Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm - Việt Trì

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ THU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ THU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây. Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn Công, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, các phòng của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii MỤC LỤC ......................................................................................................... iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................ vi DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ .................................................................... vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 3 5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN................................ 5 1.1. Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân .................................... 5 1.1.1. Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân ........................ 5 1.1.2. Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân ......... 11 1.2. Chất lượng của tín dụng trong các quỹ tín dụng nhân dân ...................... 17 1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng ................................................. 17 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ........................... 43 1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ....................... 19 1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tín dụng tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam ................. 24 1.3.1. Kinh nghiệm tại các nước và một số địa phương ở Việt Nam....... 24 1.3.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam ................................. 34 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 41 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 41 2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 41 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 42 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 43 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ ..... 47 3.1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì .......... 47 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 47 3.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý ................................................... 49 3.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh..................................................... 51 3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 52 3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì ........................................................................................... 55 3.2.1. Chất lượng huy động vốn ............................................................... 55 3.2.2. Chất lượng hoạt động cho vay ....................................................... 61 3.2.3. Năng lực tài chính .......................................................................... 65 3.2.4. Mức độ an toàn ............................................................................... 69 3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì .................................................................................................. 70 3.3.1. Thành tựu đạt được ........................................................................ 70 3.3.2. Những tồn tại và hạn chế................................................................ 72 3.3.3. Nguyên nhân .................................................................................. 73 Chƣơng 4: NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƢỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ .............. 77 4.1. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì ............................................................................. 77 4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì ...................................................................... 78 4.2.1. Cân đối nguồn vốn huy động và cho vay ....................................... 78 4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng Quỹ tín dụng ......... 79 4.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư ................................ 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 4.2.4. Xây dựng chiến lược Marketing .................................................... 81 4.2.5. Xây dựng, củng cố mối quan hệ với chính quyền địa phương các cấp ...................................................................................................... 81 4.2.6. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt .......................................... 82 4.2.7. Tăng cường quản lý nợ, giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn, nợ xấu ....................................................................................................... 82 4.2.8. Chú trọng công tác dự báo và phòng ngừa các rủi ro trong tín dụng trung và dài hạn ............................................................................... 84 4.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ........................... 84 4.2.10. Nâng cao chất lượng thông tin ..................................................... 85 4.2.11. Một số giải pháp hỗ trợ khác ........................................................ 86 4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì ....................................... 87 4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ .................................... 87 4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ...................... 87 4.3.3. Kiến nghị đối với UBND thành phố Việt Trì ................................ 88 4.3.4. Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Phú Thọ ...... 88 KẾT LUẬN .................................................................................................... 91 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CHLB : Cộng hòa liên bang HTX : Hợp tác xã HTXTD : Hợp tác xã tín dụng NHHTX : Ngân hàng Hợp tác xã NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại QTD : Quỹ tín dụng QTDCS : Quỹ tín dụng cơ sở QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng: Bảng 3.1: Số lượng thành viên giai đoạn 2012 – 2014 ................................... 52 Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ........... 53 Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ... 54 Bảng 3.4: Tổng chi phí cho nhân viên của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm...... 55 Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian............................................... 56 Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích .............................................. 58 Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động .................................................. 59 Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn .................................. 60 Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn......... 60 Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng theo thời gian qua 3 năm 2012-2014 .................. 61 Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian qua các năm........ 62 Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế ............................................... 63 Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm............. 64 Bảng 3.14: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2012 - 2014........................ 65 Bảng 3.15: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 ........................... 66 Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 ...................... 67 Bảng 3.17: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 ..................................... 69 Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014........ 70 Sơ đồ: 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, với tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò của các tổ chức tín dụng ngày càng quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và phục vụ cho nhu cầu vốn nói riêng. Việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một trong những chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân cơ sở và Quỹ tín dụng trung ương. Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật của các tổ chức tín dụng, luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của người dân, đồng thời thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn do Đảng và nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn, hỗ trợ về kỹ thuật, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình… phải có thêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt. Để đáp ứng nhu cầu đó Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì - Phú Thọ ra đời. Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm chủ yếu là tín dụng ngắn hạn và trung hạn, hoạt động tín dụng dài hạn hầu như chưa triển khai và thực hiện. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với hoạt động tín dụng các Quỹ tín dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng. Các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao cho chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra được chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp cho các Quỹ tín dụng thấy rõ được thực trạng tín dụng, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín dụng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Đó chính là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phƣờng Gia Cẩm - Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng tín dụng; từ đó nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là: - Làm rõ bản chất và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại các quỹ tín dụng; - Phân tích và đánh giá tình hình thực trạng chất lượng tín dụng nhằm khẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì; - Chỉ rõ thành công cũng như tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chất lượng tín dụng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chất lượng tín dụng cùng với việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng. Cụ thể: + Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng cùng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tín dụng nhân dân. + Về không gian: Giới hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. + Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa một cách đầy đủ các vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Về mặt thực tiễn, đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị, quản lý của Quỹ tín dụng nhất là Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm các thông tin một cách sát thực về chất lượng tín dụng. Đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở phường Gia Cẩm. Kết quả thực hiện của đề tài không chỉ cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng quản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học….liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân nói chung và cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. Chương 4: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1. Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân 1.1.1. Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên. Nội dung của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển” (Chính phủ (2001). Đặc điểm hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân như sau: - Tuân thủ các nguyên tắc cho vay vốn: + Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 + Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. - Bảo đảm các điều kiện cho vay vốn: Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: + Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. + Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. + Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết. + Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật + Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng. - Bảo đảm về đối tượng cho vay vốn: Quỹ tín dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau: + Số tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác. + Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 - Phương thức cho vay: + Cho vay từng lần: Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu. Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo thương vụ hay vay theo mùa vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và Quỹ tín dụng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh trong năm và các điều kiện vay vốn khác của Quỹ tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tín dụng. Khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lần vay. Hạn mức tín dụng được xem như là một cam kết của Quỹ tín dụng về mức dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểm nhận tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực của hạn mức. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với đơn vị sản xuất có quan hệ thường xuyên và mang tính chất truyền thống. + Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Quỹ tín dụng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì Quỹ tín dụng phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay. + Cho vay theo dự án: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tín dụng phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Với phương thức này, khách hàng phải lập dự án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tín dụng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 + Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay - Bảo đảm mức cho vay: Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tín dụng căn cứ vào: + Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng. + Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng. + Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố số tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trả khi đến hạn không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay. - Xác định rõ thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. - Qui định về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay do Quỹ tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi suất huy động cộng với chi phí hoạt động của Quỹ tín dụng, nộp thuế theo quy định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 - Tuân thủ quy trình cho vay tín dụng: Quy trình cho vay tín dụng được thực hiện theo các trình tự sau: + Bước 1/ Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơ vay vốn nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn: Cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở phổ biến cho thành viên về chính sách cho vay của QTDND cơ sở và xem xét các điều kiện của thành viên vay vốn có thể đáp ứng được như hình thức đảm bảo, thời hạn, lãi suất, điều kiện ràng buộc…. hướng dẫn thành viên lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúng quy định hiện hành của pháp luật và QTDND cơ sở. Hồ sơ vay vốn gồm: . Đơn xin vay và các loại giấy tờ phản ánh tư cách pháp lý của thành viên (Nếu là pháp nhân) . Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của thành viên . Dự án phương án vay vốn . Tài sản đảm bảo tiền vay. + Bước 2/ Thẩm định tín dụng: Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho vay, nếu bước thẩm định này làm tốt thì hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cho QTDND cơ sở và thành viên. Cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm tra lại các thông tin về thành viên dựa trên hồ sơ thành viên đã cung cấp và các nguồn thông tin khác như sau: . Kiểm tra thực tế đối với thành viên vay vốn. . Đánh giá thành viên, tập trung vào các nội dung như: tư cách pháp nhân (hồ sơ pháp lý), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý và điều hành, uy tín của thành viên, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác . Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của thành viên như: nhu cầu vay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh. . Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa: QTDND cơ sở sẽ xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước, rủi ro có thể phát sinh từ thành viên, thị trường, giá cả, tỷ lệ lạm phát… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 . Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có); chất lượng tài sản đảm bảo, khả năng chuyển đổi thành tiền, thị trường tiêu thụ từ đó xác định giá trị tài sản đảm bảo một cách chính xác. Sau khi thẩm định lại các thông tin, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định và kiến nghị cho vay hay không cho vay, nếu cho vay thì ghi rõ số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất. Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do. + Bước 3/ Ký kết hợp đồng tín dụng: Sau khi xem xét tờ trình thẩm định và hồ sơ vay vốn, Giám đốc có thể đồng ý hay từ chối cho vay hoặc yêu cầu tái thẩm định, bổ sung kiểm tra lại thông tin. Nếu từ chối cho vay phải nêu rõ lý do, nếu khoản cho vay vượt mức phán quyết (đối với giám đốc) thì phải đưa ra hội đồng tín dụng theo quy định hiện hành. Căn cứ quyết định của giám đốc, cán bộ tín dụng triển khai cho vay (ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay nếu có) hay không cho vay hoặc tái thẩm định, bổ sung, kiểm tra lại thông tin. + Bước 4/ Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã ký: Cán bộ tín dụng hướng dẫn thành viên thực hiện các thủ tục nhận tiền vay như lập giấy nhận nợ, cung cấp giấy tờ chứng minh về việc sử dụng vốn vay, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ từ đó trình giám đốc phê duyệt và thực hiện giải ngân. + Bước 5/ Kiểm tra sử dụng vốn vay và tiến hành thu nợ hoặc xử lý nợ có vấn đề: . Kiểm tra sử dụng vốn vay: Cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở phải chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra sử dụng vốn vay phù hợp với từng khoản vay và với hợp đồng tín dụng, lập biên bản kiểm tra và báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay. Nếu các khoản vay của thành viên có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong kinh doanh thì cán bộ sẽ lập tờ trình, trình lên cấp trên xử lý và có thể xử lý theo các như: chấm dứt hẳn việc cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay. . Thu hồi nợ vay: Tối thiểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở thông báo cho thành viên về thời hạn trả nợ, số nợ thành viên phải trả và trao đổi thêm thông tin với thành viên để nắm bắt cụ thể về khả năng trả nợ đến hạn của thành viên. Trường hợp thành viên không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, thành viên phải có giấy đề nghị QTDND cơ sở trước ngày đến hạn, đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ. Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực tế và có ý kiến đề nghị giám đốc cho gia hạn theo quy định hiện hành. Nếu thành viên có nguồn trả nợ, cán bộ tín dụng giám sát các nguồn thu và đôn đốc thành viên trả nợ đúng hạn. . Xử lý nợ có vấn đề: Quá ngày đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng, nếu thành viên không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và không được QTDND cơ sở chấp thuận cho gia hạn nợ gốc và nợ lãi thì QTDND cơ sở có thể xử lý như sau: . Chuyển sang nợ quá hạn . Thu nợ bằng việc xử lý tài sản đảm bảo . Khởi kiện trước pháp luật + Bước 6/ Thanh lý hợp đồng tín dụng: . Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay: . Tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo tất toán khoản vay cho thành viên. . Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay (Nguyễn Minh Kiều, 2006). 1.1.2. Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân Tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ: - Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùng loại trong tương lai. - Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả là lãi suất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -