của hộ sản xuất khóm 60 5.3 Hình thức liên lạc với ngƣời mua của nông hộ trồng khóm 63 5.4 Tỷ lệ sản lƣợng khóm của nông hộ bán cho từng tác nhân 64 5.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của nông hộ 65 5.6 Hình thức thanh toán khi bán khóm của hộ trồng khóm 66 5.7 Khó khăn của ngƣời nghèo tham gia sản xuất khóm 74 5.8 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của nông hộ 78 5.9 Nguồn cung cấp thông tin giá khóm cho nông hộ 80 5.10 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của thƣơng lái địa phƣơng 82 5.11 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá mua khóm của thƣơng lái địa phƣơng 83 5.12 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của thƣơng lái địa phƣơng 83 5.13 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của thƣơng lái đƣờng dài 84 5.14 Đối tƣợng quyết định giá mua khóm của thƣơng lái đƣờng dài 85 5.15 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của thƣơng lái đƣờng dài 86 5.16 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của vựa khóm 87 xiii 5.17 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá mua khóm của vựa khóm 88 5.18 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của vựa khóm 89 5.19 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của bán buôn cấp 1 90 5.20 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá mua khóm của bán buôn cấp 1 91 5.21 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của bán buôn cấp 1 91 5.22 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của bán buôn cấp 2 92 5.23 Chuỗi giá trị sản phẩm khóm của doanh nghiệp chế biến 94 5.24 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm của bán lẻ 98 5.25 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá mua khóm của bán lẻ 99 5.26 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá bán khóm của bán lẻ 99 5.27 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm khóm ở tỉnh Tiền Giang 105 5.28 Mối liên kết giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm 122 5.29 Những điểm nghẽn trong chuỗi giá trị khóm ở tỉnh Tiền Giang 128 5.30 Khung chiến lƣợc nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm khóm 132 5.31 Các yếu tố làm giảm giá trị gia tăng sản phẩm khóm của hộ nghèo 139 5.32 Mô hình liên kết 4 nhà đảm bảo thị trƣờng đầu ra cho nông hộ nghèo 144 5.33 Mô hình kết hợp đa bên và trung gian trong việc đảm bảo hợp đồng 147 xiv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa AE Allocative Efficiency (Hiệu quả phân phối) BVTV Bảo vệ thực vật CCA Comodity Chain Analysis CE Cost Efficiency (Hiệu quả chi phí) CPTG Chi phí trung gian CPTT Chi phí tăng thêm ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long DEA Data Envelopment Analysis (Phân tích màng bao dữ liệu) DFID Department for International Development EE Economic Efficiency (Hiệu quả kinh tế) FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations GB Giá bán GlobalGap Global Good Agricultural Practice GTGT Giá trị gia tăng GTGTT Giá trị gia tăng thuần GTZ Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit HTX Hợp tác xã SE Scale Efficiency (Hiệu quả quy mô) TBKT Tiến bộ kỹ thuật TE Technical Efficiency (Hiệu quả kỹ thuật) TSLN Tỷ suất lợi nhuận UNIDO United Nations Industrial Development Organization VCA Value Chain Analysis (Phân tích chuỗi giá trị) VEGETIGI Tien Giang Vegetables and Fruits Joint Stock Company VietGap Vietnamese Good Agricultural Practices VTNN Vật tƣ nông nghiệp WB World Bank (Ngân hàng thế giới) xv CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Trong chương 1, một số nội dung chính được trình bày bao gồm: (i) Đặt vấn đề và sự cần thiết nghiên cứu; (ii) Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết đặt ra cho nghiên cứu; (iii) Phạm vi nghiên cứu về đối tượng, nội dung, không gian và thời gian; (iv) Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án. 