Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp việt á

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đưa ra trong bài viết là chính xác, trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của ngân hàng thương mại cổ phần Việt á giai đoạn 2003-2005. 1 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Danh mục chữ cái viết tắt Tmcp Thương mại cổ phần Nhnn Ngân hàng nhà nước Tscđ Tài sản cố định Tslđ Tài sản lưu động Nhtm Ngân hàng thương mại Vab Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt á Pgd Phòng giao dịch Tckt Tổ chức kinh tế Xnk Xuất nhập khẩu Cnvc Công nhân viên chức 2 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC Lời mở đầu……………………………………………………………...........5 Chương 1:cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1. tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 7 1.1.1.Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng………………………..7 1.1.1.1.Khái niệm……………………………………………………………..7 1.1.1.2.Đặc trưng của tín dụng ngân hàng…………………………………….8 1.1.2.Phân loại tín dụng ngân hàng…………………………………………...9 1.1.2.1.Thời hạn tín dụng……………………….…………………………….9 1.1.2.2.Đối tượng tín dụng…………………….……………………………..10 1.1.2.3.Mức độ tín nghiệm đối với khách hàng.……………………………..10 1.1.2.4.Tính chất của tín dụng……………………………………………….11 1.1.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng………………………………………..11 1.2.chất lượng tín dụng của nhtm…….…………………………....................14 1.2.1.Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng………………………...14 1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng……………………………..17 1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng………………………19 1.2.3.1.Nhân tố khách quan………………………………………………….19 1.2.3.2.Nhân tố chủ quan…………………………………………………….21 Chương2:Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp việt á......22 2.1.khái quát tình hình hoạt động của nhtmcp việt á ......................................... 26 2.1.1.Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Việt á……………………...26 2.1.1.1.Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Việt á…………...26 2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt á………………………...27 2.1.2.tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Việt á……………………..28 3 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.1.2.1.lĩnh vực hoạt động…………………………………………………...28 2.1.2.2.Tình hình huy động vốn……………………………………………...29 2.1.2.3.Tình hình sử dụng vốn……………………………………………….31 2.1.2.4.Kết quả kinh doanh của ngân hàng………………………………….34 2.2.thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp việt á giai đoạn hiện nay…………….…..........................................................................................35 2.2.1. Tình hìn nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Việt á…………………...35 2.2.2.Thu lãi từ hoạt động tín dụng………………………………………….36 2.2.3.Chi trả lãi từ hoạt động tín dụng……………………………………….37 2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại nh Tmcp việt á ......................................... 38 2.3.1.Những kết quả đạt được………………………………………………..38 2.3.2.Hạn chế và những nguyên nhân………………………………………..39 Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp việt á ................................................................................... 41 3.1.Mục tiêu, định hướng phát triển của ngân hàng……………………….....41 3.1.1.Mục tiêu của ngân hàng……………………………………………….41 3.1.2.Định hướng phát triển của ngân hàng………………………………….41 3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp việt á………….………………………………42 3.2.1.Xây dựng chiến lược kinh doanh………………………………………42 3.2.2.Đa dạng hoá hoạt động tín dụng……………………………………….44 3.2.3.Thực hiện có hiệu quả quy trình nghiệp vụ tín dụng…………………..45 4 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.2.4.Tăng cường kiểm tra kiểm soát đối với các khoản tín dụng…………...46 3.2.5.Xử lý tốt các khoản nợ quá hạn………………………………………..47 3.2.6.Giải pháp về nhân tố con người………………………………………..49 3.3.Một số kiến nghị...…………………………………………………..........52 3.3.1.Kiến nghị đối với nhà nước…………………………………………….52 3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước………………………………..53 Kết luận…………………………………………………………………......55 Tài liệu tham khảo………………………………………………….............56 Xác nhận của ngân hàng….……………………………………..................57 5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời mở đầu 1. Sự cần thiết của đề tài Với xu hướng kinh tế như hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng gay gắt và khốc liệt.Như vậy, yêu cầu khách quan và cấp bách đối với đất nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế của mình để hội nhập ngày cầng sâu, rộng và có hiệu quả hơn. Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế là phát triển hệ thống tài chính- ngân hàng. Hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng nếu được đảm bảo an toàn, hiệu quả thì sẽ có những đóng góp tích cực vào việc ổn định và cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát, duy trì nhịp độ tăng trưởng khá của nền kinh tế. Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Việt á là khá tốt, dư nợ cho vay tăng nhanh qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn giảm… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được ngân hàng còn có những tồn tại cần khắc phục. Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của nhà quản trị ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng hợp, vừa phản ánh hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng, vừa phản ánh sự lớn mạnh và những mặt còn bất cập trong quản lý điểu hành ngân hàng. Như vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đề mà trước đây, hiện tại hay tương lai đều đặt lên vị trí quan trọng trong quản trị ngân hàng.Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Việt á” nhằm mục đích đưa ra một số giải pháp dựa trên khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt á. 2. mục đích nghiên cứu của đề tài 6 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đề tài làm rõ vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại từ đó thấy rõ tầm quan trọng của chất lượng tín dụng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng . Phân tích, đánh giá thực trang hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt á chi để từ đó chỉ ra kết quả dạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó đồng thời kiến nghị nhằm củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng là phạm trù rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như các hoạt động huy động vốn, cho vay, bảo lãnh… trong bài chuyên đề này chỉ đề cập chủ yếu tới chất lượng tín dụng ở góc độ cho vay. Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt á. 4. Những đóng góp của chuyên đề Bài viết làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về chất lượng tín dụng tại ngân hàng.Phát hiện những vấn đề, nguyên nhân của vấn đề và kiến nghị những giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, từ đó góp phần: - Nâng cao khả năng sinh lời - Giảm rủi ro - Đảm bảo thanh khoản - Nâng cao uy tín của ngân hàng. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như trình độ, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự tham gia, góp ý kiến của thầy cô, các nhà quản trị Ngân hàng và những người quan tâm đền chuyên đề. 7 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chương 1: Cơ sở Lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng 1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan của nền sản xuất xã hội. Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định tất sẽ dẫn đến giầu nghèo. Trong xã hội bắt đầu xuất hiện một tầng lớp có thu nhập cao, nhiều vốn và một tầng lớp khác có thu nhập thấp hơn, thiếu vốn để hoạt động sản xuất bình thường. Để giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, thực hiện việc điều hoà nhu cầu tạm thời về vốn, hoạt động tín dụng ra đời. Như vậy quan hệ tín dụng gắn liền với quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay. Nó thể hiện quy trình vận động của vốn vay thông qua việc sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất và điểm cuối của quá trình là sự hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) của tín dụng. Từ đó ta thấy: bản chất của tín dụng là quan hệ phân phối vốn dựa trên nguyên tắc hoàn trả vốn. Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của quá trình vận động tín dụng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một bên là các cá nhân và các tổ chức trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay. Như vậy, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và nhân dân lao động. Dựa vào việc tập trung vốn tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế, dựa vào vốn tự có, vốn cấp phát của Nhà nước và vốn phát hành, 8 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ngân hàng thực hiện mối quan hệ kinh tế đó bằng phương pháp cho vay có hoàn trả . Quan hệ tín dụng ngân hàng chỉ được hình thành khi có những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể làm tiền đề cho nó. Chính vì vậy, mặc dù các NHTM xuất hiện rất sớm nhưng quan hệ tín dụng chỉ được hình thành vào khoảng cuối thể kỷ 19. Thông thường quá trình vận động của tín dụng ngân hàng trải qua 3 giai đoạn: - Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay : ở giai đoạn này vốn tiền tệ được chuyển từ ngân hàng sang người đi vay. Đây là đặc điểm khác với mua bán hàng hoá thông thường vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. - Sử dụng vốn trong quá trình sản xuất: sau khi nhận được khoản vay từ ngân hàng, người đi vay có quyền sử dụng lượng giá trị để thoả mãn một mục đích nhất định. Trong giai đoạn này, vốn được sử dụng vào trong một quá trình mua hàng hoá, vật tư, nguyên vật liêụ, máy móc…để phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu lượng giá trị này, mà họ phải hoàn trả trong một thời gian nhất định. - Hoàn trả tín dụng : là giai đoạn kết thúc của chu kỳ tín dụng. Sau khi vốn được sử dụng vào việc thực hiện một chu kỳ sản xuất, đến một thời hạn nhất định (được thoả thuận giữa ngân hàng và người đi vay vốn) vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho ngân hàng với lượng giá trị cao hơn lượng giá trị đã vay (bao gồm cả gốc lẫn lãi). Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế mà còn kịp thời khắc phục những nhược điểm của các hình thức tín dụng khác trong lịch sử như: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại… 1.1.1.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng Một là, tín dụng là sự cung cấp một lượng giá tị dựa trên cơ sở lòng tin. ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu qủa sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ. Từ đặc trưng này 9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cho thấy quan hệ tín dụng chỉ xảy ra khi các bên có sự tin tưởng lẫn nhau. Để có lòng tin đối với khách hàng, ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách hàng trước khi cho vay. Nến khâu này được thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vay của ngân hàng gặp ít rủi ro và ngược lại. Hai là, tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Đặc trưng này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời. Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay xác định thời hạn cho vay phụ thuộc vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay và tính chất vốn của ngân hàng. Như vậy, nếu ngân hàng định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với đối tượng vay thì khả năng trả nợ rất cao và ngược lại. Ba là, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa vốn nên sau một thời gian nhất định ngân hàng phải có nguồn bù đắp chi phí hoạt động như khấu hao tài sản cố định, trả lương cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng phẩm… cho nên người vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi. Đây là nguồn thu nhập chính của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tồn tại và phát triển. 1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại tin dụng có cơ sở khoa học là tiền để để thiết lập quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Trong qúa trình phân loại có thể sử dụng nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng song thực tế cấc nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây: 1.1.2.1. Thời hạn tín dụng Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia tín dụng ra làm ba loại: Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng 10 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 để bổ sung sự thiếu hút tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu về sinh hoạt cá nhân. Đây là tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và nếu xảy ra cũng là những biến động ngân hàng có thể dự tính được. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Hình thức tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến động xảy ra. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, sân bay, bến cảng…) cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không thể lường trước được. 1.1.2.2. Đối tượng tín dụng Nếu căn cứ vào đối tượng tín dụng có thể chia tín dụng thành 2 loại: Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của cấc tổ chức kinh tế, có ý nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu. Đây là loại tín dụng có mức độ ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp thời thu hồi vốn. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới. Hình thức tín dụng này thường có mức dộ rủi ro cao hơn vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn. 1.1.2.3. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Căn cứ vào tiêu thức này tín dụng được chia làm 2 loại: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cấp tín dụng thì chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Như vậy, mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây cũng là loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và có khả năng trả nợ ngân hàng rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không có đảm bảo. Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai. Mậc dù có sự đảm bảo nhưng hình thức này vẫn có mức độ rủi ro vì có thể tài sản bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình. 1.1.2.4. Tính chất của tín dụng Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại: Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro lớn vì ngân hàng không có đầy đủ thông tin về con nợ, hơn nữa các doanh nghiệp hầu như không có kinh nghiệm trong việc cấp tín dụng cho khách hàng của mình. Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Mức độ rủi ro trong trường hợp này thấp hơn vì ngân hàng có thể trực tiếp gặp khách hàng và nó được thực hiện bởi những cán bộ có nghiệp vụ và kinh nghiệm trong việc cung cấp tín dụng. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng Trong đièu kiện đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, nó huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, trong toàn bộ xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy quá trình tập trung vốn, phát triển sản xuất, kích thích sự tăng trưởng kinh tế. Một là, tín dụng ngân hàng phục vụ sự phát triển của nền kinh tế nói chung và các đơn vị kinh tế nói riêng. Thực hiện chức năng phân phối lại (cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế dự trữ vật tư, hàng hoá, thoả mãn những chi phí trong quá trình sản xuất cũng như lưu thông, tăng thêm giá trị TSCĐ, TSLĐ mà đơn vị đã sử dụng, do vậy, tín dụng góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vật tư, hàng hoá trong nền kinh tế, rút ngắn thời gian lưu thông, giảm bởt chi phí, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận. Qua các chức năng của mình, tín dụng ngân hàng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, văn hoá nghệ thuật... bởi hoạt động tín dụng thoả mãn nhu cầu về vốn nhằm giúp đỡ các ngành nghề thực hiện thuận lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật sẵn có, qua đó củng cố chế độ hạch toán kinh tế. Hai là, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn hoặc các ngành kinh tế kém phát triển thông qua chính sách ưu đãi, từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ba là, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ. Trong nền kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ đòi hỏi sự cân đối giữa hàng hoá và tiền tệ, đảm bảo sự ổn định tiền tệ, ổn định đời sống nhân dân, là một tiền đề quan trọng để vận dụng có hiệu quả các quy luật trong hệ thống quản lí kinh tế. Việc sử dụng tín dụng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 như một đòn bẩy kinh tế góp phần xác lập quan hệ cân đối hàng tiền không những là cần thiết mà còn là một khả năng hiện thực. Trước hết, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng huy động và tập trung thực những vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, đồng thời khi thu nợ cũng rút khỏi lưu thông một bộ phận tiền tệ. Mặt khác, trong quá trình cân đối nguồn vốn tín dụng, ngân hàng phát hành thêm tiền tệ cho vay phát triển sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển tiền mặt qua ngân hàng. Sau nữa, để thực hiện mối quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau, cũng như mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế thì các tổ chức kinh tế phải mở tài khoản tại ngân hàng. Việc mở tài khoản tại ngân hàng tạo khả năng củng cố và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Như vậy, việc tăng thêm hoặc rút bớt một lượng tiền trong lưu thông, việc mở thanh toán không dùng tiền mặt, việc cho vay phát triển sản xuất, tổ chức lưu thông hàng hoá là những biểu hiện của vai trò tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực điều hoà lưu thông tiền tệ, góp phần xác lập quan hệ cân đối hàng tiền. Bốn là, tín dụng ngân hàng có vai trò là công cụ kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội. Trước hết, tất cả các thành phần kinh tế đều có mối quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng và chính mối quan hệ tín dụng này vừa tạo khả năng, vừa yêu cầu ngân hàng tiến hành kiểm soát bằng tín dụng các mặt hoạt động kinh tế. Hơn nữa, quan hệ tín dụng là một quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả nên ngân hàng phải thực hiện kiểm soát đối với hoạt động kinh tế của đơn vị vay để nguyên tắc hoàn trả được đảm bảo, ngân hàng không bị mất vốn ban đầu. Không những thế, hiệu quả kinh tế xã hội chỉ đạt được yêu cầu khi ngân hàng thực hiện kiểm soát bằng tín dụng các hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, toàn diện và chặt chẽ thông qua cơ chế kiểm soát bằng tín dụng khi cho vay, khi xét duyệt cho vay và suất quá trình đơn vị kinh tế sử dụng vốn vay. Mục đích của kiểm soát bằng tín dụng là phản ánh tổng hợp và nhạy bén quá trình thực hiện các kế hoạch kinh tế, qua đó phát hiện những hiện tượng đầu tư tín dụng 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 không đúng đối tượng, không có trọng điểm, gây lãng phí vốn. Do vậy, việc kiểm soát có chất lượng tạo điều kiện để việc cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế đúng hướng và đạt hiệu quả kinh tế cao. Năm là, đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế giữa các nước. Hiện nay sự phát triển của mỗi nước đều gắn với thị trường quốc tế, do đó tín dụng trở thành phương tiện để nối các nước với nhau. Nó có vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hoặc nhờ vốn tín dụng bên ngoài mà phát triển kinh tế trong nước. Sáu là, tín dụng ngân hàng là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện thành công quá trình này thì cần phải có vốn. Nguồn vốn dùng để tài trợ có thể là vốn trong nước hay vay nước ngoài trong đó ngân hàng chính là trung gian tài chính huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế để cho vay. 1.2. Chất lượng tín dụng của nhtm. 