Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh láng hạ hà nôi

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo MỤC LỤC MỞ ĐẦU........................................................................................................... CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................... 1.1. HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........ 1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng...................................................... 1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng.......................................................... 1.1.3 Phân loại tín dụng............................................................................. 1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...... 1.2.1.Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng........................................ 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng...................................... 1.2.3. Các nhấn tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng.......... 1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM........................................................................ 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại việt nam trong việc nâng cao chất lượng tín dụng.................................................. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ HÀ NỘI..................................................................................................... 2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT LÁNG HẠ.................................................................................................... 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.................................................................................................... 2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.................................................................................................... SV: Lê Văn Bình Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo 2.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT LÁNG HẠ.................................................................................................... 2.2.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng................................................... 2.2.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính...................................................... 2.2.3 Đánh giá tổng quát chất lượng tín dụng.......................................... CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ HÀ NỘI............................. 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI...................................................... 3.2 MỘT SỐ ĐỀ SUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÁNG HẠ........................................................................... 3.3 LỜI KIẾN NGHỊ................................................................................... KẾT LUẬN..................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... SV: Lê Văn Bình Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTW Ngân hàng trung ương NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHNoVN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam NHNoHN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TCKT Tổ chức kinh tế IMF International Manetery Fund HĐTD Hợp động tín dụng SV: Lê Văn Bình Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Dư nợ cho vay của chi nhánh qua các năm. 30 Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh(2009-2011) 31 Bảng 2.3: Nợ xấu Bảng 2.4: cơ cấu nợ xấu Bảng 2.5: Vòng quay vốn tín dụng 33 Bảng 2.6: Hệ số sử dụng vốn huy động Bảng 2.7: Bảng số liệu trích lập dự phòng rủi do tín dụng 32 33 34 36 SV: Lê Văn Bình Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo MỞ ĐẦU Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội. Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của NHTM cả về quy mô số lượng, chất lượng các dịch vụ. Cho đến nay ngành ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: NHTW và NHTM. Bồi cạnh đó, nền kinh tế thị trường phát triển đó thúc đẩy quá trình xâm nhập và phát triển về tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong các ngân hàng được thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các chi nhánh ngân hàng ngoài nước và ngân hàng liên doanh. Trong các hoạt động của ngân hàng, tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập tiền lời lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các NHTM. Để đưa ra được một quyết định tài trợ, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lợi dựa trên quy trình phân tích tín dụng. Hoạt động tín dụng có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự chủ tài chính trong kinh doanh nhu cầu tài trợ và khả năng hoàn trả của khách hàng. Nhưng hoạt động này trong các NHTM còn nhiều bất cập. Chính vì lẽ đó mà việc nghiên cứu tìm ra các giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.qua quá trình thực tập tại Chi Nhánh NHNoLÁNG HẠ em đã chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông chi nhánh Láng Hạ Hà Nôi” cho đề tài thực tập của mình với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học của mình nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Đề tài thực tập gồm: SV: Lê Văn Bình 1 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo Chương I : Lý luận chung về Tín dụng ngân hàng và vấn đề nâng cao chất lượng dụng tại các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế. Chương II : Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ Hà Nội. Chương III : Giải pháp và ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh láng hạ Hà Nội. SV: Lê Văn Bình 2 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc la tinh Credium có nghĩa là sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau .Hay nói cách khác là lòng tin. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi. Mác cho rằng “Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay” Sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dư thừa tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu . Điều đó có nghĩa là bản chất tín dụng là sự bóc lột của tư bản cho vay. Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam “Tín dụng là một giao dịch đảm về tài sản (Tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn thanh toán. Có thể hiểu ,Tín dụng là hình thức tín dụng cao nhất của nền kinh tế hàng hoá, nó biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi giữa một bên là ngân hàng và các trung gian tài chính khác và bên kia là các thành phần còn lại của nền kinh tế. Tóm lại, Tín dụng ngân hàng có thể được hiểu cơ bản là “việc ngân hàng tin tưởng nhường quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định đã thoả thuận và kết thúc thời gian đó người sử dụng vốn phải chấp nhận hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi”. SV: Lê Văn Bình 3 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo Đặc trưng của tín dụng - Tín dụng là cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở, ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả trong một thời gian nhất định và do đó có khả năng hoàn trả được nợ. - Tín dụng là một sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. - Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. - Tín dụng ngân hàng chỉ thay đổi về quyền sử dụng chứ không thay đổi về quyền sở hữu vốn. 1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng Đối với bản thân ngân hàng thương mại. Tín dụng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Đối với một ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng. Tuy nhiên tín dụng ngân hàng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của ngân hàng và qua đó cũng tạo ra cho ngân hàng những mối quan hệ có lợi cho hoạt động của ngân hàng. Các chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời . Đối với nền kinh tế Tín dụng ngân hàng có vai trò rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển. Để tồn tại và phát triển bất SV: Lê Văn Bình 4 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo cứ một doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu về vốn để tài trợ cho các dự án, các kế hoạch đầu tư, nhu cầu vốn sản xuất ,bởi doanh nghiệp muốn hoạt động một cách hiệu quả thì doanh nghiệp luôn sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính một cách hợp lý. Có rất nhiều cách để doanh nghiệp tiếp cận đến những nguồn vốn khác nhau tuy nhiên với ưu điểm là chi phí vốn khá rẻ so với các nguồn khác thì các doanh nghiệp thường sử dụng vốn tín dụng một cách có lợi nhất cho doanh nghiệp mình. Với tư cách là trung gian điều hoà lượng cung cầu về vốn cho nền kinh tế , ngân hàng làm nhiệm vụ dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn .Thông qua ngân hàng người thừa vốn có được một phần thu nhập từ lãi do việc chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, người thiếu vốn có được một khoản vốn thông qua việc cấp tín dụng và phải trả chi phí để có thể sử dụng nguồn vốn đó. Chính nhờ nguồn tín dụng đó mà người được cấp tín dụng có thể tài trợ cho các dự án, các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Tín dụng ngân hàng còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém phát triển và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển.Thông qua tín dụng ngân hàng, ngân hàng nhà nước thực hiện chính sánh ưu đãi với các ngành kinh tế mũi nhọn, những ngành kinh tế kém phát triển bằng việc quy định một khung lãi suất, các điều kiện ưu đãi danh cho đối tượng này. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quyết định đến sự ổn định của lưu thông tiền tệ. Nền kinh tế thị trường chú trọng đến việc phát triển và lưu thông hàng hoá gắn với việc ổn định lưu thông tiền tệ. Tín dụng ngân hàng với tính năng ưu việt của nó đã đóng góp một vai trò quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ.Trước hết, ngân hàng thương mại là kênh quan trọng đưa tiền vào trong lưu thông tiền tệ. Tín dụng ngân hàng còn có chức năng kiểm soát nền kinh tế. Xuất phát từ chức năng phân phối tiền tệ ,tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt SV: Lê Văn Bình 5 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo động của nền kinh tế thông qua quá trình sử dụng các nguồn huy động để cấp tín dụng. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm ,tình hình sản xuất kinh doanh cung như khả năng chi trả của khách hàng thông qua biến động số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng. Nghiệp vụ tín dụng đòi hỏi ngân hàng phải luôn dự trù nguy cơ rủi ro có thể xảy ra và có các phương án khắc phục. Để có thể phân tích rủi ro, ngân hàng thường xuyên phân tích khả năng tài chính của khách hàng ,có các biện pháp và kế hoạch giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng ,theo dõi tình hình sử dụng vốn vay. Từ đó ngân hàng có thể nắm rõ được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có thể can thiệp, đóng góp ý kiến để có sự điều chỉnh kịp thời khi cần thiết . Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng còn tham gia tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ đối ngoại. Đầu tư vốn ra nước ngoài và tài trợ xuất nhập khẩu đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng giữa các nước. Thông qua hoạt động này các nước có thể mở rộng và thắt chặt mối quan hệ với nhau tạo điều kiện thúc đẩy sự mở rộng về hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường nguồn vốn tín dụng có chi phí rẻ vào trong nước (nguồn WB, ADB, IMF). 1.1.3 Phân loại tín dụng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Có nhiều cách phân loại tín dụng . * Căn cứ vào mục đích - Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghiệp, SV: Lê Văn Bình 6 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo thương mại và dịch vụ - Cho vay nông nghiệp: Loại cho vay để trang trải các chi phí như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu… - Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, và các định chế tài chính khác. - Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm, trang trải các chi phí trong sinh hoạt. - Cho thuê: Gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính, Tài sản cho thuê chủ yếu là bất động sản, động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị. * Căn cứ theo thời gian cho vay Phân loại chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân chia thành: - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng - Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm - Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn lớn hơn 5 năm * Căn cứ theo hình thức tín dụng Gồm có: - Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sơ hữu một thương phiếu chưa đến hạn(hoặc một giấy nợ). - Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và trong thời gian xác định. - Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính họ khách hàng của mình. - Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê SV: Lê Văn Bình 7 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo theo những thoả thuận nhất định. * Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng - Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. - Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo như tải sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. * Căn cứ theo phương pháp hoàn trả - Cho vay có kỳ hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn gồm: + Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ nhưng không có thời hạn trả nợ cụ thể - Cho vay không có kỳ hạn trả nợ cụ thể: Đối với loại cho vay không có thời hạn thi ngân hàng yêu cầu người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng. 1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1.Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng Tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng đồng thời cũng mang lại rủi ro lớn nhất cho hoạt động của NHTM. Để hạn chế rủi ro, giảm bớt thiệt hại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các NHTM thường đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Có thể hiểu chất lượng hoạt động tín dụng là vốn của ngân hàng đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó tạo ra lượng tiền lớn hơn để trang trải mọi chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn. Vậy, chất lượng hoạt động tín dụng là việc đáp ứng mọi yêu cầu khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại và SV: Lê Văn Bình 8 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo phát triển của bản thân ngân hàng. Người ta nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng dựa trên ba giác độ, từ phía khách hàng, từ phía xã hội và từ bản thân ngân hàng thương mại. Vì vậy việc nâng cao chất lượng phải đảm bảo cả ba góc độ đó. Đối với khách hàng,chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại thể hiện thoả mãn được bao nhiêu trong số những yêu cầu của họ. Thường thì khách hàng mong muốn được giải ngân nhanh chống, quy trình thủ tục đơn giản, lãi suất thấp và không muốn bị giám sát từ ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn vay. Từ góc độ nền kinh tế, chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện hoạt động đó đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội,có thoả mãn được tiêu thức phát triển nhanh và bền vững không,có tuân thủ luật pháp không và nó đóng góp vào bao nhiêu phần trăm trong tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. . Từ bản thân ngân hàng thương mại, Chất lượng tín dụng thể hiện nó có thoả mãn các kế hoạch, chỉ tiêu của nhà quản lý ngân hàng hay không, có thoả mãn được các chính sách cạnh tranh của ngân hàng hay không… Nhìn chung, việc nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng phải tổng hợp được cả ba yếu tố trên.Trong đó yếu tố xuất phát từ bản thân ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng nhất. 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. 1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính. - Đối với khách hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: - Quy trình thủ tục: đảm bảo quy trình thủ tục nhưng phải nhanh chóng . - Khả năng cung ứng vốn của ngân hàng thương mại đẩy đủ kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng : không gây sự chậm trễ ách tắc về vốn gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng. - Tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo là cần thiết tuy nhiên nếu quá khắt SV: Lê Văn Bình 9 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo khe sẽ làm cho khách hàng khó đáp ứng được. - Chi phí sử dụng vốn hợp lí và chất lượng nghiệp vụ tín dụng tốt. - Các hỗ trợ khác: bên cạnh vốn thì các hỗ trợ khác cũng đóng vai trò quan trọng khác như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, mở tài khoản. - Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu. - Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo mục tiêu định hướng của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như dài hạn. - Khả năng thu hút khách hàng, vị trí, vị thế của ngân hàng trên địa bản như thế nào. - Khả năng hoàn trả đúng hạn gốc và lãi của người vay. - Cơ sở pháp lý: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động này được đánh giá là có chất lượng ngân hàng thương mại đó thực hiện đúng các quý định trên. - Quý chế cho vay, dựa vào quý chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước và cụ thể các NHTM còn có quý chế cho vay riêng nữa, nếu quý chế riêng của ngân hàng đó hợp lý nó sẽ là nền tảng phát triển của hoạt động tín dụng ngân hàng. Chất lượng quản lí rủi ro tín dụng, mức độ chấp hành các quy định của ngân hàng thương mại . 1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng - a. Tỷ lệ nợ quá hạn: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại . Nó được đo bằng tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị không có khả năng thu hồi đúng hạn tại thời điểm xác định . Tỷ lệ này thấp thì nó phản ánh được chất lượng tín dụng càng cao của ngân SV: Lê Văn Bình 10 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo hàng . Nếu tỷ lệ này quá cao thì bản thân ngân hàng sẽ có thể phải đối mặt với những vấn đề bất lợi như bị kiểm soát chặt chẽ từ ngân hàng trung ương thông quan việc buộc ngân hàng phải tăng dữ trữ bắt buộc,làm giảm khả năng thanh khoản, và có thể đe doạ đến khả năng phá sản của ngân hàng. Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% Tổng dư nợ Theo điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ của tổ chức tín dụng như sau : 1. Phân loại nợ.  Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn. - Các khoản nợ trong hạn mà tổ chúc tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc lẫn lại đúng thời hạn . - Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều này.  Nhóm 2 : Nợ cần chú ý. - Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. - Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ theo thời hạn đã cơ cấu lại - Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 khoản 4 điều này.  Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn. - Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày . - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại . - Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 khoản 4 điều này. SV: Lê Văn Bình 11 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo  Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. - Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 khoản 4 điều này.  Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn. - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Các khoanh nợ khoanh chờ chính phủ xử lý. - Các khoản nợ được cơ cấu lại - Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 khoản 4 điều này. 2 - Trường hợp khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi theo kì hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vào (01) năm đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn cơ cấu lại. 3- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ đối với tổ chức tín dụng mà bất cứ khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. 4- Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm có mức rủi ro cao hơn. Về tiêu chí định lượng và định tính phải được xác định để phân loại khoản vay chính xác. Tuỳ vào tình hình thực tế mà tổ chức tín dụng xây dựng cách phân loại riêng cho mình , từ đó có biện pháp quản lí phù hợp. SV: Lê Văn Bình 12 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo Nếu tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì chứng tỏ ngân hàng hoạt đọng kém hiệu quả và ngược lại . Một khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng, để xuất hiện nợ quá hạn có nghĩa là chất lượng khoản tín dụng đó có vấn đề, xảy ra nguy cơ có khả năng mất vốn . Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào phương thức hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ chuyển sang nợ quá hạn và dư nợ tại một thời điểm, thường là cuối quý hoặc cuối năm .Để giảm nợ quá hạn các ngân hàng thương mại thường giản số tuyệt đối nợ quá hạn ,nến dư nợ quá hạn tăng không đáng kể hoặc vừa giảm dư nợ quá hạn vừa tăng dư nợ tín dụng. Trường hợp không thể giảm nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể các ngân hàng thương mại thường tăng dư nợ tín dụng tức là tăng quy mô tín dụng . b.Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu Nhóm nợ xấu là nợ quá hạn mang lại nhiều rủi ro cao cho ngân hàng. Do đó tỷ lệ nợ xấu cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng .Các khoản nợ xấu thuộc nhóm 3 đến 5 . Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiêu đồng nợ xấu, hay nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn .Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt. - c. Vòng quay vốn tín dụng. Là tỷ lệ doanh số thu nợ và dư nợ bình quân. Nó cho biết trong một chu kỳ trung bình một đồng vốn được quay vòng bao nhiêu lần ,tức là nó tham gia vào quá trình lưu thông và sản xuất kinh doanh nhiều hay ít. Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = x 100% Mức dư nợ bình quân SV: Lê Văn Bình 13 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân = 2 Vòng quay vốn tín dụng càng cao, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó hiệu quả tín dụng được nâng cao . Tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng quá nhanh ở kì này so với kì trước có thể là biểu hiện dư nợ giảm trong kì ,quy mô tín dụng bị thu hẹp, hiệu quả hoạt động tín dụng bị giảm sút d. Chi tiêu tiêu trích lập dự phong rủi ro tín dụng. Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. dự phòng rủi ro được hạch toán theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng . Theo quyết định 493 dự phòng rủi ro bao gồm: - Dự phòng chung : Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể - Dự phòng cụ thể : Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở đã phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại điều 6 để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = DPRR TD trích lập Dư nợ bình quân x 100% Riêng các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lí được trích lập dự phòng theo khả năng tài chính của tổ chúc tín dụng . Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chống đỡ suy giảm chất lượng tín dụng của từng ngân hàng thương mại . Để chỉ tiêu này được chính xác thì các tổ chức tín dụng phải thực hiện tốt việc phân loại nợ để trích lập dự phòng đầy đủ. e. Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng. Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc khai thác SV: Lê Văn Bình 14 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo nguồn vốn huy động để cho vay. Nó được tính bằng tỷ số dư nợ và tổng nguồn vốn huy động . Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc khai thác nguồn vốn huy động để cho vay. Nó được tính bằng tỷ số dư nợ và tổng nguồn vốn huy động . Tổng dư nợ Hệ số sử dụng vốn huy động = x 100% Tổng nguồn vốn huy động Hệ số này càng lớn nó phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng càng cao và ngược lại . - Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Đây là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín dụng - Chi phí hoạt động tín dụng Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100% Doanh thu từ hoạt động tín dụng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu từ hoạt động tín dụng đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận .Tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín dụng tốt Lợi nhuận từ nghiệp vụ tín dụng Hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn = x 100% Tổng dư nợ Doanh thu từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại . Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng càng cao, hệ số sinh lãi trên 1 đồng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín dụng càng lớn . 1.2.3. Các nhấn tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng SV: Lê Văn Bình 15 Lớp: TC14A Khoá luận tốt nghiệp GVHD:TS. Đỗ Thị Kim Hảo 1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan a. Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế có tác động rất lớn đến chất lượng hoạt đông tín dụng của ngân hàng. Thực vậy, thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả là tiền đề thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng do đó chất lượng hoạt động tín dụng cũng được nâng lên . Những biến động trong nền kinh tế khó dự đoán trước, các chuyên gia ,các nhà kinh tế vẫn dự đoán xu thế biến động của nền kinh tế song không phải các dự đoán đó lúc nào cũng đúng. Điều đáng nói là khi những dự đoán không chính xác, khi những diễn biến xảy ra ngoài dự đoán thì tác động của nó tới hoạt động tín dụng của ngân hàng là như thế nào? Các nhà quản lý ngân hàng luôn có kế hoạch quản lý hoạt động ngân hàng của mình thông qua quản lý khe hở lãi suất và dựa vào các dự đoán để đưa ra những chính sách cho phù hợp. Khi các nhà quả lí nhận thấy rằng trong tương lai lãi suất sẽ giảm xuống và họ quyết định tăng lượng nợ nhạy cảm lãi suất vượt quá quy mô tài sản nhạy cảm lãi suất . Tuy nhiên khả năng dự đoán đúng về sự vận động lãi suất là rất thấp và nếu trong thời gian tới lãi suất sẽ tăng lên thi đây là điều xảy ra không tốt vì khi đó giá của các khoản vay giảm xuống, điều này không những anh hưởng tới lợi nhuận trực tiếp bị giảm xuống của ngân hàng mà còn anh hưởng tới chất lượng các khoản cho vay của ngân hàng . b. Khoa học công nghệ. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngân hàng. Điều đó luôn đặt ra cho ngân hàng và khách hàng của ngân hàng luôn luôn chủ động nắm bắt những thay đổi về khoa học công nghệ. c. Môi trường tự nhiên. SV: Lê Văn Bình 16 Lớp: TC14A
- Xem thêm -