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam luôn đƣợc bạn bè quốc tế biết đến nhƣ một “Vƣơng quốc trái cây”. Tỉnh Tiền Giang với diện tích trồng cây ăn trái lớn nhất cả nƣớc, đƣợc mệnh danh là “Vựa trái cây quốc gia”, với nhiều chủng loại đặc sản có giá trị kinh tế nhƣ xoài cát Hòa Lộc, khóm Tân Lập, vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim, thanh long Chợ Gạo, sơ ri Gò Công, sầu riêng Ngũ Hiệp, bƣởi long Cổ Cò,… Tính đến cuối năm 2013, diện tích cây ăn trái của Tiền Giang chiếm khoảng 10% diện tích cây ăn trái cả nƣớc, cho sản lƣợng gần 900 nghìn tấn quả/năm, đạt giá trị hơn 2.500 tỷ đồng, chiếm 24% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang, 2014). Với giá trị kinh tế cao, cây ăn trái đƣợc xem là “cứu cánh” trong chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo của tỉnh Tiền Giang. Theo quyết định số 2798/QĐUBND của Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang về Quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 (UBND tỉnh Tiền Giang, 2013), Tiền Giang sẽ hình thành các vùng chuyên canh cây ăn trái, chẳng hạn nhƣ vùng chuyên canh xoài cát Hòa Lộc ở huyện Cái Bè, vùng chuyên canh thanh long ở huyện Chợ Gạo, đặc biệt là vùng chuyên canh sản xuất khóm ở huyện Tân Phƣớc với hơn 15.000 ha đƣợc xem là “Vựa khóm quốc gia”. Trong những năm gần đây, thƣơng hiệu khóm Tân Lập – Tiền Giang ngày càng đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc biết đến. Khóm Tân Lập đƣợc xem là cây trồng xóa đói giảm nghèo của tỉnh Tiền Giang. Tính đến 2013, toàn tỉnh Tiền Giang có khoảng 15.000 ha khóm với tổng sản lƣợng là 232.999 tấn (Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang, 2014). Trong bối cảnh hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến khóm trong vùng gặp nhiều khó khăn bởi kém lợi thế cạnh tranh về công nghệ và giá thành thì sản lƣợng khóm từ 15.000 ha của tỉnh Tiền Giang luôn trong tình trạng “dội hàng”. Tiếp đến là vấn đề muôn thuở của ngƣời nông dân “mùa rộ giá thấp, mùa thất giá cao”, lợi dụng cơ hội này các thƣơng lái thu mua ép giá, gây nhiều tổn thất cho nông hộ. Hầu nhƣ, sự liên kết giữa các khâu từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ vẫn còn mờ nhạt, nông hộ sản xuất khóm vẫn là đối tƣợng chịu nhiều rủi ro trong khi lợi ích thực tế nhận đƣợc trong chuỗi giá trị vẫn chƣa tƣơng xứng. Làm sao để giải quyết các khó khăn và nâng cao giá trị nhận đƣợc cho nông hộ trồng khóm thật sự là bài toán khó, cần có những nghiên cứu cũng nhƣ các định hƣớng chính sách đúng đắn. Theo quyết định số 899/QĐ-TTG ngày 10/06/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao GTGT và phát triển bền vững đã định hƣớng rõ việc nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho dân cƣ nông thôn, giảm tỷ lệ đói nghèo thì phải duy trì tăng trƣởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các mặt hàng 1 nông sản thông qua tăng năng suất, chất lƣợng, đáp ứng yêu cầu thị trƣờng và nâng cao GTGT. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập thế giới, năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một trong những yếu tố cần thiết để tồn tại và mở rộng thị trƣờng, nhất là thị trƣờng xuất khẩu. Theo FAO (2013), nhu cầu tiêu thụ trái cây nhiệt đới của thị trƣờng thế giới ngày càng tăng. Trong giai đoạn 2001-2010, nhu cầu tiêu thụ trái cây hàng năm của thế giới tăng bình quân 3,6%, trong khi sản lƣợng thế giới chỉ tăng 2,8%. Trong đó, có 4 loại trái cây chính là khóm, chuối, xoài và đu đủ với Mỹ và EU là những nhà nhập khẩu chính. Tuy nhiên để thâm nhập vào các thị trƣờng khó tính này, ngành khóm của Tiền Giang cần có những biện pháp đầu tƣ, áp dụng TBKT phát triển sản xuất và hình thành vùng trồng khóm chuyên canh hàng hóa cho năng suất và chất lƣợng cao theo hƣớng “sản phẩm sạch”. Nhƣ vậy, để phát triển ngành hàng khóm ở tỉnh Tiền Giang bền vững, các bài toán đặt ra cần phải giải quyết là: (1) Nâng cao lợi ích nhận đƣợc cho nông hộ, đặc biệt là nông hộ nghèo sản xuất khóm thông qua cải thiện GTGT sản phẩm khóm; (2) Nâng cao GTGT cho sản phẩm khóm thông qua nâng cấp chuỗi giá trị. Vì thế, việc nghiên cứu các giải pháp nâng cao GTGT sản phẩm khóm góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang cần đƣợc xem là một chủ đề mang tính cấp thiết cao. Đồng thời, nghiên cứu đƣợc thực hiện cũng góp phần hiện thực hóa đề án và chính sách về nâng cao GTGT nông sản của Chính phủ. 1.2. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU Chuỗi giá trị là một trong những chủ đề đƣợc nhiều học giả, nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm trong thời gian gần đây. Thực tế, các khái niệm về chuỗi giá trị đã đƣợc các học giả quốc tế đề cập từ rất sớm. Nguồn gốc của phân tích chuỗi giá trị xuất phát từ khái niệm “chuỗi” (filière) ở Pháp những năm 1960 và khái niệm “chuỗi ngành hàng” (commodity chains) của Wallerstein (Raikes et al, 2000; Bair, 2005). Tuy nhiên, cụm từ “chuỗi giá trị” (value chain) đƣợc đề cập lần đầu tiên bởi Porter (1985) khi phân tích tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp sau đó, Gereffi và Korzenniewicz (1994), Kaplinsky và Morris (2001) đã đƣa ra phƣơng pháp tiếp cận toàn cầu về chuỗi giá trị. Bên cạnh các nhà nghiên cứu độc lập, các tổ chức quốc tế nhƣ FAO, GTZ hay UNIDO cũng đã thực hiện nhiều chƣơng trình dự án nghiên cứu nông nghiệp theo cách tiếp cận chuỗi giá trị. Từ việc ứng dụng lý thuyết của các học giả đi trƣớc, các tổ chức này đã mở ra nhiều lĩnh vực nghiên cứu thực tiễn có giá trị và còn cho ra đời các bộ công cụ nghiên cứu về chuỗi giá trị. Một trong những điểm chung về nội dung đƣợc chú trọng khi nghiên cứu về chuỗi giá trị của các tổ chức này chính là nghiên cứu chuỗi giá trị vì ngƣời nghèo, nâng cao khả năng gia nhập thị trƣờng và cải thiện thu nhập cho ngƣời nghèo trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị đƣợc thực hiện với các loại nông sản khác nhau: Chuỗi giá trị chè Bắc Bộ (Trần Công Thắng, 2004), chuỗi giá trị lúa gạo ĐBSCL (Võ Thị Thanh Lộc, 2009), chuỗi giá trị dừa tỉnh Bến Tre (Trần Tiến Khai, 2011), chuỗi giá trị táo - tỏi - nho Ninh Thuận (Nguyễn Phú Son, 2012). Riêng về chuỗi giá trị trái cây, một số các nghiên cứu đƣợc thực hiện bài bản 2 và quy mô có thể kể đến nhƣ chuỗi giá trị xoài cát Hòa Lộc ĐBSCL (Vo Thi Thanh Loc & William Smith, 2014) và chuỗi giá trị thanh long tỉnh Tiền Giang (Võ Thị Thanh Lộc và ctg, 2014). Tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Tiền Giang là 6,33% (Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang, 2014). Trong đó, một số “rốn nghèo” của tỉnh có thể kể đến là vùng đất phèn Tân Phƣớc và cù lao Tân Phú Đông. Vùng đất “khó” – Tân Phƣớc với đặc tính nhiễm phèn nặng là một trong những bất lợi rất lớn đối với ngƣời dân sản xuất lƣơng thực và các loại rau màu. Tuy nhiên, sự có mặt của cây khóm đã “đánh thức” sự trỗi dậy mạnh mẽ của vùng đất này. Nhờ có đặc tính chịu đƣợc phèn cao, cây khóm đã từng bƣớc khẳng định vị thế chủ lực, là cây trồng giúp nông dân thoát nghèo và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, cơ hội luôn đi đôi với thách thức. Ngƣời trồng khóm và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị hiện đang đối mặt với nhiều hạn chế trong quá trình tổ chức sản xuất, chế biến và phân phối. Vấn đề nâng cao GTGT của sản phẩm chƣa đƣợc chú trọng trong khi tiềm năng ngành hàng khóm là rất lớn. Để cây khóm có thể trở thành cây trồng “thoát nghèo” bền vững cho ngƣời dân nghèo tại địa phƣơng thì tất yếu phải có các nghiên cứu thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm khóm ở tỉnh Tiền Giang nhằm đề xuất giải pháp nâng cao giá trị nhận đƣợc cho nông hộ nghèo, đồng thời tạo cơ hội tham gia chuỗi giá trị cho ngƣời lao động nghèo tại địa phƣơng. Bên cạnh đó, các kết quả của nghiên cứu cũng là những căn cứ khoa học quan trọng đóng góp vào các chiến lƣợc, chính sách phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh Tiền Giang, góp phần thực hiện thành công chƣơng trình xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống cho nông hộ nghèo trồng khóm. 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.3.1. Mục tiêu chung Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án nhằm phân tích hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm ở tỉnh Tiền Giang, phân tích giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các nhân tác tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm, đồng thời phát hiện các điểm nghẽn cần thiết phải cải thiện để nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi, thông qua đó đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng khóm ở tỉnh Tiền Giang. 1.3.2. Mục tiêu cụ thể Các mục tiêu cụ thể của luận án cần đƣợc giải quyết nhƣ sau: Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khóm của nông hộ nghèo ở tỉnh Tiền Giang. Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm, đồng thời phân tích giá trị gia tăng và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các nhân tác tham gia chuỗi giá trị sản phẩm khóm ở tỉnh Tiền Giang. 3
- Xem thêm -