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng Theo quan điểm của các học giả, chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng hay là một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp, phù hợp với thị trường. Nâng cao chất lượng trong hoạt động là yếu tố quan trọng để một đơn vị kinh doanh đứng vững trên thị trường, đặc biệt là trong nền kinh tế cạnh tranh. Đối với ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời thiết yếu , song cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro. Chính vì vậy đây là điều mà các ngân hàng thương mại quan tâm nhiều nhất. Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, một phạm trù rộng lớn, nó vừa cụ thể vừa mang tính tổng hợp. Vì vậy, không có định nghĩa chính xác về chất lượng tín dụng. Chất lượng tín dụng có thể được hiểu: là sự 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đáp ứng nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại. phát triển của ngân hàng. Như vậy xét về tổng thể, ngân hàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế, vừa tạo ra được hiệu quả xã hội. Chất lượng tín dụng được thể hiện: - Đối với doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, chất lượng tín dụng thể hiện các khoản vay được đáp ứng nhu cầu để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiện đại hoá và đa dạng hoá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Những khoản tín dụng này làm tăng quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận, thu nhập của công nhân, thu hút nhiều lao động kỹ thuật, đảm bảo việc làm thường xuyên và ổn định, tăng trưởng tốc độ nhanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ là căn cứ để đánh giá chất lượng tín dụng. Doanh nghiệp làm ăn có lãi sẽ có tiền để trả lãi cho khoản vay của ngân hàng đồng thời ngân hàng cũng thu được lãi. Như vậy chất lượng của khoản vay đạt hiệu quả và ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không có tiền trả nợ ngân hàng làm cho ngân hàng gặp rủi ro và do đó tín dụng ngân hàng được đáng giá là không có chất lượng. Có thể nói đáng giá chất lượng tín dụng của doanh nghiệp là cách đáng giá có hiệu quả nhất vì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế. - Đối với các ngân hàng thương mại : Các khoản tín dụng đó phải phù hợp với mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kì. Mỗi thời kì, trong giai đoạn khác nhau, mục tiêu của ngân hàng cũng khác nhau. Nếu khoản tín dụng không đáp ứng mục tiêu của ngân hàng thì chất lượng tín dụng đó không được đảm bảo dù nó đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng và 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phải đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Các khoản tín dụng phải đảm bảo được thực hiện đúng quy trình tín dụng. Khi ngân hàng cho vay phải thực hiện theo pháp lệnh ngân hàng và các văn bản chế độ hiện hành của ngành. Xác định đối tượng cho vay và thẩm định kĩ khách hàng trước khi cho vay, nắm bát thông tin và tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, mục đích sử dụng vốn vay, cơ sở hoàn trả vốn vay để đảm bảo món vay được hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn, hạn chế mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra. Nếu ngân hàng có uy tín tốt thì khả nâng mở rộng tín dụng cao hơn do thu hút được nhiều khách hàng hơn và như vậy chất lượng tín dụng của ngân hàng tăng. Để làm được điều này, các ngân hàng phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, đồng thời phải thực sự trở thành người bạn của doanh nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khắn với họ. Làm được như vậy thì nguồn vốn tín dụng sẽ thực sự phát huy được vai trò đòn bẩy, giúp doanh nghiệp cải tiến thiết bị, đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh. Điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng có thể tránh được rủi ro không thu hồi được vốn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của chính mình. - Đối với sự phát triển kinh tế xã hội : Một khoản tín dụng có chất lượng cao phải kết hợp được hài hoà lợi ích của khách hàng, ngân hàng và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội. Vì vậy, ngoài việc đánh giá dưới góc độ ngân hàng và khách hàng, chất lượng tín dụng còn được đánh giá dưới góc độ kinh tế xã hội thông qua các chỉ tiêu sau: + Giải quyết vấn đề lao động : Tỷ lệ thất nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào. Khi tỷ lệ này tăng thì đời sống của người dân sẽ gặp khó khăn, tệ nạn xã hội gia tăng… Vì vậy với những khoản cho vay dự án nào giải quyết được vấn để thất nghiệp thì được coi là có hiệu quả, có chất lượng về mặt kinh tế xã hội. 17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Khả năng khai thác tiềm năng trên địa bàn hoạt động : Một dự án khai thác được tiềm năng của địa bàn hoạt động ( tài nguyên, con người …) thì sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của địa bàn phát triển, chuyền dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách. + Giải quyết vấn đề môi trường : Nến dự án gây ô nhiễm môi trường sống xung quanh ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao động, năng suất lao động sẽ giảm sút, ảnh hưởng tới đời sống của người dân xung quanh, ảnh hưởng xấu tới đời sống xã hội và như vậy dự án không mang lại hiệu quả cho nền kinh tế xã hội + Chất lượng tín dụng còn thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng. Tín dụng đảm bảo được chất lượng tín dụng thì khả năng thanh toán chi trả sẽ cao, tránh được rủi ro tín dụng không ảnh hưởng đến nền kinh tế. + Phần lớn nguồn huy động vốn tiết kiệm là các loại tiền gửi trong ngắn hạn, nên tỷ trọng cho vay ngắn hạn lớn. Do đó tín dụng ngắn hạn cũng có ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển của nền kinh tế. Nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng làm cho hệ thống ngân hàng phát triển lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô thúc đẩy nền kinh tế phát triển và hội nhập với cộng đồng quôc tế. Nói tóm lại, việc đánh giá chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng vì nó là cơ sở đẻ tìm ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. Nền kinh tế thị trường đặt ra vấn đề cho các nhà sản xuất kinh doanh là phải đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, có như vậy mới tồn tại và phát triển ổn định. Vì vậy đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầu khách quan đối với các doanh nghiệp. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vì vậy việc nâng cao chất lượng trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng là việc làm cần thiết . 18 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Để việc nâng cao chất lượng tín dụng trước hết cần tiến hành đánh giá chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ thông qua các nhóm chỉ tiêu sau: + Một là, chỉ tiêu về huy động vốn Tỷ trọng vốn huy động = Vốn huy động Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn huy động được bao nhiêu, đồng thời cho biết khả năng huy động vốn của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì ngân hàng càng có cơ hội nở rộng đầu tư cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao cũng đồng nghĩa với viêc chi phí tạo nguồn vốn lớn, nếu ngân hàng không sử dụng tốt nguồn vốn này thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng. + Hai là, khả năng cấp tín dụng Khả năng cấp tín dụng = Vốn huy động Dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động đảm bảo bao nhiêu phần trăm nhu cầu tín dụng, từ đó cho thấy khả năng tự chủ của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho nền kinh tế. Ngoài ra,chỉ tiêu này còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng cho vay nhiều và đã sử dụng tốt nguồn vốn huy động. Nếu tỷ lệ này thấp kết hợp với khả năng huy động vốn cao thì có thể kết luận ngân hàng đã sử dụng vốn lãng phí, không hiệu quả, ảnh hưởng tới lợi nhuận và an toàn trong hoạt động ngân hàng. + Ba là, thu nhập từ hoạt động cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay = Lợi nhuận từ tín dụng Tổng dư nợ tín dụng 19 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay cho biết khả năng sinh lời của tín dụng . Bất kỳ một khoản tín dụng nào, dù ngắn hay dài hạn, không thể coi đó là có chất lượng cao nếu không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Ngoài ra còn có thể thấy được vị trí của tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thông qua chỉ tiêu: Khả năng sinh lời = Lãi từ hoạt động cho vay Tổng thu nhập 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, nhưng đây cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Sự thất bại trong việc thực hiện các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng tín dụng sẽ gây ra những ảnh hưởng tai hại không thể lường trước được về mặt tài sản cũng như về uy tín trong ngân hàng. Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn cũng góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt hiệu quả cao. Muốn nâng cao chất lượng tín dụng trước hết phải nghiên cứu : Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng của nhân tố nào. 1.2.3.1 Các nhân tố khách quan: + Môi trường kinh tế Nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành trôi chảy. Trong điều kiện không chịu ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng khả năng cho vay và khả năng trả nợ tiền vay sẽ thuận tiện. Trong thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vay vốn tăng, rủi ro tín dụng cũng ít đi. Khi nhu cầu vay lên cao do chạy đua trong sản xuất kinh doanh hay nạn đầu cơ tích trữ thì nhiều khoản cho vay được thực hiện. Nhưng những khoản vay này cũng khó được hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất là không hợp lý dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, hoạt động cho vay gặp khó khăn trên mọi lĩnh vực, nhu cầu vốn vay giảm. Còn đối với 20
- Xem thêm -